Tải bản đầy đủ

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VỀ TÍN DỤNG NGẮN – TRUNG HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TÂN BÌNH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VỀ TÍN DỤNG NGẮN –
TRUNG HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TÂN BÌNH

NGÔ TIẾN DUY

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2009


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học
Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Thực trạng và một số đề
xuất đối với tín dụng Ngắn – Trung hạn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tân Bình”
do Ngô Tiến Duy, sinh viên khóa 31, ngành Quản Trị Kinh Doanh, đã bảo vệ thành

công trước hội đồng vào ngày

tháng

năm 2009.

Tôn Thất Đào
Người hướng dẫn,

______________________
Ngày

tháng

năm 2009

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

_________________________

__________________________

Ngày

tháng

năm 2009

Ngày

tháng

năm 2009


LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên xin chân thành cảm ơn gia đình và người thân đã động viên và lo
lắng để tôi có được ngày hôm nay.


Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường đại học Nông Lâm Thành phố Hồ
Chí Minh đã truyền đạt kiến thức quí báu và dạy dỗ tôi trong suốt bốn năm đại học.
Xin chân thành biết ơn thầy Tôn Thất Đào đã tận tâm chỉ bảo, giúp tôi vượt qua
những khó khăn trong quá trình thực hiện khóa luận. Tạo cho tôi một cách nhìn rộng
và mới hơn về phương pháp thực hiện một đề tài nghiên cứu mà tôi có thể mang theo
bước tiếp trên con đường sự nghiệp của mình.
Xin chân thành cảm ơn quý cô chú, anh chị ở Ngân hàng đã nhiệt tình giúp đỡ
tôi trong quá điều tra thực hiện khóa luận.
Cuối cùng xin cảm ơn những người bạn cùng phòng, cùng lớp, và người bạn đã
luôn ở bên quan tâm và giúp đỡ tôi trong suốt quãng đời sinh viên của mình.
Xin chân thành cám ơn!

TP.HCM, ngày 25 tháng 06 năm 2009
Sinh viên
Ngô Tiến Duy


NỘI DUNG TÓM TẮT
NGÔ TIẾN DUY. Tháng 06 năm 2009. “Thực trạng và một số đề xuất về tín
dụng Ngắn – Trung hạn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tân Bình”.
NGO TIEN DUY. July 2009. “The Real Situations And The Solutions About
The Long – Average Credit At Bank for Agriculture and Rural Development,
Tan Binh Branch, Ho Chi Minh City”
Nội dung chủ yếu của đề tài là phân tích hoạt động tín dụng thông qua việc điều tra
thống kê số liệu thu thập được từ các nguồn khác nhau, phương pháp so sánh sự biến
động chênh lệch qua các năm từ 2007 đến 2008 nhằm làm rõ các chỉ tiêu về doanh số
huy động, doanh số cho vay, doanh số thu nợ,doanh số dư nợ, nợ quá hạn của hoạt
động tín dụng tại ngân hàng bên cạnh đó . Trên cơ sở đó tôi đưa ra các giải pháp mở
rộng cho vay và nâng cao chất lượng tín dụng ngắn – trung hạn tại chi nhánh ngân
hàng No&PTNT Tân Bình.


MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC

v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

viii

DANH MỤC CÁC BẢNG

ix

DANH MỤC CÁC HÌNH

x

DANH MỤC PHỤ LỤC

xi

CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU

1

U

1.1. Đặt vấn đề

1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

2

1.3. Phạm vi nghiên cứu

2

1.4. Cấu trúc của đề tài:

2

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN

3

2.1 Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam

3

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Việt
Nam:

