Tải bản đầy đủ

ĐÁNH GIÁ TỔN HẠI SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI DÂN DO KHÓI BỤI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN THANH HÓA

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

ĐÁNH GIÁ TỔN HẠI SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI DÂN
DO KHÓI BỤI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG
BỈM SƠN THANH HÓA

LÊ VĂN HOÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2009


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Đánh Giá Tổn Hại
Sức Khỏe Của Người Dân Do Khói Bụi Của Công Ty Cổ Phần Xi Măng Bỉm Sơn
Thanh Hoá” do Lê Văn Hoàng, sinh viên khóa 31, ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi

Trường, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày …..................

ĐẶNG THANH HÀ
Người hướng dẫn,

Ngày

tháng

năm 2009

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày

Ngày

tháng

năm 2009

tháng

năm 2009


LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên, con xin chân thành cảm ơn Bố và Mẹ những người đã sinh thành,
nuôi nấng và tạo điều kiện cho tôi có ngày hôm nay.
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, trước tiên em xin chân thành cảm ơn
các thầy cô khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm đã tận tình giảng dạy và truyền
đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập tại tường.
Đặc biệt em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Đặng Thanh Hà - người thầy
đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt
nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo và toàn thể công nhân viên Công
ty CP Xi măng Bỉm Sơn, đặc biệt là các anh chị ở phòng sản xuất của công ty đã tận
tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian thực tập.


Tôi đồng kính gởi lời cảm ơn đến các cô chú, anh chị ở phòng Tài nguyên và
Môi trường, UBND thị xã Bỉm Sơn, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa,
Trung tâm Tư vấn chuyển giao Công nghệ và Khoa học tỉnh Thanh Hóa. UBND
phường Ba Đình, cùng các hộ dân trên địa bàn phường đã nhiệt tình hỗ trợ và tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt khóa luận này.
Và cuối cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè đã chia sẽ, trao đổi và
quan tâm giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập vừa qua.
Xin chân thành cảm ơn!
Đại Học Nông Lâm, ngày … tháng … năm 2009
Sinh viên
Lê Văn Hoàng


NỘI DUNG TÓM TẮT
LÊ VĂN HOÀNG. Tháng 07 năm 2009. “Đánh Giá Tổn Hại Sức Khỏe Của
Người Dân Do Khói Bụi Của Công Ty Cổ Phần Xi Măng Bỉm Sơn Thanh Hoá”
LÊ VĂN HOÀNG. July 2009. “Assessing The Health Cost To Local
Residents Caused By Dust And Smoke Polution From Bim Son Cement Factory
Thanh Hoa”.
Khóa luận áp dụng tài sản nhân lực (Human Capital Method) để ước tính chi
phí tổn hại sức khỏe do sự thay đổi môi trường gây ra cho con người, trên cơ sở tổng
hợp và phân tích số liệu điều tra 60 hộ gia đình tại phường Ba Đình thị xã Bỉm Sơn
tỉnh Thanh Hóa, nơi bị ảnh hưởng trực tiếp của bụi do các hoạt động sản xuất của
Công ty CP Xi măng Bỉm Sơn Thanh Hóa. Đề tài đi vào phản ánh thực trạng ô nhiễm
không khí do bụi trong quá trình sản xuất của công ty, đánh giá mức tổn hại do tình
trạng ô nhiễm môi trường mang lại đối với sức khỏe của người dân, trên cơ sở đó đưa
ra một số kiến nghị góp phần kiểm soát chất lượng môi trường tại khu vực.


MỤC LỤC
Trang tựa
Lời cảm ơn
Nội dung tóm tắt
Mục lục

v

Danh sách các chữ viết tắt

viii

Danh sách các bảng

ix

Danh sách các hình

xi

Danh mục phụ lục

xii

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

1

1.1. Đặt vấn đề

1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

2

1.2.1. Mục tiêu chung

2

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

2

1.3. Phạm vi nghiên cứu

3

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

3

1.3.2. Địa bàn nghiên cứu

3

1.3.3. Thời gian nghiên cứu

3

1.3.4. Phạm vi nội dung thực hiện đề tài

3

1.4. Cấu trúc khoá luận

3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

5

2.1. Tổng quan về phường Ba Đình thị xã Bỉm Sơn

5

2.1.1. Vị trí địa lí

6

2.1.2. Điều kiện tự nhiên

7

2.1.3. Nguồn nước

8

2.1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội

9

2.2. Tổng quan về lịch sử hình thành Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn

14

2.3. Tổng quan về các hoạt động sản xuất xi măng của Nhà máy xi măng Bỉm Sơn 15
2.4. Tổng quan lượng chất thải đến môi trường khi hoạt động sản xuất của Nhà máy 19
2.5. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

