Tải bản đầy đủ

CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG VIB BANK CHI NHÁNH BÌNH THẠNH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG
TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG VIB BANK
CHI NHÁNH BÌNH THẠNH

NGUYỄN THỊ THANH THẢO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2009


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, Trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Công Tác Kế Toán
Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt Tại Ngân Hàng VIB Bank Chi Nhánh Bình Thạnh
do Nguyễn Thị Thanh Thảo, sinh viên khóa 31, ngành Kế toán, đã bảo vệ thành công

trước hội đồng ngày

ĐỖ THIÊN ANH TUẤN
Người hướng dẫn,

Ngày

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Ngày

tháng

năm

tháng

năm

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày

tháng

năm


LỜI CẢM TẠ
Con xin gửi lòng thành kính và biết ơn đến Cha Mẹ đã sinh thành, dưỡng dục
nuôi dạy con nên người. Cảm ơn Cha Mẹ đã không ngại gian lao, khổ cực, vất vả, để
cho con được ăn học và đạt được những thành quả như ngày hôm nay.
Em xin chân thành cám ơn Ban Giám Hiệu, các Thầy Cô Trường Đại Học Nông
Lâm TP. Hồ Chí Minh, cùng toàn thể Thầy Cô khoa Kinh Tế đã truyền đạt cho em
những kiến thức quý báo để em làm hành trang bước vào cuộc sống và cả sự nghiệp
trong tương lai. Đăc biệt em xin gởi lời cám ơn chân thành đến Thầy Đỗ Thiên Anh
Tuấn Thầy đã chỉ bảo em tận tình trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin cám ơn Chị Hồ Mai Anh đã tận tình chỉ bảo,dìu dắt em trong những
ngày đầu em vào thực tập, truyền đạt cho em những kiến thức quý báo. Cám ơn Chị đã
tạo điều kiện để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.


Xin cảm ơn Ban giám đốc Ngân hàng VIB Bank chi nhánh Bình Thạnh, cùng
toàn thể Anh, Chị phòng Dịch Vụ Khách Hàng, và phòng Tín Dụng đã tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập và nghiên cứu.
Cám ơn bạn bè đã nhiệt tình ủng hộ, giúp đỡ, động viên tinh thần, đóng góp ý
kiến để mình có thể hoàn thành khóa luận này.
Xin chân thành cám ơn!

Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thanh Thảo


NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ THANH THẢO. Tháng 7 năm 2009 “Công Tác Kế Toán
Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt Tại Ngân Thương Mại Cổ Phần Quốc Tế
Việt Nam Chi Nhánh Bình Thạnh”
NGUYEN THI THANH THAO. July 2009. “Accounting Of Non-Cash
Financial Payment at VIB Bank Branch Binh Thanh”.
Trước hết, đề tài mô tả tình hình hoạt động thực tế của NH VIB Bank chi nhánh
Bình Thạnh, dựa trên cơ sở trình bày có hệ thống các lý thuyết để phân tích công tác
kế toán của Ngân hàng (NH) và tiện ích của phương thức thanh toán không dùng tiền
mặt (TTKDTM) trong thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ.
Nội dung chính của đề tài là nghiên cứu, tìm hiểu về công tác kế toán thanh
toán không dùng tiền mặt tại NH. Qua thực tế nghiên cứu, tiến hành mô tả các phương
thức về các mặt như: Quy trình thực hiện, quá trình luân chuyển chứng từ, phương
pháp hạch toán…Từ đó đưa ra ưu điểm, nhược điểm, của công tác kế toán và có những
kiến nghị để hoàn thiện công tác kế toán tại NH.


MỤC LỤC
Trang
Danh Mục Viết Tắt

viii

Danh Mục Các Bảng

ix

Danh Mục Các Hình

x

Danh Mục Phụ Lục

xi

CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU

1

1.1. Đặt vấn đề

1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

2

1.3. Phạm vi nghiên cứu của khoá luận

2

1.4. Sơ lược về cấu trúc khóa luận

2

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN

3

2.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng Quốc Tế - VIB Bank

3

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của VIB Bank

3

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của VIB Bank

3

2.1.3. Định hướng phát triển của VIB Bank

4

2.2. Giới thiệu về VIB Bank chi nhánh Bình Thạnh

4

2.2.1. Lịch sử hình thành

4

2.2.2. Cơ cấu tổ chức của VIB Bình Thạnh

5

2.2.3. Hệ thống các loại sản phẩm và dịch vụ

6

2.2.4. Phân tích theo mô hình SWOT đối với Ngân hàng

9

CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

11

3.1. Những vấn đề chung về thanh toán không dùng tiền mặt

11

3.1.1. Khái niệm

11

3.1.2. Đặc điểm của phương thức thanh toán không dùng tiền mặt

11

3.1.3. Tác dụng của phương thức thanh toán không dùng tiền mặt

11

3.1.4.Các nguyên tắc thanh toán qua Ngân hàng

12

3.2. Các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt

12

3.2.1. Séc (Cheque)

12

3.2.2. Thanh toán bằng UNC

15

3.2.3. Thanh toán bằng Ủy Nhiệm Thu

17

v


3.2.4. Thanh toán bằng thẻ

20

3.3.Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
23
3.3.1. Những tài khoản liên quan đến quá trình hạch toán

