Tải bản đầy đủ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU THỦY SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU GIA ĐỊNH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH XUẤT KHẨU THỦY SẢN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU GIA ĐỊNH

NGUYỄN THỊ HOÀI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH VÀ THƯƠNG MẠI K31

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2009


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học Khoa Kinh Tế, Trường
Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận” Giải pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động xuất khẩu thủy sản tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu Gia
Định.”.Tác giả Nguyễn Thị Hoài, ngành Quản Trị Kinh Doanh và Thương Mại, đã bảo

vệ thành công trước hội đồng vào ngày__________________________ .

Giáo Viên Hướng Dẫn

ThS.Trần Minh Huy
Ngày…tháng…năm 2009

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Ngày…tháng…năm 2009

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày…tháng…năm 2009


LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên con xin chân thành cảm ơn ơn nghĩa sinh thành dưỡng dục cùng sự
quan tâm, lo lắng và giúp đỡ của ba mẹ dành cho con từ khi con được sinh ra cho đến khi
con trưởng thành như ngày hôm nay để con có thể hoàn thành được ước mơ của mình.
Tôi xin tri ân tới các thầy cô trường Đại Học Nông Lâm và Khoa Kinh Tế, cảm
ơn thầy cô đã quan tâm, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường. Đặc biệt tôi
xin cảm ơn thầy Trần Minh Huy đã tận tình hướng dẫn, đóng góp những ý kiến bổ ích
giúp tôi hoàn thiện đề tài và những kiến thức quý báu làm hành trang cho tương lai của
tôi. Tôi xin gửi lời chúc sức khỏe và hạnh phúc tới gia đình các thầy cô trường Đại
Học Nông Lâm nói chung và các thầy cô Khoa Kinh Tế nói riêng.
Trong quá trình thực tập tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, và tận tình
giúp đỡ của các anh chị, cô chú tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Gia Định. Tôi
xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo của công ty đã tạo điều kiện cho tôi
thực tập tại công ty. Đặc biệt, tôi xin cảm ơn chú Nguyễn Xuân Nguyên – Trưởng
phòng Xuất Nhập Khẩu đã giúp tôi thực hiện đề tài này.
Xin cảm ơn tất cả những người bạn đã luôn ở bên tôi, sát cánh cùng tôi chia
sẻ những khó khăn với tôi trong quá trình học tâp cũng như trong quá trình tôi
thực hiện đề tài.
Tôi vô cùng cảm ơn tất cả và gửi lời chúc súc khỏe, hạnh phúc và thành công
trong cuộc sống tới tất cả mọi người.


NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ HOÀI. Tháng 06 năm 2009 “Giải Pháp Nâng Cao Và Phát


Triển Hoạt Động Kinh Doanh Xuất Khẩu Thủy Sản Tại Công Ty Cổ Phần Xuất
Nhập Khẩu Gia Định”.
NGUYEN THI HOAI. June 2009. “Solutions to Enhance and Develop
Seafood Export Business Operations in Gia Dinh Import Export Joint Stock
Company”.
Ngành kinh doanh xuất khẩu thủy sản là một ngành lâu đời của nước ta, nhờ
vào điều kiện tự nhiên thuận lợi với hơn 3000km đường biển trải dài từ Bắc tới Nam
đã tạo điều kiện cho hoạt động xuất khẩu thủy sản ngày càng phát triển và tăng cao cả
về số lượng lẫn chất lượng. Tuy nhiên trong những năm gần đây, do nền kinh tế toàn
cầu khủng hoảng ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế của nước ta. Điều đó đã làm
giảm đáng kể lượng hàng xuất khẩu trong nước, gây khó khăn cho rất nhiều doanh
nghiệp nhà nước lẫn nước ngoài.
Chính do tình hình khó khăn trên, tôi đã chọn đề tài này nhằm tìm ra một số
giải pháp để nângcao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần xuất
nhập khẩu Gia Định. Trên cơ sở tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
đề tài tiến hành nghiên cứu các vấn đề sau: Tìm hiểu thực trạng và phân tích tình hình
xuất khẩu hải sản hiện nay của công ty, từ đó đánh giá tình trạng hoạt động xuất khẩu
của công ty, nêu ra những ưu điểm và kết quả đạt được, những thách thức và tồn tại
chủ yếu, qua đó đề xuất ra những giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả xuất
khẩu của công ty.


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

viii

DANH MỤC CÁC BẢNG

ix

DANH MỤC CÁC HÌNH

x

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1

1.1. Lý do chọn đề tài

1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1

1.3. Phạm vi nghiên cứu

2

1.4. Cấu trúc luận văn

2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

3

2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

3

2.1.1. Lịch sử hình thành

3

2.1.2. Quá trình phát triển

4

2.2. Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của công ty

5

2.2.1. Chức năng

5

2.2.2. Nhiệm vụ

5

2.2.3. Mục tiêu

6

2.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty

8

2.3.1. Cơ cấu tổ chức của công ty

8

2.3.2. Bộ máy quản lý của công ty

9

2.3.3. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận

10
13
13

3.1.1. Khái niệm về xuất khẩu

13

3.1.2. Phương thức và loại hình kinh doanh xuất khẩu

14

3.1.3. Vai trò của xuất khẩu

15

3.1.4. Quá trình tổ chức hoạt động xuất khẩu hàng hóa

17

3.1.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu

20

3.2. Phương pháp nghiên cứu

25
v


3.2.1. Phương pháp thu thập sô liệu

25

3.2.2. Phương pháp so sánh

25

3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu

25

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Thực trạng xuất khẩu thủy sản ở nước ta trong thời gian vừa qua