21

v


CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Nội dung nghiên cứu

23
23

3.1.1. Khái niệm về môi trường:

24

3.1.3. Tình hình ô nhiễm không khí ở Việt Nam hiện nay

27

3.1.4. Các tác hại cơ bản của không khí

28

3.1.5. Tiêu chuẩn về chất lượng môi trường không khí

30

3.2. Phương pháp nghiên cứu

31

3.2.1.Phương pháp thu thập thông tin

31

3.2.2. Phương pháp thống kê mô tả

31

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu

31

3.2.4. Phương pháp đánh giá tổn hại do ô nhiễm môi trường

31

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN

34

4.1. Hiện trạng chất lượng môi trường không khí tại địa bàn nghiên cứu

34

4.2. Đặc điểm kinh tế xã hội của các hộ dân tại địa bàn nghiên cứu

40

4.2.1. Trình độ học vấn

40

4.2.2. Thu nhập

41

4.3. Ảnh hưởng của ô nhiễm khói bụi đến sức khỏe người dân tại địa bàn nghiên cứu
42
4.3.1. Tác động tiêu cực do ô nhiễm từ hoạt động sản xuất đến sức khỏe của người
dân và sinh vật

42

4.3.2. Xác định tổn hại do ô nhiễm không khí đến sức khỏe của người dân ở thị xã
Bỉm Sơn

44

4.3.3. Ước tính thiệt hại do ô nhiễm gây ra đối với sức khỏe của người dân
4.4. Đánh giá thiệt hại chi phí sức khỏe do ô nhiễm khói bụi gây ra

46
51

4.4.1. Xây dựng hàm chi phí sức khỏe

51

4.4.2. Tổng hợp chi phí sức khỏe của người dân phải chịu do ô nhiễm gây ra

56

4.5. Nhận thức của người dân về ô nhiễm khói bụi

58

4.6. Mức sẵn lòng trả cho dịch vụ môi trường và sự lựa chọn nơi ở mới của người
dân

59

vi


CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

61

5.1. Kết luận

61

5.2. Kiến nghị

62

5.2.1. Đối với Công ty CP xi măng Bỉm Sơn

62

5.2.2. Đối với tập đoàn Công nghiệp xi măng Việt Nam

63

5.2.3. UBND tỉnh Thanh Hoá có trách nhiệm

63

5.2.4. Đối với Bộ Tài Nguyên và Môi Trường

64

5.2.5. Các ban ngành liên quan

64

5.2.6. Các hộ dân trong khu vực bị ảnh hưởng

64

vii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
UBND

Uỷ ban nhân dân

HĐND

Hội đồng nhân dân

KHKT

Khoa học kỹ thuật



Quyết định

BKHCN

Bộ khoa học công nghệ

CNH

Công nghiệp hóa

HĐH

Hiện đại hóa

ĐTH

Đô thị hóa

CN

Công nghiệp

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

BYT

Bộ y tế

TB

Trung bình

CP

Cổ phần

UNESCO

Tổ chức văn hóa, khoa học, giáo dục của Liên Hiệp Quốc (United

Nations Educational Scientific and Cultural Organezation)

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Thổ Nhưỡng Các Loại Đất Trong Phường Ba Đình Năm 2007

8

Bảng 2.2. Giá Trị Sản Lượng và Cơ Cấu Kinh Tế Các Ngành Của Phường Ba Đình
Năm 2007

9

Bảng 2.3. Tình Hình Đời Sống Của Các Hộ Dân Năm 2007

10

Bảng 2.4. Học Sinh Các Cấp của Phường Ba Đình Năm 2007

11

Bảng 2.5. Dân số - Lao Động của Phường Ba Đình Năm 2007

13

Bảng 3.1. Nồng Độ Tối Đa Cho Phép của Một Số Chất Độc Hại trong Không Khí
Xung Quanh

30

Bảng.3.2. Kỳ Vọng Dấu cho Hệ Số của Mô Hình Ước Lượng

32

Bảng 4.1. Chất Lượng Môi Trường Không Khí tại Khu Vực Sản Xuất của Nhà Máy
2007

35

Bảng 4.2. Chất Lượng Môi Trường Không Khí tại Khư Vực Dân Cư Bên Ngoài Nhà
Máy 2007

37

Bảng 4.3. Diễn Biến Chất Lượng Môi Tường Không Khí tại Phường Ba Đình (1999 2007)

39

Bảng 4.4. Giá Trị Nồng Độ Bụi Lơ Lửng Trung Bình tại Ống Khói 1 Vào ngày
18/10/2007

40

Bảng 4.5. Trình Độ Học Vấn của 60 Hộ Dân Dược Điều Tra Trong Khu Vực, Tháng
4/2009

41

Bảng 4.6. Tỷ Lệ Thu Nhập Bình Quân của Các Hộ /Tháng, Tháng 4/2009

41

Bảng 4.7. Tình Hình Sức Khỏe của Người Dân Khi Có Ô Nhiễm Xảy Ra, Tháng
4/2009

44

Bảng 4.8. Các Triệu Chứng Bệnh Thường Gặp của Các Hộ Diều Tra, Tháng 4/200845
Bảng 4.9. Tỷ Lệ Các Mức Độ Bệnh và Nơi Điều Trị Bệnh của Các Hộ Dân

