Tải bản đầy đủ

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ PHỤ TÙNG HÒA PHÁT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ PHỤ TÙNG
HÒA PHÁT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN TRỌNG TIẾN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN

Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2009


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “Kế Toán Tập Hợp Chi
Phí và Tính Giá Thành Sản Phẩm tại Công Ty TNHH Thiết Bị Phụ Tùng Hòa
Phát” do NGUYỄN TRỌNG TIẾN, sinh viên khóa 31, ngành Kế Toán, đã bảo vệ

thành công trước hội đồng vào ngày

.

ĐỖ THIÊN ANH TUẤN
Người Hướng Dẫn

Ngày

Tháng

Năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày

Ngày

Tháng

Năm

Tháng

Năm


LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cha mẹ, anh chị, là
những người nuôi dưỡng, chăm sóc cho tôi có được như ngày hôm nay.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm, Ban
Chủ Nhiệm Khoa Kinh Tế cùng toàn thể các Thầy Cô bộ môn đã truyền đạt cho tôi
những kiến thức quý giá trong thời gian tôi theo học tại trường.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn thầy Đỗ Thiên Anh Tuấn, là người đã tận
tình chỉ dạy và hướng dẫn tôi hoàn thành bài luận văn này.
Đồng thời, tôi xin cảm ơn Ban Giám Đốc, Phòng Kế Toán Công Ty TNHH
Thiết bị Phụ tùng Hòa Phát đã tạo điều kiện cho tôi thực tập tại Công Ty, đặc biệt là:


chị Hà – Kế toán trưởng, chị Diệu, chị Trang – Kế toán tổng hợp đã tận tình giúp đỡ,
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập tại Công Ty.
Sau cùng, tôi xin cảm ơn những người bạn đã giúp đỡ tôi trong bốn năm học
vừa qua.
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Trọng Tiến


NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN TRỌNG TIẾN. Tháng 07 năm 2009. “Kế Toán Tập Hợp Chi Phí
và Tính Giá Thành Sản Phẩm tại Công Ty TNHH Thiết Bị Phụ Tùng Hòa Phát
Thành Phố Hồ Chí Minh”.
NGUYEN TRONG TIEN. July 2009. “Accounting Production Costs And
Unit Costs at Hoa Phat Equipment Accessories Company Limited Ho Chi Minh
City”
Bằng phương pháp mô tả và phỏng vấn các nhân viên kế toán trong Công ty, đề
tài “Kế Toán Tập Hợp Chi Phí và Tính Giá Thành Sản Phẩm tại Công ty TNHH
Thiết Bị Phụ Tùng Hòa Phát Thành Phố Hồ Chí Minh” tìm hiểu một cách tổng
quan về lịch sử hình thành và phát triển, tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và
chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
Đồng thời, đi sâu tìm hiểu trình tự luân chuyển chứng từ, quy trình hạch toán
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (giàn giáo) thực tế tại Công ty.
Qua đó đưa ra các ý kiến nhận xét, đóng góp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch
toán kế toán tại Công ty ngày càng được tốt hơn.


MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt

viii

Danh mục các bảng

x

Danh mục các hình

xi

Danh mục phụ lục

xii

CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU

1

1.1. Đặt vấn đề

1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

2

1.3. Phạm vi nghiên cứu

2

1.4. Cấu trúc luận văn

3

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN

4

2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty Hòa Phát

4

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

5

2.1.2. Chức năng

6

2.1.3. Nhiệm vụ

6

2.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

6

2.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

6

2.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

7

2.3. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty

8

2.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

8

2.3.2. Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán

8

2.3.3. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán

9

CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

12

3.1. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

12

3.1.1. Chi phí sản xuất

12

3.1.2. Giá thành sản phẩm

13

3.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

14

3.1.4. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 14
3.2. Nội dung tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
v

