Tải bản đầy đủ

NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT THẮNG

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT THẮNG

NGUYỄN THỊ NGỌC PHƯƠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2009


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Nghiên Cứu Hệ Thống
Phân Phối Sản Phẩm Của Công Ty Cổ Phần May Việt Thắng” do Nguyễn Thị
Ngọc Phương, sinh viên khóa 31, ngành Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại đã bảo vệ
thành công trước hội đồng ngày…………………………


Th.S LÊ THÀNH HƯNG
Người hướng dẫn

Ngày…….tháng 07 năm 2009

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

..Ngày……tháng 07 năm 2009

…..Ngày…..tháng 07 năm 2009


LỜI CẢM TẠ
Thời gian trôi qua thật nhanh, mới đó mà thắm thoát đã gần bốn năm. Tôi còn
nhớ như in cảm giác đầu tiên khi bước chân vào cổng trường Nông Lâm, một cảm giác
bỡ ngỡ, vui sướng nhưng cũng nhiều lo lắng, và rồi cảm giác bỡ ngỡ, lo sợ dần trôi
qua, tôi được ba mẹ, anh chị hết lòng động viên, nhắc nhở. Họ lo lắng cho tôi đầy đủ
để tôi có thể yên tâm học hành. Tôi biết để lo cho tôi ăn học nên người, ba mẹ và anh
chị tôi đã vất vả rất nhiều. Mỗi lần được nghỉ hè về quê, tôi nhận ra tóc cha đã quá
nhiều sợi bạc, da mẹ đã thêm nhiều nếp nhăn. Tôi tự nhủ với mình rằng: phải cố gắng,
cố gắng thật nhiều, học tập thật tốt để phần nào có thể đền đáp công ơn như trời biển
ấy, nhưng thật sự có lẽ tôi đã không làm được gì nhiều cả, đôi lúc tôi vì ham chơi mà
sao lãng cả chuyện học hành, biết được có lẽ ba mẹ và các anh chị sẽ buồn lắm. Từ tận
đáy lòng con xin ba mẹ tha lỗi cho con, các anh chị tha lỗi cho em. Con cũng xin bày
tỏ lòng biết ơn đến ba mẹ, người đã sinh thành, dưỡng dục và luôn bên con mỗi bước
trong cuộc đời. Cám ơn các anh chị đã hết lòng yêu thương, chăm sóc cho đứa em này.
Chuyện kể rằng thầy như con đò nhỏ, để đưa trò vượt sóng sang sông. Thật vậy,
khi bước chân vào giảng đường đại học, em như đang đứng trước một dòng sông lớn,
nhưng lại không đủ kiến thức và kinh nghiệm để có thể sang sông. Thầy cô khoa Kinh
Tế đã đến với chúng em như một con thuyền vững chắc, đưa chúng em đến những bến
bờ tươi đẹp. Để có được những bước đi vững chắc như hôm nay, em xin gửi lời tri ân
sâu sắc đến Thầy cô, những người đã tận tâm dạy dỗ chúng em cả về chuyên môn và
kiến thức làm người. Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến Thầy Lê Thành
Hưng, người Thầy đã hết lòng hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành khoá luận này.
Lúc mới vào trường nhìn thấy các anh chị mặc áo cử nhân lên nhận bằng tốt
nghiệp, em mong ước thời gian hãy trôi thật nhanh để em có thể đứng ở vị trí đó. Bây
giờ thời khắc đó sắp đến nhưng trong em buồn vui lẫn lộn, vui vì được tốt nghiệp,


buồn vì em sắp xa những người bạn đã cùng em gắn bó, cùng em chia sẻ những buồn
vui trong cuộc sống. Các bạn ơi, các bạn không biết rằng các bạn có ý nghĩa như thế
nào với mình đâu, nhờ các bạn mà mình sống tốt hơn,vui hơn. Cám ơn các bạn nhiều
lắm, chúc các bạn luôn thành công trên con đường mình đã chọn.


Em xin gửi lời tri ân chân thành đến ban lãnh đạo công ty cổ phần may Việt
Thắng, đặc biệt là ban kinh doanh nội địa đã tạo mọi điều kiện thận lợi để em có thể
hoàn thành tôt khoá luận này. Em xin chân thành cám ơn anh Sơn, người đã cho em có
cơ hội được vào thực tập tại công ty và đã hết lòng hướng dẫn, giúp đỡ em trong thời
gian vừa qua. Xin chúc các cô chú, anh chị sức khoẻ và công ty ngày càng phát triển.


NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ NGỌC PHƯƠNG. Tháng 06 năm 2009. Nghiên Cứu Hệ Thống Phân
Phối Sản Phẩm Của Công Ty Cổ Phần May Việt Thắng.
NGUYEN THI NGOC PHUONG. June 2009. Research On The Product
Distribution System Of Viet Thang Garment Joint Company.
Hệ thống phân phối đóng một vai trò rất quan trọng trong việc đưa hàng hóa ra
thị trường, quyết định đến đến sự thành bại trong hoạt động của doanh nghiệp. Đặc
biệt, trong gian đoạn hiện nay nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, người tiêu dùng cân
nhắc hơn trong chi tiêu. Ngoài ra từ 1/1/2009 theo lộ trình gia nhập WTO, Việt Nam
phải mở cửa thị trường phân phối đối với các nhà bán lẻ nước ngoài. Điều này đã tạo
ra nhiều nguy cơ cho các doanh nghiệp.
Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu: tìm hiểu về hệ thống phân phối của công ty.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phân phối. Đánh giá hiệu quả hoạt động
của hệ thống phân phối thông qua việc tìm hiểu và phân tích tình hình phân phối của
công ty. Từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống phân phối. Khóa luận sử dụng
phương pháp phân tích, thống kê mô tả để diễn giải số liệu trong các bảng biểu, sơ đồ
và các thông tin thu thập được và phương pháp phân tích SWOT.
Qua nghiên cứu nhận thấy: hệ thống phân phối hiện tại của công ty tương đối
hợp lý, nhưng còn thiếu về số thành viên kênh. Công ty cần tăng cường về nhân sự,
nhất là trong lĩnh vực marketing để xây dựng các chiến lược marketing, đồng thời để
quản lý, phát triển hệ thống phân phối của công ty. Tp Hồ Chí Minh là thị trường
chính, mang lại nhiều doanh thu cho công ty. Ngoài ra các tỉnh lân cận Tp HCM như:
Bình Dương, Đồng Nai, Vũng Tàu, Bình Phước… cũng là thị trường đầy tiềm năng,
công ty nên đầu tư phát triển. Hiện tại công nghệ truyền thông rất phát triển nhưng
công ty chưa xây dựng được một website hoạt động hiệu quả, công ty cần đầu tư xây
dựng cho mình một website, đây là một công cụ rất hữu ích.


MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................ ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ...............................................................................................x
DANH MỤC PHỤ LỤC ............................................................................................... xi
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU...................................................................................................1
U

1.1. Đặt vấn đề .............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung...............................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể...............................................................................................2
1.3. Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................2
1.4. Cấu trúc khóa luận ................................................................................................2
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ...........................................................................................4
2.1. Tổng quan về thị trường .......................................................................................4
2.2. Giới thiệu tổng quan về công ty............................................................................5
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Việt thắng ............................................5
2.2.2. Lĩnh vực hoạt động ........................................................................................6
2.2.3. Cơ cấu tổ chức, chức năng các phòng ban.....................................................7
2.2.4. Nguồn nhân lực ............................................................................................10
2.2.5. Cơ cấu sản phẩm và năng lực thị trường......................................................11
2.2.6. Dây chuyền công nghệ .................................................................................11
2.3. Giới thiệu thực trạng phân phối và HTPP của công ty .......................................13
2.3.1. Thực trạng phân phối của công ty................................................................13
2.3.2. HTPP của công ty.........................................................................................13
CHƯƠNG 3: NÔI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................14
U

3.1. Cơ sở lí luận ........................................................................................................14
3.1.1. Khái niệm .....................................................................................................14
3.1.2. Vai trò của phân phối trong hoạt động marketing .......................................15
3.1.3. Chức năng của kênh phân phối ....................................................................16
3.1.4. Dòng lưu chuyển trong kênh phân phối.......................................................17
vi


3.1.5. Cấu trúc kênh phân phối ..............................................................................19
3.1.6. Các loại cấu trúc kênh phân phối .................................................................21
3.1.7. Các thành viên của kênh phân phối .............................................................22
3.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................24
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu.......................................................................24
3.2.2. Phương pháp xử lí số liệu.............................................................................24
3.2.3. Phương pháp phân tích SWOT ....................................................................24
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................26
4.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống phân phối...................................................26
4.1.1. Yếu tố bên trong...........................................................................................26
4.1.2. Yếu tố bên ngoài ..........................................................................................28
4.2. Phân tích hoạt động phân phối của công ty ........................................................36
4.2.1. Hệ thống phân phối ......................................................................................36
4.2.2. Lựa chọn thành viên kênh phân phối ...........................................................39
4.2.3. Thông tin giữa các kênh...............................................................................40
4.2.4. Quan hệ lợi ích giữa các bên........................................................................42
4.2.5. Kết quả hoạt động phân phối .......................................................................46
4.3. Đánh giá hệ thống phân phối ..............................................................................48
4.3.1. Ưu điểm, nhược điểm...................................................................................48
4.3.2. Ma trận SWOT.............................................................................................49
4.4. Đề xuất các giải pháp..........................................................................................51
4.4.1. Các giải pháp từ kết quả nghiên cứu thị trường...........................................51
4.4.2. Một số đề xuất khác .....................................................................................57
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN.............................................................................................61
5.1. Kết luận...............................................................................................................61
5.2. Kiến nghị.............................................................................................................62
5.2.1. Đối với công ty.............................................................................................62
5.2.2. Đối với nhà nước..........................................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................63
PHỤ LỤC ......................................................................................................................64