26
26

4.1.1. Kim ngạch xuất khẩu hải sản của Việt nam trong thời gian vừa qua

28

4.1.2. Thị trường xuất khẩu thủy sản của Việt nam trong năm vừa qua

29

4.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

35

4.3. Tình hình xuất khẩu thủy hải sản của công ty

42

4.3.1. Nguồn cung ứng

42

4.3.2. Chủng loại sản phẩm

43

4.3.3. Kim ngạch xuất khẩu

46

4.3.4. Thị trường xuất khẩu thủy sản của công ty

51

4.4. Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh xuất khẩu thủy sản của công ty trong
những năm gần đây

55

4.4.1. Những ưu điểm và kết quả đạt được

55

4.4.2. Những tồn tại và thách thức chủ yếu

55

4.5. Nhận xét, định hướng và những giải pháp nhằm phát triển và nâng cao hoạt
động xuất khẩu thủy sản của công ty

57

4.5.1. Nhận xét thị trường thủy sản của nước ta

57

4.5.2. Những định hướng trong xuất khẩu của công ty

58

4.5.3. Những giải pháp nhằm nâng cao và phát triển hoạt động kinh doanh xuất
khẩu thủy sản của công ty

60

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

66

5.1. Kết luận

66

5.2. Kiến nghị

67

5.2.1. Đối với công ty

67

5.2.2. Đối với Nhà nước

67

TÀI LIỆU THAM KHẢO

69

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AJCEP

Asean – Japan Comprehensive Economic Partnership

ASEAN

Association of Southeast Asian Nations

CK

Chứng Khoán

CP

Cổ Phần

EU

European Union

FDA

Food and Drug Administration

FOB

Free On Board

GDP

Gross Domestic Product

GT

Giá trị

HACCP

Hazard Analysis and Critical Control Points

HĐBT

Hội Đồng Bộ Trưởng

KL

Khối lượng

L/C

Letter of Credit

LD

Liên Doanh

NH

Ngân Hàng

NK

Nhập khẩu

OTC

Over The Counter



Quyết định

TGĐ

Tổng Giám Đốc

TGHĐ

Tỷ Giá Hối Đoái

TP.HCM

Thành Phố Hồ Chí Minh

UB

Ủy Ban

USD

United State Dollar

USDA

United State Dollar Agriculture

VJEPA

Vietnam – Japan Economic Partnership Agreement

VNĐ

Việt Nam Đồng

XK

Xuất khẩu

XNK

Xuất nhập khẩu
vii


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản qua 2 năm 2007 và 2008

28

Bảng 4.2. Các thị trường xuất khẩu thủy sản chủ lực của nước ta năm 2008

31

Bảng 4.3. Bảng đầu tư cổ phiếu của công ty

39

Bảng 4.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua
2 năm 2007 và 2008

40

Bảng 4.5. Cơ cấu các chủng loại sản phẩm xuất khẩu mạnh qua các thị
trường của công ty qua 2 năm 2007 và 2008

44

Bảng 4.6. Cơ cấu các chủng loại hải sản xuất khẩu khác của công ty qua
2 năm 2007 và 2008

45

Bảng 4.7: Tổng kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch xuất khẩu hải sản qua
2 năm 2007 và 2008

46

Bảng 4.8. Các thị trường xuất khẩu chính của Công ty qua 2
năm 2007 và 2008

52

viii


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

8

Hình 2.2:Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của công ty

9

Hình 4.1. Biểu đồ thể hiện kim ngạch xuất khẩu thủy sản qua 2 năm 2007 và 2008 28
Hình 4.2. Biểu đồ thể hiện kim ngạch xuất khẩu thủy sản vào các thị trường chủ lực
qua 2 năm 2007 và 2008

31

Hình 4.3. Biểu đồ thể hiện tỷ trọng xuất khẩu hải sản của công ty so với tổng kim
ngạch xuất khẩu của công ty qua 2 năm 2007 và 2008

50

Hình 4.4. Biểu đồ cơ cấu các thị trường xuất khẩu chủ lực của công ty qua 2 năm 2007
và 2008

