Tải bản đầy đủ

KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TƯ VẤN ĐẦU TƯ BÌNH DƯƠNG

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG TƯ VẤN ĐẦU TƯ
BÌNH DƯƠNG

NGUYỄN KHÁNH TOÀN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2009


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ Kế toán các khoản phải
thu phải trả tại công ty cổ phần Xây Dựng Tư Vấn Đầu Tư Bình Dương ” do Nguyễn
Khánh Toàn, sinh viên khóa 31, ngành Kế toán đã bảo vệ thành công trước hội đồng

vào ngày ___________________ .

Thạc sĩ Bùi Công Luận
Người hướng dẫn,
(Chữ ký)

________________________
Ngày
tháng
năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo
(Chữ ký
Họ tên)

Ngày

tháng

năm

Thư ký hội đồng chấm báo cáo
(Chữ ký
Họ tên)

Ngày

tháng

năm


LỜI CẢM TẠ
Con xin chân thành cảm ơn ba mẹ đã sinh thành, dưỡng dục, luôn động viên
giúp đỡ bên cạch con, hỗ trợ con để con hoàn thành tốt quyển luận văn này.
Em xin chân thành gửi lời biết ơn sâu sắc đền giáo viên hướng dẫn Thạc sĩ Bùi
Công Luận đã tận tình hướng dẫn, định hướng và chỉnh sửa cho khoá luận của em và
tất cả các thầy cô giáo của bộ môn kế toán, khoa Kinh tế, đại học Nông Lâm Tp.HCM
đã tận tình chỉ dạy và truyền đạt những kiến thức cơ bản, những kinh nghệm thực tế
giúp em tích luỹ thêm được vốn kiến thức bổ ích trong suốt quá trình thực tập tốt


nghiệp.
Em cũng xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ và tạo các điều kiện thực tập tốt nhất
có thể của Ban Giám Đốc, các anh chị đang công tác tại phòng Kế toán tài vụ công ty
Cổ phần Xây Dựng Tư Vấn Đầu Tư Bình Dương BICONSI. Chính những hướng dẫn,
số liệu và kinh nghiệm làm việc thực tế của các anh chị đã giúp em hoàn thành khoá
luận này tốt hơn.
Vì con thiếu kinh nghiệm thực tiễn và nhiều hạn chế khác nên Khoá luận này
chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và sai phạm, vì lẽ đó em rất mong nhận
được sự những góp ý của thầy cô, Ban Giám Đốc và các anh chị công tác ở BICONSI.


NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN KHÁNH TOÀN. Tháng 06/2009. Kế Toán Các Khoản Phải Thu
Phải Trả Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Tư Vấn Đầu Tư Bình Dương.
NGUYỄN KHÁNH TOÀN. June 2009. Payable And Receivable Accounting
In Binh Duong Construction Consultant and Investment Joint Stock Company.
Khoá luận tìm hiểu công tác kế toán và hạch toán tất cả các khoản phải thu,
phải trả tại công ty cổ phần Xây Dựng Tư Vấn Đầu Tư Bình Dương: phải thu của KH,
phải trả nhà cung cấp, phải trả công nhân viên, nghĩa vụ thuế phải nộp cơ quan
thuế….trên cơ sở thu thập chứng từ, ghi sổ cũng như tình hình thực tế tại phòng Kế
toán quí I và II năm 2009. Từ đó đưa ra các nhật xét và một số kiến nghị để hoàn thiện
hơn nữa bộ máy kế toán công ty.


MỤC LỤC
Danh mục các chữ viết tắt

vii

Danh mục các hình

ix

Danh mục phụ lục

x

CHƯƠNG 1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1

1.1. Sự cần thiết của đề tài

1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

2

1.3. Phạm vi nghiên cứu

2

1.4. Sơ lược về cấu trúc luận văn

2

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN

4

2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Xây Dựng - Tư Vấn – Đầu Tư
Bình Dương BICONSI