14


3.2.1. Xác định đối tượng hạch toán chi phí và tính giá thành

14

3.2.2. Xác định kỳ hạn tính giá thành

15

3.2.3. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

15

3.2.4. Vận dụng phương pháp tính giá thành

17

3.3. Quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

20

3.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

20

3.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

22

3.3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung

24

3.3.4. Kế toán thiệt hại sản phẩm hỏng

25

3.3.5. Kế toán thiệt hại ngừng sản xuất

25

3.3.6. Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

26

3.4. Phương pháp nghiên cứu

28

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

29

4.1. Quy trình sản xuất sản phẩm tại Công ty

29

4.1.1. Quy trình sản xuất sản phẩm (giàn giáo)

29

4.1.2. Mô tả công việc

29

4.2. Những vấn đề chung về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

29

4.2.1. Những vấn đề chung

29

4.2.2. Nhiệm vụ của kế tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

30

4.2.3. Trình tự tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

31

4.3. Nội dung tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

31

4.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

31

4.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

49

4.3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung

57

4.3.4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

63

4.3.5. Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành

64

4.3.6. Kế toán thiệt hại sản phẩm hỏng và ngừng sản xuất

70

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

72

5.1. Kết luận

72

5.1.1. Ưu điểm

72

5.1.2. Nhược điểm

73
vi


5.2. Kiến nghị

74

TÀI LIỆU THAM KHẢO

78

PHỤ LỤC

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHLĐ

Bảo hộ lao động

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

BTP

Bán thành phẩm

CCDC

Công cụ dụng cụ

CK

Cuối kỳ

CNTT

Công nhân trực tiếp

CPNVL

Chi phí nguyên vật liệu

CPPS

Chi phí phát sinh

CPSPDDĐK

Chi phí sản phảm dở dang đầu kỳ

CPSX

Chi phí sản xuất

DDCK

Dở dang cuối kỳ

ĐK

Đầu kỳ

ĐKKD

Đăng ký kinh doanh



Giai đoạn

GTGT

Thuế giá trị gia tăng

KCS

Kiểm tra chất lượng sản phẩm

KKĐK

Kiểm kê định kỳ

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

NCTT

Nhân công trực tiếp

NVL

Nguyên vật liệu

NVLTT

Nguyên vật liệu trực tiếp

PĐX

Phiếu đề xuất

PS

Phát sinh

SLHT

Số lượng hoàn thành

SLSPDD

Số lượng sản phẩm dở dang

SP

Sản phẩm

SPDD

Sản phẩm dở dang

SPHT

Sản phẩm hoàn thành
viii


SXC

Sản xuất chung

TBPT

Thiết bị Phụ tùng

TK

Thẻ kho

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ

Tài sản cố định

UBND

Ủy ban nhân dân

X-N-T

Xuất - Nhập – Tồn

Zđv

Giá thành đơn vị

ix


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Bảng Kê Thép Phi 25*1,4 Ly Xuất Sử Dụng