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TGĐ: Tổng giám đốc
KD: Kinh doanh
HTTP: Hệ thống phân phối
DN: Doanh nghiệp
DT: Doanh thu
ĐL: Đại lý
CĐ: Cao đẳng
KT: Kỹ thuật
LĐ: Lao động
ĐVT: Đơn vị tính
HVNCLC: Hàng Việt Nam chất lượng cao
WTO: Tổ chức thương mại thế giới
Tp HCM: Thành phố Hồ Chí Minh

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang

Bảng 2.1: Tình Hình Lao Động Của Công Ty Năm 2007, 2008 ..................................10
Bảng 4.1. Cơ Cấu Dân Số Việt Nam Từ 2000 Đến 2007..............................................35
Bảng 4.2. Số Lượng Cửa Hàng, Đại Lý Theo Các Khu Vực Năm 2007, 2008 ............38
Bảng 4.3. Doanh Thu Theo Từng Khu Vực ..................................................................39
Bảng 4.4. Giá Trị Tài Sản Thế Chấp .............................................................................40
Bảng 4.5. Mức Chiết Khấu, Thưởng Cho Mỗi Hình Thức Đại Lý ...............................42
Bảng 4.6. Doanh Thu Theo Thị Trường Trong và Ngoài Nước Năm 2008 .................46
Bảng 4.7. Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Năm 2007, 2008 ......................47
Bảng 4.8. Ma Trận SWOT ............................................................................................49
Bảng 4.9. Lý Do Chọn Sản Phẩm..................................................................................52
Bảng 4.10. Chi Phí Thiết Kế Website ...........................................................................59

ix


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Cơ Cấu Tổ Chức Công Ty...............................................................................7
Hình 2.2. Qui Trình Công Nghệ Chống Nhàu...............................................................12
Hình 2.3. Sơ Đồ HTPP Của Công Ty............................................................................13
Hình 3.1. Bán Hàng Trực Tiếp Không Qua Trung Gian...............................................15
Hình 3.2. Bán Thông Qua Một Trung Gian ..................................................................16
Hình 3.3: Cấu Trúc Kênh Phân Phối Hàng Tiêu Dùng .................................................20
Hình 4.1: Địa Điểm Lựa Chọn Mua Hàng ....................................................................29
Hình 4.2. Đối Tượng Khách Hàng ................................................................................30
Hình 4.3. Sơ Đồ Hệ Thống Phân Phối Của Việt Tiến...................................................31
Hình 4.4. Sơ Đồ Kênh Phân Phối Của Công Ty Nhà Bè ..............................................32
Hình 4.5. Tốc Độ Tăng Trưởng Kinh Tế Của Việt Nam 2003 - 2008..........................33
Hình 4.6. Tỷ Lệ Lạm Phát Của Việt Nam Từ Năm 2000 - 2008 ..................................33
Hình 4.7. Sơ Đồ Hệ Thống Thông Tin Của Công Ty ...................................................41
Hình 4.8. Sự Hài Lòng Của Nhà Phân Phối Với Tỷ Lệ Chiết Khấu.............................43
Hình 4.9. Sự Hài Lòng Của Nhà Phân Phối Về Các Chương Trình Khuyến Mãi ........43
Hình 4.10. Sự Hài Lòng Của Nhà Phân Phối Về Các Chính Sách Hỗ Trợ...................44
Hình 4.11. Mức Độ Hài Lòng của Khách Hàng Về Giá Bán Sản Phẩm.......................45
Hình 4.12. Mức Độ Hài Lòng của Khách Hàng Về Chương Trình Khuyến Mãi .........45
Hình 4.13. Thông Tin Người Tiêu Dùng Biết Đến Sản Phẩm ......................................51
Hình 4.14. Sự Lựa Chọn hình Thức Khuyến Mãi .........................................................53
Hình 4.15. Sự Hài Lòng về Vị Trí Cửa Hàng................................................................54
Hình 4.16. Thái Độ Phục Vụ Của Nhân Viên ...............................................................55
Hình 4.17. Sự Am Hiểu Về Sản Phẩm Của Nhân Viên Bán Hàng ...............................55
Hình 4.18. Nguyên Nhân Trở Thành Nhà Phân Phối của Công Ty..............................56

x


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Bảng Điều Tra Khách Hàng
Phụ lục 2. Bảng Điều Tra Nhà Phân Phối