4

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

4

2.1.2. Lĩnh vực SXKD

5

2.1.3. Nhiệm vụ, mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty

6

2.2. Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty

7

2.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

7

2.2.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

9

2.3. Tổ chức công tác kế toán tại công ty

10

2.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

10

2.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán

12

2.3.3. Hình thức tổ chức sổ kế toán

13

2.3.4. Hệ thống chứng từ

14

2.3.5. Hệ thống sổ sách

14

2.3.6.Hệ thống báo cáo tài chính

14

CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận về kế toán thanh toán

15
15

3.1.1. Nhiệm vụ, vai trò của kế toán thánh toán

15

3.1.2. Nguyên tắc hạch toán các nghiệp vụ thanh toán

15

3.1.3. Nội dung các khoản thanh toán

15

v


3.2. Kế toán các khoản phải thu

16

3.2.1. Kế toán các khoản phải thu của KH

16

3.2.2. Kế toán khoản thuế GTGT được khấu trừ

18

3.2.3. Kế toán các khoản phải thu khác

22

TK sử dụng: TK 141 “Tạm ứng”

24

3.3. Kế toán các khoản phải trả

25

3.3.1. Kế toán khoản vay ngắn hạn

25

3.3.2. Kế toán phải trả cho người bán

27

3.3.3. Kế toán Thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước

29

3.3.4. Kế toán các khoản phải trả công nhân viên

31

3.3.5. Chi phí phải trả

32

3.3.6. Các khoản phải trả phải nộp khác

34

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

37

4.1. Đặc điểm hoạt động SXKD

37

4.2. Kế toán các khoản phải thu

40

4.2.1. Kế toán các khoản phải thu KH

40

4.2.2. Kế toán khoản thuế GTGT được khấu trừ

51

4.2.3. Kế toán các khoản phải thu khác

52

4.2.4. Kế toán các khoản tạm ứng (Phụ lục 05)

55

4.3. Kế toán các khoản phải trả

56

4.3.1. Kế toán các khoản vay ngắn hạn (Phụ lục 06)

57

4.3.3. Kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước

63

4.3.4. Kế toán các khoản phải trả CNV (Phụ lục 08)

66

4.3.5. Kế toán các khoản trích trước (Phụ lục 09)

68

4.3.6. Kế toán các khoản phải trả khác

72

CHƯƠNG 5. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

75

5.1. Nhận xét

75

5.2. Kiến nghị

77

TÀI LIỆU THAM KHẢO

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BĐS

Bất động sản

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

CNV

Công nhân viên

DV

Dịch vụ

GTGT

Giá trị gia tăng

HH

Hàng hoá

KH

Khách hàng

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

NSNN

Ngân sách nhà nước

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TK

Tài khoản

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

XDCB

Xây dựng cơ bản

vii


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý công ty .................................................................7
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức phòng Kế toán. .............................................................................10
Hình 2.3. Sơ đồ hạch toán .....................................................................................................13
Hình 3.1. Sơ đồ hạch toán TK 131 ......................................................................................17
Hình 3.2. Sơ đồ hạch toán TK 133 ......................................................................................21
Hình 3.3. Sơ đồ hạch toán TK 138 .....................................................................................24
Hình 3.3. Sơ đồ hạch toán TK 311 ......................................................................................27
Hình 3.4. Sơ đồ hạch toán TK 331 ......................................................................................29
Hình 3.5. Sơ đồ hạch toán TK 333 ......................................................................................31
Hình 3.6. Sơ đồ hạch toán TK 334 ......................................................................................32
Hình 3.7. Sơ đồ hạch toán TK 335 ......................................................................................34
Hình 3.8. Sơ đồ hạch toán TK 338 ......................................................................................36
Hình 4.1. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính .....................38
Hình 4.2. Giao diện phần mềm kế toán ...............................................................................39

viii


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ luc 01. Hợp đồng thi công Sở Ngoại Vụ.
Phụ luc 02. Hoá đơn GTGT số 0116776-0116777.
Phụ luc 03. Hoá đơn GTGT số 0116651.
Phụ lục 04. Hoá đơn GTGT 0162277.
Phụ lục 05. Giấy đề nghị tạm ứng.
Phụ lục 06. Hợp đồng tín dụng ngắn hạn.
Phụ lục 07. Uỷ nhiệm chi 007/04.
Phụ lục 08. Bảng lương tháng 05/2009.
Phụ lục 09. Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động.