53

ix


CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, khu vực hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay,
để xây dựng và phát triển đất nước giàu mạnh thì không thể xem nhẹ hoạt động ngoại
thương vì nó đảm bảo sự giao thương hàng hóa với các nước bạn bè trên thế giới nhằm
khai thác có hiệu quả tiềm năng và thế mạnh của cả nguồn lực bên trong và bên ngoài
trên cơ sở phân công lao động và chuyên môn hóa quốc tế. Trong những năm gần đây,
quy mô xuất nhập khẩu nước ta ngày càng tăng bằng chứng là nước ta đã đạt được
nhiều thành tựu về tăng trưởng xuất nhập khẩu và đã mở rộng giao thương với nhiều
nước trên thế giới. Tuy nhiên, trong năm 2008 vừa qua kinh tế xã hội nước ta diễn ra
trong bối cảnh tình hình thế giới và trong nước có nhiều biến động phức tạp, khó
lường, giá dầu thô và giá nhiều loại nguyên liệu, hàng hóa khác trên thị trường thế giới
tăng mạnh trong những tháng giữa năm kéo theo sự tăng giá ở mức cao của các mặt
hàng trong nước, lạm phát xảy ra tại nhiều nước trên thế giới, khủng hoảng tài chính
toàn cầu dẫn đến một số nền kinh tế lớn suy thoái, kinh tế thế giới suy giảm. Điều này
đã và đang gây khó khăn, áp lực đối với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp
trong nước nói riêng. Do giá hàng xuất khẩu của nước ta giảm nghiêm trọng dẫn đến
giá trị xuất khẩu hàng hóa cũng như lượng hàng xuất khẩu cũng giảm dần.
Trước tình hình đó, Công Ty Cổ Phần Xuất nhập Khẩu Gia Định vốn là doanh nghiệp
Nhà nước đã cổ phần hóa theo quyết định của Nhà nước cũng đang gặp khó khăn trong bối
cảnh tình hình kinh tế chung như hiện nay. Chính vì thấy được khó khăn trên tôi đã chọn
nghiên cứu đề tài “Giải pháp nâng cao và phát triển hoạt động kinh doanh xuất khẩu của
Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Gia Định”.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tìm hiểu thực trạng tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu thủy sản
của công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Gia Định, để thấy được những ưu điểm, kết quả


đạt được và những thách thức, tồn tại cần được khắc phục, từ đó đề xuất ra những giải
pháp nhằm cải thiện tình hình và nâng cao hiệu quả, mở rộng và phát triển hoạt động
kinh doanh xuất khẩu thủy sản của công ty.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian : Đề tài được nghiên cứu và thực hiện tại Công ty Cổ phần
Xuất Nhập Khẩu Gia Định.
Phạm vi thời gian : Đề tài được thực hiện từ ngày 10/03/2009 đến ngày
10/05/2009.
1.4. Cấu trúc luận văn
Khóa luận bao gồm 5 chương, bố cục như sau:
Chương 1: Nêu lên tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu và phạm vi
nghiên cứu của đề tài.
Chương 2: Giới thiệu chung về công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Gia Định,
nêu lịch sử hình thành và phát triển của công ty, cơ cấu bộ máy tổ chức, chúc năng,
nhiệm vụ của từng phòng ban và tình hình hoạt động kinh doanh của công ty.
Chương 3: Trình bày cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh xuất khẩu, những
nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu và phương pháp nghiên cứu đề tài
Chương 4: Đưa ra kết quả nghiên cứu về thực trạng tình hình hoạt động kinh
doanh xuất khẩu thủy sản của công ty, phân tích tình hình kinh doanh xuất khẩu thủy
sản của công ty để thấy được những mặt ưu và kết quả đã đạt được cần phát huy và
những thách thức, tồn tại chủ yếu cần khắc phục, qua đó đề xuất những giải pháp
nhằm nâng cao, mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh xuất khẩu thủy sản của
công ty
Chương 5: Rút ra kết luận và kiến nghị đối với Nhà Nước và đối với Doanh
Nghiệp về hiện trạng xuất khẩu thủy sản hiện nay của công ty nói riêng và của nước ta
nói chung.

2


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
2.1.1. Lịch sử hình thành
Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Gia Định được thành lập từ năm 1982 mà
tiền thân của nó là xí nghiệp chế biến Nông – lâm – Thủy Hải Sản xuất khẩu Bình
Thạnh, là doanh nghiệp Nhà Nước được chuyển đổi theo Quyết định số 2098/QĐ –
UB ngày 17/05/2002 của Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Thành phố Hồ Chí Minh về
việc chuyển Công Ty Xuất Nhập Khẩu Đầu Tư Xây Dựng Gia Định thành Công Ty
Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Gia Định vào tháng 6/2002.
Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU GIA ĐỊNH
Tên tiếng Anh: GIA DINH EXPORT-IMPORT JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: GIDICO
Trụ sở chính: 285 Nơ Trang Long – Phường 13 - Quận Bình Thạnh – Thành
Phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: (848)-35533387
Fax: (848)-38055698
Email: Gimex@hcm.vnn.vn
Website: http://www.gidico.com
Giấy chứng nhận kinh doanh số: 4103001063 đăng ký lần đầu ngày 19/06/2002,
ngày 08/05/2007 đăng ký thay đổi lần thứ 5 do sở Kế Hoạch và Đầu tư thành phố Hồ
Chí Minh cấp.
Vốn điều lệ ban đầu 3.105.000.000 đồng, tương đương với 31.050 cổ phần.
Năm 2006, vốn điều lệ là 5.000.000 đồng, tương đương với 50.000 cổ phần.
Hiện nay, vốn điều lệ là 20.000.000.000 đồng, tương đương với 200.000 cổ phần,
mệnh giá 100.000VNĐ/cổ phần.


