Tải bản đầy đủ

KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY LẮP 1

NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2009


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Chi Phí Và
Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp Tại Công Ty Cổ Phần Xây Lắp 1” do Nguyễn Thị
Hồng Nhung, sinh viên khóa 31, chuyên ngành Kế Toán, đã bảo vệ thành công trước

.

hội đồng vào ngày

BÙI XUÂN NHÃ
Người hướng dẫn

Ngày

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Ngày

tháng

năm

tháng

năm

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày

tháng

năm


LỜI CẢM TẠ
Để đạt được thành quả như ngày hôm nay, trước hết tôi xin khắc ghi công ơn
cha mẹ, người đã sinh thành, dưỡng dục, luôn động viên ủng hộ và đặt niềm tin nơi tôi.
Tôi xin cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí
Minh cùng toàn thể quý thầy cô khoa Kinh Tế đã truyền đạt cho tôi những kiến thức
quý báu. Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy Bùi Xuân Nhã, người đã tận tình dìu
dắt và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm Ban Giám Đốc cùng các anh chị trong phòng kế toán
của công ty Cổ Phần Xây Lắp 1 đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian thực tập tại công ty.


Cuối cùng tôi xin cảm ơn những người bạn đã luôn bên tôi trong suốt thời gian
học tập tại trường.
Ký tên

Nguyễn Thị Hồng Nhung


NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG. Tháng 06 năm 2009. “Kế Toán Chi Phí Và
Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp Tại Công Ty Cổ Phần Xây Lắp 1”.
NGUYEN THI HONG NHUNG. June 2009. “Estimating Production Costs
and Calculating Product Prices at Consassembling Joint Stock Company No 1”.
Khóa luận tìm hiểu, phản ánh công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại công ty Cổ Phần Xây Lắp 1.
Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phỏng vấn,
phương pháp lịch sử để phản ánh, đánh giá công tác hạch toán chi phí và tính giá thành
tại công ty
Qua nghiên cứu cho thấy, bên cạnh những ưu điểm, công tác kế toán của công
ty còn vài bất cập. Từ đó, tôi xin đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện hơn công tác
kế toán chi phí và tính giá thành tại công ty.


MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt

viii

Danh mục các hình

iv

CHƯƠNG 1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1

1.1 Đặt vấn đề

1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1

1.3 Phạm vi nghiên cứu

1

1.4 Cấu trúc của đề tài

2

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN

3

2.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ Phần Xây Lắp 1

3

2.2 Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của công ty

4

2.2.1 Chức năng

4

2.2.2 Nhiệm vụ

4

2.2.3 Mục tiêu

4

2.3 Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong những năm vừa qua

5

2.3.1 Thuận lợi

5

2.3.2 Khó khăn

5

2.4 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

5

2.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

5

2.4.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

6

2.5 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

8

2.5.1 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty

8

2.5.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy kế toán

9

2.6 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

9

CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
U

3.1 Nội dung nghiên cứu

11
11

3.1.1 Khái niêm xây dựng cơ bản

11

3.1.2 Đặc điểm sản phẩm xây lắp

11

3.1.3 Phương thức xây lắp

12
v


3.1.4 Chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp

13

3.1.5 Giá thành sản phẩm xây lắp

14

3.1.6 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp 15
3.2 Phương pháp nghiên cứu

29

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

29

3.2.2 Phương pháp phỏng vấn

29

3.2.3 Phương pháp lịch sử

29

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Những vấn đề ảnh hưởng của ngành xây lắp đến công tác kế toán

30
30

4.2 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
tại công ty

32

4.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành

32

4.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

32

4.2.3 Phương pháp tính giá thành

32

4.2.4 Kỳ tính giá thành

33

4.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

33

4.3.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

33

4.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

41

4.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

48

4.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung

50

4.3.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

65

4.3.6 Giá thành sản phẩm xây lắp

66

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

68

5.1 Kết luận

68

5.1.1 Về bộ máy quản lý trong công ty

68

5.1.2 Về tổ chức bộ máy kế toán

69

5.1.3 Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 69
5.2 Kiến nghị

69

5.2.1 Về mặt chứng từ

70

5.2.2 Về việc ghi nhận chi phí và tính giá thành

70

vi


TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GTGT

Giá Trị Gia Tăng

NN & PTNT

Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn

SXKD

Sản Xuất Kinh Doanh

TSCĐ

Tài Sản Cố Định

XDCB

Xây Dựng Cơ Bản

Z

Giá thành



Giám Đốc

TK

Tài khoản

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

NVL

Nguyên vật liệu

viii


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

6

Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty

9

Hình 2.3. Sơ đồ kế toán theo hình thức kế toán máy

10

Hình 3.1. Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

16

Hình 3.2. Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

17

Hình 3.3. Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp đơn vị xây lắp
không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có nhưng không tổ chức kế toán riêng cho
đội thi công

