Tải bản đầy đủ

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP GỐM SỨ MỸ NGHỆ PHƯƠNG KIM THÀNH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP GỐM SỨ MỸ NGHỆ
PHƯƠNG KIM THÀNH

NGUYỄN THỊ BẢO KHUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN

Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2009


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH


KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP GỐM SỨ MỸ NGHỆ
PHƯƠNG KIM THÀNH

NGUYỄN THỊ BẢO KHUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN

Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2009


LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên, con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ba Mẹ, người đã có công sinh
thành, nuôi dưỡng dạy dỗ con đến ngày hôm nay, người đã thương yêu cũng như cho
con mọi điều kiện để con được học hành như ngày hôm nay. Công ơn đó không gì có
thể sánh bằng.
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố
Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích trong
suốt thời gian em học tập tại trường.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Bùi Công Luận, người đã tận tình chỉ
bảo và hướng dẫn em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Doanh Nghiệp Tư Nhân Gốm Sứ Mỹ
Nghệ PHƯƠNG KIM THÀNH đã tạo điều kiện cho em thực tập tại doanh nghiệp.
Cảm ơn các anh chị kế toán đã giúp em, giải thích những thắc mắc trong suốt thời gian
em thực tập, làm cho em hiểu kế toán trong môi trường thực tế.
Cuối cùng xin cảm ơn tất cả bạn bè đã giúp đỡ mình để mình hoàn thành tốt
khoá luận, xin chân thành cảm ơn.
TP.HCM, Ngày….tháng….năm
Sinh viên
NGUYỄN THỊ BẢO KHUYÊN

iv


NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ BẢO KHUYÊN, khoa kinh tế, Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí


Minh. Tháng 07 năm 2009. “Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Và Tính Giá Thành Sản
Phẩm Tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Gốm Sứ Mỹ Nghệ PHƯƠNG KIM THÀNH”.
NGUYEN THI BAO KHUYEN, Faculty Of Economics, Nong Lam University
– Ho Chi Minh City, July 2009. “Accounting Production Cost And Unit Cost At
PHUONH KIM THANH PTE”.
Mục tiêu kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Doanh Nghiệp
Tư Nhân Gốm Sứ Mỹ Nghệ PHƯƠNG KIM THÀNH là quá trình tìm hiểu thực tế,thu
thập và xử lý số liệu, mô tả lại quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành tại doanh
nghiệp để qua đó thấy được những điểm mạnh, những điểm còn hạn chế trong công tác
kế toán để từ đó đề xuất các ý kiến góp phần làm cho công tác kế toán tại doanh
nghiệp ngày một tốt hơn, phù hợp với những quy định.

v


MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt

viii

Danh mục các bảng

x

Danh mục các hình

ix

Danh mục phụ lục

xi

CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU

1

1.1.Sự cần thiết của đề tài

1

1.2.Mục tiêu nghiên cứu

1

1.3.Phạm vi nghiên cứu

2

1.4.Sơ lược cấu trúc luận văn

2

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN

3

2.1.Khái quát doanh nghiệp

3

2.2.Tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp

4

2.2.1.Cơ cấu tổ chức

5

2.2.2.Hình thưc tổ chức bộ máy kế toán

6

2.3.Quy trình công nghệ sản xuất

6

CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.Các hình thức sổ kế toán

8
8

3.2.Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

10

3.2.1.Chi phí sản xuất

10

3.2.2.Giá thành sản phẩm

12

3.2.3.Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

12

3.2.4.Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm

12
3.2.5.Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản

phẩm và kỳ tính giá thành

13

3.3.Kế toán chi phí sản xuất

13

3.3.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

13

3.3.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp sản xuất

16

vi


3.3.3.Kế toán chi phí sản xuất chung

19

3.3.4.Kế toán thiệt hại sản phẩm hỏng

24

3.3.5.Kế toán thiệt hại ngừng sản xuất

26

3.3.6.Tổng hợp chi phí sản xuất

27

3.3.7.Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

29

3.4.Kế toán giá thành sản phẩm

30

3.5.Phương pháp nghiên cứu

31

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

32

4.1.Tổng quát tình hình công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành tại doanh
nghiệp

