Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TỒ CHỨC VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VÀ XUẤT NHẬP KHẨU CAO SU (RUBICO)

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TỒ CHỨC VÀ THỰC HIỆN
HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG NGHIỆP VÀ XUẤT NHẬP KHẨU CAO SU
(RUBICO)

LÊ THỊ NGỌC TÂM

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH VÀ THƯƠNG MẠI

TP. Hồ Chí Minh
tháng 06/ 2009


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học Khoa Kinh Tế, Trường Đại Học
Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TỔ

CHỨC VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG NGHIỆP VÀ XUẤT NHẬP KHẨU CAO SU (RUBICO) ” do Lê Thị Ngọc Tâm,
sinh viên khoá 31, Ngành Quản Trị Kinh Doanh, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào
ngày

.

TS. Phạm Thanh Bình
Người hướng dẫn,

Ngày

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Ngày

tháng

năm 2009

tháng

năm 2009

Thư ký hội đồng chấm báo

Ngày

tháng

năm 2009


LỜI CẢM TẠ
Quãng thời gian bốn năm trên giảng đường đại học không dài nhưng cũng
không ngắn, và tôi đã nhận được rất nhiều kiến thức từ sự truyền đạt tận tình của thầy
cô. Giờ đây, chỉ còn một thời gian ngắn nữa là tôi sẽ rời khỏi ngôi trường này, bước
vào đời với nhiều điều mới lạ nhưng cũng không ít khó khăn đang chờ đợi phía trước.
Tuy vậy, tôi tự tin rằng mình có thể bước vào đời nhờ hành trang quý báu là những
tình cảm yêu thương, động viên của gia đình, thầy cô, bạn bè,…


Lời cảm ơn đầu tiên tôi xin gửi đến Ba, Mẹ và những người thân trong gia đình,
những người đã sinh thành, dạy dỗ và luôn động viên tôi vượt qua mọi khó khăn trong
cuộc sống.
Xin trân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu cùng toàn thể quý thầy cô, đặc biệt là
quý thầy cô Khoa Kinh Tế trường đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, những
người đã truyền đạt cho em nhiều kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tại trường.
Xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Thanh Bình – giảng viên Khoa Kinh Tế
Trường Đại Học Nông Lâm, người đã tận tình chỉ bảo em trong suốt quá trình hoàn
thành khóa luận.
Xin cảm các phòng ban, các cô chú, anh chị trong Công Ty Cổ Phần Công
Nghiệp Và Xuất Nhập Khẩu Cao Su Rubico, đặt biệt em xin cảm ơn phòng Kế Hoạch
Thị Trường đã giúp đỡ và cung cấp số liệu cần thiết để em hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp một cách tốt nhất.
Cuối lời em xin chân thành gửi đến quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm
TP.HCM cùng tất cả cô chú anh chị ở Công ty Rubico lời chúc sức khỏe và thành đạt.
Trân trọng cảm ơn và kính chào.

Đại Học Nông Lâm, Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày 15 tháng 06 năm 2009
Lê Thị Ngọc Tâm


NỘI DUNG TÓM TẮT
Lê Thị Ngọc Tâm. Tháng 6 năm 2009 Phân Tích Tình Hình Tổ Chức Thực
Hiện Hợp Đồng Xuất Khẩu của công ty Cổ Phần Công Nghiệp Và Xuất Nhập Khẩu
Cao Su (Rubico).
Lê Thị Ngọc Tâm. June 2009. Analysing the organization and implement of
export contract at Rubber Industry & Import – Export Joinstock Company (Rubico).
Kinh doanh xuất khẩu cao su và đồ gỗ là một ngành không mới mà ngược lại
rất lâu đời ở nước ta. Kinh doanh xuất khẩu cao su và đồ gỗ là một trong những ngành
xuất khẩu chính của nước ta, tuy lâu đời nhưng việc xuất khẩu các mặt hàng thuộc gỗ
và cao su của nước ta vẫn chưa đem lại hiệu quả cao. Vì vậy tôi chọn đề tài này nhằm
tìm ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả quá trình xuất khẩu cao su ở công ty Cổ
Phần Công Nghiệp Và Xuất Nhập Khẩu Cao Su (Rubico) nói riêng và của nước ta nói
chung. Đề tài tôi có những nội dung chính sau:
- Tìm hiểu thực trạng kinh doanh xuất khẩu hiện tại của công ty
- Phân tích và mô tả chi tiết quy trình xuất khẩu của công ty
- Đánh giá nhận xét các hợp đồng xuất khẩu. Đưa ra những khó khăn thuận lợi
trong xuất khẩu của công ty
Đề xuất những giải pháp giải quyết những khó khăn bất cập của công ty
Đối với một sinh viên mới ra trường việc tiếp xúc thị trường vẫn còn hạn chế,
nên việc đưa ra những giải pháp cho một công ty lớn, trước những chuyên gia kinh tế
giỏi đã có kinh nghiệm thực tế là một điều còn giới hạn. Do vậy, cuốn đề tài này chắc
rằng không tránh những thiếu sót do hạn chế chủ quan của tác giả, rất mong được sự
giúp đỡ và đóng góp ý kiến của công ty, thầy cô và tất cả bạn bè để đề tài này được
hoàn thiện hơn.