3

2.1.2. Vài nét về NHNo&PTNT chi nhánh Tân Bình:

5

2.2. Bộ máy quản lý và hoạt động của chi nhánh Tân Bình

7

2.2.1 Cơ cấu tổ chức

7

2.2.2 Chức năng các bộ phận:

8

2.2.3 Nội dung hoạt động của ngân hàng

11

2.2.4. Đổi mới công nghệ ngân hàng

11

2.2.5. Công tác kiểm tra kiểm toán nội bộ

11

2.3 Một số quy định về hình thức vay vốn tại ngân hàng

12

2.3.1. Điều kiện vay vốn

12

2.3.2. Phương thức cho vay

12

2.3.3. Hồ sơ vay vốn

13

2.4. Nghiệp vụ huy động vốn

14

2.5. Mức cho vay, lãi suất, loại tiền tệ cho vay

14

2.6. Hình thức cho vay

16
v


2.7. Thủ tục vay vốn

17

2.8. Khách hàng của Ngân hàng

18

2.9. Thị trường hoạt động của Ngân hàng

19

2.10. Kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh qua 2 năm

19

2.11. Những biện pháp mở rộng cho vay và nâng cao chất lượng tín dụng

20

2.11.1. Biện pháp mở rộng cho vay:

20

2.11.2. Nâng cao chất lượng tín dụng:

21

CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
U

3.1. Cơ sở lý luận

23

23

3.1.1. Khái niệm về tín dụng

23

3.1.2. Đặc trưng và bản chất của tín dụng

24

3.1.3. Chức năng của tín dụng

26

3.1.4. Vai trò của tín dụng

28

3.1.5. Các hình thức tín dụng của ngân hàng

29

3.1.6. Các loại rủi ro tín dụng trong hoạt động tín dụng

31

3.1.7. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT
Chi nhánh Tân Bình

32

3.1.8. Hậu quả của rủi ro tín dụng

36

3.2 Phương pháp nghiên cứu

37

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

37

3.2.2 Phương pháp phân tích

37

CHƯƠNG 4. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
U

38

4.1. Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh Tân Bình trong
thời gian qua

38

4.1.1. Về nguồn vốn huy động

38

4.2. Tình hình cho vay

44

4.2.1. Phân tích doanh số cho vay

44

4.2.2. Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế

46

4.2.3. Đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu vay từ vốn tự huy động

47

4.3. Phân tích rủi ro của hoạt động tín dụng
4.3.1. Tình hình dư nợ qua 2 năm 2007 - 2008
vi

48
48


4.3.2. Nợ quá hạn

50

4.4. Đánh giá kết quả hoạt động của đơn vị

53

4.5. Giải pháp mở rộng cho vay và nâng cao chất lượng tín dụng ngắn –trung hạn
tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tân Bình

56

4.5.1. Giải pháp trực tiếp

56

4.2.2. Gỉải pháp hỗ trợ

59

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

61

5.1. Kết luận

61

5.2. Kiến nghị đối với NHNo&PTNT Chi nhánh Tân Bình

62

TÀI LIỆU THAM KHẢO

64

PHỤ LỤC

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
WTO

Tổ chức thương mại thế giới

NHNo&PTNT

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát Triển Nông thôn

HĐBT

Hội đồng bộ trưởng

NHNN

Ngân hàng nhà nước

HĐQT

Hội đồng quản trị

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TCTD

Tổ chức tín dụng

TCKT

Tổ chức kinh tế

TCXH

Tổ chức xã hội

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

FEB

Cục dự trữ Liên bang Mỹ

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Kết Quả Và Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của NHNo&PTNT

19

Bảng 4.1. Tình Hình Huy Động Vốn Của NHNo&PTNT Chi Nhánh Tân Bình 2
Năm 2007 – 2008

39

Bảng 4.2. Lãi Suất Huy Động USD Ngày 12/06/2008

41

Bảng 4.3. Biểu Lãi Suất Huy Động Theo Kỳ Hạn (12/06/2008)

42

Bảng 4.4 Doanh Số Cho Vay Theo Hạn Mức Tín Dụng

45

Bảng 4.5. Doanh Số Cho Vay Theo Thành Phần Kinh Tế

46

Bảng 4.6. So Sánh Vốn Tự Huy Động Và Vốn Cho Vay

48

Bảng 4.7. Tình Hình Dư Nợ Theo Thời Hạn Vay

48

Bảng 4.8. Tình Hình Nợ Quá Hạn Theo Thời Hạn Vay

51

Bảng 4.9. Tỷ Suất Nợ Quá Hạn

52

Bảng 4.10. Tỷ Lệ GDP Và Lạm Phát

53

Bảng 4.11. Tình Hình Hoạt Động Kinh Doanh Của Ngân Hàng

54

ix


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức NHNo&PTNT chi nhánh Tân Bình