32
4.1.1.Đối với chi phí sản xuất

32

4.1.2.Đối tượng tính giá thành

32

4.1.3.Kỳ tính giá thành

32

4.1.4.Phương pháp tính giá thành

33

4.1.5.Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

33

4.2.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

33

4.2.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu

33

4.2.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

41

4.2.3.Kế toán chi phí sản xuất khác

48

4.2.4.Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất

53

4.3.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất, kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang và
tính giá thành sản phẩm

54

4.3.1.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

54

4.3.2.Kế toán kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang

59

4.3.3.Kế toán tính giá thành sản phẩm

60

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

64

5.1.Kết luận

64

5.1.1.Bộ máy kế toán

64

5.1.2.Hệ thống kế toán

64

5.1.3.Công tác hạch toán, quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
5.2.Đề nghị

66
vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH

bảo hiểm xã hội

BHYT

bảo hiểm y tế

CCDC

công cụ dụng cụ

CP

chi phí

CPSXKDDD

chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

DDCK

dở dang cuối kỳ

DN

doanh nghiệp

KK ĐK

kiểm kê định kỳ

KKTX

kê khai thường xuyên

KPC Đ

kinh phí công đoàn

KTTC

kế toán tài chính

NCTT

nhân công trực tiếp

NVL

nguyên vật liệu

NVLTT

nguyên vật liệu trực tiếp

PP

phương pháp

SP

sản phẩm

SX

sản xuất

SPDD

sản phẩm dở dang

SPDDCK

sản phẩm dở dang cuối kỳ

SPDDĐK

sản phẩm dở dang đầu kỳ

TK

tài khoản

TSCĐ

tài sản cố định

viii


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh

4

Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp

5

Hình 2.3. Quy trình công nghệ sản xuất

7

Hình 3.1. Sơ đồ hình thức chứng từ ghi sổ

9

Hình 3.2. Sơ đồ hạch toán chi phí NVL

16

Hình 3.3. Sơ đồ hạch toán chi phí NCTT

19

Hình 3.4. Sơ đồ hạch toán chi phí SXC

23

Hình 4.1. Sơ đồ tập hợp chứng từ

32

Hình 4.2. Sơ đồ hạch toán chi phí NVL

38

Hình 4.3. Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công tháng 03/2009

43

Hình 4.4. Sơ đồ hạch toán chi phí khác

51

Hình 4.5. Sơ đồ kết chuyển chi phí sản xuất

55

ix


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Tổng hợp thanh toán lương tháng 03/2009

45

Bảng 4.2. Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

50

Bảng 4.3. Bảng tổng hợp chi phí dùng để phân bổ

61

Bảng 4.4. Bảng tính giá thành các sản phẩm

61

x


BẢNG DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Chứng từ ghi sổ
Phụ lục 2: Sổ cái TK 154
Phụ lục 3: Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh
Phụ lục 4: Sổ chi tiết NVL Đất
Phụ lục 5: Bảng thanh toán lương Tháng 03/2009
Phụ lục 6: Bảng khấu hao TSCĐ
Phụ lục 7: Báo cáo Nhập - Xuất - Tồn NVL sản phẩm
Phụ lục 8: Hoá đơn GTGT
Phụ lục 9: Phiếu xuất kho NVL
Phụ lục 10: Phiếu nhập kho thành phẩm