23

3.3.2. Nội dung và kết cấu của các TK

23

3.3.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

29

3.4. Hệ thống TK kế toán NH áp dụng

32

3.4.1. Cấu trúc hệ thống tài khoản

32

3.4.2. Ký hiệu tiền tệ

33

3.4.3. Định khoản ký hiệu tài khoản chi tiết

33

3.4.4. Phương pháp hạch toán các TK

34

3.5. Phương pháp nghiên cứu

35

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

36

4.1. Phân tích tình hình thanh toán không dùng tiền mặt, tại NH VIB Bank chi
nhánh Bình Thạnh qua hai năm 2007 và 2008

36

4.2. Những TK liên quan đến quá trình hạch toán

37

4.3. Hệ thống tài khoản kế toán NH VIB Bank áp dụng

38

4.3.1. Cấu trúc tài khoản

39

4.3.3. Phương pháp hạch toán các tài khoản

40

4.4. Thanh toán bằng Séc

40

4.4.1. Thủ tục phát hành Séc tại Ngân hàng

40

4.4.2. Hình thức luân chuyển chứng từ

41

4.4.3. Thủ tục thanh toán

42

4.4.4. Nhận xét

42

4.5. Thanh toán bằng Ủy Nhiệm Chi

43

4.5.1. Người trả tiền và người thụ hưởng có tài khoản tại 1 NH

43

4.5.2. Trường hợp khác Ngân hàng

45

4.5.3. Nhận xét

49

4.6. Thanh toán bằng thẻ

50

4.6.1. Thủ tục phát hành thẻ

50

4.6.1.2. Đối với thẻ Chip Mastercard

52
vi


4.6.2.Thủ tục nhận tiền mặt tại NH ( tại quầy)

53

4.6.3. Thủ tục chi trả lương qua thẻ ATM cho doanh nghiệp

54

4.6.4. Nhận xét

55

4.7. Đặc điểm công tác kế toán của Ngân hàng
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

56
58

5.1. Kết luận

58

5.1.1.Về công tác kế toán

58

5.1.2.Về hoạt động thu hút khách hàng

61

5.2. Đề nghị

62

TÀI LIỆU THAM KHẢO

65

PHỤ LỤC

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CĐKT

Cân Đối Kế Toán

CMND

Chứng minh nhân dân

CTY

Công ty

CP CK

Cổ phần chứng khoán

GDV

Giao dịch viên

GTGT

Thuế giá trị gia tăng

NH

Ngân hàng

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NSNN

Ngân sách Nhà nước

SD

Số dư

TGTT

Tiền gửi thanh toán.

TK

Tài khoản

TKTGTT

Tài khoản tiền gửi thanh toán

TMCP

Thương mại cổ phần

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TTKDTM

Thanh toán không dùng tiền mặt.

UNC

Ủy Nhiệm Chi

UNT

Ủy Nhiệm Thu

VN

Việt Nam

VIB Bank

Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1. Báo Cáo Tình Hình Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt tại NH VIB Bank
Chi Nhánh Bình Thạnh Qua Hai Năm 2007, 2008

37

Bảng 4.2. Hệ Thống TK Kế Toán Áp Dụng Trong Hệ Thống NH TMCP Quốc Tế Việt
Nam

38

ix


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Sơ Đồ Tổ Chức của VIB Bank Chi Nhánh Bình Thạnh

6

Hình 3.1. Quy Trình Thanh Toán Séc Cùng Ngân Hàng

13

Hình 3.2. Quy Trình Thanh Toán Séc Khác Ngân Hàng

14

Hình 3.3. Quy Trình Thanh Toán UNC Cùng NH

16

Hình 3.4. Quy Trình Thanh Toán UNC Khác NH

16

Hình 3.5. Quy Trình Thanh Toán UNT Cùng NH

19

Hình 3.6. Quy Trình Thanh Toán UNT Khác NH

20

Hình 3.7. Quy Trình Thanh Toán Bằng Thẻ

22

Hình 4.1. Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Trong Thanh Toán Séc

41

Hình 4.2. Quy Trình Thanh Toán Séc Thực Tế tại NH

42

Hình 4.3. Quy Trình Chung Trong Thanh Toán UNC Cùng NH

43

Hình 4.4. Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Trong Thanh Toán UNC Cùng NH

