Tải bản đầy đủ

KẾ TOÁN DOANH THUCHI PHÍXÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TRỌNG PHÚC

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN DOANH THU-CHI PHÍ-XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI
DỊCH VỤ TRỌNG PHÚC

MÃ HOÀNG YẾN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2009


Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học
Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “Kế toán doanh thu-chi phíXác định kết quả hoạt động sản tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ
Trọng Phúc” do Mã Hoàng Yến, sinh viên khoá 31 ĐH05KE, ngành kế toán đã bảo vệ
.


thành công trước hội đồng ngày

NGUYỄN Ý NGUYÊN HÂN
Người hướng dẫn,

Ngày

tháng

năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày

Ngày

tháng

năm

tháng

năm


LỜI CẢM TẠ
Qua thời gian học tập ở trường và quá trình thực tập ở Công Ty TNHH Sản Xuất
Thương Mại Dịch Vụ Trọng Phúc cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy cô cũng như
các anh chị trong công ty đã trang bị cho em những kiến thức vô giá và giờ đây em đã
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình.
Lời nói cảm ơn đầu tiên xin dành cho gia đình của em, một chỗ dựa vững chắc
cho em trong suốt cuộc đời.
Em xin gửi đến Quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế Trường Đại Học Nông Lâm
TP.HCM lòng biết ơn sâu sắc vì thầy cô đã truyền đạt cho em những kiến thức chuyên
môn và những kinh nghiệm quý báu để em có thể tiếp cận thực tế, bước đầu làm quen
với công việc thực tiễn, đặc biệt là cô NGUYỄN Ý NGUYÊN HÂN là giáo viên trực


tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc cùng toàn thể các anh chị tại Công Ty
TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Trọng Phúc tạo điều kiện thuận lợi để em thâm
nhập và tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty.
Cuối cùng, em cảm ơn tất cả bạn bè của em đã động viên em trong thời gian qua.
Một lần nữa, em xin gửi lời chúc sức khỏe và lòng biết ơn chân thành nhất đến Quý
thầy cô.
Kính chúc Ban Giám Đốc cùng toàn thể anh chị trong Công ty thật nhiều sức khỏe
và đạt nhiều thành công trong công việc chúc Công ty ngày càng vững mạnh.
TP.HCM, Ngày

Tháng

Năm 2009

Sinh Viên

MÃ HOÀNG YẾN


NỘI DUNG TÓM TẮT
MÃ HOÀNG YẾN. Tháng 6 năm 2009. “ Kế toán Doanh thu-Chi phí- Xác định kết
quả kinh doanh tại Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Trọng Phúc”
MA HOANG YEN. June 2009. “ Turnover – Expense And Determined Trading
Result Accounting At Trong Phuc Trading Service Production Company
Limited”
Khoá luận tìm hiểu về công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Trọng Phúc với
nội dung chính:
-

Từ quá trình thực tập tại Công ty sẽ tiến hành mô tả, phân tích, đưa ra các ví dụ
nhằm làm nổi bậc quá trình kế toán Doanh thu- Chi phí – Xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty gồm:
+ Phương pháp hạch toán các khoản mục Doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh tại Công ty.
+ Kế toán doanh thu và chi phí tài chính
+ Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
+ Quá trình hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh của Công ty.
+ Nhận xét và đề xuất kiến nghị về công tác kế toán tại Công ty.


MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt ..............................................................................................ix
Danh mục các hình ..........................................................................................................x
Danh mục phụ lục...........................................................................................................xi
CHƯƠNG 1 . ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................1 
1.1. Đặt vấn đề.................................................................................................................1 
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................2 
1.3. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................2 
1.4. Cấu trúc của khoá luận .............................................................................................2 
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN ........................................................................................3 
2.1. Giới thiệu về Công ty TNHH SX-TM-DV Trọng Phúc...........................................3 
2.1.1. Khái Quát...............................................................................................................3 
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty........................................................3 
2.1.3. Quy mô, chức năng và nhiệm vụ của Công ty ......................................................4 
2.2. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển ....................................................5 
2.2.1. Thuận lợi................................................................................................................5 
2.2.2. Khó khăn................................................................................................................5 
2.2.3. Phương hướng phát triển .......................................................................................6 
2.3. Công tác tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.........................................................7 
2.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ...............................................................................7 
2.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban ..............................................................8 
2.4. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty. ....................................................................10 
2.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán .............................................................................10 
2.4.2. Chức năng của các phần hành .............................................................................10 
2.5. Chế độ kế toán áp dụng ..........................................................................................11 
2.5.1. Chế độ chứng từ áp dụng.....................................................................................11 
2.5.2. Hệ thống tài khoản và báo cáo kế toán................................................................11 
2.5.3. Hình thức sổ kế toán áp dụng ..............................................................................11 
v