xi


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1.Sự cần thiết của đề tài
Hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng đòi hỏi phải được quản lý, kiểm tra
chặt chẽ. Hạch toán kế toán là một trong những công cụ hữu hiệu nhất không thể thiếu
trong hệ thống quản lý kinh tế, tài chính của các đơn vị cũng như trên phạm vi toàn bộ
nền kinh tế quốc dân.
Nguyên tắc cơ bản của hạch toán kinh tế là sự tự trang trải chi phí và có lợi
nhuận.Vấn đề đặt ra là làm thế nào để xác định được định mức chi phí mà đơn vị cần
tự trang trải và làm thế nào để xác định được kết quả kinh doanh. Điều này chỉ có thể
thực hiện được thông qua hạch toán chính xác quá trình sản xuất kinh doanh tính
đúng,tính đử giá thành sản phẩm. Hoạt động này rất quan trọng đối với tất cả các đơn
vị sản xuất ra sản phẩm.
Thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí,tình hình sử dụng tài sản vật
tư máy móc thiết bị, lao động, tiền vốn…tiết kiệm hay lãng phí, có hiệu quả hay
không.Từ đó có các biện pháp hữu hiệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất là cơ sở hạ giá
thành sản phẩm và đưa ra các quyết định quản lý thích hợp cho sự phát triển sản xuất
kinh doanh, tăng tích luỹ cho doanh nghiệp góp phần cải thiện nâng cao đời sống cán
bộ công nhân viên. Chính vì vậy việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh
để tính giá thành sản phẩm là yêu cầu thiết yếu được các doanh nghiệp quan tâm chú
ý.
Nhận thức phần quan trọng đó, trong thời gian thực tập ở Doanh Nghiệp Tư
Nhân Gốm Sứ Mỹ Nghệ PHƯƠNG KIM THÀNH, em đã đi sâu tìm hiểu thực tế tổ
chức công tác kế toán chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp .
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại DNTN
Gốm Sứ Mỹ Nghệ PHƯƠNG KIM THÀNH.Qua đó thấy được những điểm mạnh và


những điểm yếu còn tồn tại để đề xuất ý kiến nhằm góp phần làm cho công tác kế toán
tại doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện hơn phù hợp với các quy định.
Bên cạnh đó, đây cũng là cơ hội để em củng cố, nâng cao, học hỏi những gì
mình chưa biết, có được cái nhìn thực tế và toàn vẹn hơn về chuyên ngành của mình.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện nghiên cứu trong phạm vi sau:
Phạm vi không gian:tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Gốm Sứ Mỹ Nghệ PHƯƠNG
KIM THÀNH.
Phạm vi thời gian:từ 03/2009 – 06/2009
Nội dung nghiên cứu :công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại
Doanh Nghiệp Tư Nhân Gốm Sứ Mỹ Nghệ PHƯƠNG KIM THÀNH.
1.4. Sơ lược cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 5 chương
-

Chương 1: Mở đầu

Nêu lí do chọn đề tài, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu.
-

Chương 2: Tổng quan

Giới thiệu về Doanh nghiệp Gốm sứ mỹ nghệ PHƯƠNG KHIM THÀNH.
-

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Bao gồm những khái niệm và phương pháp nghiên cứu.
-

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Trình bày cụ thể về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tình giá thành
sản phẩm tại DNTN gốm sứ PHƯƠNG KIM THÀNH. Từ đó đưa ra những
nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tại doanh nghiệp.
-

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Qua quá trình nghiên cứu, đưa ra những nhược điểm và đề nghị các biện pháp
khắc phục để công tác kế toán tại DN được tốt hơn.