2.1.2. Quá trình phát triển
Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh:
Lĩnh vực kinh doanh của công ty là sản xuất công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
Ngành nghề kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:
- Công nghiệp thực phẩm, sản xuất các mặt hàng về sữa (sữa đậu nành, sữa tiệt
trùng, sữa ca cao, sữa đậu xanh).
- Kinh doanh nông – lâm – thủy hải sản, rượu, bia, nước giải khát, vật tư nguyên
liệu, hàng thủ công mỹ nghệ, kim khí điện máy (ô tô, xe máy, máy móc thiết bị).
- San lấp mặt bằng.
- Công nghiệp chế biến gỗ: sản phẩm chế biến từ gỗ, palette.
- Sản xuất nước đá.
- Mua bán, gia công chế tác vàng bạc, trang sức mỹ nghệ.
- Dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ.
- Xây dựng, mua bán nhà ở, dịch vụ nhà đất, môi giới bất động sản.
- Cho thuê văn phòng, nhà ở, xưởng, kho bãi
- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn.
- Mua bán hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh).
- Sang bao, đóng gói nguyên liệu, thức ăn gia súc, gia cầm, thủy hải sản (trừ
thuốc bảo vệ thực vật).
- Xuất khẩu, nhập khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ, vàng nguyên liệu, vàng
miếng.
- Dịch vụ cầm đồ.
Tình hình hoạt động:
Hoạt động chính của Công ty hiện nay là: sản xuất, chế biến và kinh doanh xuất
khẩu hải sản; sản xuất nước đá cây, nước đá tinh khiết, nước uống đóng chai, sữa đậu
nành; kinh doanh vàng bạc, trang sức mỹ nghệ, dịch vụ xuất nhập khẩu ủy thác, dịch
vụ cho thuê kho bãi, thu đổi ngoại tệ và dịch vụ cầm đồ. Tiền thân của công ty Cổ
Phần Xuất Nhập Khẩu Gia Định là xía nghiệp chế biến Nông – Lâm – Thủy hải sản
xuất khẩu Bình Thạnh, công ty đã và đang không ngừng nghiên cứu, đầu tư và phát
triển mở rộng quan hệ sản xuất kinh doanh cả trong và ngoài nước. Cho đến nay công
ty đã có 4 chi nhánh chính:
4


Chi nhánh 1: Chuyên sản xuất – chế biến – xuất khẩu hải sản, dịch vụ cho thuê
kho lạnh bảo quản hải sản xuất khẩu.
Địa chỉ: 285 Nơ Trang Long, Phường 13, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: 38.432378 – 38.433821

Fax: 38.055698

Chi nhánh 1 có 3 phân xưởng:
Phân xưởng 1: Sản xuất chế biến hải sản khô, mực nướng cán xuất khẩu.
Phân xưởng 2: Sản xuất chế biến hải sản đông lạnh xuất khẩu.
Phân xưởng 3: Sản xuất chế biến hải sản bán cho siêu thị.
Chi nhánh 2: Chuyên sản xuất nước đá cây.
Địa chỉ: 234 Nguyễn Văn Đậu, Phường 14, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ
Chí Minh.
Điện thoại: 38.940670

Fax: 38.940670

Chi nhánh 3: Chuyên sản xuất nước đá tinh khiết và nước uống đóng chai, sữa
đậu nành.
Địa chỉ: 224/5Ter Quốc lộ 13, Phường 26, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ
Chí Minh.
Điện thoại: 38.997508

Fax: 38.984364

Chi nhánh 4: Chuyên kinh doanh vàng bạc, trang sức – Thu đổi ngoại tệ - Dịch
vụ cầm đồ.
Địa chỉ: 205 Lê Quang Định, Phường 14, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: 35.510356 – 38.433771

Fax: 32.940274

2.2. Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của công ty
2.2.1. Chức năng
Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Gia Định có chức năng kinh doanh xuất
khẩu các mặt hàng thủy hải sản và nhập khẩu vàng các loại.
2.2.2. Nhiệm vụ
Trên cơ sở nhu cầu thị trường, công ty có nhiệm vụ:
- Chỉ đạo sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả.