44

Hình 4.5. Quy Trình Chung Về Thanh Toán UNC Khác NH

46

Hình 4.6. Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Trong UNC Khác NH

47

Hình 4.7. Quy Trình Chung Trong Thanh Toán UNC

49

Hình 4.8. Quy Trình Mở Thẻ ATM

56

x


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Giấy Đăng Ký Mở TK Cá Nhân Và Sử Dụng Dịch Vụ
Phụ lục 2. Giấy Đăng Ký Mở TK Doanh Nghiệp
Phụ lục 3:. Giấy Đăng Ký Phát Hành Thẻ Tín Dụng Quốc Tế VIB Chip Mastercard

xi


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam là một nước có nền kinh tế đang phát triển, với lượng tiền dùng trong
giao dịch mua, bán hàng hóa ngày càng nhiều cho nên Việt Nam đang tiếp thu và thực
hiện một hệ thống thanh toán hiện đại. Thanh toán không dùng tiền mặt là bước đầu
tiên để chúng ta tiếp cận với hệ thống hiện đại và dần dần tiến tới thanh toán điện tử.
Khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì lượng tiền dùng để trao đổi mua bán
hàng hóa là rất lớn. Các doanh nghiệp, cá nhân cần phải có những hình thức thanh toán
mà không cần phải vận chuyển một số tiền lớn như vậy có thể gặp rủi ro bị mất, trộm
cướp…và các phương thức TTKDTM đã đáp ứng nhu cầu đó, nên ngày nay TTKDTM
được sử dụng phổ biến trong việc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ của cá nhân và
doanh nghiệp. Trong đó, NH là cầu nối trung gian để thực hiện, làm đa dạng các
phương thức TTKDTM và làm cho nó trở thành phương tiện không tối ưu trong thanh
toán tiền hàng hóa, dịch vụ.
Theo dõi, phản ánh tình hình hoạt động của TTKDTM, hạch toán các nghiệp vụ
TTKDTM phát sinh trong quá trình hoạt động của NH, đó là nhiệm vụ của kế toán
thanh toán không dùng tiền mặt. Mà TTKDTM là một trong những sản phẩm chủ yếu
đem lại lợi nhuận cho NH. Qua đó chúng ta có thể thấy được kế toán thanh toán không
dùng tiền mặt có ý nghĩa quan trọng trong NH.
Để tìm hiểu những lợi ích của việc sử dụng phương thức thanh toán không dùng
tiền mặt, và phương pháp hạch toán kế toán phương thức thanh toán không dùng tiền
mặt như thế nào, nên em xin chọn khoá luận “Công Tác Kế Toán Thanh Toán Không
Dùng Tiền Mặt Tại Ngân Hàng VIB Bank Chi Nhánh Bình Thạnh” làm khoá luận tốt
nghiệp của mình.


1.2. Mục tiêu nghiên cứu
-

Nghiên cứu các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như: Séc, Uỷ nhiệm
chi, thanh toán bằng thẻ.

-

Lợi ích của việc thanh toán không dùng tiền mặt trong thanh toán tiền hàng hóa
dịch vụ.

-

Tình hình của việc sử dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.

-

Qua đó nêu ra những ưu điểm, nhược điểm của công tác thực hiện trong từng
phương thức thanh toán và có nhận xét, đề nghị hoàn thiện công tác này.

1.3. Phạm vi nghiên cứu của khoá luận
Khoá luận được thực hiện trong phạm vi:
-

Về không gian: tại Ngân hàng VIB Bank chi nhánh Bình Thạnh

-

Về thời gian: từ 2/2009 đến 5/2009.

1.4. Sơ lược về cấu trúc khóa luận
Khóa luận gồm 5 chương:
Chương 1: Mở Đầu
Nêu lý do, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: Tổng Quan
Giới thiệu sơ lược về NH VIB Bank chi nhánh Bình Thạnh
về các mặt như: Lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức của chi nhánh, hệ thống các loại
sản phẩm.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Trình bày một số khái niệm, lý luận cơ bản và phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Mô tả công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tai NH VIB Bank chi
nhánh Bình Thạnh. Từ đó đưa ra những nhận xét.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Qua những vấn đề nghiên cứu đưa ra ưu điểm nhược điểm về công tác kế toán,
trên cơ sở đó đề xuất những ý kiến nâng cao hiệu quả hoạt động.

2


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng Quốc Tế - VIB Bank
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của VIB Bank
Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam ( tên gọi tắt là Ngân hàng Quốc Tế VIB
Bank) được thành lập theo quyết định số 22/QĐ/NH5 ngày 25/01/1996 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam.
Cổ đông sáng lập Ngân hàng Quốc Tế bao gồm các cá nhân và doanh nhân hoạt
động thành đạt tại Việt Nam và trên thị trường Quốc Tế, Ngân hàng Ngoại Thương
Việt Nam (Vietcombank), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
(Agribank).
Ngân hàng Quốc Tế đang tiếp tục củng cố vị trí của mình trên thị trường tài
chính tiền tệ Việt Nam. Từ khi bắt đầu hoạt động ngày 18/09/1996 với số vốn điều lệ
ban đầu là 50 tỷ đồng Việt Nam, Ngân hàng Quốc Tế đang phát triển thành một trong
những tổ chức tài chính trong nước dẫn đầu thị trường Việt Nam.
Là một ngân hàng bán lẻ, Ngân hàng Quốc Tế tiếp tục cung cấp một loạt các sản
phẩm, dịch vụ tài chính trọn gói cho khách hàng với nồng cốt là những doanh nghiệp vừa
và nhỏ hoạt động lành mạnh và những cá nhân, gia đình có thu nhập ổn định.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của VIB Bank
a) Chức năng
- Cung cấp dịch vụ tài chính ngân hàng đa năng cho các nhóm khách hàng trọng
tâm tại các vùng kinh tế của Việt Nam.
- Lĩnh vực hoạt động: Ngân hàng Quốc Tế hoạt động trong các lĩnh vực sau:
- Dịch vụ Ngân hàng doanh nghiệp: Ngân hàng cung cấp dịch vụ cho doanh
nghiệp bao gồm: dịch vụ tín dụng, các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực xuất
nhập khẩu, dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngoại tệ.