2


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Khái quát về doanh nghiệp
• Tên doanh nghiệp: Doanh Nghiệp Tư Nhân Gốm Sứ Mỹ Nghệ PHƯƠNG KIM
THÀNH.
• Tên tiếng anh:
• Tên viết tắt: PHUONG KIM THANH PTE.
• Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân.
• Địa chỉ trụ sở chính: Ấp Hóa Nhựt,Xã Tân Vĩnh Hiệp,Huyện Tân Uyên,Tỉnh
Bình Dương.
• Điện thoại: 0919400550.
• Ngành nghề kinh doanh: sản xuất gốm sứ xuất khẩu.
• Chủ doanh nghiệp: PHẠM THỊ KIM LỆ.
• Vốn đầu tư: 500.000.000đ
• Vốn chủ sở hữu: 1.800.000.000đ
• Ngày bắt đầu hoạt động: 01/10/2005.
• Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 4601001021. Đăng kí lần đầu 04-022005.
Tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp
ƒ Giám Đốc Doanh Nghiệp.
3


ƒ Phó Giám Đốc Kĩ Thuật.
ƒ Phó giám đốc tổ chức hành chánh
ƒ Phòng kinh doanh
ƒ Phòng kế hoạch
ƒ Phòng kĩ thuật
ƒ Phòng nhân sự
ƒ Phòng kế toán tài chính
Hình 2.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh

GIÁM ĐỐC

Phó GĐ kĩ

P.kin
h

Xưởng 1
Tổ
làm
đất

Tổ
in

P.kế
hoạch

Phó GĐ tổ chức hành chánh

P.kĩ
thuật

Xưởng 2

Tổ
men
màu

Tổ
phơi

P.nhân
sự

P.KT
TC

Xưởng 3
Tổ

thuậ
t lò
ga

Tổ
vào
ra lò

Kho NVL
Tổ


Kho TP

Tổ
hoàn
thành
sp

2.2. Tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp
Theo dõi và tập hợp các số liệu và kết quả sản xuất bằng nghiệp vụ kế
toán.Theo dõi các khoản chi phí bất hợp lý trong quá trình sản xuất kinh doanh của
4


doanh nghiệp như: sản phẩm sản xuất ra bị hỏng, các khiếu nại của khách hàng do
hàng không đúng phẩm cách, chất lượng…
Phòng kế toán chịu trách nhiệm trước Giám Đốc và các cơ quan Nhà Nước theo
luật kế toán Nhà Nước ban hành. Lập và gửi các báo cáo đúng hạn các loại văn bản tài
chính,báo cáo theo đúng chế độ hiện hành cho các cơ quan quản lý Nhà Nước cũng
như cho ban Giám Đốc của doanh nghiệp.
2.2.1. Cơ cấu tổ chức
Hình 2.2.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp.

KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán tổng hợp

Kế
toán
côn
g nợ

Kế
toán
vật


Kế
toán
tiền
gửi
thủ
quỹ

Kế
toán
thành
phẩm
doanh
thu

Kế toán trưởng: tổ chức bộ máy kế toán hoạt động, kiểm soát chỉ đạo các
nghiệp vụ, kiểm tra và xác nhận các chứng từ, sổ sách do kế toán chi tiết lập, chịu
trách nhiệm trước Giám Đốc.
Kế toán tổng hợp: tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, lập báo cáo tài
chính và báo cáo thuế.
Kế toán công nợ, tiền mặt: theo dõi tình hình doanh thu, chi tiền mặt, theo dõi
các khoản thanh toán, công nợ.
Kế toán vật tư (kiêm CCDC, TSCĐ): theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho
NVL.
Kế toán tiền gửi,thủ quỹ: theo dõi tiền gửi ngân hang, tiền vay ngắn hạn, dài
hạn, thu chi quỹ tiền mặt hang ngày, lập báo cáo thu chi tồn quỹ tiền mặt.
5