33

Bảng 4.2. Bảng Định Mức Thép Phi 25*1,4 Ly

34

Bảng 4.3. Bảng Phân Bổ Thép Phi 25*1,4 Ly

35

Bảng 4.4. Bảng Kê Tổng Hợp Giá Trị Nguyên Vật Liệu Phụ Xuất Sử Dụng

36

Bảng 4.5. Bảng Định Mức Nguyên Vật Liệu Phụ - Chốt 12*40 Xuất Sử Dụng

37

Bảng 4.6. Bảng Phân Bổ Chi Phí Nguyên Vật Liệu Phụ - Chốt 12*40

38

Bảng 4.7. Bảng Dịnh Mức Nguyên Vật Liệu Phụ - Que Hàn 3.2 Xuất Sử Dụng

39

Bảng 4.8. Bảng Phân Bổ Chi Phí Nguyên Vật Liệu Phụ - Que Hàn 3.2

40

Bảng 4.9. Bảng Kê Thép Phi 42*2,0 Ly Xuất Sử Dụng

41

Bảng 4.10. Bảng Định Mức về Nguyên Vật Liệu – Thép Phi 42*2,0 Ly

41

Bảng 4.11. Bảng Phân Bổ Nguyên Vật Liệu Thép Phi 42*2,0 Ly

43

Bảng 4.12. Bảng Tổng Hợp Chi Phí NVL Trực tiếp Cho Các Khung

43

Bảng 4.13. Bảng Đơn Giá Lương Sản Phẩm

50

Bảng 4.14. Bảng Lương Theo Sản Phẩm

52

Bảng 4.15. Bảng Phân Bổ Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp

54

Bảng 4.16. Bảng Phân Bổ Chi Phí Sản Xuất Chung

60

Bảng 4.17. Bảng Tổng Hợp Chi Phí Sản Xuất

64

Bảng 4.18.Bảng Tính Giá Thành Khung Giàn Giáo

67

x


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý

7

Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Tại Công Ty

8

Hinh 2.3. Trình Tự Ghi Sổ Kế toánTại Công Ty

10

Hình 4.1. Quy Trình Sản Xuất Sản Phẩm Tại Công Ty

29

Hình 4.2. Sơ Đồ Kế Toán Tập Hợp Chi Phí và Tính Giá Thành Sản Phẩm

31

Hình 4.3. Quy Trình Luân Chuyển Chứng Từ

45

Hình 4.4. Sơ Đồ Kết Chuyển Chi Phí Nguyên Vật Liệu

48

Hình 4.5. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp

55

Hình 4.6. Sơ Đồ Kết Chuyển Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp

56

Hình 4.7. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Chung

61

Hình 4.8. Sơ Đồ Kết Chuyển Chi Phí Sản Xuất Chung

62

Hình 4.9. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành

65

Hình 4.10. Sơ Đồ Tổng Hợp Chi Phí Sản Xuất và Tính Giá Thành Trong Tháng

69

xi


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Phiếu Xuất Kho
Phụ lục 2. Phiếu Nhập Kho
Phụ lục 3. Phiếu Chi
Phụ lục 4. Danh Mục Tài khoản

xii


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Tầm quan trọng của công việc kế toán chi phí và tính giá thành có thể được
hiểu một cách đơn giản như ví dụ sau đây. Một người bán hàng rong với gánh bánh
khoai trên lưng rao bán khắp đường phố với giá bán 1000đ/cái, không phải tự nhiên
mà người đó rao bán với giá đó, mà đó là do ảnh hưởng của nguyên liệu đầu vào như
giá mua đường, củi, dầu ăn, bột khoai, … và giá bán chung của những người bán hàng
rong khác. Chỉ với những ghi chép đơn giản cho những chi phí bỏ ra và tính giá bán
cho mỗi chiếc bánh, từ đó người đó có thể biết được số tiền mình cần thu về là bao
nhiêu, có đủ để bù đắp những khoản chi phí bỏ ra hay không và điều quan trọng là lợi
nhuận thu được trên mỗi chiếc bánh có đủ để người đó tiếp tục công việc đó nữa hay
không? Đó là những câu hỏi đặt ra không chỉ cho những người bán hàng rong mà dành
cho tất cả những người sản xuất kinh doanh. Có thể nói những tính toán của người bán
hàng rong là “kế toán chi phí và tính giá thành” đơn giản nhất nhưng không kém phần
hiệu quả.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là những doanh nghiệp có quy mô
sản xuất lớn, sản xuất nhiều mặt hàng mang tính cạnh tranh cao, một trong các yếu tố
quan trọng tạo nên thành công của doanh nghiệp đó là công việc quản lý chi phí và
tính giá thành sản phẩm.
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý và điều tiết của Nhà nước thì sự cạnh
tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt, đặc biệt trong tình hình khủng hoảng
kinh tế như hiện nay thì vấn đề giá bán càng giữ vai trò quan trọng vì đó là công cụ
cạnh tranh sắc bén của các doanh nghiệp. Để có được giá bán hợp lý, yêu cầu kế toán
phải theo dõi, tính đúng, tính đủ chi phí, từ đó xác định giá thành sản phẩm một cách