8

Hình 4.1 Biểu Đồ Cơ Cấu Nguồn Vốn Huy Động Của Ngân Hàng

44

Hình 4.2 Biểu Đồ Doanh Số Cho Vay Theo Hạn Mức Tín Dụng

45

Hình 4.3. Biểu Đồ Doanh Số Cho Vay Theo Thành Phần Kinh Tế

47

Hình 4.4. Biểu Đồ Cơ Cấu Dư Nợ Phân Theo Thời Gian Của Ngân Hàng

49

Hình 4.5. Biểu Đồ Cơ Cấu Dư Nợ Phân Theo Thành Phần Kinh Tế Của Ngân Hàng

50

Hình 4.6. Biểu Đồ Tình Hình Hoạt Động Kinh Doanh Của Ngân Hàng

56

x


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Giấy đề nghị vay vốn

xi


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Với sự phát triển kinh tế mạnh mẽ trong thế kỷ XXI, Việt Nam cũng đang ngày
càng phát triển để sánh vai với các cường quốc năm châu. Các doanh nghiệp ngày
càng nhiều hơn, không chỉ có doanh nghiệp quốc doanh mà có cả doanh nghiệp tư
nhân, tham gia đóng góp vào GDP cho quốc gia hàng năm.
Các doanh nghiệp nắm giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước nhà, với
nhiệm vụ thúc đẩy nền kinh tế phát triển, cung cấp công ăn việc làm cho hàng triệu
người dân Việt Nam, không những thế các doanh nghiệp còn góp phần làm cho xã hội
ngày càng giàu đẹp hơn bằng những nghĩa cử cao đẹp, như tổ chức các buổi quyên góp
vì người nghèo, hay quỹ cứu đói, cứu lũ miền trung, xây nhà từ thiện.....
Để quốc gia ổn định và có khả năng phát triển kinh tế trước tác động của cuộc
suy thoái kinh tế toàn cầu, ngoài các chính sách kích cầu của chính phủ, vai trò của
ngân hàng có tác động quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu trên.
Để ổn định và phát triển , các doanh nghiệp cần có vốn và nền kinh tế cần có tiền
để chi tiêu, việc cung ứng tiền cho các nhu cầu xã hội được thực hiện thông qua ngân
hàng.
Trong điều kiện hiện nay, hoạt động ngân hàng có những thuận lợi và khó khăn
khi thực hiện vai trò huy động và cung ứng là việc cần phải xem xét và đánh giá.
Dựa vào ý kiến trên, được sự đồng ý Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Chi nhánh Tân Bình tôi chọn vấn đề "thực trạng và một số đề xuất đối với hoạt
động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Tân Bình".


1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu vấn đề huy động vốn, cho vay tài chính, rủi ro
trong hoạt động cho vay, đánh giá kết quả hoạt động của đơn vị thông qua các cán bộ
tín dụng thuộc phòng kinh doanh Ngân Hàng No&PTNT chi nhánh Tân Bình,
TP.HCM.
Mục tiêu cụ thể:
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng..
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình cho vay tín dụng doanh
nghiệp của Ngân hàng.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
-

Phạm vi không gian : Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi

nhánh Tân Bình, TP.HCM.
-

Phạm vi thời gian : từ ngày 01/03/2009 đến ngày 30/05/2009.

1.4. Cấu trúc của đề tài:
Chương 1: Đặt vấn đề: trình bày sự cần thiết cũng như lý do chọn đề tài.
Chương 2: Tổng quan: giới thiệu tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn chi nhánh Tân bình. Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu:
Trình bày những khái niệm cơ bản có liên quan đến cho vay doanh nghiệp và hệ thống
các phương pháp nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận: Trình bày
kết quả chủ yếu của việc phân tích và đánh giá hoạt động kinh doanh, tín dụng, công
tác cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng từ đóa đưa ra các giải pháp khắc phục rủi ro.
Chương5: kết luận và kiến nghị: Trình bày ngắn gọn nội dung luận văn đã nghiên cứu,
trên cơ sở đó đề xuất các kiến nghị.

2


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam:
a) Giấy phép thành lập
Ngày 26/03/1988 Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập
theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính
phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển
Nông nghiệp Việt Nam hoạt động Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy
quyền, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN
đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
Nông thôn Việt Nam.
NHNo&PTNT Việt Nam đặt trụ sở chính tại: 02 Láng Hạ - Ba Đình – Hà Nội.
Tên tiếng Anh: Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development
Viết tắt: VBA&RD
Điện thoại: (84 – 4) 8.313.694
Website: www.vbard.com
Logo:
b) Mạng lưới hoạt động và khách hàng mục tiêu
Agribank một ngân hàng lớn, có mạng lưới rộng khắp với 2.200 chi nhánh và
phòng giao dịch trên toàn quốc, 1.200 máy ATM và gần 30.000 cán bộ nhân viên đã
vượt lên phía trước khẳng định vị thế và sức mạnh của một ngân hàng đi đầu trong
chiến lược kinh tế, gánh vác nhiệm vụ là kênh dẫn vốn quan trọng trong kinh tế nông