ix


CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Sự cần thiết của đề tài
Ba năm gia nhập WTO, nền kinh Việt Nam với những thành tựu vô cùng to lớn
đã và đang được bạn bè thế giới công nhận. Trong quá trình hội nhập quốc tế, tự do
hoá thương mại ngày càng có những tác động tích cực đối với nền kinh tế nước ta nói
chung và đối với lĩnh vực ngoại thương nói riêng. Tuy nhiên, điều này cũng mang lại
những thách thức lớn cho các DN Việt Nam về khả năng cạnh tranh trong sản xuất và
thương mại không chỉ trong nước mà với cả các nhà đầu tư nước ngoài, những nhà đầu
tư đang từng bước tấn công thị trường rộng mở đầy tiềm năng của Việt Nam.
Trong điều kiện kinh tế thị trường gay gắt, mang tính sống còn, các DN muốn
tồi tại lâu dài và phát triển bền vững thì việc nắm bắt chính xác thông tin thị trường
cũng như thông tin nội bộ đơn vị một cách nhanh chóng là điều kiện tiên quyết. Thông
tin trong nội bộ DN cực kỳ đa dạng và phong phú và một trong những thông tin luôn
được và cần quan tâm là các khoản phải thu và phải trả. Nó giúp nhà quản trị nhận
diện rõ các loại nợ, thời điểm thanh toán, cần chuẩn bi các nguồn lực để thanh toán các
khoản nợ như thế nào, viêc quay vòng vốn như thế nào là có lợi nhất cho DN cùng các
nguy cơ tiềm ẩn từ chính các khoản thanh toán đó. Nếu công ty có được chính sách
cùng những qui định thanh toán hợp lý thì không những đảm bảo cho hoạt động
SXKD không bi gián đoạn, ngưng trệ mà còn một cách hiệu quả góp phần nâng cao uy
tín của công ty trên thương trường và với các cơ quan chức năng hữu quan.
Là một công ty cổ phần 51% vốn nhà nước, Công ty cổ phần Xây Dựng Tư Vấn
Đầu Tư Bình Dương (từ đây gọi tắt là công ty) chuyên xây dựng công trình, kinh
doanh bất động sản và sản xuất thiết bị trường học. Với quy mô sản xuất ngày càng
mở rộng, việc trao đổi, mua bán với khách hàng diễn ra thường xuyên nên việc theo
dõi và quản lý các khoản phải thu, phải trả đối với khách hàng, người bán, cán bộ


CNV; phải nộp các cơ quan chức năng là vô cùng quan trọng. Nhận thức được tầm
quan trọng của Kế Toán Thanh Toán trong DN hiện nay, được sự đồng ý của Ban
Giám Đốc công ty cũng như sự chấp thuận của giáo viên hướng dẫn - Thạc sĩ Bùi
Công Luận em xin chọn đề tài “ Kế Toán Các Khoản Phải Thu Phải Trả tại Công ty cổ
phần Xây Dựng Tư Vấn Đầu Tư Bình Dương” để làm khoá luận tốt nghiệp của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Dựa vào những kiến thức đã học phân tích đầy đủ vá chính xác việc hạch toán
công tác kế toán phải thu phải trả tại công ty.
- Tìm hiểu và phản ánh trình tự luân chuyển chứng từ, cách ghi sổ các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến các khoản phải thu phải trả.
- Nêu ra những điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình hạch toán từ đó có những
góp ý nhằm hoàn thiện thêm bộ máy kế toán của công ty.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: đề tài được thực hiện từ tháng 02/2009 đến tháng 05/2009.
- Về không gian: đề tại được nghiên cứu tại Phòng kế toán và các phòng ban,
đội liên quan Công ty cổ phần Xây Dựng Tư Vấn Đầu Tư Bình Dương, số 02 Trần
Văn Ơn, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
1.4. Sơ lược về cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 5 chương
-

Chương 1: Đặt vấn đề – lí do chọn đề tài, mục tiêu, nội dung và phạm vi

nghiên cứu.
-

Chương 2: Tổng quan – giới thiệu sơ lược về Công ty cổ phần Xây Dựng

Tư Vấn Đầu Tư Bình Dương, lịch sử hình thành và xây dựng, hiện nay và phương
hướng phát triển.
-