2.5.4. Những nguyên tắc kế toán chủ yếu tại công ty ...................................................12 
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................13 
3.1. Cơ sở lý luận...........................................................................................................13 
3.1.1. Kế toán về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.......................................13 
3.1.2. Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ .................................................................15 
3.1.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu ............................................................16 
3.1.4. Doanh thu hoạt động tài chính.........................................................................17 
3.1.5. Kế toán thu nhập khác .....................................................................................19 
3.1.6. Kế toán giá vốn hàng bán ................................................................................20 
3.1.7. Kế toán chi phí bán hàng .................................................................................22 
3.1.8. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp .............................................................23 
3.1.9. Kế toán chi phí hoạt động tài chính .................................................................24 
3.1.10. Kế toán chi phí khác ......................................................................................25 
3.1.11. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.................................26 
3.1.12.Kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại ..............................................................27 
3.1.13. Kế toán xác định kết quả kinh doanh.............................................................28 
3.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................30 
3.2.1. Phương pháp thu thập ......................................................................................30 
3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu ...............................................................................30 
CHƯƠNG 4 . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................31 
4.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty ....................31 
4.1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh tại Công Ty ..................................................31 
4.1.2. Đặc điểm tiêu thụ thành phẩm tại Công ty ......................................................31 
4.2. Kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: ................................................33 
4.2.1.Chứng từ sử dụng: ............................................................................................33 
4.2.2.Tài khoản sử dụng: ...........................................................................................33 
4.2.3.Tài khoản liên quan: .........................................................................................33 
4.2.4.Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh:....................................................33 
4.3.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:...................................................................37 

vi


4.4. Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính .................................................................38 
4.4.1 Chứng từ sử dụng: ............................................................................................38 
4.4.2.Tài khoản sử dụng: ...........................................................................................38 
4.4.3.Tài khoản liên quan: .........................................................................................38 
4.4.4. Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh: ...................................................38 
4.5. Kế toán thu nhập khác ............................................................................................42 
4.5.1. Chứng từ sử dụng: ...........................................................................................42 
4.5.2.Tài khoản sử dụng: ...........................................................................................42 
4.5.3.Tài khoản liên quan: .........................................................................................42 
4.5.4.Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh .....................................................42 
4.6.Kế toán giá vốn hàng bán: .......................................................................................44 
4.6.1.Chứng từ sử dụng: ............................................................................................44 
4.6.2.Tài khoản sử dụng: ...........................................................................................44 
4.6.3.Tài khoản liên quan: .........................................................................................44 
4.6.4.Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh: ....................................................44 
4.7. Kế toán chi phí tài chính:........................................................................................46 
4.7.1.Chứng từ sử dụng: ............................................................................................47 
4.7.2.Tài khoản sử dụng: ...........................................................................................47 
4.7.3.Tài khoản liên quan: .........................................................................................47 
4.7.4.Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh: ....................................................47 
4.8. Chi phí bán hàng:....................................................................................................50 
4.8.1.Chứng từ sử dụng: ............................................................................................51 
4.8.2.Tài khoản sử dụng: ...........................................................................................51 
4.8.3.Tài khoản liên quan: .........................................................................................51 
4.8.4. Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh ....................................................51 
4.9. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:...................................................................57 
4.9.1.Chứng từ sử dụng: ............................................................................................57 
4.9.2.Tài khoản sử dụng: ...........................................................................................57 
4.9.3.Tài khoản liên quan: .........................................................................................57 
4.9.4. Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh ....................................................58 
4.10. Kế toán chi phí khác .............................................................................................63 

vii


4.10.1. Chứng từ sử dụng: .........................................................................................63 
4.10.2.Tài khoản sử dung: .........................................................................................63 
4.10.3.Tài khoản liên quan: .......................................................................................63 
4.10.4.Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh ...................................................63 
4.11. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ........................................................65 
4.12. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh ..................................................65 
4.12.1.Chứng từ sử dụng: .........................................................................................65 
4.12.2.Tài khoản sử dụng...........................................................................................65 
4.12.3. Tài khoản liên quan: ......................................................................................65 
4.12.4 Kết chuyển doanh thu năm 2008 ....................................................................66 
4.12.5 Kết chuyển chi phí năm 2008 .........................................................................66 
4.12.6. Kết chuyển lỗ .................................................................................................66 
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................................68 
5.1. Kết luận...............................................................................................................68 
5.2. Kiến nghị: ...............................................................................................................69 
5.2.1. Về tài khoản:....................................................................................................69 
5.2.2. Về phương pháp hạch toán: .............................................................................69 
5.2.3. Một số kiến nghị về Doanh thu Chi phí và Xác định kết quả kinh doanh:......70 
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................71 
PHỤ LỤC .....................................................................................................................72 