xi


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh mang tính quốc tế sâu sắc như hiện nay,
để nâng cao hiệu quả kinh doanh, vấn đề sống còn của doanh nghiệp, mỗi doanh
nghiệp cần nỗ lực lựa chọn, xây dựng và ngày càng hoàn thiện cho mình một chiến
lược kinh doanh tối ưu, trong đó có chiến lược phân phối sản phẩm.
Hệ thống phân phối đóng vai trò rất quan trọng. Nó là cầu nối giữa nhà sản xuất
và người tiêu dùng, tác động trực tiếp đến lợi nhuận của nhà sản xuất và lợi ích của
người tiêu dùng. Nên bản thân của hệ thống phân phối hàng hóa đã và đang trở thành
một lĩnh vực kinh doanh mang tính cạnh tranh cao độ.
Việt Nam hiện đang đứng thứ 9 trên thế giới về xuất khẩu hàng may mặc.
Nhưng ngay thị trường nội địa, các sản phẩm may thời trang Việt Nam lại chiếm thị
phần rất thấp, tại sao lại như vậy? Trong khi Việt Nam có dân số hơn 86 triệu dân, đa
số lại là dân số trẻ, đang trở thành thị trường tiềm năng tiêu thụ thời trang ở Châu Á và
thế giới. Có phải do sản phẩm may mặc của Việt Nam không được ưa chuộng ở thị
trường trong nước? Hay do hệ thống phân phối, bán hàng chưa đáp ứng được nhu cầu
của người tiêu dùng? Đây là vấn đề mà các doanh nghiệp dệt, may cần quan tâm, để có
thể tồn tại và phát triển trong điều kiện kinh tế khó khăn như hiện nay.
Để có một hệ thống phân phối hợp lí, có thể cạnh tranh trên thị trường không
phải là dễ. Đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải xác định được động cơ, nhu cầu của người
tiêu dùng. Đồng thời phải xác định được vị trí, tiềm lực của mình trên thị trường. Nhận
thấy được tính cấp thiết trong việc nghiên cứu về hệ thống phân phối, được sự đồng ý
của Khoa Kinh Tế, ĐH Nông Lâm Tp HCM, sự giúp đỡ của công ty cổ phần may Việt
Thắng và sự hướng dẫn của Thầy Lê Thành Hưng. Tôi xin thực hiện đề tài:


“Nghiên Cứu Hệ Thống Phân Phối Sản Phẩm Của Công Ty Cổ Phần May Việt
Thắng”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu hệ thống phân phối của công ty.
Đề xuất giải pháp cải thiện hệ thống phân phối của công ty.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phân phối sản phẩm của
công ty.
- Tìm hiểu thực trạng hệ thống phân phối của công ty.
- Đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống phân phối của công ty.
- Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hệ thống phân phối.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian: đề tài được thực hiện từ: 02/03/2009 – 02/06/2009.
- Phạm vi về không gian: thực hiện tại công ty cổ phần may Việt Thắng.
- Khóa luận: phân tích sử dụng số liệu năm 2007, 2008.
1.4. Cấu trúc khóa luận
Cấu trúc khóa luận gồm 5 chương
Chương 1: Mở đầu
Chương này nêu lên lí do chọn đề tài, ý nghĩa của việc nghiên cứu, nêu mục
đích nghiên cứu, không gian nghiên cứu và cấu trúc tổng quát của luận văn.
Chương 2: Tổng quan
Chương này giới thiệu tổng quan về thị trường may mặc trong nước, về công ty:
tìm hiểu về công ty từ lịch sử hình thành, phát triển đến cơ cấu tổ chức và bộ máy
quản lí. Giới thiệu về hệ thống phân phối của công ty.
Chương 3: Nội dung và cơ sở lí luận
Chương này giới thiệu và trình bày lí thuyết về hệ thống phân phối làm cơ sở
cho việc nghiên cứu, phân tích trong luận văn; đồng thời nêu lên các phương pháp sẽ
được áp dụng để nghiên cứu trong khóa luận.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu

2


Ghi nhận thực trạng phân phối của công ty và tiến hành phân tích để làm rõ tình
hình phân phối của công ty, các yếu tố ảnh hưởng. Từ đó đưa ra một số giải pháp
nhằm cải thiện hệ thống phân phối.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Khẳng định lại kết quả đã thu được ở chương 4 và đưa ra một số ý kiến nhằm
góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động phân phối của công ty.

.

3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Tổng quan về thị trường
Việt nam hiện đang đứng thứ 9 trong nhóm các nước xuất khẩu hàng dệt may
nhiều nhất trên thế giới nhưng lại bị hàng ngoại nhập chèn ép trên sân nhà, vấn đề này
đang là bài toán đau đầu của ngành dệt may trong nước. Không thể phủ nhận trong
thời gian qua, các DN trong nước cũng đã nỗ lực rất nhiều để xây dựng hình ảnh trên
thị trường nhưng nhìn chung vẫn chưa lực tạo sức bật cho các thương hiệu. Ông Trần
Anh Tuấn, chuyên gia nghiên cứu thị trường và xây dựng thương hiệu cho rằng: Việt
Nam chưa có ngành công nghiệp hàng thời trang mà chỉ dừng lại ở việc bán hàng dệt
may.
Trong khi với dân số 86 triệu dân là thị trường tiềm năng cho các doanh nghiệp
khai thác. Theo như kết quả khảo sát và nghiên cứu thị trường của Trung tâm nghiên
cứu kinh doanh và hỗ trợ doanh nghiệp (BSA) thực hiện tháng 10/2008 công bố thì
thời trang là sản phẩm người tiêu dùng chịu chi đứng sau mặc hàng lương thực, thực
phẩm.
Về hàng may mặc người tiêu dùng sẵn sàng chi từ 150.000-500.000 đồng/tháng,
chiếm 18% tổng chi tiêu hàng tháng. Trong đó người tiêu dùng ở độ tuổi 20 - 25 chi
tiêu nhiều nhất với 46,4%, tiếp theo là độ tuổi từ 26 – 35 với 23,8%. 70% người tiêu
dùng mua sắm thời trang hàng tháng, còn số lượng người mua khoảng 2 – 3 lần/tháng
cũng chiếm số đông. Với những con số này có thể sức tiêu thụ của thị trường là rất lớn.
Tuy nhiên, lâu nay các DN đang bỏ trống thị phần, còn sản phẩm ngoại nhập vẫn
chiếm ưu thế và áp đảo.
Hiện nay tại các trung tâm thương mại lớn của Hà Nội, Tp HCM là nơi tập
trung đông đảo của hầu hết các thương hiệu thời trang nước ngoài: Valentino Rydy,
Guess, Ungaro, Levis’s, Gucci, Calvin Klein, Bossini, Giordano…không ít sản phẩm