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu – trình bày chi tiết những

vấn đề lý luận liên quan đến vấn đề đang nghiên cứu. Phương pháp được sử dụng để
nghiên cứu đề tài.
-

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận – đưa ra tình hình thực tế công

tác
kế toán thanh toán tại công ty. Quá trình luân chuyển chứng từ, cách thức ghi
sổ….Nhận xét vế các mặt có liên quan đến mục đích đã nêu.
2


-

Chương 5: Kết luận và kiến nghị - trình bày kết quả đã nghiên cứu. Đưa ra

những đề nghị và biện pháp để cải thiện hơn.

3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Xây Dựng - Tư Vấn – Đầu Tư Bình
Dương BICONSI
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Tiền thân của công ty là đội công trình của Sở Giáo Dục và Đào Tạo Sông Bé,
thành lập năm 1982. Sau đó, Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Sông Bé ra quyết định thành lập
DN số 583/CP.UB ngày 30/06/1993 lấy tên “Xí nghiệp xây dựng và sản xuất thiết bị
trường học”. Theo kế hoạch công tác quí II/2002 của đơn vị, hồ sơ xin đổi tên Xí
nghiệp xây dựng và sản xuất thiết bị trường học đã được Sở Giáo dục và đào tạo, Sở
Xây dựng, Ban tổ chức chính quyền tỉnh xem xét. Ngày 27/06/2002 Uỷ ban nhân dân
tỉnh Bình Dương đã có Quyết định số 81/2002/QĐUB đổi tên xí nghiệp thành Công ty
Xây dựng – Tư vấn – Đầu tư Bình Dương. Ngày 20/02/2006 theo Quyết định số
609/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt phương án
và chuyển đổi Công ty Xây dựng – Tư vấn – Đầu tư Bình Dương thành công ty cổ
phần. Hiện nay công ty là một đơn vị chuyên về xây dựng, có tư cách pháp nhân, có
con dấu riêng và có TK riêng tại ngân hàng. Ngày 10/06/2006, công ty chuyển đổi
thành công ty cổ phần nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương (51%)
Tên đầy đủ: Công ty cổ phần Xây dựng – Tư vấn – Đầu tư Bình Dương.
Tên giao dịch: BICONSI
Tên viết tắc: BCCI
Trụ sở chính đặt tại số 02, Trần Văn Ơn, phương Phú Hoà, thị xã Thủ Dầu Một,
tỉnh Bình Dương.
Điện thoại: 0650.3822936
Chứng chỉ hàng nghề xây dựng số 40/CC-UB ngày 17/03/1997 do Uỷ ban nhân
dân tỉnh Sông Bé cấp.
4


Giấy phép đăng ký kinh doanh số 4503000231 ngày 10/05/2006 do Sở Kế
hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp
TK số 6501.00000.00017 tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển chi nhánh Bình
Dương.
Vốn điều lệ: 27.000.000đ
2.1.2. Lĩnh vực SXKD
Các lĩnh vực hoạt động của Công ty:
a. Xây dựng:
+ Thi công xây lắp các công trình nhà ở dân dụng - công nghiệp;
+ Thi công xây dựng đường giao thông;
+ Thi công các công trình cấp thoát nước sinh hoạt – Công nghiệp quy mô
vừa;
+ Thi công, xây dựng, lắp đặt đường dây điện, trạm biến thế, hệ thống chiếu
sáng;
+ San lắp mặt bằng;
+ Thực hiện các dịch vụ sau xây lắp.
b. Tư vấn:
+ Soạn thảo hồ sơ mời thầu, tư vấn đấu thầu;
+ Lập dự án đầu tư, quản lý dự án đầu tư, giám sát toàn bộ quá trình thực
hiện dự án;
+ Khảo sát, đo vẽ bản đồ phục vụ công tác thiết kế các công trình xây dựng
dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, cấp thoát nước, điện trung và hạ thế;
+ Thẩm tra thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán các công trình xây dựng dân
dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, cấp thoát nước, điện trung và hạ thế;
+ Tư vấn thiết kế, lập dự án đầu tư, lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán, tư
vấn giám sát các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, cấp
thoát nước, điện trung và hạ thế;
+ Quy hoạch các dự án xây dựng khu công nghiệp, khu dân cư
c. Đầu tư:
+ Quản lý và kinh doanh nhà thuộc sở hữu Nhà nước;
5