viii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

BP

Bộ phận

CP

Chi phí

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

KT

Kế toán

NVL

Nguyên vật liệu

P

Phòng

SP

Sản phẩm

HH

Hàng hoá

DV

Dịch vụ

TM

Tiền mặt

TSCĐ

Tài sản cố định

PXK

Phiếu Xuất Kho

SP

Sản phẩm

HTK

hàng tồn kho

ĐT

Đối tượng

QLDN

Quản lý Doanh nghiệp

NV

Nghiệp vụ

DT

Doanh thu

SPS

Số phát sinh

ix


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Công Ty TNHH SX-TM-DV Trọng Phúc...............7
Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán.................................................................10
Hình 2.3. Sơ Đồ Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán ..................................................................12
Hình 4.1. Lưu Đồ Quy Trình Bán Hàng Và Thu tiền Tại Công Ty .............................32
Hình 4.2. Sơ Đồ Kết Chuyển Doanh Thu Bán Hàng Năm 2008...................................36
Hình 4.3. Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính Năm 2008 .................41
Hình 4.4. Sơ Đồ Hạch Toán Thu Nhập Khác Năm 2008..............................................44
Hình 4.5. Sơ Đồ Hạch Toán Giá Vốn Hàng Bán 2008 .................................................46
Hình 4.6. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Hoạt Động Tài Chính 2008 ................................50
Hình 4.7. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Bán Hàng 2008...................................................56
Hình 4.8. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí QLDN 2008........................................................62
Hình 4.9. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Khác 2008...........................................................64
Hình 4.10. Sơ Đồ Hạch Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Năm 2008...................67

x


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Hợp đồng mua bán
Phụ lục 2. Sổ chi tiết thanh toán với người mua
Phụ lục 3. Sổ chi tiết bán hàng
Phụ lục 4. Giấy Nhận Nợ, Hợp đồng vay ngắn hạn
Phụ lục 5. Sổ tiền gửi ngân hàng Đông Á tháng 2
Phụ lục 6. Biên bản bồi thường vi phạm hợp đồng và biên bản thoả thuận
Phụ lục 7. Phiếu Xuất Kho, Bảng kê Nhập- Xuất- Tồn Thành Phẩm tháng 12
Phụ lục 8. Giấy nhận Nợ, Hợp đồng vay ngắn hạn
Phụ lục 9. Sổ chi tiết thanh toán tiền vay
Phụ lục 10. Bảng thanh toán tiền lương bộ phận bán hàng tháng 12
Phụ lục 11. Bảng phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn tháng 12
Phụ lục 12. Sổ chi tiết tài khoản 142 tháng 12
Phụ lục 13. Bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn tháng 12
Phụ lục 14. Sổ chi tiết tài khoản 242 tháng 12
Phụ lục 15. Bảng phân bổ chi phí khấu hao tháng 12
Phụ lục 16. Sổ chi tiết tài khoản 214 tháng 12
Phụ lục 17. Sổ chi tiết tài khoản 641
Phụ lục 18. Bảng thanh toán tiền lương bộ phận QLDN tháng 12
Phụ lục 19. Hoá đơn mua nước khoáng và Phiếu Chi tháng 12
Phụ lục 20. Hoá đơn tiền điện thoại và Phiếu chi
Phụ lục 21. Sổ chi tiết tài khoản 642
Phụ lục 22. Chứng từ ghi sổ
Phụ lục 23. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Phụ lục 24. Sổ cái
Phụ lục 25. Bảng cân đối số phát sinh năm 2008
Phụ lục 26. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2008

