Tải bản đầy đủ

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI QUÂN ĐẠT

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
THƯƠNG MẠI QUÂN ĐẠT

NGUYỄN THỊ NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2009


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học
Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN
XUẤT – THƯƠNG MẠI QUÂN ĐẠT” do Nguyễn Thị Nguyên, sinh viên khóa 31,

chuyên ngành Kế Toán-Tài Chính, khoa Kinh Tế, đã bảo vệ thành công trước hội đồng
vào ngày ________________________

LÊ VĂN HOA
Người hướng dẫn

________________
Ngày …tháng…năm 2009

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

________________________
Ngày …tháng…năm 2009

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

________________________
Ngày…tháng…năm 2009


LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên, con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ba mẹ, người đã sinh ra, nuôi
dưỡng, dạy dỗ con và tạo mọi điều kiện được học tập đến ngày hôm nay.
Xin gởi lời cảm ơn chân thành đến tất cả quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm
TP.Hồ Chí Minh, đặc biệt là quý thầy cô khoa Kinh Tế. Thầy cô đã tận tình hướng
dẫn, dạy dỗ truyền đạt cho em kiến thức về chuyên môn cũng như những kinh nghiệm
thực tế trong cuộc sống hằng ngày. Tất cả những điều này làm hành trang cho em
vững bước vào đời.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Văn Hoa, giảng viên bộ môn kế toán, khoa
Kinh Tế đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em để hoàn thành khoá luận này.
Xin gởi lời cám ơn đến các cô chú, anh chị trong Công Ty TNHH Sản Xuất và
Thương Mại Quân Đạt đã hết lòng giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn
thành khoá luận này, đồng thời có thêm nhiều kiến thức bổ ích về công việc trong
tương lai của mình.
Sau cùng xin cảm ơn tất cả những người bạn đã luôn bên cạnh tôi trong những
lúc khó khăn, luôn chia sẻ những niềm vui nỗi buồn suốt quãng đời sinh viên. Xin
chân thành cảm ơn các bạn.
Dù có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn nhưng do thời gian thực
tập và trình độ nghiên cứu có hạn nên không tránh khỏi những khiếm khuyết và sai
sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn.


TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 06 năm 2009.
Người viết

Nguyễn Thị Nguyên


NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ NGUYÊN, Khoa Kinh Tế, Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ
Chí Minh. Tháng 07 năm 2009. “Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất và Tính Giá
Thành Tại Công Ty TNHH Sản Xuất- Thương Mại Quân Đạt”.
NGUYỄN THỊ NGUYÊN, Faculty of Economics, Nong Lam University – Ho
Chi Minh. July 2009. “Production Cost Accounting and Determining Products
Cost at Production- Commerce Quan Đat Limited Liability Company”.
Mục tiêu kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
Ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Quân Đạt là quá trình tìm hiểu thực tế, thu thập
và xử lý số liệu, mô tả lại quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công
ty. Qua đó, em thấy được những điểm mạnh, những điểm còn hạn chế của công tác kế
toán và từ đó đề xuất các ý kiến góp phần làm cho công tác kế toán ngày càng phù hợp
với quy định.


MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... iix
DANH MỤC CÁC HÌNH ...............................................................................................x
DANH MỤC PHỤ LỤC ............................................................................................... xi
CHƯƠNG 1.....................................................................................................................1
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................................1
1.1.Đặt vấn đề ..............................................................................................................1
1.2.Mục tiêu nghiên cứu ..............................................................................................2
1.3.Phạm vi nghiên cứu ...............................................................................................2
1.4.Cấu trúc của khóa luận...........................................................................................2
CHƯƠNG 2.....................................................................................................................4
TỔNG QUAN..................................................................................................................4
2.1.Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Quân Đạt ......4
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH SX- TM Quân Đạt.............4
2.1.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh .......................................................5
2.1.3.Chức năng .......................................................................................................5
2.1.4.Nhiệm vụ.........................................................................................................6
2.1.5. Quy mô hoạt động của công ty ......................................................................6
2.1.6. Quy trình sản xuất ..........................................................................................7
2.2.Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ....................................................................9
2.2.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.......................................................................9
2.2.2.Nhiệm vụ của các phòng ban........................................................................10
2.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán........................................................................11
2.3.1.Tổ chức bộ máy kế toán ................................................................................11
2.3.2.Hình thức sổ kế toán .....................................................................................13
2.3.3.Chính sách kế toán áp dụng tại công ty ........................................................15
2.3.4.Một số đặc điểm về công tác tập hợp CPSX và tính Z SP tại công ty..........16
2.4.Mục tiêu, phương hướng phát triển trong thời gian tới .......................................16
2.4.1.Những thuận lợi và khó khăn của công ty hiện nay......................................16
2.4.2.Phương hướng phát triển trong thời gian tới.................................................17
CHƯƠNG 3...................................................................................................................18
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....................................................18
3.1.Chi phí sản xuất ...................................................................................................18
3.1.1.Khái niệm ......................................................................................................18
3.1.2.Phân loại........................................................................................................18
3.1.3.Phương pháp hạch toán CPSX ......................................................................19
3.2.Giá thành sản phẩm..............................................................................................20
3.2.1.Khái niệm ......................................................................................................20
3.2.2.Phân loại........................................................................................................20
3.3.Xác định đối tượng hạch toán CPSX và đối tượng tính Z...................................20
3.3.1. Đối tượng hạch toán CPSX..........................................................................20
v