Kế toán thành phẩm, doanh thu: theo dõi tình hình nhập xuất tiêu thụ sản phẩm,
phản ánh doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.2.2. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Chế độ kế toán tại doanh nghiệp:Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán Việt
Nam được ban hành theo quyết định số 48/2006QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ
Trưởng Bộ Tài Chính.
Hình thức kế toán:doanh nghiệp áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ,hạch toán
kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Chế độ chứng từ:doanh nghiệp áp dụng một hệ thống chứng từ bắt buộc do Bộ
Tài Chính ban hành. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải có chứng từ chứng minh.Các
chứng từ sau cùng sẽ được chuyển về phòng kế toán để tiến hành ghi chép vào sổ sách
kế toán để theo dõi và kiểm tra.
Hệ thống tài khoản:doanh nghiệp áp dụng các tài khoản trong bảng hệ thống
tài khoản thống nhất và mở thêm các tài khoản chi tiết phù hợp với việc hạch toán của
kế toán tại doanh nghiệp.
Hình thức kê khai nộp thuế giá trị gia tăng: theo phương pháp khấu trừ. Mã số
thuế:3700.621.142
2.3. Quy trình công nghệ sản xuất
Quy trình công nghệ sản xuất gốm sứ được thực hiện qua các bước sau:
-

Chuẩn bị vật tư đầu vào.

-

Xáo trộn, cán đất.

-

Pha màu.

-

In sản phẩm.

-

Xối men màu.

-

Đem phơi.

-

Đưa sản phẩm vào lò.

-

Nung.

6


-

Đem sản phẩm ra lò.

-

Kiểm tra và nhập kho thành phẩm.

Hình 2.3.Quy trình công nghệ sản xuất

Đất sét, đất
cao lanh

Xáo
trộn,cán đất

In sản
phẩm

Men
màu,hchất

Pha màu

xối men
màu

Đem phơi

đốt lò

Đưa sp
mọc vào lò

Ga

Nung trong
4 ngày
sản phẩm
ra lò
xuất hàng

nhập kho

Sp đạt tc

Sp không
đạt
bỏ đi

7


CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Các hình thức sổ kế toán
• Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để
ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng
hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo
số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải
được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
- Sổ Cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
(a) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ
ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó
được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ
ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
8


(b) Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh
Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái
lập Bảng Cân đối số phát sinh.
(c) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi
tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số
phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và
bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và Tổng
số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư
của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản
tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.
Hình 3.1.Sơ đồ hình thức chứng từ ghi sổ
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ

Sổ, thẻ
kế toán
chi tiết

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Sổ Cái

Bảng cân đối số
phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

9

Bảng
tổng hợp
chi tiết


Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Các hình thức sổ kế toán khác:
• Nhật kí chung
• Nhật kí – sổ cái
• Nhật kí – chứng từ
• Hình thức kế toán trên máy vi tính.
3.2. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
3.2.1. Chi phí sản xuất
Khái niệm:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống,
lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành các hoạt
động sản xuất trong một thời kì.
Phân loại chi phí:
¾ Phân loại chi phí theo tính chất kinh tế của chi phí (phân loại sx theo yếu tố)
Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sx chia thành các yếu tố chi phí sau:
o Chi phí nguyên liệu: bao gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu, thiết bị
xây dựng cơ bản, CCDC mà DN sử dụng cho hoạt động sx.
o Chi phí nhân công: là toàn bộ tiền lương, tiền công phải trả, tiền trích
BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân và nhân viên noạt động sx trong
DN.
o Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng
cho hoạt đông sx kinh doanh trong doanh nghiệp.
o Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền mua các dịch vụ từ bên
ngoài như tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại…
o Chi phí khác bằng tiền: bao gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt
động sx ngoài bốn yếu tố trên như: chi phí tiếp khách, hội nghị…
10