nghiệp, nông thôn, cùng cả hệ thống chính trị vượt qua khó khăn của suy giảm kinh tế
toàn cầu.
Khách hàng mục tiêu của Agribank về nông nghiệp, nông thôn bao gồm các các
hộ gia đình, cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp,
nông thôn: ưu tiên cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các HTX chế biến tiêu thụ sản
phẩm nông nghiệp gắn với xuất khẩu; tập trung đầu tư cho các hộ sản xuất tiểu thủ
công nghiệp, hộ kinh doanh, các doanh nghiệp tư nhân thực hiện sản xuất, chế biến
nông lâm, ngư, nghiệp; tập trung ưu tiên cho các doanh nghiệp thực hiện các dự án có
liên quan đến sản xuất cung ứng điện, phân bón, thuốc trừ sâu, xây đụng,cải tạo cơ sở
hạ tầng nông thôn, thu mua lương thực. Và các khách hàng cá nhân khác có nhu cầu sử
dụng các sản phẩm thẻ thanh toán và tín dụng, trả lương qua tài khoản, vay mua ô tô,
nhà trả góp, vay tiêu dùng. Với các sản phẩm dịch vụ đầu tư tài chính, Agribank tập
trung vào việc tư vấn cho các công ty có nhu cầu về huy động và sử dụng vốn qua các
kênh vay vốn ngân hàng, phát hành cổ phiếu, trái phiếu.
c) Nhân sự
Ngân hàng đã ban hành một số chính sách, quy chế về cơ cấu tổ chức, nội quy
lao động, quy trình tuyển dụng, các chế độ đãi ngộ cho nhân viên. Ban hành các quy
trình đánh giá kết quả làm việc, đưa ra các quy định về thái độ tác phong và trang phục
làm việc, quy định về chức danh nội bộ và chức danh giao dịch.
Tuy nhiên với số lượng nhân viên lớn (gần 30.000 cán bộ nhân viên) cộng với tỉ
lệ lớn tuổi cao là rào cản, thử thách trong quá trình hiện đại hoá công nghệ trong lĩnh
vực ngân hàng.
d) Tình hình hoạt động kinh doanh
AGRIBANK là ngân hàng đầu tiên hoàn thành giai đoạn 1 Dự án Hiện đại hóa
hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) do Ngân hàng Thế giới tài trợ và
đang tích cực triển khai giai đoạn II của dự án này.
Tổng nguồn vốn năm 1988 chỉ có 575 tỷ đồng, thì đến cuối năm 2008 tổng
nguồn vốn đạt 363.001 tỷ đồng gấp trên 600 lần so với năm 1988; Tổng dư nợ nền
kinh tế (tính đến 31/12/2008) đạt 284.617 tỷ đồng, tổng tài sản 386.868 tỷ đồng. Tỷ
4


trọng cho vay khu vực nông nghiệp chiếm trên 70%. Hiện có khoản 10 triệu hộ gia
đình (Dư nợ bình quân đạt trên 10 triệu đồng/hộ) và trên 3 vạn doanh nghiệp vừa và
nhỏ đang có quan hệ vay vốn tại ngân hàng Agribank.
So với dư nợ của toàn hệ thống ngân hàng, Agribank luôn chiếm tỷ trọng
khoảng 20% và nếu tính riêng dư nợ cho vay nông nghiệp, nông thôn, đến cuối năm
2007, Agribank chiếm thị phần khoảng 70%.
e) Lĩnh vực hoạt động của ngân hàng
Agribank là ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh ở các lĩnh vực
-

Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn dưới các hình thức: Tiền gửi không

kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi, tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư của các cá
nhân, tổ chức.
-

Cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.

-

Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá.

-

Bao thanh toán.

-

Thẻ Agribank

-

Mobile Banking

-

Kinh doanh ngoại tệ.

-

Cho thuê tài chính.

-

Kinh doanh chứng khoán.

-

Kinh doanh mỹ nghệ.

-

Tư vấn tài chính.

-

Dịch vụ du lịch.

2.1.2. Vài nét về NHNo&PTNT chi nhánh Tân Bình:
a) NHNo&PTNT chi nhánh Tân Bình: là chi nhánh cấp 1 trực thuộc NHNo&PTNT
Việt Nam, được thành lập bởi quyết định số 279/QĐ-HĐQT-TTCB ngày 12/07/2001
của chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt
Nam. NHNo&PTNT Việt Nam đặt trụ sở giao dịch tại số 1200 Lạc Long Quân,
Phường 8, Quận Tân Bình, TP.HCM (Trước đây là 172 Bàu cát, Phường 14, Quận Tân
Bình, TP.HCM).
Đến 31/12/2008, tổng số CB-CNV toàn chi nhánh đạt 65 nhân viên, tăng 2 nhân
viên so với cùng kỳ năm 2007. Trong đó, có 1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc, 5 Trưởng
phòng, 10 Phó Trưởng phòng và 44 nhân viên. Cán bộ, nhân viên được bố trí hợp lý,
5