MỤC LỤC

Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................ viii
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................................. ix
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................................... x

CHƯƠNG I .............................................................................................................viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1.1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................. 2
1.3. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................... 2
1.4. Cấu trúc của đề tài .................................................................................................... 2

CHƯƠNG II...............................................................................................................3
TỔNG QUAN ............................................................................................................3
2.1. Vài nét về công ty cổ phần công nghiệp & xuất nhập khẩu cao su.......................... 3
2.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty....................................................... 4
2.3. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh................................................................ 5
2.4. Định hướng phát triển............................................................................................... 6
2.5. Hệ thống các đơn vị trực thuộc................................................................................. 7
2.5. Cơ cấu tổ chức của công ty........................................................................................ 8
2.5.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty........................................................................ 8
2.5.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban....................................................... 9

CHƯƠNG III ........................................................................................................... 12
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................ 12
3.1. Cơ sở lý luận ............................................................................................................ 12
3.1.1. Khái niệm hợp đồng ngoại thương................................................................... 12
3.1.2. Khái niệm hợp đồng xuất khẩu hay hợp đồng bán hàng ................................ 12
3.1.3. Khái niệm về xuất khẩu.................................................................................... 12
3.1.4. Vai trò, nhiệm vụ và ý nghĩa của xuất khẩu .................................................... 12
3.1.5. Bộ chứng từ xuất khẩu gồm các chứng từ chính là:........................................ 13
3.1.6. Các phương thức thanh toán............................................................................ 14
3.1.7. Phương thức giao hàng..................................................................................... 14
3.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 15
v


CHƯƠNG IV ........................................................................................................... 16
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.................................................................................. 16
4.1. Tình Hình Xuất khẩu của thế giới .......................................................................... 16
4.1.2. Tình hình Xuất khẩu Cao Su ........................................................................... 16
4.1.2. Tình hình Xuất khẩu Gỗ .................................................................................. 17
4.1. Tổng quan về tình hình xuất khẩu của Việt Nam .................................................. 18
4.1.1. Tình hình Xuất khẩu cao su ............................................................................. 18
4.1.2. Tình hình Xuất khẩu gỗ ................................................................................... 19
4.2. Tổng quan về tình hình xuất khẩu của công ty Rubico.......................................... 21
4.2.1. Sơ lược về các hoạt động của doanh nghiệp trong năm 2008.......................... 21
4.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2007-2008.................................. 22
4.2.3. Kim ngạch xuất khẩu của công ty qua năm 2007 và 2008 .............................. 23
4.2.4. Kim ngạch xuất khẩu theo từng mặt hàng ...................................................... 24
4.2.5. Kim ngạch xuất khẩu tính theo phương thức thanh toán............................... 24
4.3. Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu của công ty Rubico............................... 25
4.4. Diễn giải quy trình................................................................................................... 25
4.4.1. Truy cập mạng hệ thống khách hàng............................................................... 27
4.4.3. Thực hiện xuất hàng......................................................................................... 28
4.4.4. Mở tờ khai xuất khẩu ....................................................................................... 30
4.4.5. Thủ tục kiểm hóa hàng xuất khẩu ................................................................... 31
4.4.6. Lập bộ chứng từ thanh toán............................................................................. 31
4.4.7. Giao bộ chứng từ cho khách hàng.................................................................... 32
4.4.8. Bàn giao chứng từ - Thanh toán chi phí - Báo cáo – Lưu hồ sơ...................... 32
4.5. Bộ chứng từ xuất khẩu ............................................................................................ 33
4.5.1. Vận đơn đường biển (B/L) ............................................................................... 34
4.5.2. Invoice ............................................................................................................... 37
4.5.3. Packing List ...................................................................................................... 39
4.5.4. Giấy chứng nhận hun trùng (Fumigation certificate) ..................................... 39
4.5.5. Certificate of Origin ......................................................................................... 42
4.5.6. Tờ khai hàng hóa Xuất Khẩu........................................................................... 45
4.6. Thủ tục hải quan tại cảng........................................................................................ 50
4.6.1. Bộ chứng từ khai Hai quan gồm: ..................................................................... 50
4.6.2. Đăng ký tờ khai: ............................................................................................... 50

