Tải bản đầy đủ

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NGUYÊN PHỤ LIỆU DỆT MAY BÌNH AN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN NGUYÊN PHỤ LIỆU DỆT MAY BÌNH AN

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HÀ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2009


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp Đại học Khoa Kinh Tế, Trường
Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Xác Định
Kết Quả Kinh Doanh tại công ty Cổ Phần Nguyên phụ liệu Dệt May Bình An” do
Nguyễn Thị Phương Hà, sinh viên khoá 31, ngành Kế toán, đã bảo vệ thành công trước
hội đồng ngày


NGUYỄN Ý NGUYÊN HÂN
Người hướng dẫn

Ngày

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Ngày

tháng

năm

tháng

năm

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày

tháng

năm


LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến ông bà, cha mẹ, người đã
sinh ra và không quản ngại vất vả, khó khăn để nuôi dưỡng con khôn lớn như ngày
hôm nay.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô Khoa Kinh Tế, trường Đại Học
Nông Lâm TP.HCM đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho em
học tập và nghiên cứu trong suốt thời gian học tại trường. Đặc biệt, em xin chân thành
cảm ơn cô Nguyễn Ý Nguyên Hân, người đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn em hoàn
thành cuốn đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công ty CP Nguyên Phụ Liệu Dệt May
Bình An, cùng tất cả các anh chị nhân viên phòng kế toán của Công ty đã tận tình giúp
đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành cuốn đề tài này.
Cảm ơn bạn bè tôi, những người đã luôn bên cạnh mỗi khi tôi gặp khó khăn,


những người luôn chia sẽ buồn vui cùng tôi trong cuộc sống.
Cuối cùng, em xin chúc Quý Thầy Cô, Ban Lãnh Đạo cùng toàn thể cán bộ –
công nhân viên trong công ty CP Nguyên Phụ Liệu Dệt May Bình An được dồi dào
sức khoẻ, gặp nhiều may mắn và thành công trong sự nghiệp.

Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Phương Hà


NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HÀ. Tháng 07 năm 2009. “Kế Toán Xác Định Kết
Quả Kinh Doanh tại công ty Cổ Phần Dệt May Bình An”.
NGUYEN THI PHUONG HA. July 2009. “Determined Business Result
Accounting at the BINH AN TEXTILE JOINT STOCK COMPANY”

Khoá luận tìm hiểu về kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP
Nguyên Phụ liệu Dệt May Bình An có những nội dung chính:
- Tổ chức kế toán tiêu thụ TP
- Kế toán giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát
sinh thực tế tại Công ty.
-Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và kế toán chi phí tài chính.
- Kế toán thu nhập khác, chi phí khác
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty.
Dựa trên cơ sở lý luận, tiến hành mô tả, phân tích những kết quả thu được từ
quá trình thực tập tại Công ty CP Nguyên Phụ liệu Dệt May Bình An. Đồng thời, đưa
ra các ví dụ nhằm làm nổi bật những nội dung của khoá luận. Từ đó, nêu ra những
nhận xét và một số đề nghị về công tác kế toán tại Công ty.


MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt

ix

Danh mục các hình

x

Danh mục phụ lục

xi
1

CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề

1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1

1.3. Phạm vi nghiên cứu

2

1.4. Cấu trúc của khóa luận

2

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN

3

2.1.Tổng quan quá trình thành lập và phát triển của công ty

3

2.2.Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty

4

2.2.1.Chức năng

4

2.2.2. Nhiệm vụ

4

2.2.3. Mục tiêu và phương hương phát triển của công ty

5

2.3. Công tác tổ chức bộ máy quản lý

6

2.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy tổ chức

6

2.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận

6

2.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty

8

2.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán

8

2.4.2. Chế độ kế toán áp dụng

9

2.5. Thuận lợi và khó khăn của công ty

11

2.5.1. Thuận lợi

11

2.2.5. Khó khăn

12

CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

13

3.1. Những vấn đề chung của kế toán xác định KQKD

13

3.1.1. Khái niệm, nguyên tắc kế toán tiêu thụ TP

13

3.1.2.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

13

3.1.3. Ý nghĩa của việc xác định kết quả sản xuất kinh doanh

14

v


3.2. Tổ chức kế toán tiêu thụ thành phẩm

14

3.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

14

3.2.2.Kế toán các khoản làm giảm trừ doanh thu

17

3.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán

18

3.3. Kế toán chi phí bán hàng

20

3.3.1. Khái niệm

20

3.3.2. Tài khoản sử dụng

20

3.3.3. Phương pháp hạch toán

20

3.4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

21

3.4.1. Khái niệm

21

3.4.2. Tài khoản sử dụng

21

3.4.3. Phương pháp hạch toán

22

3.5. Kế toán hoạt động tài chính

23

3.5.1. Kế toán doanh thu tài chính

23

3.5.2. Kế toán chi phí tài chính

25

3.6. Kế toán hoạt động khác

26

3.6.1. Kế toán thu nhập khác

26

3.6.2. Kế toán chi phí khác

28

3.7. Kế toán Chi phí Thuế thu nhập Doanh nghiệp

29

3.8. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

31

3.9. Phương pháp nghiên cứu

33

3.9.1. Phương pháp thu thập

33

3.9.2. Phương pháp xử lý số liệu

33

3.9.3. Phương pháp mô tả

33

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

34

4.1. Thực tế hoạt động kinh doanh của công ty

34

4.1.1. Sơ lược về thành phẩm tiêu thụ tại Cty

34

4.1.2. Thị trường tiêu thụ, phương thức tiêu thụ

34

4.2. Kế toán quá trình tiêu thụ TP

34

4.2.1. Tiêu thụ nội địa

34

4.2.2. Xuất khẩu

38
vi


4.3. Kế toán các khoản làm giảm trừ doanh thu

43

4.3.1. Giảm giá hàng bán

43

4.3.2. Tài khoản sử dụng

43

4.3.3. Chứng từ sử dụng

43

4.3.4. Phương pháp hạch toán

43

4.4. Kế toán giá vốn hàng bán

45

4.4.1. Phương pháp kế toán hàng tồn kho

45

4.4.2. Tài khoản sử dụng

46

4.4.4. Phương pháp hạch toán

46

4.5. Kế toán chi phí bán hàng

49

4.5.1. Các khoản chi phí bán hàng tại công ty

49

4.5.2. Tài khoản sử dụng

49

4.5.3. Chứng từ sử dụng

49

4.5.4. Phương thức hạch toán

49

4.6. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

53

4.6.1. Các khoản chi phí QLDN tại công ty

53

4.6.2. Tài khoản sử dụng

53

4.6.3. Chứng từ sử dụng

53

4.6.4. Phương thức hạch toán

54

4.7. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

60

4.7.1. Các khoản doanh thu hoạt động tài chính tại công ty: bao gồm:

60

4.7.2. Tài khoản sử dụng:

60

4.7.3. Chứng từ sử dụng

60

4.7.4. Phương pháp hạch toán

60

4.8. Kế toán chi phí hoạt động tài chính

62

4.8.1. Các khoản chi phí hoạt động tại công ty

62

4.8.2. Tài khoản sử dụng

62

4.8.3. Chứng từ sử dụng

62

4.8.4. Phương pháp hạch toán

63

4.9. Kế toán thu nhập khác

66

4.9.1. Các khoản thu nhập khác

66
vii


4.9.2. Tài khoản sử dụng

66

4.9.3. Chứng từ sử dụng

66

4.9.4. Phương pháp hạch toán

66

4.10. Kế toán chi phí khác

69

4.10.1. Các khoản chi phí khác tại công ty

69

4.10.2. Tài khoản sử dụng

69

4.10.3. Chứng từ sử dụng: phiếu chi….

69