3.3.2. Đối tượng tính giá thành ..............................................................................21
3.4.Kỳ tính giá thành..................................................................................................21
3.5.Kế toán tập hợp CPSX.........................................................................................21
3.6. Kế toán tổng hợp CPSX và tính Z SP (Phương pháp kê khai thường xuyên)....27
3.7. Đánh giá sản phẩm dở dang................................................................................28
3.8. Các phương pháp tính Z .....................................................................................29
3.9.Vai trò của kế toán trong quản lý kinh tế.............................................................31
3.10.Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................33
3.10.1.Phương pháp nghiên cứu.............................................................................33
3.10.2.Phương pháp thu thập số liệu......................................................................33
CHƯƠNG 4...................................................................................................................34
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.......................................................................................34
4.1.Những vấn đề chung ............................................................................................34
4.2.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.............................................................35
4.2.1.Tình hình nhập kho vật liệu trong năm 2008 ................................................37
4.2.2.Quy trình xuất kho nguyên liệu.....................................................................40
4.2.3.Kế toán xác định giá trị NVL trực tiếp xuất trong kỳ ...................................41
4.3.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.....................................................................55
4.3.1.Cách tính lương và các khoản trích theo lương của CNTTSX .....................57
4.3.2.Kế toán hạch toán CPNCTT vào CPSX........................................................61
4.4.Kế toán chi phí sản xuất chung............................................................................67
4.4.1.Kế toán chi phí nhân viên quản lý phân xưởng và các khoản trích theo lương
4.4.2.Kế toán chi phí vật liệu .................................................................................72
4.4.3.Kế toán chi phí công cụ dụng cụ sản xuất.....................................................76
4.4.4.Kế toán chi phí KHTSCĐ .............................................................................78
4.4.5.Kế toán chi phí dịch vụ mua ngoài ...............................................................83
4.4.6.Kế toán chi phí bằng tiền khác......................................................................89
4.5.Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất ..........................................................92
4.6.Kế toán tập hợp CPSX- Kiểm kê đánh giá SPDD và tính Z SP..........................93
4.6.1.Kế toán tập hợp CPSX ..................................................................................93
4.6.2.Kế toán kiểm kê đánh giá SPDD ..................................................................94
4.6.3.Kế toán tính Z SP ..........................................................................................95
4.7.Nhận xét tổng hợp................................................................................................98
CHƯƠNG 5...................................................................................................................85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................................85
5.1.Kết luận................................................................................................................85
5.1.1.Bộ máy kế toán..............................................................................................85
5.1.2.Hệ thống kế toán ...........................................................................................85
5.1.3.Hệ thống tài khoản ........................................................................................85
5.1.4.Công tác hạch toán CPSX và tính Z SP ........................................................86
5.1.5.Đối với chất lượng sản phẩm ........................................................................87
5.2.Đề nghị.................................................................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................89