19

Hình 3.4. Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp đơn vị xây lắp tổ
chức đội máy thi công riêng và có phân cấp hạch toán cho đội máy thi công

20

Hình 3.5. Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung

21

Hình 3.6. Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp 27
Hình 4.1. Sơ đồ tổng quát quá trình hạch toán

32

Hình 4.2. Lưu đồ luân chuyển chứng từ trường hợp 1

35

Hình 4.3. Lưư đồ luân chuyển chứng từ trương hợp 2

37

Hình 4.4. Lưu đồ luân chuyển chứng từ

43

ix


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công
nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân.
So với các nghành sản xuất khác, nghành XDCB và sản phẩm xây dựng có
những đặt điểm về kinh tế - kĩ thuật riêng biệt nên việc quản lý về đầu tư xây dựng rất
khó khăn phức tạp, trong đó tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm là một
trong những mối quan tâm hàng đầu, là nhiệm vụ hết quan trọng của doanh nghiệp
Để thực hiện những yêu cầu trên thì cần phải tăng cường công tác quản lý nói
chung, quản lý chi phí giá thành nói riêng, trọng tâm là công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành, đảm bảo phát huy tối đa tác dụng của công cụ kế toán với quản
lý sản xuất.
Từ những vấn đề nêu trên, được sự cho phép của phòng kế toán công ty Cổ
Phần Xây Lắp 1, cùng với sự giúp đỡ của thầy Bùi Xuân Nhã, giảng viên khoa kinh tế
trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố HCM, tôi đã chọn đề tài “Kế toán chi phí và
tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ Phần Xây Lắp 1”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Phản ánh đầy đủ qui trình tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty Cổ Phần
Xây Lắp 1. Qua đó nhận xét công tác kế toán, rút ra ưu nhược điểm.
Bên cạnh đó đây cũng là cơ hội gắn kết kiến thức đã học với thực tiễn, nâng cao
kiến thức và học hỏi kinh nghiệm.
1.3 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian: Từ ngày 10/03/2008 đến ngày 10/06/2009
- Phạm vi không gian: Tại phòng Kế Toán – Tài Chính công ty Cổ Phần Xây
Lắp 1


- Nội dung nghiên cứu: Do đặc điểm của ngành xây lắp cùng với thời gian thực
tập ngắn, tôi xin trình bày quy trình luân chuyển chứng từ, trình tự hạch toán chi phí và
tính giá thành tại công ty với ví dụ điển hình là công trình Ngân hàng Đầu Tư Và Phát
Triển Sóc Trăng.
1.4 Cấu trúc của đề tài
Chương 1: Nêu tính cần thiết của đề tài, mục tiêu và nội dung nghiên cứu.
Chương 2: Giới thiệu quá trinh hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức, chức
năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty.
Chương 3: Trình bày các khái niệm, công thức và phương thức hạch toán kế
toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Chương 4: Kết quả và thảo luận

2


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ Phần Xây Lắp 1
Công ty được thành lập vào ngày 26/11/1976 theo quyết định 808/QĐ của Bộ
NN & PTNN, nay chuyển thành công ty Cổ Phần Xây Lắp 1 theo quyết định số
4452/TCCB-QĐ ngày 25/12/2004 của Bộ NN & PTNN, hoạt động theo luật doanh
nghiệp và là thành viên của tổng công ty Xây Dựng NN & PTNN.
Là công ty cổ phần, trong đó nhà nước chiếm 10% cổ phần, 20% cổ phần bán
cho người lao động và 20% bán cho các nhà đầu tư ngoài doanh nghiệp.
Tên công ty: Công ty Cổ Phần Xây Lắp 1
Tên tiếng Anh: CONSASSEMBLING JOINT STOCK COMPANY No 1
Địa chỉ: 69 Trần Đình Xu, Quận 1, Tp.HCM
Điện thoại: 38.369.577 - 38.3773473 - 38.369.751
Email: xli_tvxd@hcm.vnn.vn
Fax: (84-8) - 38.377.347 - 38.369.577
Mã số thuế: 0 300 589 361
Vốn điều lệ: 12.190.000.000 đ
Ngân hàng giao dịch:
-

Chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển Tp.HCM

-

Chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển Sóc Trăng

-

Ngân hàng NN & PTNN chi nhánh Đông Sài Gòn

-

Sở giao dịch II Ngân hàng Công Thương Việt Nam

-

Ngân hàng Á Châu

-

Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn


2.2 Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của công ty
2.2.1 Chức năng
- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, công trình thủy lợi, giao
thông, đường dây và trạm biến thế đến 35KV, xây dựng và phát triển nhà.
- Tư vấn đầu tư (trừ tư vấn tài chính).
- Tư vấn xây dựng.
- Môi giới thương mại.
2.2.2 Nhiệm vụ
Bảo toàn và phát triển vốn cổ phần, không ngừng phấn đấu sử dụng vốn có hiệu
quả, đảm bảo lợi ích cho cổ đông và cán bộ công nhân viên công ty.
Tận dụng năng lực sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật.
Thực hiện đúng chế độ khấu hao và sử dụng TSCĐ do Bộ Tài Chính qui định.
Thực hiện pháp lệnh kế toán theo đúng qui định của nhà nước.
Phân phối lao động và an toàn xã hội. Thực hịên các nghĩa vụ với người lao
động theo quy định của Bộ Luật Lao Động, Luật Công Đoàn.
Có quyền phát huy quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, có nghĩa vụ tìm
kiếm, tham gia dự thầu các công trình trên cơ sở toàn bộ nhân lực, vật liệu xây dựng
và các trang thiết bị máy móc hiện có của mình, không ngừng nâng cao chất lượng sản
phẩm cho phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của các chủ đầu tư.
2.2.3 Mục tiêu
Hoàn thiện công tác nhân sự, sắp xếp và tổ chức cán bộ hợp lý ở từng bộ phận.
Tăng cường năng lực, trình độ quản lý của từng đội trưởng.
Đưa vào hoạt động kinh doanh một số nghành nghề mới và mở rộng nhiều lĩnh
vực khác.
Đổi mới phương thức hoạt động, tư duy kế hoạch, đổi mới máy móc thiết bị,
hiện đại hóa công nghệ.
Công ty lập kế hoạch SXKD để tìm việc và đồng thời lập phương án tổ chức
sản xuất, tổ chức thi công và lựa chọn thiết bị công nghệ phù hợp với nhu cầu chuyên
môn hóa sản xuất, quản lý doanh nghiệp có hiệu quả.

4


2.3 Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong những năm vừa qua
2.3.1 Thuận lợi
Có uy tín và tên tuổi trên thương trường.
Tập thể cán bộ công nhân viên trình độ ngày càng được nâng cao.
Máy móc, thiết bị thi công hiên đại.
2.3.2 Khó khăn
Đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều.
Chủ đầu tư tìm mọi cách chiếm dụng vốn của nhà thầu gây khó khăn trong khâu
thanh toán và đòi nợ dẫn đến việc thu hồi vốn chậm.
2.4 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
2.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
Đầu quí một năm 2005, trên cơ sở định hướng phát triển những nhiệm vụ mới
cùng với mục đích nhằm phát huy hiệu quả làm việc của từng bộ phận, nhân viên,
công ty đã tiến hành sắp xếp và thành lập các phòng ban chuyên nghiệp theo sơ đồ tổ
chức sau:

5


Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

Đại Hội Đồng
Cổ Đông
Hội Đồng Quản Trị

Ban Kiểm Soát

Giám Đốc

Trung Tâm
Tư Vấn
Thiét Kế

Phòng Kế
Hoạch Dự
Thầu

Chi nhánh tại
Hà Nội

Phòng Tổ
Chức Hành
Chính

Các đội
thi công

Phòng
Tài Chính
Kế Toán

Chi nhánh tại
Đồng Tháp
Nguồn tin: Phòng Kế Toán Công Ty

2.4.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Đại hội đồng cổ đông:
Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán.
Quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần.
Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT, Ban kiểm soát.
Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty.
Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty.
Thông qua định hướng phát triển, báo cáo tài chính hàng năm.
- Hội đồng quản trị
Quản lý công ty theo đúng luật pháp nhà nước, điều lệ công ty và nghị quyết
đại hội đồng cổ đông.