vi


4.6.3. Đóng phí lao vụ ................................................................................................. 51
4.6.4. Giao hàng và lấy vận đơn ................................................................................. 51
4.6.5. Thông báo kết quả giao hàng ........................................................................... 52
4.6. Đánh giá quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại công ty Rubico ................. 53
4.6.1. Những mặt đạt được......................................................................................... 53
4.6.2. Các mặt chưa đạt.............................................................................................. 53
4.7. Các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu của công
ty Rubico......................................................................................................................... 54
4.7.1. Về việc nghiên cứu thị trường .......................................................................... 54
4.7.2. Về việc chuẫn bị ký kết hợp đồng .................................................................... 56
4.7.3. Giải pháp cho khâu chuẫn bị hàng xuất khẩu................................................. 56
4.7.4. Giải pháp cho khâu làm thủ tục hải quan ....................................................... 57
4.7.5. Giải pháp cho khâu lập chứng từ thanh toán .................................................. 57
4.7.6. Giải pháp cho nguồn nhân lực, cơ cấu tổ chức................................................ 57

CHƯƠNG V............................................................................................................. 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................. 60
5.1. Kết luận.................................................................................................................... 60
5.2. Kiến nghị.................................................................................................................. 61
5.2.1 Đối với Nhà Nước .............................................................................................. 61
5.2.2 Đối với Công ty .................................................................................................. 61

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DT

Doanh thu

DN

Doanh nghiệp

EU

Các nước thuộc liên minh châu âu



Giám đốc

KHTT

Phòng Kế Hoạch Thị Trường

PKD

Phòng kinh doanh

QL

Quản lý

TM - DV

Thương mại - Dịch vụ

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TP HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

XNK

Xuất nhập khẩu

XK

Xuất Khẩu

WTO

Tổ chức thương mại thế giới

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp .......................................22
Bảng 4.2: Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường .........................................................23
Bảng 4.3: Kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng ..........................................................24
Bảng 4.4. Kim ngạch xuất khẩu theo phương thức thanh toán.................................. 24
Bảng 4.5: Quy trình xuất khẩu ...................................................................................25
Bảng 4.6: Biểu mẫu của quy trình ..............................................................................26


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Rubico .....................................................8
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức của phòng Kế Hoạch Thị Trường.........................................10
Hình 4.5.1. Vận đơn đường biển (B/L) .....................................................................36
Hình 4.5.2. Invoice ....................................................................................................38
Hình 4.5.3. Packing list..............................................................................................40
Hình 4.5.4. Giấy chứng nhận hun trùng (Fumigation certificate)................................41
Hình 4.5.5. Commercial Invoice ................................................................................44
Hình 4.5.6: Tờ Khai Hàng Hóa Xuất Khẩu (Mặt trước) .............................................46
Hình 4.5.7: Tờ Khai Hàng Hóa Xuất Khẩu (Mặt sau) ................................................47
Hình 4.5.8: Sales Contract .........................................................................................48
Hình 4.5.9: Sales Contract (Tiếp)...............................................................................49