47

Bảng 4.10. Tổng Hợp Chi Phí Bệnh Của 15 Hộ Có Mức Độ Ảnh Hưởng Nhẹ, Tháng
4/2009

47

Bảng 4.11. Tổng Hợp Chi Phí của 50 Hộ Có Mức Độ Ảnh Hưởng Nghiêm Trọng,
Tháng 4/2009

48

Bảng 4.12. Kỳ Vọng Dấu cho Hệ Số của Mô Hình Ước Lượng

ix

51


Bảng 4.13. Các Thông Số Ước Lượng của Mô Hình Đường Cầu Chi Phí Sức Khỏe 52
Bảng 4.14. Kiểm Tra Lại Dấu Các Thông Số Ước Lượng

52

Bảng 4.15. Hệ Số Xác Định R2 của Mô Hình Hồi Qui Bổ Sung

54

Bảng 4.16. Kiểm Định Durbin-Watson

56

x


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Biểu Đồ Về Thị Xã Bỉm Sơn

6

Hình 2.2. Biểu Đồ Cơ Cấu Kinh Tế của Phưòng Ba Đình Năm 2007

9

Hình 2.4. Sơ Đồ Dây Chuyền Tổng Công Nghệ Phân Xưởng Sản Xuất Xi Măng

18

Hình 4.1. Biểu Đồ Chất Lượng Không Khí Xung Quanh Khu Vực Nhà Máy So Với
TCVN

36

Hình 4.2. Biểu Đồ Chất Lượng Không Khí tại Khu Vực Dân Cư Bên Ngoài Nhà Máy
So Với TCVN

38

Hình 4.3. Biểu Đồ Về Tình Hình Thu Nhập Bình Quân của Các Hộ Được Điều Tra 42
Hình 4.4. Biểu Đồ Về Các Loại Bệnh Phát Sinh Do Ô Nhiễm Bụi

xi

45


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Kết xuất mô hình ước lượng CPSK
Phụ lục 2: Kết xuất các mô hình bổ sung
Phụ lục 3: Kết xuất Kiểm định White
Phụ lục 4: Kiểm định Durbin-Watson
BẢNG CÂU HỎI ĐIỀU TRA

xii


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Không khí đóng một vai trò vô cùng quan trọng, là yếu tố khởi nguồn cần thiết
để duy trì và phát triển cuộc sống, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội.
Phát triển kinh tế là nhiệm vụ được đặt ra nhằm không ngừng nâng cao mức
sống của nhân loại nói chung và của nhân dân trong từng quốc gia nói riêng. Với sự
phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật, hoạt động kinh tế đã sản xuất ngày càng
nhiều sản phẩm có chất lượng cao. Qui mô và cường độ hoạt động kinh tế đang được
nâng cao, mở rộng, trở thành hệ thống bao quát nhiều mặt của xã hội. Tuy nhiên, hệ
thống kinh tế không thể hoạt động đơn lẻ mà nó phải gắn bó với các hệ thống khác,
bao gồm cả hệ thống tài nguyên môi trường.
Nền kinh tế của một quốc gia có quan hệ mật thiết với tài nguyên thiên nhiên và
môi trường. Tài nguyên môi trường là nơi cung cấp các nguyên liệu đầu vào, là nơi
chứa đựng chất thải đầu ra cho quá trình sản xuất và sinh hoạt của con người. Ngoài
ra, hệ thống tài nguyên môi trường còn là không gian sống của con người. Con người
khai thác tài nguyên thiên nhiên để sản xuất các sản phẩm có chất lượng nhằm thỏa
mãn nhu cầu đời sống của mình bao gồm cả việc đem lại cho con người các giá trị
thoải mái về tinh thần, nâng cao thẩm mỹ,… Tuy nhiên, khi nền kinh tế ngày càng
phát triển cùng với việc dân số ngày càng tăng nhanh, lương thực, thực phẩm ngày
càng khan hiếm đã khiến cho con người ngày càng tìm cách khai thác cạn kiệt nguồn
tài nguyên thiên nhiên và thải vào môi trường những chất thải độc hại để rồi chính họ
nhận lấy những hậu quả như hạn hán, lũ lụt, bệnh tật, ô nhiễm môi trường.
Trong những năm qua cùng với xu hướng chung của thế giới, kinh tế Việt Nam
ngày càng phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH, HĐH). Theo
đó, các doanh nghiệp, các công ty, các dịch vụ không ngừng hình thành và phát triển.