của các thương hiệu này có giá bán trên 1 triệu đồng/sản phẩm. So về giá hàng may
mặc của các thương hiệu trong nước có giá bán rẻ hơn nhiều lần hàng ngoại. Nhưng
những người chuộng hàng hiệu không tiếc tiền mua sắm vì họ thích kiểu dáng tinh xảo,
chất liệu vải, màu sắc đẹp…hàng Trung Quốc thì đánh mạnh ở khu vực các chợ, các
cửa hàng thời trang, đây là kênh thu hút phần lớn người tiêu dùng. Theo đánh giá của
các nhà nghiên cứu thị trường, do ảnh hưởng của nền kinh tế nhu cầu về hàng quần áo
sẽ giảm trong các tháng tới, do tần xuất mua sắm của người tiêu dùng giảm.
Tuy nhiên, có thể nói sức tiêu thụ của thị trường vẫn còn tăng mạnh, đây là cơ
hội cho các DN dệt may trong nước. Trong thời trên thị trường cũng đã nổi lên một số
thương hiệu: Nino Max, Foci, Nem, An Phước, Phương Đông, Việt Tiến, Việt
Thắng…Để có được tên tuổi trên thị trường các doanh nghiệp đã nỗ lực rất lớn, nhưng
các chuyên gia nhìn nhận rằng xét về mức độ phổ biến thì hàng may mặc trong nước
còn ở phân khúc đại trà. Bởi lẻ Việt Nam còn thiếu các nhà thiết kế, sản phẩm may
mặc của Việt Nam lại chưa thể hiện được các thuộc tính về thời trang đó là sự năng
động. Mặc khác xét về góc độ ưu thế, thời trang công sở đang là phân khúc được nhiều
doanh nghiệp tập trung khai thác. Song điểm yếu của các DN là còn đang trong vòng
lẩn quẩn chưa tìm được lối ra, các sản phẩm lại na ná giống nhau tạo nên sự cạnh tranh
gay gắt. Như lí giải của chuyên gia thị trường Trần Anh Tuấn chính là vì các DN chưa
định hình được các đặc điểm riêng của mình. Đã đến lúc DN may mặc cần nhìn nhận
lại phương thức xây dựng thương hiệu của mình, cũng như thay đổi hình thức đưa sản
phẩm đến tay người tiêu dùng, có như vậy các doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát
triển được.
2.2. Giới thiệu tổng quan về công ty
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Việt thắng
Công ty cổ phần may Việt Thắng tiền thân là công ty TNHH nhà nước một
thành viên Dệt Việt Thắng thuộc bộ công nghiệp, có chức năng sản xuất kinh doanh
các mặt hàng sợi, dệt và may mặc nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Công ty TNHH nhà nước một thành viên Dệt Việt Thắng được thành lập năm
1960 và chính thức đi vào hoạt động năm 1962, do 9 cổ đông có quốc tịch Hoa Kỳ,
Việt Nam và Đài Loan góp vốn, với tên giao dịch ban đầu là Việt Nam Kỷ Nghệ Sợi
có tên giao dịch quốc tế là: VIMYTEX.
5