xi


CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Đặt vấn đề
Nền kinh tế nước ta đang ngày càng phát triển, cụ thể nước ta đã gia nhập WTO
một tổ chức thương mại thế giới đánh dấu một bước ngoặt cho sự hội nhập và cạnh
tranh mới mạnh mẽ hơn và khốc liệt hơn. Số lượng các DN bao gồm các DN trong
nước và nước ngoài thi nhau mọc lên.
Trong cuộc chạy đua giữa các DN, bản thân DN muốn tồn tại và phát triển để
cạnh tranh được với các đối thủ, đồng thời chiếm lĩnh được thị phần cao thì phải đề ra
phương thức tối ưu như phải đảm bảo cân đối giữa các khoản thu chi một cách hợp lý
nhằm mang lại lợi nhuận tối đa, đồng thời đề phòng hoặc giảm thiểu được những rủi ro
có thể gặp phải trong tương lai. Chính vì điều đó mà chất lượng thông tin kế toán được
coi như một tiêu chuẩn quan trọng để đảm bảo sự an toàn và khả năng mang lại thắng
lợi cho DN.
Công tác kế toán Doanh thu- Chi phí và Xác định kết quả kinh doanh đóng một
vai trò hết sức quan trọng giúp cho các nhà lãnh đạo nắm được tình hình kinh doanh
của DN. Kết quả kinh doanh tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hay kiềm hãm sự
phát triển của DN. Xác định kết quả kinh doanh sau một thời gian hoạt động giúp DN
nhìn thấy được những điểm mạnh, yếu để từ đó xem xét, phân tích, lựa chọn kế hoạch
sản xuất kinh doanh tối ưu nhất mang lại hiệu quả cao nhất nhằm giúp DN ngày càng
phát triển.
Đó là lý do em chọn đề tài “ Doanh thu-Chi phí và Xác Định Kết Quả Kinh
Doanh tại Công Ty TNHH SX-TM-DV Trọng Phúc” cho khóa luận tốt nghiệp của
mình.


1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại đơn vị, cũng cố những kiến thức đã học, tích
góp kinh nghiệm thực tiễn qua quá trình tham gia thực tế vào công tác kế toán tại đơn
vị.
Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế để tìm hiểu những nét đặt thù trong
công tác kế toán tại đơn vị.
Nắm bắt được những trình tự luân chuyển chứng từ, cách hạch toán và ghi sổ các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Công Ty TNHH SX-TM-DV Trọng Phúc, lấy số liệu thực tế
phát sinh tại phòng kế toán của Công ty.
-

Phạm vi về thời gian: từ 03/09-06/09

-

Giới hạn nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến

cách thức tổ chức công tác kế toán tại đơn vị, mô tả quy trình luân chuyển chứng từ,
ghi sổ kế toán, hệ thống báo cáo tài chính tại đơn vị, đưa ra nhận xét, kiến nghị từ thực
tế nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
1.4. Cấu trúc của khoá luận
Khoá luận gồm 5 chương:
- Chương 1: Đặt vấn đề nhằm nêu rõ lý do chọn đề tài, mục tiêu, phạm vi
nghiên cứu của đề tài và cấu trúc trình bày khoá luận.
- Chương 2: Tổng quan nêu lên quá trình hình thành và phát triển, tình hình tổ
chức công tác kế toán tại công ty TNHH SX - TM - DV TRỌNG PHÚC
- Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu trình bày cơ sở lý luận
và phương pháp nghiên cứu.
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận nhằm phân tích thực trạng công
tác kế toán Doanh thu-Chi phí-Xác định kết quả kinh doanh. Từ đó nghiên cứu đưa ra
những nhận xét, đánh giá và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
- Chương 5: Kết luận và kiến nghị đưa ra những kết luận chung và ý kiến đề
xuất từ những kết quả nghiên cứu được tại công ty.

2


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Giới thiệu về Công ty TNHH SX-TM-DV Trọng Phúc
2.1.1. Khái Quát
- Được sự chấp thuận của sở kế hoạch và đầu tư Bình Dương cấp giấy phép số
4602001324 (nay là 3800211407) cấp ngày 06/12/2004 đánh dấu sự ra đời của công ty
TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Trọng Phúc.
- Trụ sở chính và văn phòng đặt tại: 420 QL13 Ấp Đông Ba, Xã Bình Hòa,
Huyện Thuận An, Tỉnh Bình Dương.
- Điện thoại: (0650)3.768.779 – 3.768.778
- Fax: (0650)3.755.371
- Email: trongphuc.bdg.@.vnn.vn
- Số tài khoản: 31410000256891 tại Ngân hàng ĐT&PT Chi nhánh Đông Sài
Gòn
- Mã số thuế: 3700610824
- Người đại diện trước pháp luật Bà Nguyễn Thị Ngọc Minh – Chức vụ Giám
Đốc
- Vốn điều lệ công ty là 140.000.000.000 VND
- Công ty chính thức đi vào hoạt động tháng 01/2006
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH SX-TM-DV TRỌNG PHÚC xuất thân từ ý tưởng của đại gia
đình Công ty TNHH Thức Ăn Gia Súc Lái Thiêu, được thành lập và xây dựng vào
tháng 12/2004 đến năm 2006 bắt đầu hoạt động sản xuất với 03 thương hiệu kế thừa
nổi tiếng Bình Phước, Toàn Cầu và Việt Đức của công ty TNHH Thương Mại & Chăn
nuôi Bình Phước chuyển nhượng, dưới sự chỉ đạo của các sáng lập viên công ty với
công suất thiết kế ban đầu 13.000 tấn/ tháng, Sản lượng 156.000 tấn/năm.