Với xu hướng đó thì công ty CP xi măng Bỉm Sơn cũng được xây dựng và đi vào hoạt
động.
Bên cạnh những lợi ích về kinh tế xã hội thì hoạt động của nhà máy đã đưa vào
môi trường những chất thải độc hại làm ô nhiẽm môi trường khu vực xung quanh nhà
máy. Mà nguyên nhân chính là do ô nhiễm khói bụi trong khi hoạt động sản xuất của
nhà máy.
Đứng ở góc độ kinh tế tài nguyên môi trường thì vấn đề ô nhiễm do khói bụi
của nhà máy đã gây nên những chi phí tổn hại đến hệ sinh thái cũng như sức khoẻ của
người dân ở thị xã Bỉm Sơn. Chính từ những nhận thức đó, đề tài “Đánh Giá Tổn Hại
Sức Khỏe Của Người Dân Do Khói Bụi Của Công Ty Cổ Phần Xi Măng Bỉm Sơn
Thanh Hoá” được thực hiện nhằm mục đích đánh giá tổng quát chi phí về tổn hại đối
với sức khoẻ mà người dân ở đây phải gánh chịu do môi trường bị ô nhiễm, trên cơ sở
đó đề ra một số kiến nghị nhằm kiểm soát tình trạng ô nhiễm trên.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Đề tài được hiện nhằm mục tiêu tổng quát là đánh giá chi tổn hại sức khoẻ do ô
nhiễm khói bụi từ hoạt động sản xuất ở khu vực xung quanh Nhà máy Xi măng Bỉm
Sơn, phường Ba Đình, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hoá. Và qua đó đề xuất một số kiến
nghị nhằm hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường ở khu vực.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện tốt mục tiêu chung trên thì đề tài được tiến hành với các mục tiêu
cụ thể sau:
+ Tìm hiểu tình trạng ô nhiễm do hoạt động sản xuất của Nhà máy Xi măng
Bỉm Sơn (như: nước thải, rác thải, và chủ yếu là khói bụi do nhà máy thải ra).
+ Đánh giá tổn hại sức khoẻ do tình trạng ô nhiễm mang lại đối với sức khoẻ
người dân ở quanh nhà máy.
+ Đề xuất một số kiến nghị đến các ban nghành liên quan nhằm góp phần kiểm
soát tình trạng ô nhiễm.

2


1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng chình là những hộ dân sống gần khu vực Nhà máy Xi măng Bỉm
Sơn, phường Ba Đình, thị xã Bỉm Sơn.
1.3.2. Địa bàn nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn, phường Ba Đình,
thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hoá.
1.3.3. Thời gian nghiên cứu
Thời gian thực hiện đề tài từ: Ngày 01/03/2009 đến Ngày 16/05/2009
1.3.4. Phạm vi nội dung thực hiện đề tài
Vì thời gian có hạn nên đề tài chỉ đề cập đến vấn đề ô nhiễm không khí do bụi
trong quá trình sản xuất của nhà máy và những ảnh hưởng của ô nhiễm đối với sức
khoẻ người dân xung quanh nhà máy. Từ đó xác định chi phí tổn hại sức khoẻ mà
người dân phải gánh chịu do tình trạng môi trường ở đây bị ô nhiễm, qua đó đưa ra
kiến nghị cho các bên liên quan.
1.4. Cấu trúc khoá luận
Luận văn gồm 5 chương:
Chương 1 : Đặt vấn đề
Trình bày sơ lược đề tài nghiên cứu bao gồm: lí do chọn đề tài, mục tiêu nghiên
cứu, phạm vi nghiên cứu của khoá luận.
Chương 2: Tổng quan
Mô tả khái quát về vị trí nghiên cứu: điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã
hội của phường Ba Đình, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hoá.
Giới thiệu sơ lược về lịch sử hình thành Công ty CP Xi măng Bỉm Sơn.
Bên cạch đó cũng tiến hành giới thiệu tổng quát về quá trình sản xuất xi măng
của công ty.
Ngoài ra, trong chương này còn đề cập đến các tác hại của khói bụi do nhà máy
thải vào môi trường khi hoạt động sản xuất của Công ty CP Xi măng Bỉm Sơn.
Mặt khác, trong chương hai này còn giới thiệu về các tài liệu dã tham khảo để
phục vụ đề tài đang nghiên cứu.

3


Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Trình bày một số khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường, các hình thức ô
nhiễm môi trường hiện nay, khái niệm về ô nhiễm không khí, ô nhiễm đất, ô nhiễm
nước, tình hình ô nhiễm không khí hiện nay và các tác hại của ô nhiễm không khí cũng
như tiêu chuẩn về nồng độ cho phép của một số chất trong không khí.
Bên cạch đó các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài cũng được
trình bày trong chương này như: phương pháp thu thập số liệu, phương pháp thống kê
mô tả, phương pháp xử lý số liệu, phương pháp đánh giá tổn hại tính chi phí thiệt hại
do ô nhiễm đối với sức khoẻ nhằm phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu thảo luận
Qua thực tế tìm hiểu và phân tích các dữ liệu, tiến hành phản ánh tình trạng ô
nhiễm ở phường Ba Đình, thị xã Bỉm Sơn.
Đồng thời cũng tiến hành tính toán các chi phí tổn hại về sức khoẻ do môi
trường bị ô nhiễm đến những người dân đang sinh sống trong vùng bị ô nhiễm.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trình bày ngắn gọn các kết quả chính mà đề tài đã đạt được trong quá trình thực
hiện khoá luận.
Thông qua đó làm cơ sở cho việc đề xuất các kiến nghị đến các ban ngành liên
quan, nhằm kiểm soát và tiến tới giải quyết triệt để vấn đề ô nhiễm ở phường, Thị xã
Bỉm Sơn.