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

BP

Bộ phận

CNTTSX

Công nhân trực tiếp sản xuất

CCDC

Công cụ dụng cụ

CP

Chi phí

CPNC

Chi phí nhân công

CPNCTT

Chi phí nhân công trực tiếp

CPNVL

Chi phí nguyên vật liệu

CPNVLCPS

Chi phí nguyên vật liệu chính phát sinh

CPPSTK

Chi phí phát sinh trong kỳ

CPSPDDCK

Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ

CPSPDDĐK

Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ

CPSX

Chi phí sản xuất

CPSXC

Chi phí sản xuất chung

DN

Doanh nghiệp

KHTSCĐ

Khấu hao tài sản cố định

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

MMTB

Máy móc thiết bị

MĐHT

Mức độ hoàn thành

NVL

Nguyên vật liệu

QC

Quy chuẩn

SLSPDD

Số lượng sản phẩm dở dang

SLSPDDCK

Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

SLSPDDĐK

Số lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ

SLSPHTNK

Số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho

SP

Sản phẩm

SPC

Sản phẩm chuẩn

SPDD

Sản phẩm dở dang
vii


SX

Sản xuất

TK

Tài khoản

TSCĐ

Tài sản cố định

Z

Giá thành

NKSC

Nhật ký Sổ cái

GTGT

Giá trị gia tăng

PB

Phân bổ

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1.Bảng Mô Tả Các Loại NVL Chính Dùng Trong Quá Trình
Sản Xuất Và Lắp Đặt.....................................................................................................36
Bảng 4.2.Bảng Tổng Hợp Thanh Toán Lương Bộ Phận CNTTSX Tháng 01/2008.....51
Bảng 4.3.Bảng Tính Phân Bổ Tiền Lương Công Nhân Trực Tiếp SX T01/2008........52
Bảng 4.4.Bảng Thanh Toán Lương BP Quản Lý Sản Xuất Tháng 01/2008.................60
Bảng 4.5.Bảng Phân Bổ Khấu Hao TSCĐ Tháng 01 Năm 2008..................................66
Bảng 4.6.Bảng Tính Phân Bổ Chi Phí Sản Xuất Chung Tháng 01/2008 ......................70
Bảng 4.7.Bảng Phân Bổ Các Khoản Mục Chi Phí Thuộc CPSXC
Công Trình Tân Sơn Nhất Building ..............................................................................71
Bảng 4.8.Bảng Tính Giá Thành Sản Phẩm Hạng Mục Cửa Nhôm Kính Công Trình
Tân Sơn Nhất Building Tháng 01 Năm 2008…………………………………............77

ix


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang

Hình 2.1.Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý....................................................................9
Hình 2.2.Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán..................................................................11
Hình 2.3.Sơ Đồ Hình thức Sổ Kế Toán.........................................................................13
Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán CPNVLTT ........................................................................23
Hình 3.2. Sơ Đồ Hạch Toán CPNCTT..........................................................................24
Hình 3.3.Sơ Đồ Hạch Toán CPSXC..............................................................................25
Hình 3.4. Sơ Đồ Kết Chuyển CPSX và tính Z SP.........................................................28
Hình 4.1.Lưu Đồ Trình Tự Luân Chuyển Chứng Từ Của
Quá Trình Nhập Kho …………………………………………………………………38
Hình 4.2.Lưu Đồ Trình Tự Luân Chuyển Chứng Từ Của
Quá Trình Xuất Kho NVL.............................................................................................39
Hình 4.3.Sơ Đồ Hạch Toán CPNVLTT của công trình Tân Sơn Nhất Building
Tháng 01 Năm 2008 ......................................................................................................41
Hình 4.4. Sơ Đồ Hạch Toán CPNCTT Của Công Trình Tân Sơn Nhất Building Tháng
01 Năm 2008 .................................................................................................................53
Hình 4.5.Sơ Đồ Hạch Toán CP Nhân Viên Phân Xưởng Tháng 01 Năm 2008 (TH) ..61
Hình 4.6.Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Vật Liệu Tháng 01 Năm 2008 (Tổng Hợp).........62
Hình 4.7.Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Dụng Cụ Sản Xuất T01/2008 (Tổng Hợp)..........64
Hình 4.8.Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Khấu Hao Tháng 01 Năm 2008 (Tổng Hợp) ......65
Hình 4.9.Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Dịch Vụ Mua Ngoài T01/2008 (Tổng Hợp) .......69
Hình 4.10.Sơ Đồ Kết Chuyển CPSX Vào TK 154 CT Tân Sơn Nhất Building Trong
Tháng 01 Năm 2008 ......................................................................................................75

x


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Phiếu đề nghị mua vật tư
Phụ lục 2. Đề nghị nhập vật tư
Phụ lục 3. Lệnh xuất kho kiêm biên bản giao nhận
Phụ lục 4. Bảng kê xuất tháng 01 năm 2008
Phụ lục 5. Bảng kê tổng hợp xuất T01/2008
Phụ lục 6. Sổ chi tiết công nợ vật tư
Phụ lục 7. Bảng chi tiết nhập vật tư công ty Đông Kinh
Phụ lục 8. Bảng thanh toán lương công nhân trực tiếp sản xuất tháng 01/08.
Phụ lục 9. Bảng lương công nhân thời vụ các công trình (Bảng tổng hợp).
Phụ lục 10. Bảng thanh toán lương bộ phận bốc xếp.
Phụ lục 11. Danh sách chi lương tháng 01/08 (NH Đầu Tư và Phát Triển).
Phụ lục 12. Tờ khai hàng hóa nhập khẩu
Phụ lục 13. Bản đăng ký mức trích khấu hao tài sản cố định năm 2009.
Phụ lục 14. Sổ chi tiết tài khoản 621 T01/2008
Phụ lục 15. Sổ chi tiết tài khoản 622 T01/2008
Phụ lục 16. Sổ chi tiết tài khoản 627 T01/2008
Phụ lục 17. Bảng cân đối số phát sinh
Phụ lục 18. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009