chính xác điều này giúp cho việc hạ giá thành một cách có hiệu quả hơn nhờ loại bỏ
được những chi phí bất hợp lý.
Trong suốt thời gian học tại trường với những kiến thức được đúc rút từ các
thầy cô giáo và thời gian tìm hiểu tình hình thực tế công tác hạch toán kế toán tại Công
ty TNHH Thiết bị Phụ tùng Hòa Phát, tôi nhận thấy kế toán chi phí và tính giá thành
sản phẩm là một trong những công việc quan trọng và phức tạp nhất trong toàn bộ
công tác hạch toán kế toán tại Công ty, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm liên quan hầu hết đến các yếu tố đầu vào, đầu ra trong quá trình sản xuất kinh
doanh của Công ty. Chính vì vậy, để đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì kế
toán cần phải tính đúng, tính đủ, chính xác và kịp thời phù hợp với đặc điểm hình
thành và phát sinh chi phí ở Công ty.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài “Kế toán chi phí và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng Hòa Phát” làm luận
văn tốt nghiệp của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Khoá luận tìm hiểu về những vấn đề sau đây:
Tìm hiểu một cách tổng quan về Công ty, chức năng nhiệm vụ của từng phòng
ban.
Tìm hiểu về trình tự luân chuyển chứng từ, hệ thống kế toán áp dụng tại Công
ty.
Tìm hiểu công tác hạch toán kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
(giàn giáo xây dựng), đồng thời nghiên cứu các phương pháp tập hợp chi phí và tính
giá thành sản phẩm để áp dụng vào điều kiện hạch toán thực tế tại Công ty.
Qua đó, đưa ra các ý kiến nhận xét và đề xuất nhằm giúp cho bộ máy, công tác
kế toán tại Công ty ngày càng được hoàn thiện hơn.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tại được thực hiện trong phạm vi nghiên cứu sau:
¾ Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng Hòa Phát
¾ Phạm vi thời gian: Từ ngày 10/02/2009 đến ngày 10/06/2009
¾ Đối tượng nghiên cứu: Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng Hòa phát.
2


1.4. Cấu trúc luận văn
Luận văn bao gồm 5 chương:
¾ Chương 1: Mở đầu
Nêu lý do, ý nghĩa của việc chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên
cứu.
¾ Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu một cách sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
TNHH Thiết bị Phụ tùng Hòa Phát; chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, từ đó tìm
hiểu việc tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Công ty.
¾ Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày những nội dung mang tính chất lý thuyết liên quan đến việc hạch toán
kế toán kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty, nhằm phục vụ
cho vấn đề nghiên cứu, đồng thời nêu các phương pháp nghiên cứu được sử dụng
trong quá trình thực hiện khóa luận.
¾ Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trình bày cụ thể việc hạch toán kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty, từ đó nêu ra những ý kiến nhận xét về công tác hạch toán kế toán tại Công ty
để thấy rõ những mặt tích cực và những mặt hạn chế cần khắc phục.
¾ Chương 5: Kết luận và đề nghị
Trình bày ngắn gọn về những kết quả chính trong quá trình thực hiện khóa luận,
trên cơ sở đó nêu lên những đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán, tổ chức bộ
máy kế toán cũng như việc áp dụng chế độ kế toán tại Công ty ngày càng hoàn thiện
hơn.
¾ Ngoài ra còn phần tại liệu tham khảo và phụ lục phục vụ cho quá trình
nghiên cứu