Công ty được thành lập lúc đầu với 3 nhà máy chính: xưởng sợi, dệt, in nhuộm
hoàn tất với các thiết bị chủ yếu được nhập từ Mỹ, Nhật, Đài Loan.
Năm 1975 chính quyền cách mạng tiếp quản và quốc hữu hóa trên cơ sở tịch
thu toàn bộ và giao cho bộ Công Nghiệp quản lý, điều hành theo doanh nghiệp quốc
doanh (quyết định số 1234/QD-UB ngày 30/04/1977).
Ngày 21/11/1990 Bộ Công nghiệp ra quết định số 159/TCTD thành lập nhà
máy Liên Hiệp Dệt May Việt Thắng thành lập công ty dệt Việt Thắng, với tên giao
dịch đối ngoại VICOTEX (Việt Thắng Textile Company).
Năm 1999, công ty khánh thành nhà máy xử lý nước thải với công suất
480m3/ngày. Đây là nhà máy xử lý nước thải hiện đại nhất lần đầu tiên xây dựng trong
ngành dệt may do chính phủ Hà Lan tài trợ.
Năm 2000, công ty nhận ISO-9002 về quản lý chất lượng, đây cũng là năm mà
công ty đầu tư thêm nhà máy dệt mới phụ vụ cho hoạt động sản xuất: Picanol,
Tsudacoma và các thiết bị nhuộm khác.
Năm 2002, công ty là doanh nghiệp quốc doanh đầu tiên trong ngành dệt may
Việt Nam đạt chứng chỉ ISO-14000 và hệ thồng quản lý môi trường.
Năm 2003, công ty được cấp chứng chỉ SA-8000 về trách nhiệm xã hội.
Ngày 22/11/2005 công ty đã tiến hành cổ phần hóa bộ phận may mặc và thành
lập nên công ty cổ phần may Việt Thắng.
Công ty đã đạt được một số thành tựu nhất định:
Đạt chứng nhận ISO 9001:2000 năm 2005
Chứng nhận SA năm 2006
Năm 2007 đạt giải thưởng thời trang cho sản phẩm quần kaki nam
Chứng nhận WAP
Được người tiêu dùng bình chọn hàng Việt Nam chất lượng cao nhiều năm liền.
Đạt Topten thương hiệu việt năm 2008.
2.2.2. Lĩnh vực hoạt động
Tên công ty: Công ty cổ phần may Việt Thắng.
Tên giao dịch: Viet Thang Garment Joint Company.
Tên viết tắt: VIGACO

6


Logo:

Trụ sở chính: phường Linh Trung, quận Thủ Đức, Tp HCM.
Điện thoại: (84-8) 38975642 – 38975641.
Fax: (84-8) 8961703
Website: www.vietthang@hcm.vn
Diện tích nhà xưởng: 2200m2.
Vốn pháp định: 16 tỷ đồng
Sản xuất và thương mại các sản phẩm dệt, may và nguyên phụ liệu.
Gia công: may, in trên vải, thêu, giặt chống nhàu.
Sản xuất: áo sơ mi nam-nữ, quần áo mùa đông, trang phục thể thao, chăn, drap gối, áo ngủ, đồng phục.
Thương mại: mua bán nguyên phụ liệu, hoá chất, phụ tùng, máy móc ngành dệt
may.
2.2.3. Cơ cấu tổ chức, chức năng các phòng ban
- Cơ cấu tổ chức:
Hình 2.1. Cơ Cấu Tổ Chức Công Ty

Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc

Ban nhân sự

Nhà máy may 1

Ban kế toán

Ban nghiệp vụ

Nhà máy may 3

Nhà máy may 5

Ban KD nội địa

Nhà máy may 7

Nguồn: Ban Nhân Sự
7


- Chức năng các phòng ban:
• Hội đồng quản trị
Quyết định liên quan đến việc sở hữu công ty: kiến nghị loại cổ phần và tổng
số cổ phần được quyền chào bán của từng loại. Quyết định chào bán cổ phần mới
trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại, quyết định huy động
thêm vốn theo hình thức khác. Quyết định giá chào bán cổ phần của công ty. Quyết
định mua lại cổ phần. Kiến nghị mức cổ tức được trả, thời hạn và thủ tục trả cổ tức
hoặc xử lý các khoản lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh.
Liên quan đến các nhân sự chủ chốt của công ty: bổ nhiệm, miễn nhiệm,
cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc và các chức danh quản
lý khác của công ty. Quyết định mức lương và quyền lợi khác của những người quản
lý trong công ty. Quyết định mức thù lao và lợi ích khác của người quản lý công ty.
Giám sát, chỉ đạo Tổng Giám đốc, Giám đốc và người quản lý khác trong điều hành
công việc kinh doanh hằng ngày của công ty.
Quyết định các chính sách quan trọng nhất của công ty: quyết định cơ cấu
tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty. Quyết định lương và phụ cấp đối với người
lao động trong công ty .
• Tổng giám đốc
Là người chịu trách nhiệm về tổ chức và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty, và là người đại diện cho công ty trong mọi lãnh vực về ngoại giao.
TGĐ là người trực tiếp đề ra các phương án, kế hoạch đầu tư sản xuất kinh doanh và
xây dựng chiến lược phát triển lâu dài, bền vững cho công ty.
TGĐ là người có đủ tư cách pháp nhân, đứng ra đại diện cho công ty kí kết hợp
đồng kinh tế, và là người đứng chịu các trách nhiệm về tình hình tài chính, tình hình
sản xuất kinh doanh của công ty. Mặc khác TGĐ có quyền quyết định và bổ nhiệm các
chức danh: kế toán trưởng, các trưởng ban, phó ban…
• Ban nhân sự
Thực hiện các chức năng: quản lý, tuyển dụng, phân công trách nhiệm, nghiên
cứu và thực hiện các chính sách của nhà nước. Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của TGĐ
Phân bố, điều động toàn bộ cán bộ, công nhân viên của công ty.
Quản lí toàn bộ hồ sơ cán bộ, công nhân viên của công ty.
8