4


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

Trong chương này, mô tả về điều kiện tự nhiên cũng như điều kiện kinh tế xã
hội của phường Ba Đình, sơ lược về lịch sử hình thành của Công ty cổ phần Xi măng
Bỉm Sơn. Bên cạnh đó, còn giới thiệu về các hoạt động sản xuất của nhà máy. Đồng
thời, chương này còn đề cập đến các tác hại của khói bụi đến môi trường xung quanh
khi nhà máy hoạt động sản xuất. Ngoài ra, tổng quan về những tài liệu đã nghiên cứu
cũng được trình bày trong phần này.
2.1. Tổng quan về phường Ba Đình thị xã Bỉm Sơn
Phường gồm có 11 khu phố:
Trục đường chính: Đường Trần Phú.
Khu phố 1 có đường Lê Chân - Tống Duy Tân.
Khu phố 2 có đường Tô Hiệu, Hoàng Hoa Thám, Đào Duy Từ.
Khu phố 3 có đường Cao Thắng.
Khu phố 4 có Đường Phan Bội Châu, đường Lê Đình Chinh, đường Nguyễn
Đức Cảnh, Lê Hữu Lập.
Khu phố 5 có đường Chu Văn An, Trần Xuân Soạn, Nguyễn Bá Ngọc, Lê Văn
Hưu, Bùi Thị Xuân, Tôn Thất Thuyết, Ngô Quyền.
Khu phố 6 có đường Nguyễn Văn Trỗi, Nguyễn Viết Xuân, Lê Trí Trực - Lê
Văn Tám, Đinh Công Tráng.
Khu phố 7,8,9,10,11 có đường Trần Hưng Đạo.


2.1.1. Vị trí địa lí
Hình 2.1. Biểu Đồ Về Thị Xã Bỉm Sơn

Nguồn tin: http://`www.bimson.gov.vn
Phường Ba Đình là phường trung tâm Kinh tế - Văn hoá – Chính trị của thị xã
Bỉm Sơn với tổng diện tích là 862,650 ha.
Phường Ba Đình giáp với các phường:
- Phía Bắc giáp với phường Bắc Sơn
- Phía Nam giáp xã Quang Trung
- Phía Đông giáp phường Lam Sơn + phường Đông Sơn
- Phía Tây giáp phường Ngọc Trạo + phường Bắc Sơn
Trong phường có công ty xi măng Bỉm Sơn rộng lớn nằm trọn về phía Bắc. Đất
đai được chia thành 3 vùng lớn.

6


Phía Bắc là vùng đồi núi chủ yếu là đất trồng rừng và khu phát triển công
nghiệp.
Vùng trung tâm là đất giành cho mở rộng quy hoạch cho thị xã trong tương lai.
Nhìn chung về địa lý của phường thuận tiện cho giao lưu văn hóa và phát triển
kinh tế.
2.1.2. Điều kiện tự nhiên
a. Điều kiện thời tiết
- Khí hậu: là phường Ba Đình nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa có 4 mùa khí
hậu rõ rệt là Xuân, Hạ, Thu, Đông. Chịu ảnh hưởng của ba vùng khí hậu xen kẽ là Tây
Bắc - Đông Bắc Bắc Bộ - Cận Bắc Trung Bộ. Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió
mùa và chế độ gió biển chuyển theo mùa cho nên nắng thì nóng, mưa nhiều thì độ ẩm
cao.
Lượng mưa trung bình đạt 1.514 mm/năm.
- Nhiệt độ - độ ẩm: phường có nhiệt độ trung bình năm là 23,60, độ ẩm không
khí trung bình năm của phường là 80%.
b. Địa hình, thổ nhưỡng
- Địa hình: phưuờng Ba Đình nằm ở trung tâm của phị xã Bỉm Sơn nên là vùng
đất có địa hình thấp dần từ Tây sang Đông. Đặc điểm địa chất của Bỉm Sơn thuộc đới
cấu tạo Sơn La, phụ đới Ninh Bình, đất đá của vùng được tạo thành vào nguyên đại
Trung sinh – kỷ Tơriat, cách ngày nay khoảng 300 triệu năm. Tuy diện tích không
rộng nhưng Bỉm Sơn vùa có vùng đồng bằng, vùng núi đá, vùng đôi và sông suối.
Vùng đồi núi kéo dài từ Tây Bắc đến Đông Bắc với diện tích 5.097,12 ha, vùng đồng
bằng có diện tích 1.518,98 ha, núi đá có đặc điểm của những sa thạch là đá rát và xen
kẽ những mạch đá vôi chìm nỗi, vùng đồng bằng thuận tiện cho phát triển nông nghiệp
và cũng là diện tích đất dự trữ cho phát triển đô thị.
Phường Ba Đình nằm trên vùng đồi núi bát úp nên có địa hình khá phức tạp và
có chiều nghiêng từ Bắc xuống Nam.
- Thổ nhưỡng: về mặt thổ nhưỡng phường Ba Đình có các loại đất Ferarit do
quá trình tạo hóa tạo ra. Nên đất có hàm lượng dinh dưỡng kém.