5


- Quản lý kiểm tra các hoạt động tài chính, tài sản và vốn công ty đã giao cho
các đơn vị trực thuộc theo đúng quy định của pháp luật.
- Thực hiện chế độ hạch toán độc lập đảm bảo đúng pháp luật nhà nước hiện
hành.
- Quyết toán tháng, quý kịp thời và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thế cho ngân
sách nhà nước.
- Sắp xếp các hoạt động dịch vụ, du lịch và kinh doanh xuất nhập khẩu sao cho
đạt hiệu quả cao nhất trên cơ sở tôn trọng các quy định đầy đủ của công ty.
- Xậy dựng phương án kinh doanh, tổ chức nhân sự qua từng thời kỳ, chăm lo
đào tạo bồ dưỡng cán bộ tạo nguồn nhân lực vững vàng nghiệp vụ, có phẩm chất và
năng lực phục vụ theo yêu cầu hoạt động và phát triễn của công ty.
2.2.3. Mục tiêu
a. Các mục tiêu chủ yếu của công ty
Trong những năm gần đây, ngoài việc duy trì và đẩy mạnh những hoạt động sản
xuất kinh doanh thương mại, dịch vụ hiện có, hướng đầu tư phát triển của Công ty như sau:
- Đẩy mạnh sản xuất hàng hải sản đông lạnh xuất khẩu vào thị trường Nhật,
Hàn Quốc, Malaysia, Nga; Xây dựng hoàn thiện chương trình quản lý chất lượng hàng
hóa xuất khẩu theo tiêu chuẩn HACCP để phát triển mở rộng xuất khẩu sang thị
trường Châu Âu và Mỹ.
- Xây dựng dự án dịch vụ Kho hàng – Tài chính – XNK khép kín. Kết hợp sản
xuất với thương mại và dịch vụ.
- Xây dựng cao ốc văn phòng tại 234 Nguyễn Văn Đậu, phường 11, Bình
Thạnh.
- Xây dựng chung cư cao cấp tại 285 Nơ Trang Long, phường 13, quận Bình
Thạnh.
- Đầu tư tài chính thông qua việc mua cổ phiếu của những ngân hàng thương
mại hoặc công ty cổ phần khác. Hợp tác liên kết với doanh nghiệp khác thông qua góp
vốn cổ phần thành lập công ty chứng khoán, công ty cổ phần thương mại dịch vụ…
- Phát triển thương hiệu GIDICO trên thị trường trong và ngoài nước.
- Đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng nguồn nhân lực cả về chất và lượng để đáp
ứng yêu cầu phát triển của Công ty.
6


b. Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
- Tiếp tục đầu tư chuyên sâu cho ngành chế biến hải sản xuất khẩu, mở rộng thị
trường tiêu thụ trong và ngoài nước.
- Đầu tư cho dự án dịch vụ Kho hàng – Tài chính – XNK khép kín. Công ty sẽ
mua đất để xây dựng một trung tâm thương mại dịch vụ khép kín nằm trên Quốc lộ 1
thuộc Quận 12. Gồm: Kho hàng Công nghệ phẩm – Kim khí điện máy – Kho lạnh –
Nhà máy gia công chế biến – Dịch vụ tài chính thông qua cầm cố thế chấp hàng hóa
bằng những hoạt động liên kết sản xuất kinh doanh, dịch vụ xuất nhập khẩu và giao
nhận hàng hóa
- Đầu tư cho việc xây dựng phương án chuyển đổi công năng nhà xưởng 234
Nguyễn Văn Đậu theo hướng lập dự án xin thuê đất dài hạn để xin phép xây dựng kinh
doanh văn phòng cho thuê.
- Đầu tư cho việc xây dựng phương án chuyển đổi công năng xây dựng khu 285
Nơ Trang Long, phường 13, quận Bình Thạnh thành nhà ở cao tầng bán cho công nhân
viên, người lao động.
- Chú trọng đến việc đầu tư tài chính thông qua việc góp vốn vào các đơn vị và
mua cổ phần.

7


2.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty
2.3.1. Cơ cấu tổ chức của công ty
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Văn phòng công ty

Chi nhánh 1

Chi nhánh 2

Chi nhánh 3

Chi nhánh 4

Nguồn: Phòng hành chánh quản trị
Văn phòng công ty được đặt tại trụ sở chính của công ty – nơi làm việc của Hội
đồng quản trị, Ban Giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ của công ty, gồm: văn
phòng Hội đồng quản trị, phòng hành chánh quản trị, phòng kế toán tài chính, phòng
kế hoạch kinh doanh – xuất nhập khẩu. Trụ sở chính của công ty đặt tại: 285 Nơ Trang
Long – P.13 – Q.Bình Thạnh – TP.HCM.