Chính vì thế, ngay từ đầu mới thành lập, Công ty đã mang đến thị trường Thức
Ăn Chăn Nuôi Việt Nam các dòng sản phẩm ưu việt về chất lượng, phong phú, đa
dạng về chủng loại. Được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại, đi đôi với
công nghệ hiện đại, công ty áp dụng quy trình sản xuất nghiêm ngặt được áp dụng từ
những bước đầu tiên khi chọn nguyên liệu đầu vào. Nguyên liệu phải đáp ứng tiêu
chuẩn khắt khe đã được chuẩn hoá trên toàn cầu.
Năm 2007 công ty đã vinh dự đón nhận chứng nhận “NHÃN HIỆU NỔI
TIẾNG QUỐC GIA” cho nhãn hiệu Bình Phước do Hội Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam
trao tặng trong “Chương trình tư vấn và bình chọn nhãn hiệu cạnh tranh nổi tiếng quốc
gia”
- Tháng 15 tháng 02 năm 2008 công ty vinh dự được báo sài gòn tiếp thị trao giải
Hàng Việt Nam chất lượng cao. Do người tiêu dùng bình chọn.
- Tháng 04 năm 2008, công ty vinh dự đón nhận Cúp Vàng Top hàng đầu chất
lượng hội nhập WTO.
- Tháng 04 năm 2008 đạt giải Cúp Vàng – Gold Cup thương hiệu Việt.
- Tháng 8 năm 2008 đạt giải Cúp vàng giải thưởng uy tín chất lượng.
- Tháng 10 năm 2008 vinh dự đón nhận cúp vàng nông nghiệp hàng nông lâm
sản Việt chất lượng vao và uy tín thương mại.
2.1.3. Quy mô, chức năng và nhiệm vụ của Công ty
a) Quy mô
Tổng nguồn vốn công ty là 140.000.000.000đồng được các thành viên góp vốn
bằng tiền mặt, dùng để làm nguồn vốn lưu động và mua sắm máy móc thiết bị, nhà
xưởng.
b) Chức năng
Chức năng chính của công ty là sản xuất thức ăn chăn nuôi bán ra thị trường.
Ngoài ra, Công ty còn hoạt động thương mại thu mua nông sản với một số lượng lớn
để bán lại cho khách hàng.

4


c) Nhiệm vụ
Công ty thực hiện nhiệm vụ bình ổn giá Thức ăn chăn nuôi vào thời điểm
tháng 7/2007, tháng 8/2007, tháng 9/2007, tháng 11/2007, tháng 2/2008, tháng
11/2008, tháng 12/2008, tháng 1/2009,… bảo tồn vốn phát triển, tự tạo và bổ sung
nguồn vốn kinh doanh, đảm bảo sản xuất kinh doanh hiệu quả, hoàn thành nghĩa vụ
thuế với nhà nước.
2.2. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển
2.2.1. Thuận lợi
Công ty mới thành lập nên được nhà nước quan tâm đến việc ưu đãi, khuyến
khích đầu tư sản xuất thông qua việc: Miễn thuế TNDN 100% cho 02 năm đầu kể tư
khi có thu nhập chịu thuế, miễn 50% thuế TNDN cho 06 năm tiếp theo. Được miễn
tiền thuê đất trong 06 năm.
2.2.2. Khó khăn
Áp lực cạnh tranh về giá và chất lượng sản phẩm ngày càng tăng do nhu cầu hội
nhập kinh tế khu vực.
Công ty đang hoạt động trong điều kiện nền kinh tế thị trường suy giảm trầm
trọng. Sự khủng hoảng về tài chính diễn ra khốc liệt toàn cầu. Bên cạnh đó chính sách
kinh tế của nhà nước ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Mặt khác, ý thức của người dân chưa cao trong việc chăn nuôi, bệnh dịch ở gia
cầm H5N1, tai xanh, lỡ mòm long móng ở gia súc, điều kiện khí hậu ….ảnh hưởng rất
lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Khó khăn về nguồn nhân lực, chổ ở của công nhân viên vì đa số cán bộ, công
nhân viên ở xa quê nên rất khó khăn cho việc giải quyết nghỉ phép hàng năm.
Đa số các loại nguyên liệu sử dụng trong sản xuất Thức ăn gia súc điều phải
nhập khẩu nước ngoài, vì có một số nguyên vật liệu trong nước không có nên phải
nhập từ các nước trên thế giới, dẫn đến giá thành nhập kho cao hơn giá thị trường nên
sản phẩm sản xuất không đủ cạnh tranh với các công ty liên doanh vì giá NVL cao mà
vẫn phải bảo đảm chất lượng đã đăng ký. Do đó năm 2008 hoạt động không hiệu quả.