phù hợp với khả năng chuyên môn và trình độ nghiệp vụ của từng người nhằm phát
huy hết năng lực và chất lượng công tác của từng người. Bên cạnh đó thường xuyên
đôn đốc, nhắc nhở CBNV học tập, trao dồi thêm kiến thức chuyên môn, tổng hợp để
từng bước nâng cao chất lượng làm việc.
b) Kế hoạch kinh doanh năm 2009
+ Về nhân lực: Đối với công tác phát triển nguồn nhân lực, chủ trương của Ngân
hàng là hạn chế phát triển về lượng, tập trung phát triển về chất thông qua việc thực
hiện các kế hoạch tuyển dụng - đào tạo và đào tạo lại - bồi dưỡng tại chổ và cho đi
nghiên cứu học tập nâng cao nghiệp vụ. iều này bắt buộc mọi nhân viên phải ra sức
học tập nhằm củng cố và phát huy cả kiến thức chuyên môn lẫn kiến thức xã hội.
+ Về nguồn vốn:
• Quán triệt toàn hệ thống coi nguồn vốn là nền tảng để mở rộng kinh
doanh, vì vậy phải đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, tăng cường quảng
cáo tiếp thị để thu hút tiền gửi từ dân cư và các tổ chức kinh tế.
• Đơn vị phấn đấu tăng tổng nguồn vốn từ 25-28%/năm, tổng dư nợ từ 2025 %/năm, nợ quá hạn dưới 1 % tổng dư nợ; lợi nhuận tối thiểu tăng 10% .
+ Về tín dụng:
• Tập trung cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ gia đình. Do quận Tân
Bình có thế mạnh về địa lý cũng như nguồn nhân lực để phát triển nền sản xuất
với quy mô vừa và nhỏ, phát triển ngày càng nhiều các dịch vụ ngân hàng tiện ích
cho khách hàng với mục tiêu phấn đấu là thu nhập từ các hoạt động dịch vụ ngân
hàng tiện ích cho khách hàng với mục tiêu phấn đấu là thu nhập từ các hoạt động
dịch vụ phải ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu nhập của Ngân hàng.
• Tăng cường công tác quản lý tín dụng, chấm dứt tình trạng gia hạn, định
kỳ hạn nợ tùy tiện nhằm che giấu nợ quá hạn.
• Tiếp tục mở rộng kinh doanh ngoại tệ nhằm mở rộng các dịch vụ thanh
toán quốc tế.
• Tiếp tục mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh.
• Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát để nâng cao kỷ cương, kỷ luật
trong công tác từng bộ phận.
• Tiếp tục thực hiện “văn hóa công sở ”, quản bá thương hiệu Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

6


c) Mục tiêu phấn đấu: Thực hiện tốt các chỉ tiêu phát triển kinh doanh trong năm
2009 như sau:
+ Nguồn vốn: 1612 tỷ đồng, tăng 24% so với cùng kỳ năm 2008.
Bao gồm:
• Nội tệ: 1475 tỷ đồng, tăng 23% so với 31/12/2008.
• Ngoại tệ: 137 tỷ đồng, tăng 27% so với 31/12/2008.
Trong đó:
• Huy động từ dân cư: 725.4 tỷ đồng, chiếm 45% tổng nguồn vốn, tăng
78% so với 31/12/2008.
+ Tổng dư nợ: 1216.32 tỷ đồng, tăng 12% so với 31/12/2008, bao gồm:
Dư nợ theo loại tiền:
• Dư nợ nội tệ: 1105.52 tỷ đồng tăng 4% so với 31/12/2008.
• Dư nợ ngoại tệ: 27.83 tỷ đồng tăng 21% so với 31/12/2008.
Dư nợ theo thời gian:
• Dư nợ ngắn hạn: 843.7 tỷ đồng tăng 10% so với 31/12/2008.
• Dư nợ trung - dài hạn: 389.18 tỷ đồng tăng 22% so với 31/12/2008 và
chiếm 31%/tổng dư nợ.
+ Nợ xấu: 45 tỷ đồng , chiếm 3.7%/Tổng dư nợ.
+ Thu nhập: 192.7 tỷ đồng tăng 10% so với 31/12/2008, trong đó:
• Thu từ hoạt động tín dụng: 198.01 tỷ đồng, tăng 15% so với 31/12/2008.
• Thu ngoài tín dụng: 3.24 tỷ đồng, tăng 15% so với 31/12/2008.
+ Chi phí: 156 tỷ đồng, tăng 4% so với 31/12/2008.
+ Hệ số tiền lương: 1.95 (tăng 0.02% so với 31/12/2008.
2.2. Bộ máy quản lý và hoạt động của chi nhánh Tân Bình
2.2.1 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức bộ máy của chi nhánh gồm các phòng ban: Phòng kinh doanh.Phòng kế toán - ngân quỹ; Phòng hành chính nhân sự; Bộ phận thanh toán quốc tế;
Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ; Phòng giao dich Bàu Cát; Phòng giao dịch Phú Hòa;
Phòng giao dịch Phạm Văn Hai.
Mỗi phòng ban có bộ phận công tác chuyên môn riêng, và để điều hành công
tác, mỗi phòng ban có một trưởng phòng.