7


Bảng 2.1. Thổ Nhưỡng Các Loại Đất Trong Phường Ba Đình Năm 2007
Tên đất

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

1.Đất nông nghiệp

516,08

59,82%

Đất sản xuất nông nghiệp

234,35

27,17%

Đất lâm nghiệp

250,50

29,04%

5,98

0,70%

25,25

2,91%

279,81

32,44%

51,00

5,91%

204,67

23,73%

Đất sông suối

24,14

2,80%

3. Đất chưa sử dụng

66,76

7,74%

Đất bằng chưa sử dụng

17,62

2,04%

Núi đá không có rừng trồng

41,14

5,66%

862,65

100,00%

Đất nuôi trồng thuỷ sản
Đất nông nghiệp khác
2. Đất phi nông nghiệp
Đất ở đô thị
Đất chuyên dùng

Tổng

Nguồn tin: Thống kê tình hình sử dụng đất của phường Ba Đình năm 2005
2.1.3. Nguồn nước
Tài nguyên nước của phường Ba Đình, thị xã Bỉm Sơn bao gồm:
- Nước mặt: Nằm ở trung tâm của thị xã Bỉm Sơn nên phường Ba Đình gần như
không có các sông chảy qua địa bàn, chỉ có những con suối nhỏ và ngắn trong địa bàn
của phường và chỉ có nước khi có mưa.
- Nước ngầm: Hiện tại chưa có tài liệu nghiên cứu về mực nước ngầm trong địa
bàn của phường. Tuy nhiên qua khảo sát thì cho thấy mực nước ngầm trung bình từ
2,5 mm đến 3,5 mm. Nước ngầm là nguồn nước cung cấp chính cho sinh hoạt và đời
sống của nhân dân, chất lượng nước tương đối tốt đảm bảo cho yêu cầu sinh hoạt. Tuy
vậy các hộ trong phường phần đa là dùng nước lâu dài do các công ty nước cung cấp.
Tuy nhiên những năm gần đây tình trạng ô nhiễm môi trường ở khu vực này vẫn còn
rất nghiêm trọng do các hoạt động sản xuất của các nhà máy trong khu vực đã gây ảnh
hưởng lớn đến nguồn nước mặt cũng như nước ngầm của địa phương. Điều này gây
ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất trong phường.

8


2.1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội
a. Điều kiện kinh tế
- Về cơ cấu kinh tế: phát huy các nguồn lực, tiềm năng thế mạnh của phường
tập trung phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng cao, bền vững chuyển dịch cơ cấu
đúng hướng tiếp tục đầu tư cơ sở hạ tầng, … Đảng bộ đã xác định cơ cấu kinh tế
“Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp – Thương mại - Dịch vụ, Lâm nghiệp – Nông
nghiệp” theo bảng 2.2.
Bảng 2.2. Giá Trị Sản Lượng và Cơ Cấu Kinh Tế Các Ngành Của Phường Ba
Đình Năm 2007
Hạng mục

Giá trị (tỷ đồng)

Cơ cấu (%)

1.Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp

380

50,00%

2.Thương mại - Dịch vụ

342

45,00%

3.Lâm nghiệp – Nông nghiệp

38

5,00%

Tổng số

760

100,00%

Nguồn tin: Thống kê của phường Ba Đình năm 2007
Hình 2.2 Biểu Đồ Cơ Cấu Kinh Tế của Phưòng Ba Đình Năm 2007