4.10.4. Phương pháp hạch toán

69

4.11. Kế toán chi phí thuế thu nhập Doanh nghiệp

71

4.12. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

71

4.12.1. Tài khoản sử dụng

71

4.12.2. Chứng từ sử dụng

71

4.12.3. Phương pháp hạch toán

71

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. Kết luận

66
66

5.1.1. Về tình hình sản xuất và kinh doanh của công ty

66

5.1.2. Về cơ cấu tổ chức

66

5.1.3 Về công tác kế toán

66

5.2. Kiến nghị

76

TÀI LIỆU THAM KHẢO

viii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

CP

Chi phí

CPBH

Chi phí bán hàng

CPQLDN

Chi phí quản lý doanh ngiệp

CPSX

Chi phí sản xuất

Cty

Công ty

DN

Doanh nghiệp

DT

Doanh thu

DTT

Doanh thu thuần

DV

Dịch vụ

GTGT

Giá trị gia tăng

GVHB

Giá vốn hàng bán



Hóa đơn

HH

Hàng hóa

KH

Khách hàng

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

KQKD

Kết quả kinh doanh

KT

Kế toán

NH

Ngân hàng

PXK

Phiếu xuất kho

TK

Tài khoản

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TP

Thành phẩm

TSCĐ

Tài sản cố định

SP

Sản phẩm

SXKD

Sản xuất kinh doanh

ix


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Quản Lý

6

Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán ở Công Ty

8

Hình 2.3. Hình Thức Kế Tóan tại Công Ty

11

Hình 4.1. Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Bán Hàng Và Cung Cấp Dịch Vụ

41

Hình 4.2. Sơ Đồ Hạch Toán Giảm Giá Hàng Bán Kết Chuyển Doanh Thu Thuần

44

Hình 4.3. Sơ Đồ Hạch Toán Giá Vốn Hàng Bán

46

Hình 4.3. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Bán Hàng

50

Hình 4.4. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí QLDN

57

Hình 4.5. Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Tài Chính

62

Hình 4.6. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Hoạt Động Tài Chính

64

Hình 4.7. Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Quát Thu Nhập Khác

67

Hình 4.8. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Khác Năm 2008

71

Hình 4.10. Sơ Đồ Hạch Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Năm 2008

73

x


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục. Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Năm 2008

xi


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Trong nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trường nhằm thúc đẩy khả
năng hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước và thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tạo
công ăn việc làm cho người lao động, tạo ra nhiều hàng hoá cho xã hội, làm giàu cho
đất nước, thì việc đạt đến mục đích cuối cùng là tồn tại lâu dài và kinh doanh có hiệu
quả, là mục tiêu hàng đầu của bất kỳ một tổ chức, đơn vị kinh tế nào trong cũng như
ngoài nước.Và bất kì doanh nghiệp nào khi họat động cũng hướng tới mục tiêu đạt
được lợi nhuận với mức cao nhất.Tuy nhiên có đạt được lợi nhuận hay không và đạt
được lợi nhuận là bao nhiêu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan và chủ quan
chi phối. Quá trình tổ chức kinh doanh và tiêu thụ hàng hóa cũng là một trong những
nhân tố quan trọng để đẩy mạnh doanh thu cho doanh nghiệp.
Vấn đề đặt ra là làm như thế nào để các nhà quản lý có thể biết được một cách
chính xác và nhanh nhất lợi nhuận đạt được để có thể có những quyết sách đúng cũng
như xem xét có đạt mục tiêu đã đề ra hay không. Vì vậy kế toán xác định kết quả kinh
doanh luôn được các doanh nghiệp chú trọng để qua đó có được những thông tin cần
thiết về kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị mình. Và cũng từ đó doanh nghiệp
cũng có những chính sách phù hợp trong việc tiêu thụ thành phẩm, kinh doanh hàng
hóa mà mình đang hoạt động. Đó là lí do em đã chọn đề tài này
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
-Mục tiêu chung: quan sát, mô tả quá trình hạch toán tiêu thụ TP và công tác kế
toán xác định KQKD của Cty, để từ đó nhận xét, phân tích, đánh giá và rút ra những
điểm mạnh, điểm yếu của bộ máy kế toán. Qua đó, đề xuất những kiến nghị để hoàn
thiện hơn công tác kế toán tại Cty.