Đào tạo cán bộ, nâng cao tay nghề cho công nhân.
Lập chiến lược lâu dài về lao động và quản lí nguồn lao động.
Soạn thảo các quy chế, theo dõi việc thực hiện các chế độ và chính sách của
công ty.
• Ban kế toán
Thực hiện nhiệm vụ kế toán, thống kê liên quan đến tài sản của công ty, và
quản lý thực hiện các thủ tục tài chính kế toán theo qui định hiện hành, lập báo cáo kết
quả kinh doanh, tài chính.
Ban kế toán thực hiện các chức năng:
Quản lý toàn bộ nguồn vốn, cân đối các nguồn vốn, quyết toán lãi lỗ của công
ty theo kỳ.
Theo dõi và hoạch toán, kế toán toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phân tích hoạt động kế toán, tính toán hiệu quả và thực hiện các chỉ tiêu giao
nộp ngân sách cho nhà nước. Chịu trách nhiệm trước TGĐ về toàn bộ công tác kế toán,
thống kê và quản lý tài chính.
• Ban nghiệp vụ
Xây dựng kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và cung ứng vật tư.
Tổ chức triển khai các kế hoạch công ty xuống các nhà máy, phân xưởng.
Xây dựng hệ thống thông tin, báo cáo nhanh về tình hình sản xuất kinh doanh
của công ty.
Theo dõi, thực hiện kế hoạch, tổ chức đàm phán, kí kết và tổ chức thực hiện
hợp đồng xuất khẩu.
Nghiên cứu, tìm kiếm hợp đồng gia công ở nước ngoài.
• Ban kinh doanh nội địa
Có chức năng tham mưu cho TGĐ về tình hình kinh doanh, đưa ra kế hoạch
kinh doanh và xử lý các tình huống để hoạt động kinh doanh của công ty đựơc trôi
chảy, thuận lợi.
Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng, kí kết hợp đồng sản xuất, tiêu thụ
sản phẩm trong nước.
Thực hiện các chương trình giao lưu với các đơn vị của các công ty khác trong
ngành dệt may để học hỏi kinh nghiệm.
9


Tổ chức thực hiện các hoạt động marketing để quảng bá thương hiệu.
• Các nhà máy
Thực hiện nhiệm vụ sản xuất theo kế hoạch công ty đề ra.
2.2.4. Nguồn nhân lực
Do đặc thù là công ty hoạt động trong lĩnh vực may mặc, nên cần rất nhiều lao
động, để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh luôn tiến triển, không bị đình trệ,
công ty rất quan tâm đến việc xây dựng lực lượng lao động ổn định, có trình độ, tay
nghề. Cơ cấu lao động ở bảng 2.1 cho thấy đây là công ty sản xuất hàng may mặc nên
lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ rất cao, bên cạnh đó tỉ lệ lao động nữ chiếm tỉ lệ khá lớn,
điều nay cũng hợp lý do đặc thù ngành nghề kinh doanh, đòi hỏi sự kiên trì, khéo léo
của người nữ. Tuy nhiên, công nhân nữ nhiều cũng có mặt hạn chế do ảnh hưởng về
nghỉ chế độ thai sản, nuôi con ốm … làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty.
Hầu hết cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật đều có trình độ đại học, cao đẳng –
trung cấp kỹ thuật, bảo đảm sự phát triển bền vững cho công ty.
Bảng 2.1: Tình Hình Lao Động Của Công Ty Năm 2007, 2008
Năm
Chỉ tiêu
1. Theo tính chất
lao động
- Trực tiếp
- Gián tiếp
2. Giới tính
- Nam
- Nữ
3. Theo trình độ
- Đại học
- CĐ, Trung cấp
KT
- LĐ phổ thông
Tổng