8


2.3.2. Bộ máy quản lý của công ty
Hình 2.2:Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của công ty

Đại Hội Đồng Cổ Đông

Hội Đồng Quản Trị

Ban Kiểm Soát

Ban Giám Đốc Điều Hành

Phòng Hành
Chánh Quản Trị

Chi nhánh 1
Chế biến hải
sản xuất khẩu

Phòng Kế Hoạch
Kinh Doanh - Xuất
Nhập Khẩu

Chi nhánh 2
Dịch vụ kho
hàng

Chi nhánh 3
Chế biến thực
phẩm

Phóng Kế Toán
- Tài Chính

Chi nhánh 4
Kinh doanh
vàng – Dịch
vụ cầm đồ

Nguồn: Phòng hành chánh quản trị

9


2.3.3. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
a. Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực có thẩm quyền cao nhất của Công ty
và tất cả các cổ đông có quyền bỏ phiếu đều được tham dự. Đại hội đồng cổ đông sẽ
bầu ra Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát của công ty.
b. Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty
để quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty ngoại trừ những vấn đề
có liên quan đến thẩm quyền của Đại hội cổ đông. Số thành viên của Hội đồng quản trị
không ít hơn 5 người và không nhiều hơn 11 người. Hiện tại, Hội đồng quản trị của
Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Gia Định có 05 thành viên, nhiệm kỳ của mỗi thành
viên không quá 5 năm.
c. Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ
đông bầu ra. Hiện tại, Ban kiểm soát Công ty có 03 thành viên, mỗi thành viên có
nhiệm kỳ 5 năm. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý trong điều
hành hoạt đông kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty.
d. Ban giám đốc điều hành
Ban giám đốc của Công ty gồm có 02 thành viên đó là Giám đốc và Phó giám
đốc. Giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách
nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Nhiệm kỳ của Giám đốc là 5 năm trừ khi Hội đồng quản trị có quy định khác.
e. Phòng hành chánh quản trị
Đảm nhận công việc như tuyển dụng, đào tạo, chấm công, phân bố cán bộ công
nhân viên và lao động phù hợp với năng lực của từng người vào những vị trí thích hợp
nhằm phát huy hết khả năng của mỗi người.
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám Đốc Cty, tham mưu cho Ban Giám Đốc về
các mặt như: xây dựng nội quy công tác chế độ làm việc cho phù hợp với quy định của
Nhà nước.
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao tay nghề bằng nhiều loại hình
đào tạo thích hợp, tổ chức phát động phong trào thi đua khen thưởng.Xây dựng cơ cấu
10


tổ chức trong công ty theo kiểu gọn nhẹ, có tay nghề năng động, chất lượng phù hợp
với chuyên môn. Chịu trách nhiệm quản lý cán bộ công nhân viên gồm các khâu: tiếp
nhận điều động lao động, cử cán bộ ra nước ngoài học tập…
Thực hiện chính sách chế độ tiền lương, tiền thưởng theo đúng quy định của
nhà nước, thực hiện chế độ lao động, công tác bảo vệ an toàn của công ty, công tác
phòng cháy chữa cháy, công tác văn phòng, liên hệ với các cơ quan quản lý lao động
như: phòng lao động tỉnh, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…Quản lý các công tác về
đời sống, chấp hành nội quy kỷ luật vệ sinh công nghiệp, cơ sở hạ tầng…Thực hiện
công tác quản lý hành chính, văn thư, tài sản công cộng, bảo vệ an ninh kinh tế.
f. Phòng kế hoạch kinh doanh – xuất nhập khẩu
Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn trình Ban Giám đốc phê
duyệt, báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo
định kỳ do Ban Giám đốc qui định.
Phối hợp với các phòng nghiệp vụ của Công ty có liên quan để xây dựng kế
hoạch giá thành theo thời điểm, tài chính, kho hàng, vận chuyển, kế hoạch sản xuất,
tiếp thị… lập kế hoạch về nguyên liệu, bao bì… cần cho sản xuất.
Khai thác thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước, tìm khách hàng thương
lượng đàm phán để lấy đơn hàng cho Công ty, tham mưu cho Ban Giám đốc ban hành
lệnh sản xuất theo đơn hàng đã ký, trực tiếp trả lời những thắc mắc của khách hàng.
Thực hiện và lưu trữ các thủ tục xuất nhập hàng hóa.
Tham gia vào lĩnh vực kỹ thuật chế biến sản phẩm nhằm mục đích thỏa mãn
yêu cầu của khách hàng.
Hoạch định chiến lược kinh doanh và xây dựng kế hoạch thực hiện, đề xuất các
chương trình hành động nhằm mở rộng thị trường và phát triển thương hiệu.
Chăm sóc giải quyết kịp thời khiếu nại của khách hàng. Xúc tiến thương mại, tổ
chức thực hiện hợp đồng.
Tìm nguồn cung ứng và thực hiện công tác mua hàng nhằm đáp ứng yêu cầu
sản xuất kinh doanh. Giao hàng, xuất hóa đơn đầu ra, theo dõi việc thanh toán hợp
đồng, công nợ bán hàng.
Thực hiện thủ tục, lập chứng từ xuất nhập khẩu.
Quản lý thông tin khách hàng, đánh giá nhà cung ứng tiềm năng.
11


g. Phòng kế toán – tài chính
Quản lý, thực hiện các nghiệp vụ kế toán: ghi chép kịp thời đầy đủ chính xác
các nghiệp vụ phát sinh, thực hiện các nghiệp vụ thu chi, nhập xuất, theo dõi công nợ,
lập các báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính kịp thời theo quy định chế độ Nhà nước.
Phân tích số liệu kế toán, kiểm soát và tính giá thành, giá bán của sản phẩm.
Quản lý kiểm kê quỹ và tài sản trong công ty.
Thay mặt TGĐ liên hệ với cơ quan chủ quản để giải quyết các vấn đề liên quan
đến tài chính.
Sắp xếp, phân loại, bảo quản, lưu trữ các chứng từ kế toán đã sử dụng đúng
theo quy định chế độ lưu trữ chứng từ của Nhà Nước.
Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán, phân tích kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh để phục vụ cho Ban Giám đốc kiểm tra việc thực hiện kế hoạch
của Công ty.
Ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời và có hệ thống, khoa học về các số liệu
sử dụng nguồn vốn, làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lược sử dụng vốn của Ban
Giám đốc.
Theo dõi các khoản công nợ của Công ty, phản ánh và đề xuất kế hoạch thu chi
tiền mặt hoặc hình thức thanh toán khác, thực hiện công tác đối nội, đối ngoại và thanh
toán quốc tế.
Tham mưu cho Ban Giám đốc thực hiện các chế độ quản lý tài chính, thường
xuyên tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho các phòng nghiệp vụ có quan hệ thanh toán
nội bộ và thanh toán với các đối tác bên ngoài theo qui trình, qui định.
Phối hợp với các phòng nghiệp vụ của Công ty có liên quan để xây dựng kế
hoạch giá thành theo thời điểm, kế hoạch tài chính,…