- Mục tiêu cụ thể: bao gồm: + Kế toán tiêu thụ TP tại Cty.
+ Kế toán giá vốn hàng bán, CP bán hàng và CP quản lý DN phát sinh thực tế
tại Cty.
+ Kế toán hoạt động tài chính: DT và CP tài chính.
+ Kế toán hoạt động khác: thu nhập và CP khác; CP thuế thu nhập DN.
+ Kế toán xác định KQKD của Cty.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu: Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Phạm vi không gian: phòng kế toán công ty CP Nguyên Phụ Liệu Dệt May
Bình An
Phạm vi thời gian: Từ ngày 02/03/2009 đến ngày 02/05/2009
1.4. Cấu trúc của khóa luận
Luận văn gồm 5 chương:
Chương 1: Mở đầu:
Nêu lí do, ý nghĩa, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu và sơ lược cấu trúc của khoá luận.
Chương 2: Tổng quan:
Giới thiệu sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển, công tác tổ chức bộ máy
quản lý và bộ máy kế toán của Cty cũng như những vấn đề khác liên quan đến Cty.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu:
Trình bày cơ sở khoa học làm căn cứ để thực hiện đề tài, TK áp dụng và
phương pháp hạch toán kế toán. Đồng thời, nêu rõ những phương pháp nghiên cứu
được dùng để thực hiện khoá luận.
Chương 4: Kết quả và thảo luận:
Mô tả công tác kế toán tiêu thụ TP, CP bán hàng và CP quản lý DN, kế toán
hoạt động tài chính, kế toán hoạt động khác, CP thuế thu nhập DN và xác định KQKD
tại Cty; nêu ý kiến nhận xét.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị:
Đưa ra một số nhận định và trên cơ sở đó đưa ra một số kiến nghị về công tác
kế toán xác định KQKD tại Cty.
2


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1.Tổng quan quá trình thành lập và phát triển của công ty
Dệt may vốn là một trong những ngành chiếm giá trị cao trong tổng kim ngạch
xuất khẩu của Việt Nam. Tuy nhiên trong thời gian gần đây dệt may đang phải chịu
nhiều áp lực cạnh tranh từ một số nước nhất là Trung Quốc, Ấn Độ,…do thiếu về
nguồn nguyên liệu dệt may trong nước. Chính vì thế mà giá vải thành phẩm của Việt
Nam thường cao hơn các nước khác làm cho sức cạnh tranh của các sản phẩm dệt may
của ta ngày càng giảm. Nhằm mục đích giải quyết nguồn nguyên liệu dệt may tại chỗ
cho ngành dệt may Việt Nam nhất là khu vực phía Nam mà Công Ty Cổ Phần Nguyên
Phụ Liệu Dệt May Bình An đã ra đời.
™ Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Nguyên Phụ Liệu Dệt May Bình An (Viết
tắt là Công Ty Cổ Phần Bình An Texco).
™ Tên giao dịch tiếng anh: Bình An Textile Joint Stock Company (Viết tắt là
Bình An Texco).
™ Ngày thành lập: 01/04/2006
™ Vốn điều lệ: 111 tỷ đồng
™ Diện tích mặt bằng:73.000m2
™ Giấy phép đăng ký kinh doanh: 4103224665, cấp ngày 25/05/2006
™ Mã số thuế: 0303224665
™ Trụ sở chính: 127 Lê Văn Chí, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh,
Việt Nam. Nằm trong khuôn viên Công Ty Cổ Phần Dệt Việt Thắng.
™ Website: www.binhantexco.com

Email: @binhantexco.com

™ Điện thoại: (84-8) 7222977

Fax: (84-8) 7222978

™ Ngân Hàng Ngoại Thương Chi Nhánh Sóng Thần.
Mã số TK: 077.100.3091011(VND)-007.137.3091058(USD)


™ Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam Chi Nhánh Thành Phố HCM.
Mã số TK: 3100.100.003.758.86(VND)-310.1.3.700.149.61(USD)
™ Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh TP HCM
Mã số TK: 3100.100.003.758.86(VND)-310.1.3.700.149.61(USD)
™ Ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất kinh doanh nguyên phụ liệu, máy móc thiết bị, phụ tùng, in
nhuộm, hợp tác đầu tư trong và ngoài nước về ngành dệt may.
- Làm dịch vụ vận chuyển, dịch vụ xuất nhập khẩu, kinh doanh xuất
nhập khẩu, kinh doanh kho bãi,dịch vụ, thương mại.
™ Năng lực thị trường:
- Vải: 14 triệu mét/năm
- 70% phục vụ thị trường nội địa
- 30% xuất khẩu sang thị trường Mỹ, Nhật, Châu Âu.
™ Doanh thu: 20 triệu USD/năm
2.2.Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty
2.2.1.Chức năng
Chuyên sản xuất và kinh doanh các loại vải thành phẩm cao cấp, bao gồm vải
nhuộm màu, in hoa và dệt kiểu sợi màu. Luôn lấy việc cải tiến liên tục chất lượng sản
phẩm và chất lượng phục vụ quý khách hàng là kim chỉ nam cho hoạt động của mỗi
thành viên trong công ty.
Liên doanh, liên kết, hợp tác và tiếp nhận đầu tư trong và ngoài nước về ngành
dệt may
2.2.2. Nhiệm vụ
- Về hoạt động SXKD: tổ chức mở rộng sản xuất, không ngừng nâng cao hiệu
quả SXKD.
- Về mối quan hệ xã hội: mở rộng liên kết với các cơ sở khác, tăng cường
hợp tác trong và ngoài nước góp phần tích cực về việc tổ chức và cải tạo nền sản
xuất của xã hội.
- Về nghĩa vụ đối với nhà nước: trên cơ sở SXKD có hiệu quả, cty phải làm tròn
nghĩa vụ với nhà nước thông qua việc nộp đầy đủ các loại thuế theo quy định.

4


- Về đời sống công nhân viên: tuyển dụng và thuê mướn lao động theo yêu cầu
SXKD, tổ chức tốt đời sống vật chất cũng như đời sống tinh thần.
- Về bảo vệ môi trường, an ninh trật tự: giữ gìn trật tự an toàn chung trong cty,
nhất là tại các phân xưởng sản xuất, giữ gìn vệ sinh môi trường, làm nghĩa vụ quốc
phòng, tuân thủ pháp luật.
2.2.3. Mục tiêu và phương hương phát triển của công ty
Là một công ty mới được thành lập nên việc xác định chiến lược trong tương lai
là vấn đề sống còn đối với công ty. Hiện nay, thị trường chính của công ty vẫn là phục
vụ cho các công ty may công nghiệp và thị trường nội địa. Trong thời gian sắp tới,
công ty sẽ có nhiều kế hoạch cũng như biện pháp để xúc tiến và xâm nhập vào các thị
trường tiềm năng, nhất là hai thị trường chính: thị trường xuất khẩu(FOB) và thị
trường các công ty may công nghiệp.
Còn với công ty may trong nước, Bình An cũng đang phấn đấu để trở thành
nhà cung cấp nguyên phụ liệu đạt đủ tiêu chuẩn, chất lượng và uy tín.
Hiện nay, Bình An chưa có nhiều các đại lý, các cửa hàng giới thiệu sản phẩm
hay các văn phòng đại diện. Hệ thống kênh phân phối của Bình An vẫn phải thông qua
trung gian. Và một trong những trung gian lớn nhất là công ty TNHH Vĩnh Phát
(VIPHACO) mới có thể cung cấp các sản phẩm cho công ty lớn như: Việt Tiến, Nhà
Bè, May 10, Đức Giang…Điều này sẽ làm cho Bình An bán được nhiều hàng hơn
nhưng mặt khác nó lại bị phân chia lợi nhuận của Bình An.
Công ty phải xây dựng được hệ thống kênh phân phối rộng khắp, phục vụ cho
mọi đối tượng khách hàng và mục tiêu xuất khẩu nhằm đưa Bình An trở thành một
trong những cung cấp các sản phẩm phụ liệu dệt may chính và xuất khẩu hàng đầu của
khu vực phía Nam. Chú trọng xây dựng các mối quan hệ với khách hàng và đối tác
mới cũng như cũng cố và duy trì các mối quan hệ sẵn có của Bình An.

5


2.3. Công tác tổ chức bộ máy quản lý
2.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy tổ chức
Hình 2.1. Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Quản Lý
Hội đồng
quản trị
Tổng giám
đốc
Phó tổng
giám đốc