¾ Phân loại chi phí sx theo mục đích và công dụng của chi phí
Theo cách phân loại này chi phí sx được chia thành các khoản mục chi phí sau:
o Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm CP NVL chính, vật liệu phụ,
nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sx sp.
o Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí tiền lương, tiền ăn giữa ca,
số tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sx sp.
o Chi phí sx chung: là cp dùng cho hoạt động sx chung ở phân xưởng, đội
trại sx. Ngoài hai khoản mục trên cp sx chung còn bao gồm:
+ Cp nhân viên đội trại sx, phân xưởng sx.
+ Cp vật liệu
+ Cp dụng cụ sx
+ Cp khấu hao TSCĐ
+ Cp dịch vụ mua ngoài
+ Cp khác bằng tiền
¾ Phân loại theo mối quan hệ với khối lượng sp công việc, lao vụ sx trong kì.
Chi phí sx bao gồm:
o Chi phí biến đổi
o Chi phí cố định
¾ Phân loại chi phí sx theo phương pháp tập hợp cp và mối quan hệ với đối tượng
chịu cp
Chi phí sx được chia thành 2 loại:
o Chi phí trực tiếp
o Chi phí gián tiếp
¾ Phân loại cp theo nội dung cấu thành cp
Theo cách phân loại này cp sx được phân thành 2 loại:
o Chi phí đơn nhất
o Chi phí tổng hợp

11


3.2.2. Giá thành sản phẩm
Khái niệm:
Giá thành sản xuất sản phẩm là chi phí sx tính cho một khối lượng hoặc một
đơn vị sp (công việc, lao vụ) do DN đã sx hoàn thành.
Phân loại giá thành:
Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành.
Theo cách phân loại này giá thành sp chia làm 3 loại:
Giá thành kế hoạch: là loại giá thành được tính trên cơ sở chi phí sx kế hoạch
và sản lượng kế hoạch.
Giá thành định mức: là giá thành được tính trên cơ sở các định mức chi phí
hiện hành và chỉ tính cho 1 đơn vị sp.
Giá thành thực tế: là giá thành sp được tính trên cơ sở số liệu chi phí sx thực
tế đã phát sinh tập hợp được trong kỳ và sản lượng thực tế đã phát sinh trong kỳ.
Phân lại giá thành theo phạm vi tính toán:
Theo cách phân loại này giá thành sp chia thành 2 loại:
Giá thành sx còn gọi là giá thành công xưởng bao gồm: cp NVL,vật liệu trực
tiếp,cp nhân công trực tiếp,cp sx chung tính cho sp,công việc,lao vụ hoàn thành.
Giá thành toàn bộ bao gồm giá thành sx và cp bán hàng, cp quản lý doanh
nghiệp tính cho sp đó.
3.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau. Về
bản chất thì đều thể hiện chi phí nhưng khác nhau về số lượng đã tiêu hao do đặc điểm
của quá trình sản xuất và kỳ kế toán khác nhau.
Chi phí sản xuất gắn liền với kỳ phát sinh chi phí.
Giá thành sản phẩm gắn liền với số lượng sản phẩm đã hoàn thành.
3.2.4. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Phản ánh đầy đủ chính xác và kịp thời toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong
quá trình sản xuất sản phẩm.
Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và các dự toán chi phí nhằm
phát hiện kịp thời các hiện tượng lãng phí,sử dụng chi phí không đúng kế hoạch,sai
mục đích.
12


Tính toán chính xác, kịp thời từng loại giá thành sản phẩm.
Lập báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
3.2.5. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất,đối tượng tính giá thành và kỳ tính
giá thành
Đối tượng tập hợp cp sx: Để xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp cp sx
phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sx và công dụng của cp trong sx.Tùy theo cơ cấu tổ
chức yêu cầu và trình độ quản lý mà đối tượng tập hợp cp sx có thể là: toàn bộ quy
trình công nghệ sx hoặc từng giai đoạn quy trình công nghệ, hoặc từng đơn đặt hàng.
Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định nơi phát sinh
cp và đối tượng chịu cp.
Nơi phát sinh cp là phân xưởng, tổ, đội sx, hay toàn bộ quy trình công nghệ
(toàn doanh nghiệp).
Đối tượng chịu cp là sp, nhóm sp, chi tiết sp đơn đặt hàng.
Đối tượng tính giá thành sp: Đối tượng tính giá thành sp là các loại sp, công
việc, lao vụ do doanh nghiệp sx ra cần tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Kỳ tính giá thành: là khoản thời gian cần thiết tiến hành tổng hợp cp để tính giá
thành, giá thành đơn vị, kết quả hoàn thành. Kỳ tính giá thành có thể là tháng, quý,
năm.
3.3. Kế toán chi phí sản xuất
3.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Phương pháp phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
-Phân bổ theo định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
-Phân bổ theo tỷ lệ trọng lượng sản phẩm….
Đối với các doanh nghiệp Nhà nước (DNNN), công ty TNHH nhà nước 1 thành
viên, công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán, hợp tác xã nông nghiệp và
hợp tác xã tín dụng áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp kế toán sử dụng TK 621- cp nguyên liệu,vật liệu trực tiếp.
-Bên nợ: trị giá thực tế của nguyên liệu,vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sx sp
hoặc thực hiện lao vụ,dịch vu trong kỳ.
-Bên có: - Trị giá nguyên liệu vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho.
13