12


CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Cơ sở lý luận
3.1.1. Khái niệm về xuất khẩu
Xuất khẩu hàng hóa là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc tế. Nó
không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bán
trong một nền thương mại có tổ chức cả bên trong và bên ngoài nhằm bán sản phẩm,
hàng hóa sản xuất trong nước ra nước ngoài thu ngoại tệ, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa
phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế ổn định từng bước nâng cao mức sống người dân.
Kinh doanh xuất nhập khẩu cũng chính là hoạt động kinh doanh quốc tế đầu
tiên của một doanh nghiệp. Hoạt động này được tiếp tục ngay cả khi doanh nghiệp đã
đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của mình.
Xuất khẩu là một phương thức kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường
quốc tế nhằm tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp góp phần chuyển cơ cấu
kinh tế của đất nước.
Hoạt động xuất khẩu thể hiện sự kết hợp chặt chẽ và tối ưu giữa khoa học quản
lý với nghệ thuật kinh doanh của doanh nghiệp, giữa nghệ thuật kinh doanh với các
yếu tố khác như: pháp luật, văn hóa, khoa học kỹ thuật,…không những thế hoạt động
xuất khẩu còn nhằm khai thác lợi thế so sánh của từng nước qua đó phát huy lợi thế
bên trong và tận dụng những lợi thế bên ngoài, từ đó góp phần cải thiện đời sống nhân
dân và đẩy mạnh quá trình Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa, rút ngắn khoảng cách
giữa nước ta với các nước phát triển, mặt khác tạo ra doanh thu và lợi nhuận giúp
doanh nghiệp phát trển ngày một cao hơn.


3.1.2. Phương thức và loại hình kinh doanh xuất khẩu
a. Xuất khẩu trực tiếp
Là hình thức giao dịch trong đó người bán( người sản xuất, người cung cấp) và
người mua quan hệ trực tiếp với nhau để bàn bạc thỏa thuận với nhau về hàng hóa, giá
cả và các điều kiện giao dịch khác. Trong phương thức này, đơn vị kinh doanh xuất
nhập khẩu trực tiếp ký kết hợp đồng ngoại thương, với tư cách là một bên phải tổ chức
thực hiện hợp đồng đó. Hợp đồng ký kết giữa hai bên phải phù hợp với luật lệ quốc gia
và quốc tế, đồng thời đảm bảo được lợi ích quốc gia và đảm bảo uy tín kinh doanh của
doanh nghiệp. Để thực hiện hợp đồng xuất khẩu, đơn vị kinh doanh phải tiến hành các
khâu công việc: giục mở L/C và kiểm tra luận chứng (nếu hợp đồng quy định sử dụng
phương pháp tín dụng chứng từ), xin giấy phép xuất khẩu, chuẩn bị hàng hóa làm thủ
tục hải quan, giao hàng lên tàu, mua bảo hiểm, làm thủ tục thanh toán và giái quyết
khiếu nại (nếu có).
Ưu và nhược điểm của hình thức xuất khẩu trực tiếp:
- Ưu điểm: Với phương thức này, đơn vị kinh doanh chủ đông trong kinh
doanh, tự mình có thể thâm nhập thị trường và do vậy có thể đáp ứng nhu cầu thị
trường, gợi mở, kích thích nhu cầu. Nếu đơn vị tổ chức hoạt động kinh doanh tốt sẽ
đem lại hiệu quả kinh doan cao, tự khẳng định mình về sản phẩm, nhãn hiệu,…dần dần
đưa được uy tín về sản phẩm trên thế giới.
- Nhược điểm: Chi phí tiếp thị thị trường nước ngoài cao cho nên những doanh
nghiệp có quy mô nhỏ, vốn ít thì nên xuất khẩu nhập khẩu ủy thác thì lợi hơn. Kkinh
doanh xuất khẩu trực tiếp đòi hỏi những cán bộ có nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập
khẩu giỏi: Giỏi về giao dịch đàm phán, am hiểu và có kinh nghiệm buôn bán quốc tế
đặc biệt là nghiệp vụ thanh toán quốc tế thông thạo, có như vậy mới đảm bảo kinh
doanh xuất nhập khẩu trực tiếp có hiệu quả. Đây vừa là yêu cầu để bảo đảm hoạt động
kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp, vừa thể hiện điểm yếu của đa số các doanh
nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam khi tiếp cận với thị trường thế giới.