- Dịch vụ Ngân hàng cá nhân: Ngân hàng cung cấp dịch vụ cho cá nhân bao
gồm: dịch vụ tiết kiệm, dịch vụ tín dụng tiêu dùng, dịch vụ thanh toán, dịch vụ xác
nhận năng lực tài chính, dịch vụ thẻ, dịch vụ mua bán ngoại tệ.
- Dịch vụ Ngân hàng định chế: Ngân hàng cung cấp dịch vụ cho các ngân hàng,
tổ chức tài chính và tổ chức phi tài chính bao gồm: dịch vụ tiền gửi, dịch vụ cho vay,
dịch vụ đồng tài trợ, dịch vụ mua bán ngoại tệ
b) Nhiệm vụ
- Thực hiện kinh doanh đúng pháp luật.
- Tuân thủ theo đúng các quy định của Ngân hàng Nhà nước (NHNN).
-Thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
- Bảo tồn vốn và tăng trưởng vốn, tạo hiệu quả kinh tế.
-Thực hiện đúng chế độ, chính sách đối với công nhân viên.
2.1.3. Định hướng phát triển của VIB Bank
a) Định hướng của VIB Bank.
Trong kế hoạch phát triển về thị phần và thương hiệu, VIB Bank sẻ trở thành
một Ngân hàng dẫn đầu trên thị trường Ngân hàng cổ phần, cung cấp dịch vụ tài chính
Ngân hàng đa năng cho các nhóm khách hàng trọng tâm tại các vùng kinh tế phát triển
của Việt Nam.
b) Mục tiêu của VIB Bank
-

Gia tăng giá trị cổ phần của cổ đông.

-

Tăng cường hiệu quả hoạt động và nâng cao tiện ích cho khách hàng.

-

Ổn định và nâng cao cuộc sống nhân viên.

2.2. Giới thiệu về VIB Bank chi nhánh Bình Thạnh
2.2.1. Lịch sử hình thành
Vào cuối năm 2004, căn cứ theo quyết định số 2623/2004/QĐHĐQT, thành lập
“Chi nhánh Bình Thạnh – Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam”, viết tắt là “Chi
nhánh VIB Bình Thạnh”. Chi nhánh được thành lập vào ngày 09/12/2004. Chi nhánh
VIB Bình Thạnh là Chi nhánh cấp 1, trực thuộc Hội sở, hạch toán phụ thuộc, có con
dấu riêng, có trụ sở tại số 126-128 Đinh Tiên Hoàng, phường 1, quận Bình Thạnh,
TPHCM.

4


Sau hai năm hoạt động, căn cứ theo QĐ 888/2005/QĐ-NHNN, Chi nhánh Ngân
hàng Nhà nước TP.HCM chấp thuận cho Ngân hàng Quốc Tế được chuyển địa điểm
đặt trụ sở VIB Bình Thạnh từ số 126-128 Đinh Tiên Hoàng, phường 1, quận Bình
Thạnh, TP.HCM, về cao ốc văn phòng Mỹ Thịnh 137 Lê Quang Định, phường 14,
quận Bình Thạnh. Với mục tiêu nhằm phát triển Ngân hàng thêm qui mô vững mạnh
và đem lại lợi nhuận lớn cho Ngân hàng.
Với phương châm “Luôn tăng giá trị cho bạn!” của Ngân hàng được xây dựng
trên chất lượng dịch vụ tiêu chuẩn cao, phát triển hoạt động an toàn và bền vững nhằm
không ngừng mang lại nhiều lợi ích gia tăng cho khách hàng, đối tác, cán bộ nhân viên
Ngân hàng và cổ đông.
2.2.2. Cơ cấu tổ chức của VIB Bình Thạnh
Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh gồm hai phòng: phòng dịch vụ khách hàng và
phòng tín dụng dưới sự lãnh đạo của Giám Đốc Chi nhánh. Giám Đốc ủy quyền cho
kiểm soát viên và trưởng phòng dịch vụ khách hàng thay mặt Giám Đốc ký các chứng
từ trong phạm vi được ủy quyền.