- Giá trị phế liệu thu hồi.
- Phân bổ cp nguyên liệu,vật liệu trực tiếp cho các đối tượng chịu
cp và kết chuyển vào tài khoản có liên quan.
-TK 621 không có số dư cuối kỳ.
9 Phương pháp một số nghiệp vụ chủ yếu:
(1) Xuất kho nguyên liệu, vật liệu trực tiếp cho sx sp.
Nợ TK 621- cp nguyên vật liệu trực tiếp.
Có TK 152- nguyên liệu, vật liệu(phương pháp kê khai
thường xuyên)
Có TK 611- mua hàng(phương pháp kiểm kê định kỳ)
(1) Trường hợp nguyên liệu mua về không nhập kho mà sử dụng ngay cho sx
Trường hợp sp thuộc đối tượng chịu thuế VAT,DN nộp thuế theo phương pháp
khấu trừ:
Nợ TK 621- cp nguyên vật liệu trực tiếp.
Nợ TK 133- VAT được khấu trừ
Có TK 111- tiền mặt
Có TK 112- tiền gửi ngân hàng
Có TK 331- phải trả người bán.
(2) Cuối tháng nếu có nguyên liệu, vật liệu sử dụng chưa hết nộp trả lại kho và phế
liệu thu hồi nhập kho:
Nợ TK 152- nguyên liệu,vật liệu.
Nợ TK 611- mua hàng(phương pháp kiểm kê định kỳ)
Có TK 621- cp nguyên vật liệu trực tiếp.
(3) Cuối tháng nếu có nguyên liệu, vật liệu sử dụng chưa hết để lại tháng sau:
Căn cứ vào phiếu báo vật tư còn lại cuối tháng chưa sử dụng hết, kế toán tính ra
giá thành thực tế của chúng phải ghi bằng bút toán đỏ:
Nợ TK 621- cp nguyên vật liệu trực tiếp.
Có TK 152- nguyên liệu,vật liệu.
(4) Cuối tháng kế toán kết chuyển cp nguyên liệu, vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng
cho các đối tượng chịu cp
14


Nợ TK 154- cp sx kinh doanh dở dang(phương pháp kê khai
thường xuyên)
Nợ TK 631- giá thành sản xuất(phương pháp kiểm kê định kỳ)
Có TK 621- cp nguyên vật liệu trực tiếp.
Riêng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vốn dưới 10 tỷ, áp dụng chế
độ kế toán theo Quyết Định số 48/2006QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Trưởng
Bộ Tài Chính thì không hạch toán chi phí nguyên vật liệu vào tài khoản 621-chi
phí nguyên vật liệu như trên mà hạch toán thẳng vào tài khoản 154 –chi phí sản
xuất,kinh doanh dỏ dang. Trình tự hạch toán như trên chỉ thay thế tài khoản 621
bằng tài khoản 154 và cuối tháng tổng hợp lại trên tài khoản 154 để tiến hành
tính giá thành.

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x