xi



CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1.Đặt vấn đề
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu biểu hiện lượng chi phí thực tế bỏ ra để sản xuất
sản phẩm, vừa là một chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động
của doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả và trình độ sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra
giá trị sản phẩm cho xã hội. Có thể nói rằng giá thành sản phẩm là tấm gương phản
ánh toàn bộ các biện pháp kinh tế tổ chức quản lý và kỹ thuật mà doanh nghiệp đã và
đang thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý và điều tiết của Nhà Nước hiện nay,
sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt, đặc biệt trong lĩnh vực sản
xuất các loại sản phẩm đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng nên vấn đề giá
sbán ngày càng giữ vai trò quan trọng vì nó chính là công cụ cạnh tranh sắc bén của
doanh nghiệp. Để có được giá bán hợp lý, doanh nghiệp phải hạch toán và tính giá
thành sản phẩm vừa đúng, vừa chính xác. Điều này sẽ tạo nên một nền tảng vững chắc
giúp cho việc hạ giá thành một cách hiệu quả hơn nhờ loại bỏ những chi phí bất hợp lý
nhưng vẫn không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm.
Trong suốt thời gian học tập, được tiếp thu những kiến thức về kế toán doanh
nghiệp dưới nhiều góc độ: quản trị, chi phí,… Trong đó, lĩnh vực kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất tuy khó tiếp cận nhưng nó thu hút em rất
nhiều. Từ những kiến thức mà thầy cô truyền đạt trên giảng đường cùng với những gì
nghiên cứu thêm về lĩnh vực này, em đã hình dung phần nào về quá trình kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất nhưng cũng chỉ trên lý thuyết.
Thời gian thực tập tại Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Quân Đạt là
khoảng thời gian em hiểu rõ hơn về lĩnh vực yêu thích của mình trên thực tế. Em nhận
ra sự khác nhau giữa lý thuyết và thực tế về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành


sản phẩm sản xuất. Chính điều này càng thôi thúc và tạo cho em nhiều hứng thú để tìm
hiểu sâu hơn.
Xuất phát từ những lý do trên, em quyết định chọn đề tài cho chuyên đề tốt
nghiệp của mình:
“Kế Toán Chi Phí Sản Xuất và Tính Giá Thành Sản Xuất Sản Phẩm Tại Công Ty
TNHH Sản Xuất và Thương Mại Quân Đạt”.

1.2.Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí và tính Z tại đơn vị.
Trên kết quả ghi nhận được, mô tả, nhận xét đánh giá công tác kế toán tập hợp
CPSX và tính Z. Đồng thời đưa ra các kiến nghị, giải pháp giúp công tác kế toán nói
chung, công tác kế toán tập hợp CPSX và tính Z của công ty nói riêng hoàn thiện hơn.
Bên cạnh đó, đây cũng là cơ hội để em có thể tiếp xúc thực tế, củng cố, nâng
cao kiến thức chuyên ngành của mình.

1.3.Phạm vi nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: 3 tháng (20/03/2009 đến 20/06/2009).
Nội dung nghiên cứu: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong năm 2008 tại Công Ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Quân Đạt.
Đề tài này chỉ nghiên cứu việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm, mà cụ thể là giá thành sản xuất, không đề cập đến chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp, các mặt công tác khác chỉ đề cập đến một cách sơ lược.
Số liệu dùng để nghiên cứu hạch toán.

1.4.Cấu trúc của khóa luận
Chương 1: Đặt vấn đề
Giới thiệu khái quát về đề tài nghiên cứu: Lý do chọn đề tài, tên đề tài, mục tiêu
nghiên cứu,…
Chương 2: Tổng quan

2


Giới thiệu một số đặc điểm về công ty thực tập: Địa điểm, ngành nghề kinh
doanh, bộ máy tổ chức, bộ máy kế toán, quy trình công nghệ,…
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Đưa ra các khái niệm, các nội dung sẽ nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Mô tả thực tế công tác kế toán, nhận xét, và đề xuất ý kiến.
Chương 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra những kết luận tổng quát đã thu được từ quá trình nghiên cứu, và giải
pháp để khắc phục.