5


2.2.3. Phương hướng phát triển
a) Phương hướng phát triển
Tiếp tục phát huy thành tích kinh nghiệm trong năm qua, phát huy nội lực và
tranh thủ hợp lý mọi nguồn lực đầu tư từ bên ngoài, phát động các phong trào thi đua
lao động sản xuất của cán bộ công nhân viên đảm bảo hoàn thành vượt mức kế hoạch
sản xuất kinh doanh hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà Nước .
Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, từng bước cải tạo nâng cao
trang thiết bị máy móc hoạt động sản xuất kinh doanh. Chú trọng củng cố mở rộng thị
trường tiêu thụ sản phẩm trong nước và nước ngoài.
Kiện toàn công tác tổ chức cán bộ, nâng cao hiệu quả chỉ đạo điều hành và quản
lý của ban giám đốc, tham mưu của trưởng phòng, quản đốc phân xưởng. Thực hiện
nghiêm túc nội quy cơ quan, quy chế làm việc của công ty, quy chế dân chủ doanh
nghiệp.
Sắp xếp sử dụng hợp lý lực lượng lao động, thực hiện đầy đủ kịp thời chính sách
cho người lao động.
Đào tạo bồi dưỡng thường xuyên về trình độ nghiệp vụ cho người lao động
b) Mục tiêu
- Tăng lợi nhuận.
- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Nâng cao thế lực trên thị trường.

6


2.3. Công tác tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
2.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Hình 2.1. Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Công Ty TNHH SX-TM-DV Trọng Phúc
BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG
KẾ TOÁN

PHÒNG
XNK

PHÒNG
CÂN

PHÒNG
TÀI CHÍNH

PHÒNG
THU MUA

PHÒNG
P.R

PHÒNG
ĐIỀU HÀNH

PHÒNG
NHÂN SỰ

PHÒNG
KỸ THUẬT

PHÒNG
K.DOANH

P.THÍ
NGHIỆM

TỔ BỐC
VÁC

P.SẢN
XUẤT

TỔ CÁM
BỘT

TỔ CÁM
VIÊN

7

PHÒNG
I.T

PHÒNG
BÁN HÀNG


2.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
- Giám đốc:
Giám đốc là người đại diện trước pháp luật Nhà Nước, chịu trách nhiệm trước
các thành viên góp vốn về việc quản lý tài sản vật tư, tiền vốn của Công ty.
Tổ chức sản xuất kinh doanh sao cho hợp lý có hiệu quả, bảo tồn và phát triển
vốn kinh doanh.
- Phó giám đốc: được uỷ quyền giúp đỡ cho giám đốc trên các lĩnh vực nhất
định, chỉ đạo các phương pháp tổ chức sản xuất kinh doanh.
- Phòng kế toán: Tham mưu cho giám đốc sử dụng tài chính, hạch toán kế toán
giá thành tích lũy trong sản xuất kinh doanh. Cân đối thu chi, báo cáo kịp thời các số
liệu liên quan đến tài chính kế toán cho ban Giám Đốc theo định kỳ và khi có đột xuất.
-Phòng tài chính:
+ Sử dụng nguồn vốn một cách tối ưu vào những dự án đầu tư, những kế hoạch
có liên quan đảm bảo đủ vốn cần thiết tối thiểu cho quá trình sản xuất kinh doanh được
thường xuyên và liên tục.
+ Xác định vốn cần thiết cho từng khâu từng khoản vốn nhằm giúp cho công
tác quản lý và phân tích tình hình sử dụng vốn được cụ thể và sát thực tế hơn.
-Phòng điều hành:
+ Trực tiếp điều hành các phòng ban và cho quyết định giải quyết những sai
xót.
-Phòng P.R (Public Relation): Chịu trách nhiệm quan hệ các đối tác, khách
hàng, công chúng.
- Phòng I.T (Information Technology): Chịu trách nhiệm quản lý mạng nội bộ,
xử lý thông tin, sửa chửa, bảo trì thiết bị văn phòng.
- Phòng Xuất Nhập Khẩu: Chịu trách nhiệm quan hệ mua bán với các đối tác
nước ngoài.
-Phòng thu mua: Điều hành trực tiếp các cán bộ nhập hàng và kiểm tra chất
lượng trước khi mua hàng. Thu mua, theo dõi trực tiếp các nguyên vật liệu NVL dùng
cho sản phẩm thức ăn gia súc. Quyết định giá thông qua ý kiến của Phòng điều hành.
- Phòng nhân sự:
+ Quản lý hồ sơ, tổ chức tuyển nhân viên.