2007

So sánh
Tuyệt đối Tương đối

2008

Số
lượng

Tỷ
trọng

Số
lượng

Tỷ
trọng

±▲

%

1,162
290

80.03
19.97

1,286
321

80.025
19.975

124
31

9.64
9.66

323
1,129

22.25
77.75

388
1,219

24.14
75.86

65
90

16.75
7.38

37

2.55

39

2.43

2

5.13

65
1,350
1,452

4.47
9.98
100

72
1,496
1,607

4.48
93.09
100

10

9.72
7
9.76
146
9.65
155
Nguồn: Ban Nhân Sự


2.2.5. Cơ cấu sản phẩm và năng lực thị trường
Sản phẩm công ty rất đa dạng, bao gồm nhiều loại sản phẩm khác nhau. Với sản
lượng sản xuất hàng năm.
• Áo sơ mi: 1,5triệu sp/năm.
• Quần kaki, quần tây: 102,000 sp/năm.
• Áo khoác: 200,000 sp/năm.
• Thời trang các loại: 500,000 sp/năm.
• Vest công sở: 500,000 sp/năm.
Phục vụ cho thị trường tiêu thụ trong nước, sản phẩm thời trang của công ty được
chia thành 3 dòng sản phẩm chính là:
Brilliant: là dòng sản phẩm có màu sắc trang nhã, kiểu dáng hợp thời trang
nhưng không phô trương, chất liệu tốt, sử dụng làm thời trang công sở phù hợp với
giới trẻ hoặc người trung niên có thu nhập tương đối cao.
Three Camels: đây là dòng sản phẩm có màu sắc nổi bật, mẫu mã đa dạng và
hấp dẫn, giá cả phù hợp, sản phẩm này thường dành cho giới trẻ năng động, tự tin.
Viet Thang Fashion: đây là sản phẩm thể hiện rõ nét nhất phong cách sản
phẩm của Việt Thắng, góp phần quan trọng trong việc đẩy mạnh thương hiệu Việt
Thắng.
Tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm công ty:
80% sản phẩm xuất khẩu sang thị trường Châu Âu, Mỹ, Nhật.
20% tiêu thụ tại thị trường nội địa
2.2.6. Dây chuyền công nghệ
Sử dụng các dây chuyền công nghệ hiện đại của Châu âu. Đặc biềt dây chuyền
sản xuất chống nhàu, chống bám bẩn, được khách hàng tin dùng.

11


Hình 2.2. Qui Trình Công Nghệ Chống Nhàu
Wash
Hoá chất cắt lỏng
Hoá chất chống nhân
Vắt khô
Xấy, vệ sinh bề mặt
Ủi
từng
bộ
phận

Ủi, ép

Ủi
hoàn
tất
sản
phẩm

Hấp

Làm nguội trong
môi trường

Ủi, hoàn
tất sản
phẩm
Nguồn: Phụ Trách KT Nhà Máy May 7

12


2.3. Giới thiệu thực trạng phân phối và HTPP của công ty
2.3.1. Thực trạng phân phối của công ty
Sản phẩm của công ty được sản xuất trên dây chuyền công nghệ nhập từ các
nước tiên tiến, đáp ứng được các nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước. Những
năm gần đây công ty đã chú ý nhiều hơn đến việc phát triển thị trường nội địa, xây
dựng HTPP, tuy nhiên hiện nay phần lớn doanh thu của công ty được mang lại từ hoạt
động xuất khẩu, doanh thu tại thị trường nội địa chỉ chiếm một phần nhỏ.
2.3.2. HTPP của công ty
Hình 2.3. Sơ Đồ HTPP Của Công Ty
1%

(1)

(2)

35%

Cửa hàng trực
thuộc công ty
Công ty
CP May
Việt
Thắng

(3)

15%
Đại lý bán lẻ

Người tiêu
dùng cuối
cùng

(4)
Đại lý
49%

(5)

Siêu thị Coop
Vinatex mart
Nguyễn Văn cừ
Siêu thị BigC
Siêu thị Bình An

Nguồn: Ban Kinh Doanh Nội Địa

13


CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Cơ sở lí luận
3.1.1. Khái niệm
Từ thời xa xưa, con người đã biết đem những sản phẩm do mình sản xuất ra để
trao đổi, lấy về những sản phẩm khác cần thiết cho nhu cầu của mình. Lúc đầu chỉ là
trao đổi trực tiếp, sau đó quá trình sản xuất ngày càng phát triển, của cải vật chất tạo ra
ngày một nhiều làm xuất hiện các trung gian trong quá trình trao đổi, họ mua hàng hoá
từ những nhà cung cấp và bán cho những người có nhu cầu. Kết quả hình thành nên
những kênh phân phối.
Theo thời gian, kênh phân phối ngày càng khẳng định được vai trò và tầm quan
trọng trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty. Tuy nhiên, hiện nay còn tồn tại
nhiều quan điểm khác nhau về kênh phân phối.
- Theo quan điểm của nhà sản xuất: kênh phân phối là tập hợp các doanh
nghiệp và cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau mà qua đó doanh nghiệp sản xuất
thực hiện bán sản phẩm cho người sử dụng hay người tiêu dùng cuối cùng.
- Theo quan điểm của người trung gian: Kênh phân phối là dòng chảy của việc
chuyển nhượng quyền sở hữu hàng hoá hay dịch vụ qua các cấp trung gian để đến tay
người tiêu dùng .
- Theo quan điểm của chức năng phân phối: kênh phân phối là một hệ thống
hậu cần nhằm chuyển một sản phẩm một dịch vụ hay một giải pháp đến tay người tiêu
dùng ở một thời điểm và địa điểm nhất định.
- Theo quan điểm của chức năng quản trị: kênh phân phối là một tổ chức các
quan hệ bên ngoài doanh nghiệp để quản lý các hoạt động phân phối, tiêu thụ sản
phẩm nhằm đạt các mục tiêu của doanh nghiệp trên thị trường.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×