+ Đầu tư xây dựng các dự án khu dân cư;
+ Kinh doanh bất động sản;
+ Đền bù giải toả, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất để phục vụ xây dựng các
khu công nghiệp, khu dân cư trong tương lai.
d. Sản Xuất:
+ Sản xuất các loại thiết bị cho dạy và học;
+ Sản xuất khung nhà xưởng, xà gồ, kèo thép;
+ Đồ gỗ gia dụng;
+ Sơn tĩnh điện.
2.1.3. Nhiệm vụ, mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty
™ Nhiệm vụ
Kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký.
Hoạt động kinh doanh trên cơ sở tuân thủ pháp luật Việt Nam.
Chấp hành mọi chế độ lao động của nhà nước quy định, đảm bảo cho người lao
động có cuộc sống ổn định.
Chấp hành chế độ về sổ sách thống kê và báo cáo định kỳ theo quy định chung
của Nhà nước
Kê khai đầy đủ, trung thực hoạt động kinh của công ty.
Áp dụng khoa học kỹ thuật, nâng cao trình độ văn hoá cho CNV.
Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ nộp ngân sách Nhà nước.
™ Mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty
Hiện nay, công ty đã nhận thấy được những khó khăn cùng những nguyên nhân
khách quan tác động đến tổ chức và hoạt động của công ty. Để những tác động đó
không trở thành nguy cơ, công ty đã có những giái pháp thích hợp. Tiếp tục ổn định bộ
máy tổ chức hiện có từng bước nâng cao chất lượng sản xuất, đảm bảo đúng theo đề
án, gắn liền với chất lượng và hiệu quả.
Về con người: chú trọng phát triển đội ngũ cán bộ kỹ thuật, xem đây là mục
tiêu phát triển của công ty. Có nội dung sinh hoạt, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thường
xuyên để đáp ứng được đòi hỏi của tình hình mới. Đồng thời tạo điều kiện cho cho
các bộ phận lao động ý thức được lợi ích của việc tham gia làm việc, sinh hoạt tập thể
song song phát huy năng lực của chính mình. Ban lãnh đạo và công đoàn cần chú ý tạo
6


điều kiện làm việc và lợi ích chính đáng cho người lao động để có được đội ngũ cán bộ
công nhân lành nghề và gắn bó lâu dài với công ty.
Về thiết bị công nghệ: xác định đầu tư các công trình công nghệ thích hợp. Tuy
tình hình tài chín hiện tại khá khó khăn nhưng công ty sẽ luôn duy trì phương hướng
đổi mới từ mua sắm thiết bị thích hợp đến sắp xếp vận hành trong kinh doanh để trở
thành một nhà thầu lớn, vững mạnh trong mọi lĩnh vực.
Về tổ chức sản xuất: luôn luôn đổi mới cơ cấu tổ chức để quản lý tránh nguy cơ
tụt hậu.
2.2. Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty
2.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Hình 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý công ty