1.Công nghiệp Tiểu thủ công
nghiệp

5%

50%

45%

2.Thương mại Dịch vụ
3.Lâm nghiệp –
Nông nghiệp

Nguồn tin: Thống kê của phường Ba Đình năm 2007

9


Tốc độ tăng trưởng bình quân 22%/năm.
Qua đó ta thấy ngành mũi nhọn của địa phương là ngành Công nghiệp - Tiểu
thủ công nghiệp đạt 380 tỷ đồng chiếm 50% tổng giá trị sản xuất trên địa bàn của
phường. Tiếp theo là ngành Thương mại - Dịch vụ chiếm tỷ trọng 45% đem lại giá trị
sản lượng là 342 tỷ đồng và sau cùng là ngành Lâm nghiệp – Nông nghiệp chỉ có tỷ
trọng 5%
Hiện phường có 728 cơ sở kinh doanh Dịch vụ - Thương mại trên địa bàn
phường. Có 36 Công ty trách nhiệm hữu hạn đóng trên địa bàn. (Ngành nghề chủ yếu
Đá ốp lát, khai thác đá, xây dựng dân dụng, vận tải du lịch, hàng hoá, thương mại…)
- Về tình hình thu nhập: Theo kết quả điều tra của hộ nông dân phường Ba Đình
tháng 5 năm 2007 cho thấy tình hình đời sống của các hộ được thể hiện trongbảng 2.2.
Bảng 2.3. Tình Hình Đời Sống Của Các Hộ Dân Năm 2007
Khoản mục

Số hộ ( hộ )

Tỷ lệ ( % )

1.832

61,00%

Số hộ trung bình

785

26,00%

Số hộ nghèo

385

13,00%

0

0,00%

3.002

100,00%

Số hộ giàu và khá

Số hộ đói
Tổng số hộ toàn xã

Nguồn tin: Kết quả điều tra của nông hộ phường Ba Đình, tháng 5/2007
Qua số liệu bảng 2.2 cho thấy phần lớn kinh tế các hộ gia đình thuộc diện giàu
và khá, số hộ trung bình của phường nằm ở mức trung bình, số hộ nghèo vẫn còn
nhiều nhưng phường không còn các hộ đói. Nhóm hộ giàu và khá chủ yếu là các hộ
tham gia vào Kinh Doanh - Dịch Vụ, sản xuất ngành nghề và buôn bán. Nhóm hộ
trung bình và nghèo là do các hộ còn thiếu lao động, đông con và một số hộ chưa biết
làm ăn, thiếu vốn hoặc gặp rủi ro, thiên tai, …Đời sống nhân dân ngày được nâng lên,
số hộ giầu khá tăng nhanh, hộ nghèo giảm, không có hộ đói 100% hộ có phương tiện
nghe nhìn, 100% hộ dùng điện sáng và nớc hợp vệ sinh.
b. Tình hình xây dựng cơ sở hạ tầng
- Giao thông: Phường có vị trí thuận lợi chiếm diện tích lớn trong thị xã nên hệ
tứông giao thông phân bố khá đều giữa các khu vực sản xuất và các phố, nên việc đi
lại và vận chuyển sản phẩm các loại tương đối thuận lợi. Chất lượng đường xá tương

10


đối tốt đã nhựa hoá 19 đường giao thông trị giá gần 2,5 tỷ đồng rất thuận lợi cho việc
đi lại cũng như tham gia sản xuất của người dân.
Về phương tiện giao thông gồm có: xe du lịch – xe khách: 23 chiếc, xe tải và xe
công nông: 76 chiếc.
- Thuỷ lợi: Phường có diện tích đất đô thị nhiều nên công tác thuỷ lợi khá tốt,
phân bố đều các trạm thoát nước trong khu vực đô thị. Còn ở khu vực đất nông nghiệp
thì có các trạm thủy lợi tưới tiêu tốt. Phường có một trạm thủy nông.
- Hệ thống điện: phưưòng Ba Đình hiện nay 100% số hộ đã có điện để phục vụ
cho sinh hoạt và sản xuất.
- Y tế: Trạm y tế phường có diện tích 1.450 m2, diệ tích xây dựng 340 m2, với
qui mô 8 giường bệnh và 2 phòng hộ sinh làm nhiệm vụ sơ cứu cho nhân dân. Hiện tại
trại y tế có đội ngũ cán bộ tốt và các trang thiết bị đầy đủ phục vụ cho việc chữa trị
bệnh và đáp ứng tốt nhu cầu của người dân.
- Văn hoá – giáo dục - thể dục thể thao:
+ Giáo dục: hệ thống giáo dục phường Ba Đình được thống kê trong bảng 2.4.
Bảng 2.4. Học Sinh Các Cấp của Phường Ba Đình Năm 2007
Học sinh các cấp

ĐVT

Số lượng

Năm 2007

Học sinh

3.207

Mầm non Ba Đình

Học sinh

337

Tiểu học Ba Đình

Học sinh

670

Trung học cơ sở Ba Đình

Học sinh

793

Trung học phổ thông Bỉm Sơn

Học sinh

1.407

Nguồn tin: Thống kê của Phường Ba Đình năm 2007
Hệ thống giáo dục phường Ba Đình có 01 trường Phổ thông trung học Bỉm Sơn
với 30 lớp học, 1407 em học sinh và 80 cán bộ, giáo viên, nhân viên. 01 trường Trung
học cơ sở Ba Đình với 23 lớp học, 793 em học sinh và 53 cán bộ, giáo viên. 01 trường
Tiểu học Ba Đình với 21 lớp học, 670 em học sinh và 41 cán bộ, giáo viên. 01 trường
Mầm non Ba Đình với 10 lớp học, 337 cháu và 27 cán bộ, giáo viên.
Ngoài ra còn có Trường Trung học Tài nguyên – Môi trường, Trường cao đẳng
nghề LILAMA I nằm trên địa bàn của phường.