14


b. Xuất khẩu ủy thác
Trong phương thức này, đơn vị có hàng xuất khẩu là bên ủy thác giao cho đơn
vị xuất khẩu gọi là bên nhận ủy thác tiến hành xuất khẩu một hoặc một số lô hàng nhất
định với danh nghĩa của mình (bên nhận ủy thác) nhưng với chi phí của bên ủy thác.
Về bản chất, chi phí trả cho bên nhận ủy thác chính là tiền thù lao trả cho đại lý. Theo
Nghị định 64 - HĐBT, chi phí ủy thác xuất khẩu không cao hơn 1% của tổng số doanh
thu ngoại tệ về xuất khẩu theo điều kiện FOB tại Việt Nam.
Ưu và nhược điểm của xuất khẩu ủy thác:
- Ưu điểm: công ty ủy thác xuất khẩu không phải bỏ vốn vào kinh doanh, tránh
được rủi ro trong kinh doanh mà vẫn thu được một khoản lợi nhuận là hoa hồng cho
xuất khẩu. Do chỉ thực hiện hợp đồng ủy thác xuất khẩu nên tất cả các chi phí từ
nghiên cứu thị trường, giao dịch đàm phán ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng
không phải chi, dẫn tới giảm chi phí trong hoạt động kinh doanh của công ty.
- Nhược điểm: do không phải bỏ vốn vào kinh doanh nên hiệu quả kinh doanh thấp
không bảo đảm tính chủ động trong kinh doanh. Thị trường và khách hàng bị thu hẹp
vì công ty không có liên quan tới việc nghiên cứu thị trường và tìm khách hàng.
3.1.3. Vai trò của xuất khẩu
a. Đối với doanh nghệp
Thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nghĩa là mở rộng thị trường tiêu thụ sả phẩm của
doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Đây là yếu tố quan trọng nhất
vì sản phẩm sản xuất ra có tiêu thụ được thì mới thu được vốn, có lợi nhuận để tái sản
xuất và mở rộng sản xuất, tạo điều kiện để doanh nghiệp phát triển.
Cũng thông qua đó doanh nghiệp có cơ hội tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm về
hình thức trong kinh doanh, về trình độ quản lý, giúp tiếp xúc với những công nghệ
mới, hiện đại, đào tạo đội ngũ cán bộ có năng lực mới thích nghi với điều kiện kinh
doanh mới nhằm cho ra đời những sản phẩm có chất lượng cao, đa dạng và phong phú.
Mặt khác, thúc đêỷ hoạt động xuất khẩu là đòi hỏi tất yếu trong nền kinh tế mở cửa.
Do sức ép cạnh tranh, do nhu cầu tự thân đòi hỏi doanh nghiệp phải phát triển mở rộng
quy mô kinh doanh mà xuất khẩu là một hoạt động tối ưu để đạt được yêu cầu đó.

15


b. Đối với nền kinh tế
Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh trên phạm vi quốc tế, nó là một bộ phận cơ
bản của hoạt động kinh tế đối ngoại, là phương tiện thúc đẩy phát triển nền kinh tế,
giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, từng bước nâng cao đời sống nhân dân. Xuất khẩu có
vai trò cực kỳ quan trọng trong sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế. Với một nền
kinh tế chậm phát triển, cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu, không đồng bộ, dân số phát
triển nhanh, việc đẩy mạnh xuất khẩu để tạo thêm công ăn việc làm, cải thiện đời sống,
tăng thu ngoại tệ, thúc đẩy phát triển kinh tế là một chiến lược lâu dài.
Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu: Để phục vụ cho sự nghiệp
công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, cần phải có một nguồn vốn lớn để nhập khẩu
máy móc, thiết bị, công nghệ hiện đại. Nguồn vốn ngoại tệ chủ yếu từ các nguồn: xuất
khẩu , đầu tư nước ngoài, vay vốn, viện trợ, thu từ hoạt động du lịch, các dịch vụ có
thu ngoại tệ, xuất khẩu lao động…Xuất khẩu là nguồn vốn chủ yếu để nhập khẩu.
Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển.
Xuất khầu tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển. Xuất khẩu không chỉ tác động
làm gia tăng nguồn thu ngoại tệ mà còn giúp cho việc gia tăng nhu cầu sản xuất, kinh
doanh ở những ngành liên quan khác. Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu
thụ, giúp cho sản xuất ổn định và kinh tế phát triển vì có nhiều thị trường từ đó nhằm
phân tán rủi ro do cạnh tranh. Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu
vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước. Thông qua cạnh tranh trong
xuất khẩu, buộc các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến sản xuất, tìm ra những
cách thức kinh doanh sao cho có hiệu quả, giảm chi phí và tăng năng suất.
Hoạt động xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy mối quan hệ kinh tế đối
ngoại của nước ta. Thông qua hoạt động xuất khẩu môi trường kinh tế được mở rộng
tính cạnh tranh ngày càng cao đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải có sự đổi mới để
thích nghi, đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Hoạt động xuất khẩu góp phần hoàn
thiện các cơ chế quản lý xuất khẩu của nhà nước và của từng địa phương phù hợp với
yêu cầu chính đáng của doanh nghiệp tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu.
Mặt khác, xuất khẩu tích cực giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống
người dân.Xuất khẩu làm tăng GDP, làm gia tăng nguồn thu nhập quốc dân, từ đó có
tác động làm tăng tiêu dùng nội địa – nhân tố kích thích nền kinh tế tăng trưởng. Xuất
16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×