7


Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức NHNo&PTNT chi nhánh Tân Bình
GIÁM ĐỐC

Phó giám đốc 1

Phòng kế
toán Ngân quỷ

Phòng kinh
doanh

Phó giám đốc 3

Phó giám đốc 2

Phòng giao
dịch PVH

- Bộ phận tín dụng
- Bộ phận thanh toán quốc tế
- Bộ phận kiểm soát nội bộ

Chi nhánh
Phú Hòa

Phòng
hành
chính Nhân sự

Nguồn tin: Phòng kinh doanh

2.2.2 Chức năng các bộ phận:


Ban giám đốc: gồm 3 người: 1 giám đốc và 3 phó giám đốc.
-

Ban giám đốc trực tiếp điều hành hoạt động của ngân hàng, chỉ đạo thực

hiện đúng các chức năng, nhiệm vụ mà NHNo&PTNT Việt Nam giao phó.
-

Tiếp nhận các công văn, chỉ thị liên quan và phổ biến cho cán bộ công

nhân viên, quán triệt các chủ trương, chính sách của đảng, các quy chế hoạt động kinh
doanh do hội đồng quản trị ban hành.
-

Hoạch định chiến lược kinh doanh, lập hội đồng khen thưởng, kỷ luật

cho công nhân viên. Ký duyệt các hồ sơ vay vốn.
Cụ thể: Giám đốc phụ trách các phòng giao dịch trực thuộc, tổ chức nhân sự,
điều chuyển vốn nội bộ và chi tiêu nội bộ. Phó giám đốc phụ trách phòng tín dụng,
kiểm quỹ cuối ngày, ký các hợp đồng tín dụng, thế chấp cầm cố tài sản, điều hành chi
nhánh khi giám đốc đi vắng và báo cáo lại công việc trong ngày.
8




Phòng kinh doanh:
Đây là phòng giữ vị trí quan trọng ở chi nhánh Tân Bình, gồm 3 bộ phận: Bộ

phận tín dụng, bộ phận thanh toán quốc tế, bộ phận kiểm soát nội bộ.
-

Bộ phận tín dụng có chức năng:

+ Cho vay ngắn hạn, trung hạn bằng VNĐ và ngoại tệ với mọi thành phần kinh tế.
+ Huy động vốn.
+ Cho vay tiêu dùng, cho vay kinh doanh.
+ Cho vay tài trợ theo dự án và kế hoạch của chính phủ.
+ Thực hiện bảo lãnh Ngân hàng: bảo lãnh, dồng bảo lãnh, bảo lãnh dự thầu, bảo
lãnh thực hiện hợp đông, bão lãnh thanh toán, bảo lãnh đối ứng.
+ Tổ chức thu thập thông tin, nghiên cứu thị trường, phân tích môi trường kinh
doanh; Chích sách kinh doanh, Marketing, lãi suất và huy động vốn.
-

Bộ phận thanh toán quốc tế:

+ Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại như: Thanh toán L/C nhập, L/C
xuất, thu hộ, chi hộ, mua bán thu đổi ngoại tệ theo tỷ giá quy định hàng ngày,
chuyển tiền kiều hố, thanh toán séc du lịch, v.v...
-

Bộ phận kiểm tra kiểm toán nội bộ:

+ Kiểm tra công tác chấp hành quy trình nghiệp vụ kinh doanh theo quy định của
pháp luật, của NHNo&PTNT Việt Nam.
+ Kiểm tra độ chính xác các báo cáo của toàn chi nhánh, cũng như việc tuân thủ
các nguyên tắc, chế độ về kế toán theo quy định của nhà nước và của ngành ngân
hàng.
+ Báo cáo với ban giám đốc NHNo&PTNT chi nhánh Tân Bình, giám đốc chi
nhánh các kết quả kiểm ta và đề xuất biên pháp xử lý , khắc phục khuyết điểm tồn
tại.