3



CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1.Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Quân Đạt
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH SX- TM Quân Đạt
- Tên công ty: Công ty TNHH Sản Xuất – Thương Mại Quân Đạt.
- Tên giao dịch: Công ty TNHH Quân Đạt.
- Địa chỉ: Lô 1-2, Khu F1, KCN Tân Thới Hiệp, P.Hiệp Thành, Q.12, TP.HCM.
- Điện thoại: (84-8)7176781
- Fax: (84-8)7176782
- Email: quandat@hcm.vnn.vn
- Đại diện: Ông Nguyễn Đình Đạt

Chức vụ: Tổng giám đốc.

- Giấy phép thành lập công ty số 173/GP-UB do UBND TP.Hố Chí Minh, cấp ngày
27/01/1995.
- Giấp phép kinh doanh số 043058 do Ủy Ban Kế Hoạch TP.Hồ Chí Minh, cấp ngày
08/02/1995.
- Mã số thuế: 0301338681.
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất thương mại,lắp đặt các loại cửa nhôm và kính kiến
trúc.
- Vốn điều lệ: 10.000.000.000
- Tổng diện tích nhà xưởng: 5038 m 2 .
Cty ra đời trong bối cảnh nền kinh tế nước ta đang bắt đầu khởi sắc, nhà nước
đang ra sức thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Một đất nước
đang phát triển là một đất nước đang bắt đầu xây dựng các cơ sở hạ tầng, cùng với
việc cải tiến kiến trúc thượng tầng. Đó là lúc công trình mọc lên ồ ạt, các mặt hàng
trang trí được cải tiến, nâng cao, chủ yếu là hàng ngọai nhập, trong nước chưa sản xuất
được. Tất cả các công trình từ lớn đến nhỏ đều là nhôm và kính kiến trúc. Vì ưu điểm


của loại vật liệu này là nhẹ, dễ tạo dáng kiến trúc, mà khó có loại vật liệu nào có thể
thay thế được, và vật liệu này còn tiếp tục phát triển hơn nữa trong thế kỷ 21. Trước
tình hình đó, ban giám đốc công ty đã nắm bắt được cơ hội, cùng với những kinh
nghiệm có được đã thành lập nên công ty và lấy tên là công ty TNHH SX- TM Quân
Đạt ra đời năm 1995, chuyên sản xuất mặt hàng cửa nhôm, thiết kế, gia công, lắp đặt
các loại sản phẩm nhôm, kính xây dựng và trang trí nội thất.

2.1.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Quân Đạt chuyên sản xuất và thi
công lắp đặt các loại cửa nhôm, kính kiến trúc, các lọai cửa đi vào, cửa đi ra, cửa sổ,
vách ngăn, vách kính suốt, các lọai cửa cuốn, tấm ốp nhôm, trang trí mặt ngòai, mái
vòm lấy ánh sáng, … theo hợp đồng, nên có các đặc điểm như sau:
- Mẫu mã cũng như chất lượng sản phẩm sản xuất ra không theo ý của nhà sản
xuất, mà phải làm đúng theo yêu cầu về mẫu thiết kế của khách hàng đặt ra.
- Vì vậy trong quá trình sản xuất sản phẩm quảng cáo, đòi hỏi sự chính xác về
chất lượng và kỹ thuật rất cao.
- Hàng làm ra phải giao đúng tiến độ theo yêu cầu của khách hàng, do đó trong
quá trình sản xuất, yêu cầu của nhà sản xuất đặt ra phải đảm bảo chính xác về chất
lượng, kỹ thuật, cũng như chính xác về thời gian hoàn thành của sản phẩm.
- Lĩnh vực hoạt động của công ty là trong lĩnh vực xây dựng cơ bản cho cao ốc,
văn phòng, chung cư cao cấp, nhà dân, …

2.1.3.Chức năng
- Trong cơ chế thị trường hiện nay, công ty TNHH SX- TM Quân Đạt vừa có
chức năng là một đơn vị sản xuất, vừa có chức năng thi công, lắp đặt, vừa có chức
năng thương mại.
- Nhận sản xuất theo đơn đặt hàng (hợp đồng kinh tế, hợp đồng cung cấp và lắp
đặt) của khách hàng.
- Cung cấp các loại cửa nhôm, kính phục vụ và đáp ứng nhu cầu của thị trường.

5


- Để hòa nhập với cơ chế thị trường, công ty đã từng bước chấn chỉnh đầu tư
theo khả năng và năng lực quả lý cho phù hợp với cơ chế mới và trình độ công nghệ
mới, đặc biệt công ty đang áp dụng tiêu chuẩn quản lý ISO 9001-2000. Trên cơ sở chỉ
đạo, công ty tổ chức cơ cấu sản xuất trong từng thời kỳ phù hợp với năng lực, trình độ
của công nhân, đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng, hình dáng, mẫu mã của sản
phẩm theo yêu cầu của khách hàng.