11


+ Văn hóa - thể dục thể thao: là phường nằm ngay ở trunh tâm của thị xã Bỉm
Sơn nên các hoạt động văn hóa phát triển, có các công trình văn hóa như nhà văn hóa
phưuờng. Phát động xây dựng phường văn hoá, 10/11 khu phố đạt khu phố văn hoá, 4
đơn vị đạt cơ quan văn hoá, 90% đạt gia đình văn hoá, 70% đạt gia đình thể thao. Chất
lượng giáo dục luôn duy trì. Học sinh khá giỏi hàng năm tăng từ 12 – 15%. Trường
Tiểu học đạt chuẩn giai đoạn 1. Duy trì phổ cập giáo dục đúng độ tuổi, Tiểu học và
THCS, đang thực hiện phổ cập giáo dục THPT. Công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu
cho nhân dân được quan tâm. Về Thể dục - thể thao thì phường có đầy đủ điều kiện để
chơi và phát huy mạnh hơn như các môn: Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng bàn, Cầu lông,
… Các phong trào thể dục, thể thao luôn được đẩy mạnh nhằm nâng cao các hoạt động
vui chơi, giải trí cho người dân.
- Các công trình dân dụng – công cộng khác:
+ Trụ sở UBND: Nằm trên trục đường chính của phường la đường Trần Phú,
Bao gồm phòng làm việc của UBND, HĐND và cácban ngành. Trụ sở UBND phường
đấy đủ các trang thiết bị và đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trong tương
lai.
+ Bưu điện: phường có 01 bưu điện, ngoài ra đài phát thanh và truyền hình nằm
trên địa bàn của phường, đài viến thông, nên nhu cầu về thông tin liên lạc cho người
dân là rất tốt.
+ Thương mại - dịch vụ: phường rất phát triển về thương mại và dịch vụ vì các
cơ sở sản xuất kinh doanh cũng như các khu công nghiệp thuộc địa bàn của phường la
rất nhiều.
c. Điều kiện xã hội
- Dân số và lao động: Về mặt xã hội dân số và lao động của phường Ba Đình
thể hiện trong bảng 2.4.

12


Bảng 2.5. Dân số - Lao Động của Phường Ba Đình Năm 2007
Khoản mục

Đơn vị tính

Số lượng

Hộ

3.002,00

Nhân khẩu

10.450,00

Số hộ
Số khẩu
Trong độ tuổi lao động
Mật độ dân số

Người
Người/km2

6875,00
1,21

Nguồn tin: Thống kê của phường Ba Đình năm 2007
Theo thống kê năm 2007 của UBND phường Ba Đình, dân số phường Ba Đình
có 3002 hộ với 10.450 khẩu, trong đó nữ 5.650 người chiếm 54,1%, nam 4.800 người
chiếm 45,9%. Trong độ tuổi lao động là 6.875 người, tỉ lệ tăng dân số hàng năm có xu
hướng giảm dần nhờ làm tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình.
- Về điều kiện tự nhiên: phường có 51 ha đất đô thị, các trục đường chính khá
lớn thưộc thị xã Bỉm Sơn nên thuận lợi cho việc kinh doanh và dịch vụ. Bên cạnh đó
trên địa bàn của phường có nhiều khu công nghiệp, nhiều nhà máy cho nên thuận lợi
cho tăng trưởng và phát triển kinh tế. Mặt khác giúp giải quyết việc làm nâng cao thu
nhập và mức sống cho nhân dân trong phường.
- Về lao động: phường có lực lượng lao động lớn, và trình độ cao, áp dụng các
tiến bộ khoa học kỹ thuật tốt, có kinh nghiệm trong việc sản xuất kinh doanh và các
ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nên sẽ là thế mạnh cho việc phát triển các
ngành mũi nhọn.
- Ngoài các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các nhà máy, các doanh
nghiệp, … phường còn rất phát triển về thương mại và dịch vụ. Trình độ dân trí cao,
cơ sở hạng tầng đầy đủ, đời sống kinh tế - văn hoá của số đông dân cư ở mức cao, khu
dân cư lại ở ngay trung tâm nên việc đi lại thuận lợic cho phát triển và tăng trưởng
kinh tế.
Tuy Nhiên, bên cạnh những điều kiên thuận lợi trên thì phường Ba Đình vẫn
còn một số khó khăn cần đựoc khắc phục như:
- Điều kiện tự nhiên không thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp, đất nông
nghiệp nhiều nhưng vùng đất khô cằn, thoái hóa, bạc màu. Bên cạnh đó giá trị kinh tế
của rừng không cao chủ yếu là rừng tạp và rừng phòng hộ.

13


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×