6


Trình Đại hội đồng cổ đông quyết đinh kế hoạch phát triển dài hạn của công ty
và kế hoạch huy động vốn, tăng giảm vốn điều lệ và chuyển nhượng cổ phần.
Trình Đại hội đồng cổ đông các báo cáo hoạt động của HĐQT, kết quả kinh
doanh và quyết toán tài chính của công ty, phương án phân phối lợi nhuận, chia cổ tức
và trích lập các quỹ, phương hướng nhiệm vụ SXKD và đầu tư vào năm tài chính mới.
Quyết định cơ cấu tổ chức và quy chế hoạt động của công ty, nhân sự, quyết
định thành lập chi nhánh.
Giám sát và hỗ trợ công tác điều hành của Giám đốc và các chức danh do Hội
đồng quản trị trực tiếp quản lý.
- Ban kiểm soát
Kiểm tra tính trung thực và độ tin cậy của thông tin báo cáo kinh tế tài chính,
báo cáo quản trị trước khi trình Đại hội đồng cổ đông.
Kiểm tra sự tuân thủ các nguyên tắc hoạt động, quản lý kinh doanh của công ty,
các nghị quyết, quyết đinh của Đại hội đồng cổ đông và HĐQT, sự tuân thủ pháp luật
và các chế độ chính sách của nhà nước.
Phát hiện sơ hở, yếu kém trong quản lý, bảo vệ tài sản của công ty, đề xuất các
giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý của công ty.
Thông báo định kỳ tình hình kết quả kiểm soát công ty cho HĐQT.
Báo cáo với Đại hội đồng cổ đông về những sự kiện tài chính bất thường,
những ưu khuyết điểm trong quản lý tài chính của HĐQT và GĐ theo lập trường độc
lập của mình, chịu trách nhiệm về những đánh giá và kết luận của mình.
- Giám đốc
Giám đốc công ty được HĐQT bầu ra, có trách nhiệm điều hành quản lý công
ty hoạt động có hiệu quả.
Giám đốc có quyền quyết đinh các công việc để công ty thực hiện đúng kế
hoạch, đường lối mà HĐQT đã đề ra và chấp hành đúng pháp luật.
- Phòng tổ chức hành chính
Thực hiện công tác đối ngoại, soạn thảo và xử lý văn bản,quản lý con dấu công
ty, tiếp khách, hội họp, kiểm soát, lưu trữ văn bản - hợp đồng.
Quản lý nhân sự, tổ chức quản lý văn phòng làm việc công ty, tổ chức công tác
thi đua khen thưởng và kỹ luật.
7


Quản lý tài sản, phương tiện làm việc.
- Phòng kế hoạch dự thầu
Là bộ phận chủ chốt thực hiện công tác đấu thầu, là nơi tập trung các hồ sơ dự
thầu.
Cung cấp thông tin và tài liệu chính thức phục vụ cho thi công xây lắp.
Cử người giám sát chất lượng và tiến độ thi công, sửa đổi bổ sung thiết kế.
- Phòng tài chính kế toán
Tham mưu cho GĐ về công tác quản lý tài sản, tiền vốn và chấp hành các chế độ
quản lý kinh tế tài chính trong công ty. Tuân thủ điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước và
chế độ kế toán hiện hành.
- Trung tâm tư vấn và thiết kế
Làm tư vấn đầu tư, quy hoạch, bố trí công nghệ và hệ thống kỹ thuật, địa hình.
Thiết kế đồng bộ công trình, thiết kế chi tiết.
Cử người giám sát bản vẽ khi thi công.
Cuối năm gởi báo cáo tài chính và các chứng từ cần thiết về tổng công ty
Là đơn vị hạch toán phụ thuộc
Các chi nhánh
Nhận và thi công các công trình.
Cuối năm gởi báo cáo tài chính và các chứng từ cần thiết về cho tổng công ty.
Là đơn vị hạch toán phụ thuộc.
Các đội thi công
Tổ chức thi công theo đúng thiết kế, tiến độ công trình, chấp hành đúng các
quy định trong hợp đồng giao khoán với công ty.
Chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại của công trình.
2.5 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.5.1 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty
Bộ máy kế toán công ty tương đối gọn nhẹ.