3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty Hòa Phát
Giới thiệu chung
- Tên gọi: Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng Hòa Phát
- Trụ sở chính: 243 - Đường Giải phóng - Quận Đống
Đa -Thành phố Hà Nội
- Mã số thuế: 0100365371-1
- Vốn điều lệ: 1.100.000.000.000 VND (Một ngàn một trăm tỷ đồng)
- Tel: (84-4)869 3983
- Fax: (84-4)869 1874
- Website: http://www.hoaphat.com.vn
- Mail: hoaphat@hn.vnn.vn
- Giấy phép thành lập số: 528/GP-UB ngày 20/08/1992 của UBND (Uỷ ban
nhân dân) Thành phố Hà Nội.
- Giấy ĐKKD (đăng ký kinh doanh) số 046238 ngày 22/08/1992 của Sở Kế
hoạch & Đầu tư Thành phố Hà Nội
Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng Hòa Phát chi nhánh Thành phố Hồ Chí
Minh
- Địa chỉ: 360 - Điên Biên Phủ - Phường 17 - Quận Bình Thạnh - Thành phố Hồ
Chí Minh
- Tel: 0838980373
- Fax: 0838980374
- Email: hoaphatbranch@hcm.vnn.vn
- Người đứng đầu chi nhánh: Lê Hồng Giang


- Ngành nghề kinh doanh: sản xuất sắt, thép, giàn giáo xây dựng, cốt pha thép,
buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, sửa chữa các sản phẩm cơ khí, bán các sản
phẩm cơ khí chủ yếu là thiết bị máy móc xây dựng như máy trộn bê tông, máy nghiền
đá, máy khai thác đá…, các thiết bị máy móc được nhập từ nhiều nước khác nhau.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng Hoà Phát là thành viên đầu tiên của tập đoàn
Hoà Phát (giữ vai trò là Công ty mẹ), được thành lập vào ngày 20/08/1992. Ngay sau
đó một tháng, được sự cho phép của UBND Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty đã
thành lập thêm chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh. Thời điểm đó thị trường xây dựng
ở Việt nam mới bắt đầu phát triển nên có nhiều nhu cầu về máy móc xây dựng, từ đó
Công ty tham gia vào lĩnh vực kinh doanh máy xây dựng nhỏ. Cụ thể là sản xuất, nhập
khẩu và cung cấp các loại thiết bị xây dựng cầm tay cho thị trường cả nước.
Từ năm 1992-1995, công việc kinh doanh của Công ty rất tốt và vào tháng
10/1995 Công ty nhận thấy những triển vọng lớn về nhu cầu trang trí nội thất nên đã
thành lập thêm Công ty Sơn thủy nay đổi tên thành Công ty Nội thất Hòa Phát, bắt đầu
chỉ là phân phối đồ nội thất nhập khẩu từ các nước Đông Nam Á, sau đó bắt tay vào
sản xuất các sản phẩm chủ yếu là trang thiết bị văn phòng: bàn ghế, tủ sắt…Đến năm
1999 Công ty đã sản xuất thêm các mặt hàng ghế ăn, xích đu rồi đồ dùng nội thất cho
trường học, hội trường. Trước đó, năm 1997, cũng do nhu cầu của thị trường, Công ty
đã thành lập Công ty Ống thép Hòa Phát để sản xuất các mặt hàng ống thép, đặc biệt là
các mặt hàng ống nước. Hiện giờ chương trình nước sạch trên cả nước đang được đẩy
mạnh, cộng thêm nhu cầu đồ nội thất ống thép của Công ty có đầu ra tương đối ổn
định nên vào tháng 06 năm 2000 Công ty thành lập thêm Công ty Sắt Thép Hòa Phát,
nhằm sản xuất các loại thép cung cấp cho nhu cầu xây dựng. Như vậy cho đến thời
điểm hiện nay thì Hòa Phát có 4 Công ty:
1-

Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng Hòa Phát

2-

Công ty TNHH Nội thất Hòa Phát

3-

Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát

4-

Công ty TNHH Sắt Thép Hòa Phát

5


2.1.2. Chức năng
Công ty TNHH Hòa Phát có chức năng lưu thông hàng hóa trên thị trường trong và
ngoài nước, tổ chức sản xuất, cung ứng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị cho các công
trình xây dựng và khai thác mỏ nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao cho xã hội,
nhập khẩu và ủy thác nhập khẩu các vật tư, thiết bị, máy móc, phụ tùng. Dự toán kịp
thời diễn biến thị trường nhằm định ra phương hướng kinh doanh hiệu qủa, phù hợp
với tình hình biến động của thị trường trong từng giai đoạn nhằm nâng cao hiệu qủa
kinh doanh.
2.1.3. Nhiệm vụ
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, bảo toàn và mở rộng nguồn vốn để
hoạt động và tổ chức kinh doanh có hiệu quả.
Nghiên cứu khả năng tiêu thụ của thị trường trong và ngoài nước để cải tiến sản
xuất kinh doanh, đồng thời chủ động linh hoạt trong sản xuất kinh doanh nhằm đáp
ứng các nhu cầu của thị trường, tất cả vì sự tồn tại và phát triển của Công ty.
Nghiên cứu nâng cao năng suất lao động, áp dụng tiến bộ kỹ thật, cải tiến công
nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợp nhu cầu, thị hiếu của khách hàng.
Huy động, tận dụng các phương tiện có sẵn của Công ty để phục vụ tốt cho
kinh doanh. Chấp hành luật pháp Nhà nước, thực hiện các chế độ chính sách về quản
lý và sử dụng vốn, vật tư, tài sản, nguồn lực, thực hiện hạch toán kinh tế, bảo toàn và
phát triển nguồn vốn, thực hiện tốt chính sách của Nhà nước đối với người lao động.
Thực hiện đầy đủ mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế đã ký kết với các tổ chức
kinh tế trong và ngoài nước.
2.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
2.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty là cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng thông
dụng, gồm 2 cấp quản lý: cấp quản lý Công ty và cấp quản lý phân xưởng.

6


Hình 2.1. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý
Hội đồng Thành viên

Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Phòng kinh
doanh
Xưởng
sản xuất

Phòng tài
vụï
Phòng
vật tư

Phòng nhân
sự

Phòng
Marketting
Giám đốc phân
xưởng

Các phân xưởng
sản xuất

Phòng vật


Phòng kế
hoạch

Phòng tài
vụ

Nguồn: Phòng Nhân sự
2.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Hội Đồng Thành viên: là cơ quan quyền lực cao nhất đề ra những định hướng,
chính sách, phát triển Công ty thông qua những kế hoạch và báo cáo nhằm thực hiện
đầy đủ chức năng giám sát của mình .
Ban Giám đốc: gồm Giám đốc và Phó Giám đốc là những người toàn quyền
điều hành các công việc sản xuất kinh doanh theo chỉ tiêu kế hoạch và định hướng của
Hội Đồng Thành viên.
Các bộ phận yểm trợ: là các phòng ban chức năng như phòng Kinh doanh,
phòng Tài vụ, phòng Nhân sự…có chức năng đảm bảo kết quả sản xuất kinh doanh
sao cho đạt hiệu quả cao nhất, tạo lợi nhuận tối ưu nhất cho toàn Công ty.

7


Ngoài ra, Công ty có thể tổ chức một số bộ phận thích hợp với quá trình phát
triển sản xuất kinh doanh và hoàn cảnh cụ thể đặt ra.
2.3. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty
2.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
¾ Hình thức tổ chức bộ máy kế toán:
Công ty áp dụng tổ chức kế toán tập trung. Phòng kế toán Công ty thực hiện mọi công
tác kế toán, tiếp nhận, phân loại, xử lý các chứng từ luân chuyển, tổ chức quản lý toàn
bộ công tác tài vụ. Kế toán của Công ty đôn đốc việc đối chiếu và thanh toán kịp thời
công nợ, ghi chép tổng hợp. Lập báo cáo định kỳ, bảo toàn và phát triển nguồn vốn.
¾ Tổ chức bộ máy kế toán:
Công ty có 08 nhân viên kế toán có trình độ cao đẳng trở lên, dựa vào trình độ chuyên
môn và kinh nghiệm thực tế để phân công nhiệm vụ cho từng người.
Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Tại Công Ty
Kế Toán
Trưởng
Kế Toán
Tổng Hợp