9




Phòng hành chính – nhân sự:
Tham mưu cho giám đốc và hướng dẫn thực hiện các chế độ chính sách của

pháp luật.
Lập kế hoạch và tuyển dụng nhân sự theo yêu cầu hoạt động của chi nhánh,
theo dõi bảo mật hồ sơ lý lịch của cán bộ nhân viên và thực hiện công tác quy hoạch
cán bộ.
Quản lý chế độ tiền lương, bảo hiểm, của cán bộ công nhân viên, xây dựng, tổ
chức kế hoạch đào tạo của chi nhánh.
Thực hiện công tác hành chính: Quản lý con dấu, văn thư, in ấn, thực hiện công
tác hậu cần: lễ tân, vận tải, quản lý phương tiện, tài sản, thực hiện công tác bảo vệ an
ninh an toàn cho con người và tài sản.
Là đầu mối chăm lo đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần, thăm hỏi khi ốm đau,
hiếu hỉ đối với cán bộ, công nhân viên, thực hiện công tác thi đua khen thưởng.


Phòng kế toán – ngân quỹ:
Tiếp xúc khách hàng.
Trực tiếp hạch toán kế toán, thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước,

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính,
quỹ tiền lương.
Tổng hợp lưu trữ hồ sơ tài liệu về hoạch toán, kế toán, quyết toán và báo cáo
theo quy định.
Thực hiện nhiệm vụ thanh toán trong và ngoài nước.
Quản lý, sử dụng thiết bị thông tin điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh doanh theo
quy định của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.


Phòng giao dịch Phạm Văn Hai và Chi nhánh Phú Hòa
Trực thuộc chi nhánh Tân Bình thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn, cho vay,

thu đổi ngoại tệ, thu chi hộ cho chi nhánh theo quy định và báo lại cho chi nhánh. Tổ
10


chức hạch toán và công tác bảo quản kho quỹ. Xây dựng kế hoạch kinh doanh, đảm
bảo hoạt động hiệu quả. Tự kiểm tra kiểm soát các mặt hoạt động của đơn vị, đồng
thời chịu sự kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất của chi nhánh. Đảm bảo an ninh và
tài sản cho ngân hàng.
2.2.3 Nội dung hoạt động của ngân hàng
-

Nhận tiền gửi bằng VND, ngoại tệ, vàng.

-

Cho vay phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng.

-

Dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, chuyển tiền nhanh Western Union.

-

Thu đổi ngoại tệ.

-

Dịch vụ thẻ ATM.

-

Dịch vụ Mobile Banking.

-

Các dịch vụ ngân hàng khác.

2.2.4. Đổi mới công nghệ ngân hàng
Chi nhánh ngân hàng No&PTNT chi nhánh Tân Bình tiếp tục thực hiện công
cuộc đổi mới hoạt động ngân hàng, đó là đổi mới về kỹ thuật, trang bị thêm máy móc
thiết bị phục vụ giao dịch với khách hàng nhanh chóng, chính xác và văn minh hơn
năm trước nối mạng phục vụ khách hàng lớn. Đã áp dụng phần mềm APCAS 1 cho
toàn hệ thống ngân hàng, thay đổi 70 chiếc máy tinh để bàn công nghệ cao giúp cho
việc giao dịch nhanh hơn. Đổi mới về mặt nhân lực, nhất là cán bộ trẻ có năng lực,
nhiệt tình, có trình độ giao tiếp, đồng thời đổi mới phong cách giao dịch, đào tạo kiến
thức về phần mềm APCAS.
2.2.5. Công tác kiểm tra kiểm toán nội bộ
Công tác kiểm tra kiểm toán nội bộ đã được ngân hàng thực hiện nghiêm túc.
Trong năm qua ngân hàng đã kiểm tra được toàn bộ các hoạt động về tín dụng, công
tác kế toán ngân quỹ và các hoạt động khác. Qua kiểm tra các hoạt động việc thực hiện
theo đúng các quy định, công tác hạch toán kế toán đầy đủ, chính xác và kịp thời. Chỉ
tiêu đảm bảo theo đúng chế độ hiện hành. Các quy trình tín dụng được thực hiện đầy
đủ. Một số sai sót tồn tại đã chấn chỉnh và xử lý kịp thời, đảm bảo an toàn tài sản.
11


2.3. Một số quy định về hình thức vay vốn tại ngân hàng
NHo&PTNT chi nhánh Tân Bình cho vay đối với khách hàng là các tổ chức, cá
nhân Việt Nam và nước ngoài có nhu cầu vay vốn, có khả năng trả nợ để thực hiện các
dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án
phục vụ đời sồng ở trong nước và ngoài nước.
2.3.1. Điều kiện vay vốn
-

Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự.