8


Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty
Kế Toán Trưởng

Kế Toán
Tổng Hợp

Kế Toán
Thanh Toán

Thủ Quỹ

Nguồn tin: Phòng Kế Toán Công Ty
2.5.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy kế toán
- Kế toán trưởng: Thực hiện đúng chức năng, quyền hạn, có nhiệm vụ tham
mưu cho GĐ về lĩnh vức tài chính. Đồng thời có trách nhiệm tổ chức quản lý, hướng
dẫn ghi chép thực hiện hệ thống kế toán.
- Kế toán tổng hợp: Tổng hợp doanh thu, chi phí và thanh toán với Nhà nước,
công nợ của các công trình. Kiểm toán và sử dụng số liệu của từng bộ phận chi tiêu,
thu thập số liệu để hạch toán về cân đối tài chính trong kỳ, kiểm tra rà soát những
khoản chi phí không hợp lý và loại khỏi giá thành.
- Kế toán thanh toán: Thực hiện về việc thu chi, theo dõi công nợ, thanh toán
công nợ.
- Thủ quỹ: Theo dõi tìên mặt và báo cáo quỹ tiền mặt thực tế tại công ty
2.6 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam.
Chế độ kế toán áp dụng: theo quyết định 15/2006/ QĐ-BTC của Bộ Tài Chính
ban hành ngày 20/03/2006.
Đánh giá TSCĐ theo nguyên tắc nguyên giá và sử dụng phương pháp khấu hao
theo đường thẳng.
Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung
9


Hình thức kế toán: kế toán sử dụng phần mềm PAST ACCOUNTING.
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi sổ, xác định tài khoản
ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được
thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán
tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái...) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
- Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra
giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán
ghi bằng tay.
Hình 2.3. Sơ đồ kế toán theo hình thức kế toán máy

CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

PHẦN MỀM
KẾ TOÁN

SỔ KẾ TOÁN
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết

MÁY VI TÍNH

Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra

10

- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị


CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu
3.1.1 Khái niêm xây dựng cơ bản
Xây dựng cơ bản là hoạt động xây dựng mới, mở rộng hoặc khôi phục, cải tạo
lại các công trình hiện có thuộc mọi lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân.
Đây là hoạt động nhằm tạo ra cơ sở vật chất, kỹ thuật cho mọi ngành kinh tế
quốc dân.
3.1.2 Đặc điểm sản phẩm xây lắp
Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc…có qui mô, kết cấu, yêu
cầu kỹ thuật, hình thức, địa điểm xây dựng khác biêt nhau, mang tính chất đơn chiếc,
riêng lẻ.
Do đó, chi phí bỏ ra để thi công xây lắp các công trình có nội dung và cơ cấu
không đồng nhất. Đặc điểm này đòi hỏi kế toán và hạch toán chi phí và tính giá thành
cho từng công trình, hạng mục công trình riêng biệt hoặc từng nhóm sản phẩm xây lắp
khi chúng đựơc xây dựng theo cùng một thiết kế mẫu và trên một địa điểm nhất định.
Sản phẩm xây lắp có qui mô lớn, giá trị cao, thời gian thi công tương đối dài và
không đồng đều đối với các công trình khác nhau.
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận do đơn vị
xây lắp ký kết với đơn vị chủ đầu tư khi trúng thầu hoặc chỉ định thầu, do vậy tính chất
hàng hóa của sản phẩm xây lắp không được thể hiên rõ, quá trình tiêu thụ chỉ được
thực hiện qua thủ tục bàn giao sản phẩm xây lắp hoàn thành cho bên giao thầu.
Sản xuất xây dựng cơ bản thường diễn ra ngoài trời chịu tác động trực tiếp của
điều kiện tự nhiên như môi trường, khí hậu vì vậy việc thi công xây lắp mang tính thời
vụ rõ rệt.


Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến kỹ thuật, tốc độ thi công…Sự ảnh hưởng
có thể làm gián đoạn quá trình thi công và tạo nên những khoản thiệt hại bất ngờ. Cho
nên quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp thường phát sinh các chi phí phá làm lại, chi
phí thiệt hại ngừng sản xuất. Kế toán cần theo dõi và phản ánh tất cả các khoản thiệt
hại này.
Sản phẩm xây lắp mang tính chất cố định gắn liền với địa điểm xây dựng, các
điều kiện sản xuất như xe, máy, thiết bị thi công, người lao động…phải di chuyển theo
địa điểm đặt sản phẩm.
Đặc điểm này làm phát sinh các chi phí về di chuyển máy móc thi công, di
chuyển lao động, chi phí xây dựng các công trình tạm phục vụ công nhân và thi
công…Ngoài ra, công tác quản lý, sử dụng, hạch toán tài sản trong đơn vị xây lắp cũng
phức tạp. Do vậy phải xây dựng kế hoạch điều phối lao động, máy móc, quản lý, sử
dụng tài sản thích hợp và kế toán cần phản ánh chính xác các chi phí này đồng thời xác
lập tiêu thức phân bổ hợp lý vào giá thành của từng công trình, hạng mục công trình.
3.1.3 Phương thức xây lắp
Việc tổ chức thi công xây lắp có thể thực hiện theo phương pháp giao thầu hoặc
tự làm. Tuy nhiên, hiện nay phương thức giao thầu được thực hiện phổ biến trong thi
công xây lắp.
Phương thức giao nhận thầu được thực hiện thông qua một trong hai cách sau:
a. Giao nhận thầu toàn bộ công trình (tổng thầu xây dựng)
Theo phương thức này, chủ đầu tư cho một tổ chức xây dựng tất cả các khâu từ
khảo sát thiết kế đến việc xây lắp hoàn chỉnh công trình trên cơ sở luận chứng kinh tế
kỹ thuật đã được duyệt,
Ngoài ra chủ đầu tư có thể ủy nhiệm những công việc của mình cho tổ chức
thầu xây dựng như lập luận chứng kinh tế kỹ thuật, đặt mua thiết bị, giải phóng mặt
bằng…
Tùy theo khả năng, đặc điểm, khối lượng công tác xây lắp mà tổng thầu xây
dựng có thể đảm nhận toàn bộ hoặc giao nhận lại cho các đơn vị nhận thầu khác.
b. Giao nhận thầu từng phần
Theo phương thức này chủ đầu tư giao từng công việc cho các đơn vị như:
- Một tổ chức nhận thầu lập luận chứng kinh tế kỹ thuật của công trình.
12


- Một tổ chức nhận thầu về khảo sát kinh tế toàn bộ công trình từ bước thiết kế
kỹ thuật và tổng dự toán công trình cho đến bước lập bản vẽ thi công và lập dự toán
chi tiết các hạng mục công trình.
- Một tổ chức nhận thầu từ công tác chuẩn bị xây lắp và xây lắp toàn bộ công
trình trên cơ sở thiết kế thi công đã được duyệt.
Hoặc theo phương thức này, chủ đầu tư giao thầu cho nhiều tổ chức xây dựng
nhận thầu từng hạng mục công trình, từng nhóm hạng mục công trình độc lập.
Trong tường hợp này, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức phối hợp hoạt động
của các tổ chức nhận thầu và chỉ áp dụng đối với những công trình, hạng mục công
trình tương đối độc lập
3.1.4 Chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp
a. Khái niệm
Chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao
động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất xây lắp bao gồm chi phí sản xuất xây
lắp và chi phí sản xuất khác.
b. Đối tượng hạch toán
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí.
Xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định nơi phát sinh chi phí và đối tượng chịu
chi phí.
c. Phương pháp hạch toán
- Theo từng sản phẩm (công trình, hạng mục công trình) hay từng đơn đặt
hàng
Hàng tháng, kế toán tập hợp chi phí sản xuất phát sinh cho công trình, hạng
mục công trình hay đơn đặt hàng. Khi hoàn thành đơn đặt hàng hay công trình, hạng
mục công trình thì tổng chi phí đã tập hợp cũng chính là giá thành của đơn đăt hàng
hoặc công trình, hạng mục công trình đó
- Theo nhóm sản phẩm
Chi phí sản xuất được tập hợp theo nhóm sản phẩm. Khi hoàn thành các công
trình, hạng mục công trình, kế toán xác định giá thành của nhóm sau đó phân bổ để
xác định giá thành của những sản phẩm hoàn thành.