5


Hình 2.1. Sơ Đồ Tổ Chức của VIB Bank Chi Nhánh Bình Thạnh
Giám Đốc

Phòng Tín Dụng

Giao
Dịch
Tín
Dụng

CB
(Tín
Dụng
KH
DN)

Phòng Dịch Vụ Khách Hàng

PB
(Tín
Dụng
KH
CN)

Thủ
Quỹ

Kiểm
Soát
viên

Giao
Dịch
Viên

Trưởng
phòng

Nguồn tin: Phòng Tín Dụng
2.2.3. Hệ thống các loại sản phẩm và dịch vụ
™ Sản phẩm tiền gửi
Trong những tháng đầu năm 2009, được đánh giá là VIB Bank đạt được sự phát
triển trong hoạt động trong hoạt đông huy động vốn nên cơ cấu vốn có nhiều thay đổi
tích cực. VIB chủ động trong việc điều chỉnh cơ cấu vốn nhằm mang lại lợi ích tối ưu
cho các cổ đông, nhưng vẫn đảm bảo nguồn vốn khi mở rộng cho vay trung và dài
hạn, đáp ứng nhu cầu rút tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng.
™ Sản phẩm tiền vay
Với sự tinh thông nghiệp vụ có được trong suốt quá trình thành lập đến nay, với
nền tảng khách hàng rộng lớn và sự chuyên nghiệp cùng kinh nghiệm của đội ngũ
nhân viên, VIB Bank là một trong những Ngân hàng TMCP hàng đầu trong lĩnh vực
tín dụng bằng việc cung cấp các sản phẩm đa dạng cho cá nhân và doanh nghiệp để
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cũng như kinh doanh.

6


™ Dịch vụ chuyển tiền
VIB Bank nhận thực hiện mọi yêu cầu chuyển tiền đi hoặc đến của khách hàng
trong hoặc ngoài nước. Thông qua mạng lưới đại lý rộng khắp trên toàn thế giới kết
hợp với mạng lưới Sở Giao Dịch và các Chi nhánh tại các tỉnh, thành phố lớn cùng với
chất lượng thanh toán SWIFT quốc tế tốt, VIB Bank có thể xử lý các khoản chuyển
một cách nhanh chóng, chính xác, an toàn, thủ tục đơn giản và với mức phí hợp lý.
™ Dịch vụ thẻ
VIB Bank là đại lý thanh toán thẻ Visa Card và Master Card. Thẻ ghi nợ nội địa
Values do VIB Bank phát hành là phương tiện thanh toán hàng hoá, dịch vụ không
dùng tiền mặt. Với thẻ Values có thể chi tiêu và rút tiền mặt trực tiếp trên tài khoản
tiền gửi mở tại Ngân hàng. Thẻ Values chỉ có giá trị sử dụng trong nước Việt Nam.
™ Dịch vụ thanh toán Quốc Tế
-

VIB Bank có tài khoản của nhiều ngoại tệ tại các Ngân hàng, hàng đầu thế giới,

với hệ thống thanh toán Quốc Tế SWIFT, VIB Bank đảm bảo thanh toán trực tiếp đến
các đối tác ở bất cứ nơi đâu.
-

Nhanh chóng, chính xác và an toàn trong giao dịch.

-

Mức phí hợp lý.

-

Đảm bảo nhu cầu ngoại tệ của khách hàng bằng khả năng kinh doanh năng

động và hiệu quả trên thị trường ngoại hối.
-

Doanh nghiệp có thể được VIB Bank tài trợ tín dụng để phục vụ sản xuất kinh

doanh xuất nhập khẩu theo các điều kiện ưu đãi.
-

Các loại hình nghiệp vụ chủ yếu mà hiện VIB Bank đang đáp ứng một cách

hiệu quả cho nhu cầu thanh toán Quốc Tế của các doanh nghiệp gồm có: chuyển tiền,
nhờ thu kèm chứng từ.
™ Dịch vụ bảo lãnh
-

VIB Bank cung cấp các dịch vụ bảo lãnh theo yêu cầu, quy trình nhanh gọn,

mức phí cạnh tranh.
-

Các loại bảo lãnh gồm: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh phát hành chứng từ có giá,

bảo lãnh thanh toán trong nước, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, các
loại bảo lãnh khác…

7


-

Hình thức phát hành bảo lãnh như: phát hành thư bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh,

ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu, lệnh phiếu.
™ Dịch vụ ngân quỹ
Nhằm đáp ứng các tiện ích cho khách hàng về tiền mặt, VIB Bank thực hiện các
dịch vụ về ngân quỹ như: dịch vụ kiểm đếm, phân loại, đóng gói các loại tiền mặt
VND, tiền mặt ngoại tệ, công trái, giấy tờ có giá khác.
™ Dịch vụ khác
-

Bảo lãnh, cất giữ tài sản quý, giấy tờ quan trọng của khách hàng niêm phong.

-

Cho thuê tủ sắt, két sắt, với mức phí thấp.

-

Dịch vụ trả lương nhằm giúp các doanh nghiệp, tổ chức giảm bớt về thời gian

và công sức quản lý, VIB Bank nhận các dịch vụ chi trả lương, thưởng, thù lao cho
nhân viên hay các đại lý của khách hàng với mức phí thoả thuận.
™ Các loại sản phẩm và dịch vụ Ngân hàng cung cấp cho khách hàng cá nhân
-

Các sản phẩm huy động vốn từ khách hàng cá nhân như: Sản phẩm tiết kiệm có

kỳ hạn, sản phẩm tiền gửi không kỳ hạn, sản phẩm tiết kiệm gửi góp, sản phẩm tiết
kiệm lãi suất luỹ tiến, sản phẩm tiết kiệm hưởng lãi theo thời gian thực gửi.
-

Các sản phẩm về tín dụng dành cho khách hàng cá nhân: Cho vay mua nhà, cho

vay kinh doanh bất động sản, cho vay mua ôtô, cho vay tín chấp, thấu chi tài khoản,
cho vay cầm cố chứng khoán, hỗ trợ giáo dục Quốc Tế, hỗ trợ phát triển kinh doanh,
cho vay cầm cố giấy tờ có giá.
-

Các dịch vụ như: Dịch vụ Kiều hối Quốc Tế, dịch vụ thẻ.