Kế Toán
Công Nợ

Kế Toán
Quỷ

KếToán

Kế Toán
Kho

Z

Kế Toán
Bán Hàng

Thủ Quỷ

Nguồn: Phòng Kế toán
2.3.2. Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán
¾ Kế toán trưởng: Là người chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám đốc. Kế
toán trưởng có trách nhiệm tổ chức ghi chép, tính toán, phản ánh trung thực và kịp thời
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cũng như toàn bộ tài sản của Công ty, tổ chức hướng
dẫn chế độ tài chính cho nhân viên. Phân tích hoạt động tài chính và xác định kết quả
hoạt động của Công ty. Kế toán trưởng còn tham mưu cho Giám đốc về hoạt động tài
chính của Công ty.

8


¾ Kế toán tổng hợp: Tiến hành hạch toán tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh, ghi chép đầy đủ các sổ sách kế toán và lập báo cáo hàng tháng, hàng quý, quyết
toán năm theo quy định của cấp trên và Nhà nước. Tổ chức luân chuyển và bảo quản
chứng từ trong thời hạn quy định.
¾ Kế toán công nợ: Theo dõi tình hình công nợ của Công ty, thanh toán với
người mua, người bán, giao dịch với ngân hàng. Định kỳ đối chiếu công nợ với khách
hàng và người cung cấp.
¾ Kế toán quỷ: Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết các nghiệp vụ có liên quan đến
tiền mặt, chi và thanh toán tạm ứng (ghi sổ chi tiết kế toán). Báo cáo tình hình thu, chi
tồn quỷ đồng thời đối chiếu số liệu với thủ quỷ, nếu có sai lệch thì kiến nghị ngay với
cấp trên. Theo dõi chi tiết tiền lương, tình hình thanh toán với cán bộ công nhân viên,
trích các khoản theo lương.
¾ Kế toán giá thành: Là bộ phận phụ trách khâu tính giá thành cho những sản
phẩm mà Công ty sản xuất ra, lập kế hoạch định mức tồn kho NVL để đảm bảo không
bị gián đoạn trong quá trình sản xuất, ứ đọng vốn.
¾ Kế toán kho: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình xuất nhập vật tư, hàng hóa,
theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cố định, tính khấu hao tài sản cố định, định kỳ đối
chiếu với thủ kho nhằm phát hiện và điều chỉnh kịp thời sai lệch giữa hai bên.
¾ Kế toán bán hàng: Theo dõi, quản lý việc tiêu thụ sản phẩm, ghi nhận doanh
thu trong kỳ, quản lý nhân viên bộ phận bán hàng.
¾ Thủ quỷ: Theo dõi chi tiết tình hình xuất nhập quỷ thực tế, lập báo cáo quỷ
và đối chiếu với kế toán quỷ.
2.3.3. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán
Hệ thống chứng từ kế toán
Hiện nay Công ty sử dụng hầu hết các chứng từ theo quy định của chế độ kế
toán ban hành, ngoài ra Công ty còn sử dụng một số chứng từ nội bộ do Công ty tự in
như phiếu xuất kho, phiếu nhập kho …

9


Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng
Công ty sử dụng hầu hết các tài khoản trong bảng hệ thống tài khoản được ban
hành, ngoài ra Công ty còn mở chi tiết các tài khoản cụ thể nhằm phục vụ cho nhu cầu
hạch toán và quản lý (xem phần phụ lục).
Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, phần mềm Công ty sử dụng
là BRAVO accounting 5.0, đặc điểm của phần mền được thiết kế theo hình thức chứng
từ ghi sổ phù hợp nhu cầu hạch toán của công ty, rất dể sử dụng.
Hinh 2.3. Trình Tự Ghi Sổ Kế toánTại Công Ty
SỔ KẾ TOÁN

CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN

+ Sổ cái
+ Sổ chi tiết

PHẦN MỀM KẾ
TOÁN
BẢNG TỔNG
HỢP CHỨNG
TỪ KẾ TOÁN
CÙNG LOẠI

- Báo cáo tài
chính
- Báo cáo kế toán
MÁY VI TÍNH

Nguồn: Phòng kế toán
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản
ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được
thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông
tin được tự động cập nhật vào sổ cái và các sổ chi tiết liên quan.
Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác
khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số

10


liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông
tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ
kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra.
Cuối tháng, cuối năm sổ cái và sổ chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển.

11


CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
3.1.1. Chi phí sản xuất
Khái niệm:
Chi phí sản xuất là toàn bộ lao động vật hoá và lao động sống (chi phí NVLTT,
chi phí NCTT, chi phí SXC) đã chi ra để sản xuất sản phẩm trong một kỳ kế toán (Lê
Văn Hoa, 2008).
Phân loại:
Chi phí sản xuất được chia thành các loại sau:
¾ Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố (nội dung kinh tế của chi phí)
Những chi phí sản xuất nếu có cùng nội dung kinh tế được sắp chung vào một yếu tố
bất kể nó phát sinh ở bộ phận nào, dùng để sản xuất ra sản phẩm gì. Gồm:
-Chi phí nguyên vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
¾ Phân loại chi phí theo khoản mục (công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh)
Là những chi phí sản xuất được xếp thành một số khoản mục nhất định có công
dụng kinh tế khác nhau để phục vụ cho yêu cầu tính giá thành và phân tích tình hình
thực hiện kế hoạch giá thành. Bao gồm 3 khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung


¾ Ngoài 2 cách phân loại này, CPSX (Chi phí sản xuất) còn được phân loại
theo các tiêu thức khác:
- Chi phí ban đầu và chi phí biến đổi
- Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
- Chi phí bất biến và chi phí khả biến
- Chi phí chờ phân bổ và chi phí trích trước…
3.1.2. Giá thành sản phẩm
Khái niệm:
Giá thành sản phẩm là những chi phí sản xuất được tính vào khối lượng sản
phẩm sau khi đã kết thúc quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm quy định (Lê
Văn Hoa, 2008).
Phân loại giá thành
¾ Phân loại giá thành theo thời điểm và cơ sở số liệu tính giá thành
Giá thành kế hoạch: là loại giá thành được xác định trước khi bắt đầu sản xuất
của kỳ kế hoạch dựa trên các định mức và dự toán của kỳ kế hoạch. Giá thành kế
hoạch được coi là mục tiêu mà doanh nghiệp phải cố gắng thực hiện hoàn thành nhằm
để thực hiện hoàn thành mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp.
Giá thành định mức: là giá thành được xác định trên cơ sở các định mức chi phí
hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch. Giá thành định mức được
xem là căn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêu hao các yếu tố vật
chất khác nhau phát sinh trong quá trình sản xuất. Giá thành định mức cũng được xây
dựng trước khi bắt đầu quá trình sản xuất.
Giá thành thực tế: là giá thành được xác định trên cơ sở các khoản hao phí thực
tế trong kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm. Giá thành thực tế được xác định
khi đã xác định được kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ. Giá thành thực tế là căn cứ
để kiểm tra, đánh giá tình hình tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành và xác định kết quả
kinh doanh.
¾ Phân loại giá thành theo cơ sở phát sinh chi phí
Giá thành sản xuất (giá thành phân xưởng): bao gồm các chi phí liên quan đến
việc sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh ở phân xưởng sản xuất.

13


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x