2.1.4.Nhiệm vụ
- Công ty có nhiệm vụ quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn lực
của mình, thực hiện tốt hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo uy tín đối với
khách hàng, nhằm phát triển vốn.
- Sản phẩm sản xuất ra phải đúng mẫu mã, chất lượng, tiến độ của khách hàng.
- Căn cứ vào định hướng phát triển của ngành nghề và tùy theo nhu cầu của nền
kinh tế thị trường, công ty tiến hành xây dựngkế hoạch dài hạnvề các mặt hàng quảng
cáo.
- Chấp hành pháp lệnh về luật định, kinh tế kỹ thuật của nhà nước, công ty áp
dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh và quản lý có hiệu quả.
- Có bảng cân đối tài sản và nguồn vốn, để đánh giá quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Công ty phải thực hiện đúng các chế độ về tiền lương, bảo hiểm, … cho người
lao động. Lập quỹ khen thưởng phúc lợi, kỷ luật, đề bạc, nâng cao bậc lương của cán
bộ công nhân viên nhằm đảm bảo cho cuộc sống của công nhân viên công ty ngày
càng được cải thiện, để nhân viên có thể an tâm hoàn thành tốt công việc được giao.
- Tuân thủ các chính sách về chế độ quản lý kinh tế của nhà nước, thực hiện đầy
đủ, trung thực chế độ báo cáo và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.

2.1.5. Quy mô hoạt động của công ty
2.1.5.1.Nguồn vốn : Hình thành từ nguồn vốn vay là chủ yếu.
2.1.5.2.Tình hình trang thiết bị cơ sở vật chất

6


Năm 1995, với máy móc thiết bị còn thô sơ, chủ yếu là các máy cầm tay, với
công việc ngày càng phát triển và đội ngũ cán bộ CNV năng động, công ty đã từng
bướcnâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, tăng doanh thu, tăng thu
nhập và cải thiện đời sống của cán bộ CNV trong công ty. Năm 1999 cho đến nay,
công ty đã mở rộng sản xuất, đầu tư thêm máy móc, nhà xưởng và phương tiện vận
chuyển. Nhờ vậy, doanh thu tăng nhanh, nhưng lợi nhuận không cao, vì thời gian đầu
còn phải chịu khấu hao nhanh. Kế hoạch sản xuất của công ty dựa vào các dự án đầu
tư về xây dựng của nhà nước và nước ngoài. Trong thời gian này, doanh thu đạt đỉnh
cao so với những năm qua. Trên tinh thần đó, cán bộ CNV ngày càng hăng hái, đặt
quyết tâm xây dựng công ty ngày càng vững mạnh hơn.
2.1.5.3.Nguồn lao động
Với số lượng nhân viên ban đầu là 20 người. Năm 1997, công ty mở rộng sản
xuất, do đó để đáp ứng nhu cầu cho công việc, công ty đã nâng số lao động lên 40
CNV. Đến năm 2000, thì có 70 CNV và cho đến nay có khoảng 250 CNV với trình độ
năng lực cũng như tay nghề ngày càng cao, nên công ty đã từng bước nâng cao chất
lượng sản phẩm làm tăng năng suất, tăng doanh thu. Do đó thu nhập của người lao
động được tăng lên, cuộc sống được thoải mái, tạo điều kiện tốt nhất để các CNV hăng
hái làm việc, quyết tâm xây dựng công ty ngày càng vững mạnh, phồn vinh.

2.1.6. Quy trình sản xuất
Quy trình sản xuất cửa nhôm tại công ty được tính bắt đầu sau khi ký hợp đồng
với khách hàng và kết thúc sau khi sản phẩm được hoàn thiện và chuyển đi công
trường. Qua các giai đoạn sau:
A) Lập dự án vật tư và mua vật tư.
Dự án vật tư (thanh nhôm kính) được lập trên cơ sở số lượng chủng loại của
bản thống kê kèm theo hợp đồng. Khi ký, việc thanh toán bằng phần mềm chuyên
dụng, số liệu tính toán được tổng hợp và lập thành đôi để giữ cho các nhà cung cấp
vật tư. Vật tư mua vào sẽ được kiểm tra chất lượng, quy cách trước khi tạm nhập kho,
để chuẩn bị cho các công đọan gia công sau này.
B) Tính toán gia công.