™ Các loại sản phẩm và dịch vụ ngân hàng cung cấp cho khách hàng doanh
nghiệp
-

Dịch vụ tài khoản tiền gửi thanh toán, dịch vụ tiền gửi có kỳ hạn

-

Dịch vụ bảo lãnh, cho vay chiết khấu hộ chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu,

cho vay cầm cố giấy tờ có giá, cho vay thấu chi dành cho doanh nghiệp, cho vay đầu
tư dự án, cho vay đầu tư tài sản cố định, tài trợ nhanh vốn lưu động
-

Bao thanh toán nội địa, chuyển tiền nước ngoài, chuyển tiền trong nước.

8


2.2.4. Phân tích theo mô hình SWOT đối với Ngân hàng
Năm 2004, NH VIB Bank chi nhánh Bình Thạnh mới được thành lập trong điều
kiện có nhiều thách thức đan xen: Thị trường, thị phần còn ít, dịch vụ NH chưa phát
triển, đội ngũ nhân viên còn thiếu cho nên chưa thu hút được nhiều khách hàng đến chi
nhánh để giao dịch.
Năm 2008 thì tình hình hoạt động của NH đã từng bước chiếm được thì phần,
đa dạng hóa các dịch vụ NH nên thu hút được KH đến giao dịch tại NH
™ Điểm mạnh của Ngân hàng
NH VIB Bank chi nhánh Bình Thạnh là thành viên của hệ thống NH TMCP Quốc
Tế Việt Nam (VIB Bank) đã có sẵn uy tín trên thị trường trong nhiều năm qua, mạng lưới
rộng khắp. Đây cũng là điểm thuận lợi để NH thu hút được KH đến giao dịch.
Ban lãnh đạo NH dày dạn kinh nghiệm trong nghiệp vụ chuyên môn cũng như
trong quản lý.
Đội ngũ nhân viên được đào tạo về nghiệp vụ chuyên môn.
Địa bàn hoạt động thuận lợi do NH ở tầng trệt của khu cao ốc nên gần nhiều
công ty như Cty CP CK Á Âu, Cty CP Xây Dựng Số 5, ...
NH đã có những biện pháp hợp lý trong việc bố trí nhân lực nên NH đã làm
việc vào sáng thứ 7, để phục vụ cho những khách hàng có nhu cầu thanh toán gấp vào
cuối tuần.
™ Điểm yếu của Ngân hàng
-

Do mới thành lập nên lượng KH đến giao dịch chưa đông.

-

Đội ngũ nhân viên ít nên khi khách tới đông thường phải chờ lâu.

-

Do nền kinh tế trên thế giới vẫn còn bị khủng hoảng nên lãi suất huy động của

NH giảm xuống, làm cho lượng khách hàng đến giao dịch ở NH cũng giảm.
-

Do chỉ là một chi nhánh của hệ thống VIB Bank, nên khi KH đến rút một lượng

tiền lớn thì phải chờ đến khi CN được tiếp quỹ, KH phải chờ lâu.
-

Hoạt động thanh toán qua NH vẫn chưa được người dân thông dụng trong đời

sống vì họ chưa hiểu được lợi ích của việc TTKDTM. Do có những thủ tục phức tạp
nên người dân sợ phải tốn nhiều thời gian đến NH để làm thủ tục.
-