8


+ Chấm công, giám sát việc thực hiên nội quy của Công ty.
+ Giải quyết việc nghỉ phép của công nhân viên Công ty.
+ Giải quyết tình hình trật tự của công nhân viên, kỹ luật, khen thưởng.
+ Phát lương cho công nhân viên hàng tháng.
-Phòng kỹ thuật:
+ Cố vấn kỹ thuật cho ban giám đốc về các loại máy móc, sản xuất trong Cty.
+ Đào tạo chuyên sâu nghiệp vụ chuyên môn cho Nhân viên trực tiếp vận hành
máy móc. Quản lý trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác sản xuất, quản lý
chặt chẽ vật tư, phụ kiện.
- Phòng kinh doanh:
+ Giúp giám đốc tổ chức kinh doanh xuất nhập theo đúng nguyên tắc chế độ và
đảm bảo kinh doanh hàng hoá đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, tìm nguồn hàng mới, đáp
ứng thị hiếu thị trường.
+ Đề xuất các biện pháp tốt nhất để cải tiến các nguồn hàng sản xuất trong
nước, ký kết thực hiện các hợp đồng quản lý khai thác có hiệu quả nhằm mang lại
doanh thu cao.
- Phòng bán hàng: Có trách nhiệm nhận đơn đặt hàng, tính toán số liệu, đề
xuất phòng sản xuất giao hàng theo chủng loại, số lượng phòng bán hàng xuất bán.
Sắp xếp số lượng hàng giao hàng cho từng khách hàng.
- Phòng thí nghiệm: Kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng trước và sau khi xuất ra
thị trường. Dưới sự điều hành của phòng kỹ thuật.
- Phòng sản xuất: Chịu trách nhiệm sản xuất các mặt hàng sau khi có kết quả
kiểm tra, phân tích chất lượng từ phòng Thí nghiệm. Chịu trách nhiệm sản xuất các sản
phẩm bột, viên.
- Phòng cân: Chịu trách nhiệm số lượng cân khi nhập vào, khi xuất ra.
Định kỳ kiểm tra độ chính xác của cân, Báo cáo số lượng nhập hàng, xuất hàng
vào cuối tháng.

9


2.4. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty.
2.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán
KẾ TOÁN TRƯỞNG

KT
NVL

KT Bán
hàng

KT
Thanh
toán

KT tổng
hợp

KT Tiền
lương

KT
XNK

Thủ Quỹ

Nguồn tin:Phòng kế toán thống kê – tài chính
2.4.2. Chức năng của các phần hành
- Kế toán trưởng : Tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, thống kê, tài chính
của công ty, lập kế hoạch tài chính hàng năm, phân tích hoạt động kinh tế, tổ chức
kiểm tra công tác tài chính kinh tế trong công ty.
- Kế toán tổng hợp:
Thực hiện việc ghi sổ tổng hợp, lập báo cáo thuế, báo cáo tài chính năm
- Kế toán thanh toán::
Theo dõi tất cả các khoản phải thu, phải trả, theo dõi các khoản tiền gửi Ngân
hàng
- Kế toán tiền lương: tổng hợp về lao động, tính lương và các khoản trích theo
lương như BHXH, BHYT vào các đối tượng lao động
- Kế toán bán hàng:
+ Viết hoá đơn, giao hóa đơn chứng từ cho phòng bán hàng, lập bảng kê HH
+ Lập báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn, sử dụng giấy nộp tiền và gởi (KTTH)
+ Vào sổ chi tiết bán hàng, cùng với việc lưu trữ chứng từ có liên quan.
- Kế toán Xuất Nhập Khẩu: Theo dõi tình hình giá cả, số lượng hàng nhập từ
nước ngoài về.
10