Phòng
KD

Phòng KH
vật tư

Phòng kỹ
thuật SX

Phòng
KT-TC

Phòng
HC

Nguồn tin: phòng nhân sự
2.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận
™ Hội đồng quản trị
Giám sát ban Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty, chịu
trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong việc thực hiện các công việc được giao,
hoạch định kế hoạch, mục tiêu kinh doanh hàng năm
™ Tổng giám đốc
- Thực hiện tốt các quyết định của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông,
tổ chức quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thường nhật của công ty
- Hoạch định chính sách chủ trương hoạt động của công ty, xây dựng mục tiêu
ngắn hạn và dài hạn, kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh. Đề ra các dự án mở
rộng và có kế hoạch triển khai thực hiện
- Phê duyệt chính sách chất lượng và đẩy mạnh việc quản lý hệ thống chất
lượng sản phẩm. Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo quản lý nội bộ hàng
năm cho Hội đồng quản trị

6


™ Phó tổng giám đốc
Chỉ đạo việc quản lý tài sản, thiết bị, hồ sơ của công ty đã giao cho các đơn vị
sử dụng. Chỉ đạo, giám sát, phối hợp công việc giữa các bộ phận về tính kỷ luật và tinh
thần làm việc của các phòng ban, phân xưởng sản xuất
™ Phòng kinh doanh
Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty. Tổ
chức bán hàng, marketing, yểm trợ kỹ thuật cho KH. Tham mưu cho Ban giám đốc
xây dựng, tổ chức mạng lưới kinh doanh
™ Phòng kế hoạch vật tư
- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Quản lý kho hàng
- Làm nhiệm vụ giao nhận hàng hóa
- Vận chuyển hàng hóa theo yêu cầu của các đơn hàng và yêu cầu của công ty
™ Phòng kỹ thuật sản xuất
- Thiết kế mặt hàng sản xuất
- Thiết kế công nghệ sản xuất
- Quản lý thiết bị, hạ tầng
- An toàn lao động, môi trường lao động và sản xuất
- Thực hiện kế hoạch sản xuất của công ty
™ Phòng tài chính kế toán
Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán của cty, đảm bảo kế hoạch hợp lý, phù
hợp với mô hình tổ chức kinh doanh theo đúng chuẩn mực kế toán theo quy định của
nhà nước. Thực hiện việc ghi chép đảm bảo chính xác và kịp thời, lập kế hoạch tài
chính, báo cáo tài chính hàng năm. Tham mưu cho Ban giám đốc về công tác tài chính,
kế toán và kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty
™ Phòng hành chính nhân sự
- Quản lý nhân sự
- Lập kế hoạch cũng như phân phối tiền lương và các chế độ phúc lợi khác cho
cán bộ công nhân viên của công ty
- Hành chính- Đối ngoại
7


2.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán
2.4.1.1. Sơ đồ tổ chức
Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán ở Công Ty

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN CPSX
VÀ TÍNH Z

KẾ TOÁN CÔNG NỢ, THỦ
QUỸ, KT TIỀN LƯƠNG

KẾ TOÁN
THANH TOÁN

2.4.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành
™ Kế toán trưởng:
Chức năng:
- Thu thập xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc
kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
- Kiểm tra giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh
toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi
phạm pháp luật về tài chính kế toán.
- Phân tích thông tin số liệu kế toán, tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ
yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính.
- Cung cấp thông tin số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.
- Giúp người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán giám sát tình hình tài
chính tại đơn vị kế toán.
Trách nhiệm:
- Kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo của người đại diện theo pháp luật của đơn vị.
- Thực hiện các quy định của pháp luật vế kế toán tài chính trong đơn vị kế toán.
- Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật.
- Lập báo cáo tài chính.
8