7


HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

PHÒNG KẾ HOẠCH – ĐẦU TƯ

CÔNG TY TNHH TV - TK

CÔNG TY TNHH XD SỐ 1

Phòng
Kế
toán
Tài vụ

Phòng
Hành
chính
Quản
trị

Phòng
Kỹ
thuật
Quản
lý thi
công

Đội
xây
dựng 1

Đội
xây
dựng 2

Tổ
nước

Đội
sơn 4

Đội
xây
dựng 7

Đội
xây
dựng 9

Đội
xây
dựng
11

Đội thi
công
cơ giới

Tổ điện

Xưởng
sản
xuất

Nguồn tin: phòng Hành chính quản trị
8


2.2.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
™ Hội đồng quản trị
Là cơ quan cao nhất của công ty giữa 2 kỳ Đại hội cổ đông. Hội đồng quản
trị có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến công
ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông.
Hội đồng quản trị có quyền quyết định chiến lược phát triển của công ty.
Quyết định phương án đầu tư mới, mở rộng SXKD. Quyết định quy chế tiền lương,
khen thường, bồi thường đối với các nhân viên. Có quyền khởi kiện các vụ án có
liên quan đến tài sản công ty.
™ Chủ tịch Hội đồng quản trị - Tổng giám đốc
Phân công các thành viên kiểm tra giám sát các hoạt động của công ty.
Theo dõi quá trình thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị. Trường
hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị vắng mặt có thể uỷ quyền cho Phó chủ tịch thực
hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đòng quản trị.
Triệu tập và chủ trì các phiên họp thường ky hoặc bất thường của Hội đồng
quản trị
™ Phó Tổng giám đốc
Là người hỗ trợ cho Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng giám
đốc về các vấn đề được Tổng giám đốc phân công, uỷ quyền.
™ Phòng Kế hoạch đầu tư
Tham mưu cho lãnh đạo công ty về phương án kinh doanh, xây dựng giá
chuyể nhượng nhà đất trình lãnh đạo công ty phê duyệt
Nghiên cứu các tài liệu pháp lý có liên quan để tham mưu cho Giám đốc.
Phối hợp cùng các phòng ban khác xây dựng kế hoạch SXKD.
Tổng hợp báo cáo về tình hỉnh thực tế kế hoạch và biện pháp thực hiện kế
hoạch, theo dõi việc thực hiện đúng tiến độ.
Tim kiếm quan hệ thực hiện các hợp đồng kinh tế với các đơn vị: thiết kế
quy hoạch, đo đạc, xây lắp, thiết bị, phòng cháy chữa cháy, bảo hiểm….
Thực hiện giai đoạn chuẩn bị: khảo sát nghiên cứu, quy hoạch, lập dự án tiền
KHả thi, làm thủ tục xin điều chỉnh quy hoạch, lập quy chế quản lý xây dựng…
9


Phối hợp các phòng ban đền bù giải toả, bồi thường , hỗ trợ đất và tài sản
trong vùng quy hoạch.
™ Phòng Kế toán – Tài vụ
Chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, đầu tư tài sản, nắm bắt chính xác kịp thời
số liệu kiểm tra, kiểm soát ngăn ngừa tiêu cực.
Có nhiệm vụ tính toán, ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số liệu và tình
hình tài chính của công ty.
Thực hiện các chế độ thuế cho Nhà nước.
™ Phòng Hành chính quản trị
Đề xuất việc tổ chức thực tập, bồi dưỡng để phát triển nhân sự, chế độ tiền
lương cho người lao động.
Quản lý hành chính ấn chỉ công văn, lên lịch công tác nhân sự, tuyển cụng
bố trí đào tạo nhân sự
™ Phòng Kỹ thuật – Quản lý thi công
Quản lý, cung cấp thiết bị chỉ định thầu, trúng thầu các công trình được
phòng Kế hoach đầu tư phê duyệtđể thực hiện gói thầu xây lắp thiết bị theo hợp
đồng ký kết với chủ đầu tư.
Đề xuất giao khoán cho từng công trình , thực hiện kiểm tra định mức vật tư,
chủng loại vật tư nhân công.
Chiu trách nhiệm bảo hành, bảo trì và các sự cố phát sinh tại công trình. Cải
tiến kỹ thuật trong thi công, biện pháp thi công, tiết kiệm thời gian, năng lực và
nâng cao chất lượng xây dựng cơ bản theo đúng Quyết định 09/2004/NĐ-CP
Kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện và sản phẩm xây dựng.
Chịu trách nhiệm giám sát chủ đầu tư đối với công trình do công ty làm chủ
đầu tư.
2.3. Tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức phòng Kế toán.