Phải hoạt động theo chỉ đạo của Hội Sở chứ không thể đưa ra những phương

hướng hoạt động tín dụng phù hợp với từng khu vực.
9


-

Trong nền kinh tế hiện nay NH phải đứng trước những thách thức, cạnh tranh

của các NH khác họ có những sản phẩm đa dạng hơn, lãi suất huy động cao hơn,…
™ Cơ hội của Ngân hàng trong giai đoạn hiện nay
Khi qua cơn bão tài chính Mỹ thì các chính sách thắt chặt tiền tệ của chính phủ
và các ngân hàng trung ương làm cho các NH nhỏ điêu đứng , các NH nhỏ, lẻ, yếu
kém sẽ bị sát nhập lúc đó NH sẽ giảm bớt được các đối thủ cạnh tranh.
Khi cơn khủng hoảng qua, đây là thời điểm tốt để các doanh nghiệp trong nước
đầu tư và phát triển. Khi nói đến đầu tư thì các doanh nghiệp sẽ tới NH vay vốn để đầu
tư. NH sẽ bận rộn với việc xem xét các khoản cho vay của mình và lợi nhuận sắp tới
của NH sẽ được tăng cao. Có lẽ không rực rỡ nhưng khả năng thu hồi vốn sẽ cao và
đồng tiền sẽ trở nên lỏng hơn.
Sự hiểu biết của người dân về lợi ích của việc thanh toán qua NH ngày càng
được nâng cao thông qua báo chí, đài, truyền hình…cho nên người dân sẽ thực hiện
các giao dịch thanh toán tiền hàng hóa, chuyển tiền…ở NH ngày được tăng lên.
NH có hợp tác với một số NH nội về liên minh ATM, như cầm thẻ ATM của
VIB Bank nhưng khi đến trạm rút tiền của Vietcombank vẫn có thể rút tiền được. Điều
này làm gia tăng tầm hoạt động, khả năng cạnh tranh, sức thu hút KH hơn là những
NH không nằm trong liên minh.
™ Thách thức đặt ra đối với Ngân hàng
Lãi suất huy động vốn hiện nay của NH thấp nên tình hình huy động vốn của
NH đang giảm xuống. Làm ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của NH vì đầu vào ít thì
đầu ra cũng phải gặp khó khăn.
Phải cạnh tranh với các NH trong nước và các NH nước ngoài vào Việt Nam.
Lợi thế của họ là có nhiều vốn, có tiềm lực tài chính và quản lý. NH VIB chưa được
nhiều người biết đến nên tính cạnh tranh của NH sẽ không bằng các NH có uy tín và
có thương hiệu lớn như NH ACB, Sacombank,…
Ngoài ra NH còn phải cạnh tranh với thị trường chứng khoán. Càng ngày chứng
khoán càng trở nên lộ diện là đối thủ cạnh tranh trực tiếp với NH về mặt huy động vốn
trong dân. Trước kia chưa có chứng khoán thì người dân gửi tiền nhàn rỗi của mình
vào NH nhằm kiếm các khoản lợi tức. Nhưng nay, chứng khoán đã làm giảm lượng
huy động vốn nhàn rỗi của NH. Những người dân có tiền nhàn rỗi họ sẵn sàng lao vào
đầu tư chứng khoán với hy vọng kiếm lời cao hơn là gửi vào NH.
10


CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Những vấn đề chung về thanh toán không dùng tiền mặt
3.1.1. Khái niệm
Thanh toán không dùng tiền mặt là dịch vụ trong đó NH sẽ thực hiện việc trích
từ TK tiền gửi theo yêu cầu của người có nghĩa vụ trả tiền hoặc nhu cầu chuyển tiền
cho người khác để chuyển vào TK cho người thụ hưởng nhằm chi trả tiền mua hàng
hóa, dịch vụ hoặc đơn giản chỉ là cho người thân.
Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ
của KH thông qua vai trò trung gian của NH bằng cách trích từ TK này chuyển trả vào
TK khác theo lệnh của chủ TK.
3.1.2. Đặc điểm của phương thức thanh toán không dùng tiền mặt
Sự vận động của tiền tệ độc lập với sự vận động của vật tư hàng hóa về không
gian và thời gian.
Trong TTKDTM thì NH vừa là người thiết kế các phương tiện TTKDTM vừa
là người trực tiếp thực hiện việc chi trả cho KH.
3.1.3. Tác dụng của phương thức thanh toán không dùng tiền mặt
Giải quyết nhanh vòng quay vốn tạo điều kiện thúc đẩy quá trình sản xuất và
lưu thông hàng hóa.
Nhờ công tác thanh toán qua NH được thực hiện chủ yếu bằng chuyển khoản
nên đã giảm đi rất nhiều chi phí vận chuyển, lưu thông, chi phí phát hành tiền mặt
NH có điều kiện mở rộng nguồn vốn huy động, tăng khả năng cho vay,
tăng lợi nhuận.
KH không phải giữ một lượng tiền lớn khi giao dịch với đối tác, tránh rủi ro bị
trộm cắp, ngoài ra KH còn được hưởng một khoản lãi từ số tiền gửi từ tài khoản tiền
gửi thanh toán(TKTGTT) ở NH. Hiện nay nhà nước quy định các công ty giao dịch
11


mua bán từ 20.000.000đ trở lên phải thanh toán qua NH chứ không được sử dụng tiền
mặt, để nhà nước có thể quản lý được công ty qua đó nhà nước có thể đánh thuế và
quản lý vấn đề lưu thông tiền tệ trong nước.
Do KH mở TK ở NH nên NH có thể có điều kiện cung cấp các dịch vụ kèm
theo, để cho việc thanh toán của khách hàng được nhanh chóng và thuận lợi hơn.
Như vậy công tác thanh toán không dùng tiền mặt có ý nghĩa rất lớn đối với nền
kinh tế hiện nay.
3.1.4.Các nguyên tắc thanh toán qua Ngân hàng
Khi muốn thanh toán qua NH khách hàng phải tuân thủ những nguyên tắc sau:
Phải mở TK tiền gửi hoặc TK tiền vay tại NH và trên TK phải đảm bảo có số
dư đủ để đáp ứng nhu cầu thanh toán.
Chủ TK phải chấp hành những quy định và hướng dẫn của NH về việc lập
những giấy tờ thanh toán, phương thức nộp tiền, lĩnh tiền ở NH. Trên các giấy tờ thanh
toán dấu và chữ ký phải đúng mẫu đăng ký tại NH.
Chủ TK tự tổ chức hạch toán, theo dõi số dư tiền gửi NH, nếu số liệu của NH
và sổ sách của công ty có sự chênh lệch thì phải báo ngay cho NH biết để cùng nhau
đối chiếu, điều chỉnh lại số liệu cho khớp đúng.
3.2. Các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt
3.2.1. Séc (Cheque)
a) Khái niệm
Séc là phương tiện TTKDTM do một người ký phát để thanh toán tiền hàng
hóa, dịch vụ cho người thụ hưởng thông qua NH làm trung gian thanh toán.
b) Những nội dung ghi chú bắt buộc trên tờ Séc
-