-

Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.

-

Dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh có khả thi và hiệu quả.

-

Có khả năng tài chính đảm bảo nợ vay trong thời hạn cam kết.

Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của ngân hàng An Bình
như:
-

Bất động sản: nhà ở, nhà xưởng, quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên

đất.
-

Động sản: máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa, phương tiện vận tải.

-

Chứng từ có giá: sổ tiết kiệm, trái phiếu, ngoại tệ.

2.3.2. Phương thức cho vay
Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn, ngân hàng và khách hàng tiến hành các thủ
tục vay vốn và ký kết hợp đồng tín dụng.
Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa
thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời gian nhất định. Khách hàng thanh
toán lãi hàng tháng, thanh toán vốn theo các kỳ hạn khác nhau được quy định trên giấy
nhận nợ.
Cho vay theo dự án đầu tư: ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các
dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ đời sống.

12


2.3.3. Hồ sơ vay vốn
Hồ sơ vay vốn gồm các hồ sơ sau thuộc danh mục hồ sơ vay vốn (phụ lục 2)
1.

Giấy đề nghị vay vốn ( phụ lục số 1)

2.

Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp

-

Giấy đăng ký kinh doanh.

-

Điều lệ công ty ( nếu có).

-

Quyết định bổ nhiệm giám đốc.

-

Giấy chứng nhận đăng ký thuế.

3.

Báo cáo tài chính của doanh nghiệp: Quyết toán 2 năm gần nhất.

4.

Phương án vay vốn và hồ sơ thuyểt minh mục đích sử dụng vốn, gồm:

-

Vay vốn bổ sung vốn lưu động, thanh toán tiền hàng trong nước: các hợp đồng

mua hàng, hợp đồng ủy thác, hóa đơn thanh toán, đơn đặt hàng…
-

Tài trợ nhập khẩu: hợp đồng ngoại thương, thư tín dụng,…

-

Tài trợ xuất khẩu: thư tín dụng xuất khẩu ( hợp đồng ngoại), các hợp đồng mua

nguyên liệu, phụ liệu,..thực hiện việc xuất khẩu.
-

Tài trợ xây dựng: hợp đồng thi công, hợp đồng xây dựng, các hợp đồng mua vật

tư, thanh toán nhân công thực hiện công trình xây dựng.
5.

Hồ sơ thế chấp, cầm cố

-

Tài sản là bất động sản: hồ sơ nhà gồm các giấy chứng nhận sở hữu tài sản, tờ

khai trước bạ, bản vẽ.
-

Máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển, hàng hóa:
+

Đối với động sản, nhà nước quy định phải đăng ký quyền sở hữu: giấy

chứng nhận quyền sở hữu.
+

Đối với động sản đơn vị nhập khẩu trực tiếp: hợp đồng ngoại thương, tờ

khai hải quan, bộ chứng từ nhập hàng.
-

Các chứng từ có giá.
13


6.

Hồ sơ khác theo yêu cầu của NHNo&PTNT.

2.4. Nghiệp vụ huy động vốn
Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt chủ yếu và quan trọng nhất
của ngân hàng thương mại. Hoạt động này mang lại nguồn vốn để ngân hàng có thể
thực hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng và cung cấp dịch vụ khách hàng cho
khách hàng. Nhìn vào bảng cân đối tài sản của ngân hàng thương mại chúng ta thấy
rằng nghiệp vụ huy động vốn được phản ảnh bên phần tài sản nợ. Do vậy, huy động
vốn còn được gọi là nghiệp vụ tài sản nợ.
Các ngân hàng thương mại được huy đọng vốn dưới các hình thức:
+

Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới

các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
+

Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy

động vốn của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi được Thống đốc ngân hàng
Nhà nước chấp thuận.
+

Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt tại Việt Nam và các tổ chức

tín dụng nước ngoài.
+

Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của luật ngân

hàng nhà nước.
2.5. Mức cho vay, lãi suất, loại tiền tệ cho vay
a) Thời hạn vay: căn cứ vào chu kỳ sản xuất, kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự
án, khả năng trả nợ của khách hàng, NHNo&PTNT Chi nhánh Tân Bình và khách
hàng thỏa thuận:
-

Vay ngắn hạn: không quá 12 tháng.

-

Vay trung hạn: từ 12 tháng và không quá 60 tháng.

-

Vay dài hạn: trên 60 tháng.

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×