10


KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ
TOÁN
TIỀN
MẶT

KẾ
TOÁN
CÔNG
NỢ PHẢI
TRẢ

PHÓ
PHÒNG
KẾ
TOÁN
THỨ I

PHÓ
PHÒNG
KẾ
TOÁN
THỨ II

KẾ
TOÁN
TỔNG
HỢP

KẾ
TOÁN
NGÂN
HÀNG –
CÔNG
NỢ PHẢI
TRẢ

KẾ
TOÁN
THUẾ

THỦ
QUỸ

Nguồn tin: phòng Kế toán tài vụ

11


2.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán
Kế toán trưởng có nhiệm vụ kiểm tra tất cả các phần hành kế toán. Là người
chịu trách nhiệm trực tiếp điều hành công tác kế toán tại công ty. Là người đề ra biện
pháp tháo gỡ khó khăn và đề ra các biện pháp kế toán.
Kế toán tiền mặt: lập phiếu thu, phiếu chi với khách hàng với cán bộ nhân viên,
theo dõi thu, chi tồn quỹ tiền mặt. Đồng thời kiểm tra sự chấp hành các chính sách về
quản lý, về chi tiêu của công ty.
Kế toán công nợ phải thu: ghi hoá đơn GTGT, ghi nhận và thống kê các khoản
nợ giữa công ty và các đối tác có liên quan thực hiện giao dịch với nhau, dựa vào
nghiệp vụ này mà công ty biết được khi nào có thể thu hồi nợ của các đối tác và khả
năng chi trả nợ tồn của công ty đối với các đối tác liên quan.
Phó phòng kế toán thứ nhất kiêm kế toán vốn ngân sách: Theo dõi tình hình thi
công, hoàn công và quyết toán công trình. Giao dịch và làm việc trực tiếp với chủ đầu
tư, các ban quản lý dự án để quyết toán và thu nợ công trình. Thay mặt kế toán trưởng
ký Phiếu thu, Phiếu chi.
Phó phòng kế toán thứ hai kiêm kế toán xưởng: Theo dõi ghi chép, phản ánh
tình hình từng tài sản về hiện giá, hao mòn, tình hình thanh lý, nhượng bán. Quan hệ
với ngân hàng và quản lý công tác kế toán xưởng thiết bị.
Kế toán tổng hợp: tính toán tổng hợp ghi chép, theo dõi sổ cái đối chiếu số liệu
tổng hợp, lập báo cáo kế toán.
Kế toán ngân hàng, công nợ: Theo dõi các tài khoản tiền gửi và các tài khoản
tiền đang chuyển. Ghi nhận theo dõi các khoản công nợ với khách hàng với người
bán. Lập phiếu nhập kho vật tư.
Kế toán thuế kiêm văn thư: tính toán lập Tờ khai các loại thuế, nhận, xử lý và
lưu các công văn, thông báo gửi đến phòng Kế toán.
Thủ quỹ: quản lý và nắm vững tiền mặt, thực hiện xuất nhập thông qua các
phiếu thu, chi hợp lệ, hợp lý.

12


2.3.3. Hình thức tổ chức sổ kế toán
Hình 2.3. Sơ đồ hạch toán

Chừng từ gốc

Bảng tổng hợp
chứng từ gốc

Sổ quỹ

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ

Sổ, thẻ kế toán
chi tiết

Bảng tổng hợp
chi tiết

Bảng cân đối
phát sinh

Báo cáo tài chính
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc để lập chứng từ ghi sổ. Nếu chứng từ gốc
phát sinh nhiều, thì lập bảng tổng hợp chứng từ gốc cho các nghiệp vụ phát sinh cùng
loại. Lấy số liệu tổng hợp trên bảng tổng hợp chứng từ gốc để lập chứng từ ghi sổ .
13