7


Giai đọan này sẽ cung cấp số liệu và thông tin cần thiết để thực hiện bước gia
công tiếp theo. Các số liệu thông tin được cung cấp bao gồm:
- Quy cách chủng loại vật tư.
- Kích thước số liệu vật tư cần sử dụng.
- Bảng tính tối ưu hóa khi cắt vật tư.
- Bảng vẽ quy cách kích thước gia công nhôm.
Toàn bộ giai đoạn này được thực hiện trên máy vi tính bằng phần mềm chuyên
ngành.
C) Gia công theo các bước sau:
B1: Cắt nhôm
Thanh nhôm theo quy cách đặt hàng (dài khoảng 6 m) sẽ được cắt theo kích
thước cần thiết bằng máy cắt nhôm và được dán lớp bản keo bảo vệ để tránh tình trạng
trầy sướt bề mặt cho các bước gia công tiếp theo.
B2: Lấy dấu và định vị trí gia công
Dựa trên bảng vẽ gia công, lấy dấu vị trí và kích thước các lỗ cần gia công như
lỗ vít, lỗ lắp, phụ kiện.
B3: Gia công các lỗ
Các lỗ cần gia công cắt bỏ sẽ được gia công bằng máy khoan, máy phay hoặc
bằng các khuôn dập chuyên dùng.
B4: Tổ hợp các chi tiết rời thành sản phẩm
Các thanh nhôm sau bước gia công trên sẽ được tổng hợp với nhau thành bộ
khung, đồng thời với việc lắp ráp các phụ kiện cũng như kích thước để hoàn thiện sản
phẩm cuối cùng.
Kiểm tra chất lượng sản phẩm và xuất xưởng.
Bộ phận KCS sẽ theo dõi và kiểm tra từng bước gia công cho đến lúc sản phẩm
hoàn tất. Sản phẩm chỉ được xuất xưởng khi có phiếu xác nhận của bộ phận KCS đạt
tiêu chuẩn chất lượng.
Quy trình sản xuất sản phẩm:
Nguyên vật liệu → Phối thanh → Cắt → Khoan dập
Bàn giao ← Lắp đặt công trình ← Vận chuyển ↵
- Phối thanh: Tính toán trên bản vẽ sao cho hợp lý và tiết kiệm.
8


- Cắt: nhập vật liệu từ kho cùng với bản phân phối thanh tùy theo khối lượng
mà cắt từng thanh hay để nguyên bó mười thanh.
- Khoan dập: dùng viết lấy dấu theo quy định để khoan lỗ hoặc dập theo mẫu và
ráp thành vis hoặc bấm một line. Sau khi gia công tại xưởng hoàn chỉnh thì phải tháo
rời ra từng bộ phận, dán băng keo bảo hành và bó lại để dễ vận chuyển.
- Vận chuyển: Bộ phận kỹ thuật kiểm tra, theo dõi từng bước gia công cho đến
khi sản phẩm hoàn thành, sản phẩm được xuấ khi có giấy chứng nhận. Khi đã đạt yêu
cầu tiêu chuẩn về chất lượng thì tiến hành lắp đặt.
- Lắp đặt công trình: Nhân viên kỹ thuật giám sát và cho công nhân ráp thành
sản phẩm theo đúng vị trí bản vẽ.
- Bàn giao: Sản phẩm được lắp ráp hoàn chỉnh thì bên B tiến hành nghiệm thu
và bàn giao cho bên A đưa vào sử dụng và bảo hành cho khách hàng theo thời gian
quy định.

2.2.Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
2.2.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Hình 2.1.Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý

9


2.2.2.Nhiệm vụ của các phòng ban
- Tổng giám đốc
Là người có trách nhiệm quản lý toàn bộ hoạt động và chịu trách nhiệm trực
tiếp về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty. Là người lãnh đạo cao nhất, nên có
quyền quyết định về việc sử dụng tài sản và nguồn vốn, là người đưa ra chiến lược,
sách lược để phát triển công ty. Có quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỹ luật
đối với toàn bộ CNV và đồng thời là người chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Phó tổng giám đốc
Có nhiệm vụ và quyền hạn dưới giám đốc, là người trợ lý tham mưu cho giám
đốc trong công việc điều hành, quản lý công ty. Phụ trách từng khối công việc theo ủy
nhiệm của giám đốc. Chịu trách nhiệm với giám đốc về mặt kinh tế, quản lý bộ phận
kế toán và phân xưởng.
- Phòng kinh doanh và tiếp thị
Có nhiệm vụ thực hiện chức năng quản lý, tổ chức và lập kế hoạch kinh doanh
của công ty, ngọai giao với các đơn vị khác để tìm nguồn hàng, nắm bắt giá cả thị
trường, nhu cầu tiêu dùng, tìm kiếm các hợp đồng kinh doanh, liên kết và mở rộng thị
trường, nhập chỉ tiêu và báo cáo hàng tháng cho giám đốc.
- Phòng quản lý dự án và đấu thầu
Có nhiệm vụ tìm hiểu thị trường, đưa ra các dự án đầu tư, xem xét các công
trình để từ đó đưa ra các quyết định đấu thầu hợp lý.
- Phòng thiết kế và kỹ thuật
Chuyên nghiên cứu, thiết kế, các mẫu sản phẩm, cung cấp cho các công trình
sao cho phù hợp với thị hiếu của khách hàng. Chịu trách nhiệm về việc thiết kế bản vẽ,
dự kiến khối lượng vật tư và giám sát thi công các công trình.
- Phòng tài chính và kế toán
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, thực hiện các chức năng về tài chính kế
toán, phân tích hoạt động kinh doanh và lập báo cáo tài chính của công ty, kế toán
trưởng có vai trò tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực kế toán.
- Phòng quản lý hành chính