Quyền hạn:
- Kế toán trưởng có quyền độc lập về chuyên môn và nghiệp vụ kế toán.
- Có ý kiến bằng văn bản đối với người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế
toán về việc tuyển dụng, thuyên chuyển, tăng lương, khen thưởng và kỷ luật bộ phận
kế toán cấp dưới.
- Yêu cầu các bộ phận liên quan trong đơn vị kế toán cung cấp đầy đủ kịp thời
các thông tin, tài liệu có liên quan trong đơn vị kế toán tài chính.
- Bảo lưu ý kiến chuyên môn bằng văn bản khi có ý kiến của người ra
quyết định.
- Báo cáo bằng văn bản cho người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán
khi phát hiện các vi phạm về tài chính trong đơn vị kế toán. Trường hợp vẫn phải chấp
hành quyết định thì báo lên đơn vị cấp trên trực tiếp của người ra quyết định hoặc cơ
quan nhà nước có thẩm quyền và không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành
trách nhiệm đó
™ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Theo dõi các hoạt động, tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất và tính giá thành các
loại sản phẩm mà công ty sản xuất ra, lập báo cáo thống kê các việc khi có yêu cầu.
™ Kế toán thanh toán:
Có nhiệm vụ giao dịch, ghi chép tập hợp các chứng từ gốc theo thu, chi, kiểm
tra, lập chứng từ đề nghị tạm ứng và tính toán cho người bán hàng ngày. Đối chiếu với
thủ quỹ, ngân hàng và các khoản phải thu phải trả.
™ Kế toán tiền lương, thủ quỹ, kế toán vật tư:
- Tính lương cho công nhân viên trong cty
- Có trách nhiệm cất giữ tiền mặt, quản lý các chứng từ thu chi trực tiếp
- Ghi chép, tổng kết số liệu tình hình thu mua, nhập kho nguyên vật liệu, kiểm
tra việc thực hiện cung ứng vật tư, NVL cả về số lượng, chất lượng, chủng loại
2.4.2. Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán doanh nghiệp được ban hành theo quyết định số 15/2006/ QĐBTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Chế độ chứng từ áp dụng: chứng từ kế toán mang tính chất hướng dẫn, chứng
từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ. Các chứng từ kế
9


toán tại công ty được lập trên máy vi tính nhưng vẫn đảm bảo nội dung quy định cho
chứng từ kế toán.
Hệ thống tài khoản
Áp dụng hệ thống tài khoản kế toán năm 2007(sửa đổi theo quyết định số 15
QĐ-BTC), ngoài ra công ty còn mở thêm các tài khoản chi tiết tương ứng với
từng loại tài khoản
Hệ thống báo cáo kế toán:
Hệ thống báo cáo tài chính: được lập hàng quý, cuối mỗi năm tài chính, gồm 4
biểu mẫu theo quyết định số 15/QĐ- BTC:
- Bảng cân đối kế toán mẫu số B01-DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu số B02-DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ mẫu số B03-DN
- Thuyết minh báo cáo tài chính mẫu số B09-DN
Hệ thống báo cáo quản trị: Báo cáo được lập tùy theo yêu cầu của Ban Giám
Đốc cũng như các phòng ban có mối liên hệ cần sử dụng thông tin.
Hình thức sổ kế toán áp dụng:
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, sử dụng VNĐ làm đơn vị
tiền tệ, theo hình thức này công ty sử dụng các sổ sau:
-Nhật ký
-Sổ cái
-Sổ chi tiết
Hình thức kế toán sử dụng là hình thức kế toán trên máy vi tính, công việc kế
toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính (phần
mềm Pacific). Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc Nhật ký chung. Phần
mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy
đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.
Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính:
(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản
ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết

10


kế sẵn trên phần mềm kế toán. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin
được tự động cập nhật vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ thẻ kế toán chi tiết liên quan.
(2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các
thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng
hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác theo thông
tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ
kế toán với báo cáo tài chính sau khi in ra giấy. Thực hiện các thao tác để in báo cáo
theo quy định. Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết được in ra
giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định và sổ kế toán
ghi bằng tay.
Hình 2.3. Hình Thức Kế Tóan tại Công Ty

Chứng từ kế toán

Phần mềm
kế toán

Bảng tổng hợp
Chứng từ kế toán
cùng loại

Sổ kế toán
Sổ tổng hợp
Sổ chi tiết

Báo cáo tài chính
Báo cáo kế toán
quản trị

Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
2.5. Thuận lợi và khó khăn của công ty
2.5.1. Thuận lợi
Công ty Cổ Phần Nguyên Phụ Liệu Dệt May Bình An do những thành viên là
những công ty hàng đầu trong ngành dệt may VN góp vốn(Tập Đoàn Dệt May Việt
Nam,Công Ty Cổ Phần Dệt May Việt Tiến,Công Ty Cổ Phần May Nhà Bè, Công Ty
Cổ Phần Dệt May Việt Thắng, Công Ty Cổ Phần May Bình Minh, Công Ty Cổ Phần