Trên chứng từ ghi sổ sẽ định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên chứng
từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, làm cơ sở cho việc ghi vào sổ sách kế toán
dễ dàng. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ cái các tài khoản, đồng thời căn cứ
vào chứng từ ghi sổ để đăng ký vào chứng từ ghi sổ .
Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toán một lần nữa ghi vào sổ, thẻ kế toán
chi tiết của các tài khoản.
Cuối tháng lập bảng tổng hợp chi tiết và đối chiếu số tổng cộng trên bảng tổng
hợp chi tiết phải khớp đúng với số liệu trên sổ cái .
Căn cứ vào số liệu trên sổ cái của các tài khoản để lập bảng cân đối số phát sinh
và đối chiếu số tổng cộng trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số tổng cộng trên
sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
Sau đó lập báo cáo tài chính căn cứ vào số liệu trên tài khoản và các sổ chi tiết
có liên quan.
2.3.4. Hệ thống chứng từ
Kế toán tiền mặt gồm: phiếu thu, phiếu chi, sổ quỹ.
Kế toán tiền gởi Ngân hàng: giấy báo nợ, giấy báo có, sổ phụ ngân hàng, ủy
nhiệm thu, ủy nhiệm chi.
Kế toán công nợ: bảng kê nợ, phiếu thu, phiếu chi.
2.3.5. Hệ thống sổ sách
Sổ tổng hợp: sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái
Các loại sổ chi tiết: sổ chi tiết tiền mặt, sổ chi tiết tiền gởi ngân hàng, sổ thanh
toán tạm ứng, sổ theo dõi công nợ, vật tư, tài sản cố định, tập hợp chi phí xây dựng cơ
bản, sổ quỹ.
2.3.6.Hệ thống báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán: Mẫu B01 – DN.
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh: Mẫu B02 – DN.
Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu B03 – DN.
Bảng thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu B09 – DN.

14


CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Cơ sở lý luận về kế toán thanh toán
3.1.1. Nhiệm vụ, vai trò của kế toán thánh toán
Hằng ngày, kế toán thanh toán phải nắm bắt tình hình biến động từng khoản nợ
của từng KH để có thể tính toán thu hồi hay thanh toán tiền cho người bán. Muốn vậy
kế toán phải ghi nhận đầy đủ, chính xác kịp thời các khoản nợ phải thu, đã thu và đã
trả.
Vận dụng hình thức thanh toán tiên tiến, hợp lý để đảm bảo thanh toán kịp thời,
đúng hạn các khoản nợ phải thu, ngăn ngừa tình trạng chiếm dụng vốn hay bị chiếm
dụng vốn không hợp lý.
3.1.2. Nguyên tắc hạch toán các nghiệp vụ thanh toán
Để theo dõi chính xác, kịp thời các nghiệp vụ thanh toán, kế toán cần quán triệt
các nguyên tắc sau:
-

Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả theo từng đối

tượng, thường xuyên tiến hành kiểm tra đối chiếu đôn đốc việc thanh toán kịp thời
-

Phải phân loại các khoản nợ phải thu, phải trả theo thời gian thanh toán

cũng như đối tượng.
3.1.3. Nội dung các khoản thanh toán
Trong doanh nghiệp có rất nhiều mối quan hệ thanh toán nảy sinh trong quá
trình kinh doanh:
-

Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các nhà cung cấp; đậy là

mối quan hệ phát sinh trong quá trình mua sắm vật tư, tài sản, hàng hoá, lao vụ, dịch
vụ,
-

Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với khách hàng; mối quan hệ

15


này phát sinh trong quá trình doang nhiệp tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch
vụ,…
-

Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với Ngân sách; trong quá trình

sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ của mình với Ngân sách
nhà nước về Thuế và các khoản khác.
-

Các mối quan hệ thanh toán nội bộ; thanh toán lương, thưởng trợ cấp,

phụ cấp, tạm ứng,bồi thường vật chất… và quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với
các doanh nghiệp thành viên trực thuộc.
-

Các mối quan hệ thanh toán khác; ngoài các mối quan hệ trên, trong

quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp còn phát sinh các mối quan hệ thanh toán
khác như quan hệ, thanh toán với ngân hàng và các chủ tín dụng khác về tiền vay,
quan hệ thanh toán các khoản phải thu,hải trả khác….
3.2. Kế toán các khoản phải thu
3.2.1. Kế toán các khoản phải thu của KH
TK sử dụng: TK 131 “ Phải thu của khách hàng”.
TK này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các
khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá,
BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ. TK này cũng được dùng để phản ánh các khoản
phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác
XDCB đã hoàn thành.
Hạch toán TK này cần tôn trọng một số quy định sau
1. Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo
từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi
chép theo từng lần thanh toán.
Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về
mua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư.
2. Không phản ánh vào TK này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá, BĐS
đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (Tiền mặt, séc hoặc đã thu qua Ngân
hàng).
3. Trong hạch toán chi tiết TK này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản
nợ, loại nợ có thể trả đúng thời hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi
16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x