13


- Theo từng giai đoạn thi công của các công trình, hạng mục công trình có
dự toán riêng (bộ phận sản phẩm)
Chi phí sản xuất phát sinh tập hợp cho từng giai đoạn thi công. Khi hoàn thành
việc thi công của từng giai đoạn thì tổng cộng chi phí đã tập hợp chính là giá thành của
các giai đoạn thi công, và tổng cộng giá thành của các giai đoạn chính là giá thành
công trình, hạng mục công trình.
- Theo bộ phận thi công (công trường, đội thi công)
Được áp dụng đối với các đơn vị xây lắp áp dụng chế độ hạch toán kinh tế nội
bộ. Chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp theo khu vực, công trường hoặc tổ, đội thi
công. Cuối tháng, tổng cộng chi phí phát sinh thực tế theo từng bộ phận thi công đó
được so sánh với dự toán hay kế hoạch để xác định kết quả hạch toán kinh doanh nội
bộ.
3.1.5 Giá thành sản phẩm xây lắp
a. Khái niệm
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng toàn bộ chi phí sản xuất để hoàn
thành khối lượng sản phẩm xây lắp theo qui định.
b. Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành
Đối tượng tính giá thành: là những kết quả sản xuất có yêu cầu tính tổng giá
thành và giá thành đơn vị. Trong doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tính giá thành có thể
là sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh hoặc sản phẩm xây lắp hoàn thành theo giai đoạn qui
ước.
Kỳ tính giá thành: do sản phẩm XDCB được sản xuất theo từng đơn đặt hàng,
chu kỳ sản xuất dài, công trình hạng mục công trình chỉ hoàn thành khi kết thúc một
chu kỳ sản xuất sản phẩm cho nên kỳ tính giá thành thường được chọn là thời điểm mà
công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.
c. Các loại giá thành trong sản xuất xây lắp
- Giá thành dự toán: là tổng các chi phí theo dự toán để hoàn thành khối lượng
xây lắp công trình. Giá thành dự toán xác định theo định mức kinh tế kỹ thuật của Nhà
nước và khung giá quy định cho nhiều vùng lãnh thổ.
Z dự toán

=

Giá trị dự toán
xây lắp sau thuế

+

14

Thuế
GTGT

+

Thu nhập chịu
thuế tính trước


- Giá thành kế hoạch: xác định trên cơ sở giá thành dự toán và điều kiện cụ
thể của doanh nghiệp.
Z kế hoạch

=

Z dự toán

-

Mức hạ Z
dự toán

+

Mức bù chênh lệch
vượt dự toán

- Giá thành định mức: Là giá thành được tính theo các định mức chi phí đã đạt
được ở các doanh nghiệp, công trường tại thời điểm bắt đầu thi công.
- Giá thành thực tế: là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh để thực hiện hoàn
thành quá trình thi công do kế toán tập hợp được.
3.1.6 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
3.1.6.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu
- Khái niệm:
Chi phí nguyên vật liệu là các chi phí về nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho
hoạt động xây lắp, sản phẩm sản xuất công nghiệp, thực hiện dịch vụ lao vụ của doanh
nghiệp xây lắp.
- Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 621- “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”.
TK 621 được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí.
TK 621
- Trị giá thực tế NVL xuất dùng trực
tiếp sản xuất sản phẩm xây lắp

- Trị giá NVL sử dụng không hết nhập
lại kho
- Kết chuyển hoặc phân bổ vào giá
thành sản phẩm xây lắp

- Trình tự hạch toán
Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được thể hiện qua sơ đồ sau:

15


Hình 3.1. Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 152

Giá trị NL, VL không sử dụng hết
nhập lại kho

TK 621

Xuất nguyên liệu, vật liệu dùng trực
tiếp sản xuất theo giá thực tế

TK 111,112,331…
Giá mua chưa thuế

Mua NVL
đưa thẳng
vào sản xuất

TK 133

Thuế GTGT

Thuế GTGT
TK 111,112,152…

TK 141 (1413)

Tạm ứng CP xây lắp
giao khoán nội bộ

Phần tính vào
Quyết toán giá trị
khối lượng đã tạm ứng CPNVL trực tiếp

3.1.6.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
- Khái niệm
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản tiền phải trả cho nhân công trực tiếp thi
công xây lắp bao gồm tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp khác
(không bao gồm các khoản trích theo lương của nhân công trực tiếp xây lắp).
- Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 622- “Chi phí nhân công trực tiếp”.
TK 622 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí.

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x