- Kế toán Nguyên Vật Liệu: Theo dõi tình hình nhập xuất NVL, Lập bảng kê
Nhập Xuất Tồn NVL
- Thủ quỹ: thu tiền và nộp cho giám đốc vào cuối ngày
2.5. Chế độ kế toán áp dụng
2.5.1. Chế độ chứng từ áp dụng
Chế độ chứng từ sử dụng tại Công ty căn cứ theo hướng dẫn của Quyết định
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006.
Ngoài những chứng từ bắt buộc được quy định trong chế độ như Phiếu thu,
phiếu chi, hoá đơn Công ty còn sử dụng những chứng từ hướng dẫn để phục vụ cho
yêu cầu cung cấp và xử lý thông tin như phiếu yêu cầu nguyên vật liệu, phiếu xin lĩnh
vật tư…
2.5.2. Hệ thống tài khoản và báo cáo kế toán
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán căn cứ theo quyết định
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính về việc ban hành chế
độ kế toán DN, được áp dụng kể từ ngày 01/05/2006, số hiệu tài khoản trong hệ thống
tài khoản được xây dựng thành 4 cấp và được mở chi tiết cho từng khoản mục.
Báo cáo được lập định kỳ hàng năm theo các quy định căn cứ vào Quyết định
15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán mẫu
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Bảng lưu chuyển tiền tệ
- Bảng thuyết minh BCTC
2.5.3. Hình thức sổ kế toán áp dụng
Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Trọng Phúc có quy mô sản xuất
lớn, nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều nên công ty sử dụng hình thức kế toán trên máy
vi tính, thiết lập mẫu sổ trên Excel trong công tác quản lý kế toán.
Công ty hiện đang thuê viết Phần mềm Vistip Accounting viết theo yêu cầu và
được thiết kế theo hình thức chứng từ ghi sổ, dữ liệu của các bộ phận kế toán liên quan
được kết nối với nhau, giúp cho công tác quản lý vật tư, tiền, TSCĐ, công nợ, giá
thành, chặt chẽ hơn.

11


Hình 2.3. Sơ Đồ Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán:

Nghiệp vụ
kinh tế phát
sinh

Chứng từ ghi sổ

Máy vi
tính

Sổ Cái tài
khoản

Bảng cân đối
tài khoản

Sổ chi tiết

Báo cáo tài
chính

Bảng tổng
hợp chi tiết

Nguồn tin: Phòng kế toán
Ghi hàng ngày hay định kỳ
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
2.5.4. Những nguyên tắc kế toán chủ yếu tại công ty
- Hình thức kế toán: Tập trung
+ Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 – 31/12
+ Đơn vị tiền được sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam
+ Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử
dụng trong kế toán, sử dụng tỷ giá mua thực tế của ngân hàng Vietcombank
+ Phương pháp nộp thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
- Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho.
+ Đánh giá hàng tồn kho : Bình quân gia quyền cuối kỳ.
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Ghi nhận khấu hao TSCĐ.
Nguyên tắc ghi nhận: theo giá gốc
+ Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định : Nguyên giá và giá trị còn lại
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ tính theo phương pháp đường thẳng, tỷ lệ khấu
hao theo thời gian sử dụng của tài sản theo quyết định 206/QĐ-BTC.

12


CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Cơ sở lý luận
3.1.1. Kế toán về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
3.1.1.1. Khái niệm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ
thu được từ các giao dịch hoặc nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng
hóa, BĐS đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và
phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
3.1.1.2. Chứng từ sử dụng: Hoá đơn GTGT, Phiếu Thu, giấy báo Có của NH
3.1.1.3. Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kết cấu và nội dung phản ánh
* Bên Nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp.
- Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp.
- Giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại và chiết khấu thương
mại.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 ‘‘Xác định kết quả kinh
doanh ’’.
* Bên Có:
- Doanh thu bán HH, SP, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ trong kỳ
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
3.1.1.4. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu
Doanh thu của khối lượng SP (Thành phẩm, bán thành phẩm), HH, DV đã được
xác định là đã bán trong kỳ kế toán:


Đối với sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, dịch vụ thuộc đối tượng chịu
thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo
giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 111,112,113,131 - Tổng giá thanh toán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra
Đối với SP, HH, bất động sản đầu tư, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán
phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá thanh toán, ghi:
x Phản ánh doanh thu
Nợ TK 111,112,131,... (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tổng giá
thanh toán)
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả góp, trả chậm.
- Khi bán hàng trả góp trả chậm.
Nợ TK 131 - Tổng giá trị theo hợp đồng hoặc hoá đơn
Có TK 511 - Theo giá vốn trả ngay chưa có thuế GTGT
Có TK 3331 - Theo giá bán ngay chưa có thuế GTGT
Có TK 3387 - Chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm,
trả góp với giá bán trả ngay gồm thuế GTGT.
- Khi thu được tiền bán hàng, ghi:
Nợ TK 111,112
Có TK 131 - Phải thu khách hàng.
- Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán trả chậm, trả góp trong kỳ, nghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
+ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá
hàng bán, chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu thực tế trong kỳ
để xác định doanh thu thuần, ghi:

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x