Phải có tiêu đề Séc, mã Séc.

-

Tên địa chỉ, số hiệu TK đơn vị ký phát.

-

Số tiền bằng số và chữ.

-

Ngày tháng, địa điểm ký phát.

-

Chuyển nhượng hay không chuyển nhượng.

-

Đích danh hay vô danh.

-

Mẫu dấu đơn vị phát hành Séc, chữ ký của người phát hành Séc.

-

Họ và tên người thụ hưởng, CMND số, ngày cấp, nơi cấp.
12


c) Những điều kiện thành lập Séc
Những người ký phát Séc phải có tiền trên TK mở tại NH. Số tiền trên tờ Séc
không vượt quá số dư Có trên TK tiền gửi tại NH.
Để thuận tiện trong việc ký phát và thanh toán Séc, Séc được thanh toán theo
mẫu. Người ký phát chỉ cần điền vào một số nội dung tại chỗ trống.
d) Một số loại Séc thường sử dụng như: Séc vô danh, Séc đích danh, Séc cá
nhân, Séc bảo chi, Séc chuyển khoản,…
e) Thủ tục thanh toán Séc.
Người thụ hưởng nộp Séc vào NH kèm theo 3 liên bảng kê nộp Séc trong thời
gian hiệu lực. NH sẽ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của Séc, bảng kê nộp Séc nếu đủ
điều kiện thì sẽ thanh toán cho KH, nếu không đủ điều kiện thì từ chối thanh toán có
nêu rõ lý do. Tờ Séc sao khi kiểm tra sẽ xử lý tùy theo người phát hành và người thụ
hưởng mở TK ở cùng hay khác NH.
™ Nếu Séc được thanh toán cùng NH.
Hình 3.1. Quy Trình Thanh Toán Séc Cùng Ngân Hàng
(2)
Đơn vị bán

Đơn vị mua
(1)
(3)

(5)

(4)
Ngân hàng

Bước 1: Đơn vị bán giao hàng hóa cho đơn vị mua theo hợp đồng.
Bước 2: Đơn vị mua phát hành Séc trả cho đơn vị bán
Bước 3: Đơn vị bán nộp Séc vào NH trong thời gian hiệu lực.
Bước 4: NH kiểm tra Séc nếu hợp lệ sẽ ghi Nợ và báo Nợ cho đơn vị mua.
Bước 5: NH ghi Có và báo Có cho đơn vị bán hoặc cho rút tiền mặt nếu là Séc
lĩnh tiền mặt
™ Nếu Séc được thanh toán khác NH phát hành (Có tham gia thanh toán bù trừ
với NH phát hành).
13


Hình 3.2. Quy Trình Thanh Toán Séc Khác Ngân Hàng
(1)
Đơn vị bán

Đơn vị mua
(2)

(3)

(7)

(5)

(3)

(6)
NH bên bán

NH bên mua
(4)

Bước 1: Đơn vị bán giao hàng hóa cho đơn vị mua theo hợp đồng
Bước 2: Đơn vị mua phát hành Séc cho đơn vị bán
Bước 3: Đơn vị bán nộp Séc vào NH trong thời gian hiệu lực.
Bước 4: Trường hợp đơn vị bán nộp Séc vào NH bên bán thì NH này phải
chuyển Séc về NH bên mua.
Bước 5: NH bên mua kiểm tra Séc nếu hợp lệ thì ghi Nợ và báo Nợ cho
đơn vị mua.
Bước 6: NH bên mua thanh toán cho NH bên bán hoặc cho đơn vị bán lĩnh
tiền mặt.
Bước 7: NH bên bán ghi Có và báo Có cho đơn vị bán.
f) Ứng dụng của Séc.
-

Thanh toán bằng Séc rất thuận lợi và nhanh chóng trong giao dịch mua bán,

người mua hàng ký Séc đưa cho người bán và người bán chỉ cần cầm Séc và CMND ra
NH là có thể nhận được tiền.
-

Séc dùng để chuyển tiền từ TK người phát hành sang TK người thụ hưởng.
g) Hạn chế của Séc.

-

Séc chỉ được thanh toán trong cùng một hệ thống NH mà không thể rút ở NH

khác được.
-

Chưa có quy định phạt như thế nào khi rút Séc quá số dư bắt buộc trong TK.

-

Việc kiểm tra thông tin trên Séc chủ yếu vẫn lả thủ công.
14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x