10


Tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực tuyển dụng lao động, quản lý hồ sơ của
CBCNV trong công ty, quản lý các giấy tờ, văn bản thuộc lĩnh vực hành chính, thực
hiện các quy định về chế độ tiền lương và tính lương.
- Xưởng sản xuất và gia công
Có nhiệm vụ sản xuất ra những mặt hàng đúng như kích thước, mẫu mã, số
lượng mà phòng thiết kế đã giao. Đồng thời, phải biết sử dụng công suất máy móc sao
cho hiệu quả cao nhất.
Các phòng chúc năng trong công ty phải vừa hoàn thành tốt nhiệm vụ được
giao, đồng thời phải phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng với nhau, nhằm đảm bảo hoạt động
của công ty diễn ra một cách đồng bộ.
Nhìn chung bộ máy quản lý của công ty tương đối gọn nhẹ, mọi quyền hạn,
nghĩa vụ được phân định rõ ràng. Tuy nhiên, mọi hoạt động đều tập trung dưới sự
quản lý của giám đốc, do đó chưa tận dụng tối đa nguồn nhân lực.

2.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
2.3.1.Tổ chức bộ máy kế toán
Hình 2.2.Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán

Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy kế toán
- Kế toán trưởng
+ Tổ chức công tác kế toán, phương pháp hạch toán, hướng dẫn chế độ kế toán,
thể lệ kế toán tài chính cho nhân viên.
+ Chỉ đạo mọi hoạt động tại phòng kế toán, báo cáo tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh lên ban giám đốc công ty. Thường xuyên kiểm tra đôn đốc công việc
nhân viên trong phòng để hoàn thành tốt nhiệm vụ.
11


+ Ngoài ra, kế toán trưởng còn chịu trách nhiệm phân tích, giải thích báo cáo tài
chính, tham mưu cho ban giám đốc lập kế hoạch đúng đắn cho sự phát triển của công
ty.
- Kế toán tổng hợp
+ Hướng dẫn kiểm tra các kế toán viên hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh.
+ Có nhiệm vụ tổng hợp các chứng từ phát sinh từ sổ sách kế toán, tính giá
thành sản phẩm đồng thời tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh, doanh thu
trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, báo
cáo lên cho kế toán trưởng và ban lãnh đạo doanh nghiệp, chịu trách nhiệm về số liệu
của mình đối với kế toán trưởng.
- Kế toán thanh toán
+ Theo dõi các nguồn thu chi về tiền mặt.
+ Theo dõi thanh toán các khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh đầy đủ và chính
xác.
+ Theo dõi các khoản công nợ, các khoản tạm ứng mang tính chất nội bộ và bên
ngoài công ty.
- Kế toán tổng hợp vật tư
+ Theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho về vật tư.
+ Hàng tuần, tháng, quý, năm lập báo cáo về số lượng nhập xuất tồn kho vật tư.
+ Phân bổ hợp lý công cụ dụng cụ.
+ Thường xuyên đối chiếu với thủ kho trong việc xuất nhập vật tư, hàng hóa
đảm bảo số lượng chính xác cho từng chủng loại.
- Kế toán tiền lương
+ Theo dõi ngày công lao động từ các chứng từ gửi về để cuối tuần hoặc cuối
tháng tính lương cho công nhân.
+ Tính bảo hiểm xã hội và thanh toán bảo hiểm xã hội cho công nhân.
- Thủ quỹ
+ Quản lý, nhận tiền ở ngân hàng và các khách hàng ở công ty.
+ Thực hiện việc thu chi tiền mặt theo chứng từ đã được giám đốc và kế toán
trưởng phê duyệt.
12


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x