11


Dệt May Phong Phú, Công Ty Cổ Phần May Đông Tiến) thành lập nên chắc chắn sẽ
có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc quảng bá và xây dựng thương hiệu cho mình.
Dệt may là một trong những ngành chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch
xuất khẩu của Việt Nam. Sự ra đời của Công Ty Cổ Phần Nguyên Phụ Liệu Dệt May
Bình An đáp ứng được nhu cầu nhằm giải quyết nguồn nguyên liệu dệt may tại chỗ
cho ngành may Việt Nam.
2.2.5. Khó khăn
Là công ty mới thành lập nên còn gặp nhiều khó khăn trong quản lý và
sản xuất.
Thi trường phân phối còn hẹp, kênh phân phối chưa được mở rộng.
Năng suất lao động thấp, chi phí về nguyên liệu cao, công nghệ sản xuất còn lạc
hậu, trên thị trường xuất hiện nhiều loại vải nhập lậu với giá thành thấp. Ngoài ra,hoạt
động tiếp thị của công ty chưa tốt.

12


CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Những vấn đề chung của kế toán xác định KQKD
3.1.1. Khái niệm, nguyên tắc kế toán tiêu thụ TP
- Tiêu thụ TP là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất. Đó là việc cung cấp
cho KH các SP, lao vụ, DV do DN sản xuất ra, đồng thời được KH thanh toán hoặc
chấp nhận thanh toán.
- Hoạt động tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo
nhiều phương thức như: bán trực tiếp tại kho của doanh nghiệp, chuyển hàng theo hợp
đồng, bán hàng thông qua các đại lý.
- Kế toán phải xác định thành phẩm đã tiêu thụ để ghi sổ tại thời điểm tiêu thụ.
Thời điểm tiêu thụ là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu cho khách hàng khi doanh
nghiệp nhận được tiền thanh toán (tiền mặt), giấy báo có của ngân hàng,… hoặc khách
hàng đã chấp nhận thanh toán.
3.1.2.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp(lãi hoặc lỗ) được xác định trên
cơ sở tổng hợp tất cả kết quả của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh
nghiệp. Kết quả kinh doanh của DN được xác định theo từng kỳ kế toán. Kỳ kế toán để
xác định lợi nhuận thường là một tháng, một quý, hoặc một năm
Kết quả kinh doanh của DN được hình thành từ tổng hợp kết quả kinh doanh
cuả hoạt động sản xuất kinh doanh chính, hoạt động tài chính và hoạt động khác
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tổng hợp của DN được thể hiện thông
qua công thức sau :
KQKD = DTT-GVHB-CPBH-CPQLDN+(DTTC-CPTC) + (DT khác-CP khác)


3.1.3. Ý nghĩa của việc xác định kết quả sản xuất kinh doanh
Vì mục tiêu hàng đầu của DN luôn là làm thế nào để đạt được lợi nhuận cao
nhất. Để đạt đựơc điều đó thì không những DN phải luôn cải tiến công nghệ để nâng
cao chất lượng mà còn phải chú ý đến các khoản mục CP, DT và việc tính toán kết quả
DT trong kỳ của DN sao cho chính xác và để lấy đó là cơ sở, chỉ tiêu cho kỳ hoạt động
tiếp theo. Do vậy công việc phân tích và xác định kết quả kinh doanh như thế nào để
cung cấp những thông tin cần thiết giúp DN có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn các
phương án kinh doanh, phương án đầu tư sao cho cho có hiệu quả nhất. Điều này phù
thuộc rất lớn vào thông tin kế toán cung cấp cho nhà quản trị phải đảm bảo tính chính
xác, đầy đủ và trung thực.
3.2. Tổ chức kế toán tiêu thụ thành phẩm
3.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Khái niệm doanh thu
DT là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ
các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của DN, góp phần làm tăng vốn chủ
sở hữu.
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Chỉ ghi nhận DT bán SP, HH khi thoả mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
+ DN đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu SP hoặc HH
cho người mua.
+ DN không còn nắm giữ quyền quản lý HH như người sở hữu HH hoặc quyền
kiểm soát HH.
+ DT được xác định tương đối chắc chắn.
+ DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
+ Xác định được CP liên quan đến giao dịch bán hàng.
Tài khoản sử dụng:
TK 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, đươc chia thành 4
TK cấp II :
-5111 : Doanh thu bán hàng hóa
14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x