x


CHƯƠNG I
MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài
Bước sang thế kỉ XXI, kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển và hội nhập
nhanh chóng. Trong bối cảnh cạnh tranh gây gắt của thương trường đã mang đến nhiều
thời cơ và thách thức để phát triển nền kinh tế Việt Nam không chỉ trong nước mà cả
nước ngoài. Tăng cường xuất khẩu để đẩy mạnh sản xuất trong nước, nhằm đổi mới
trang thiết bị và công nghệ tiên tiến để phát triển các ngành sản xuất khác. Vì vậy hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu đã được nhà nước chú trọng, khuyến khích và xem
như là một động lực thúc đẩy nền kinh tế cả nước phát triển.Việt Nam từ một nước
nông nghiệp đi lên, mong muốn hội nhập với nền kinh tế toàn cầu đưa đất nước phát
triển hơn cũng không thể bỏ qua hoạt động ngoại thương, mở cửa nền kinh tế là một
yếu tố làm đòn bẩy nâng cao vị thế trên trường quốc tế và cải thiện đời sống xã hội,
đạt được mục tiêu phát triển mạnh nền kinh tế.
Sự toàn cầu hóa thúc đẩy nền kinh tế phát triển, hoạt động ngoại thương ngày
càng được mở rộng, hàng hóa ngày càng phong phú, đa dạng tạo điều kiện cho việc
mua bán giữa các nước phát triễn mạnh. Trong bối cảnh đó, những doanh nghiệp kinh
doanh xuất nhập khẩu không có bước chuẩn bị tốt sẽ không tránh khỏi tình trạng lúng
túng, kết quả là doanh nghiệp đó sẽ phải chỉnh sửa, kê khai hồ sơ lại nhiều lần, xuất
hàng không đúng thời gian quy định trong hợp đồng, tốn nhiều chi phí lưu kho ngoài
cảng, phát sinh nhiều chi phí ngoài ý muốn, thậm chí cón ảnh hưởng đến khả năng
hoàn thành hợp đồng với đối tác. Do vậy, việc hoàn thiện một quy trình hoạt động xuất
khẩu đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất
nhập khẩu, nhằm để thực hiện hợp đồng được nhanh chóng và mang lại hiệu quả kinh
doanh cao.


Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi đã chọn đề tài “Phân tích tình hình thực tổ
chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại Công ty cổ phần công ngiệp & xuất nhập khẩu
cao su” nhằm nghiên cứu và có thể đóng góp một phần cho công tác hoàn thiện quy
trình xuất khẩu tại công ty. Mặt khác đưa ra những giải pháp giúp công ty nâng cao
chất lượng công việc, làm cơ sơ như bản tham khảo giúp hướng dẫn các nhân viên mới
vào công ty khỏi bở ngỡ và nhanh chóng hòa nhập vào bộ máy làm việc hiệu quả của
công ty.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Mô tả chi tiết quy trình xuất khẩu. Đánh giá nhận xét các hợp đồng xuất khẩu.
Đưa ra những khó khăn thuận lợi trong xuất khẩu của công ty
Đề xuất những giải pháp giải quyết những khó khăn bất cập của công ty

1.3. Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu: tại phòng Kế Hoạch Thị Trường của công ty cổ phần
công nghiệp & xuất nhập khẩu cao su (Rubico).
Thời gian nghiên cứu: từ ngày 15/02/2009 đến ngày 25/05/2009
1.4. Cấu trúc của đề tài
Khóa luận bao gồm 5 chương:
Chương I: Mở Đầu
Chương II: Tổng Quan
Chương III: Nội Dung Và Phương Pháp Nghiên Cứu
Chương IV: Kết Quả Và Thảo Luận
Chương V: Kết Luận Và Kiến Nghị

2


CHƯƠNG II
TỔNG QUAN

2.1. Vài nét về công ty cổ phần công nghiệp & xuất nhập khẩu cao su
Logo:

Tên đầy đủ: Công ty cổ phần công nghiệp & xuất nhập khẩu cao su.
Tên tiếng Anh: Rubber Industry & Import – Export Joinstock Company (Rubico).
Địa chỉ: 64 Trương Định, Phường 7, Quận 3, TP Hồ Chí Minh.
Điện thoại: (08) 39327173
Fax: (08) 39327173
Email: rubico@hcm.vnn.vn
Website: www.rubico.com.vn
Chứng chỉ: ISO 9001 : 2000

(Do Bộ Thương mại phối hợp với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tổ
chức xét chọn và bình chọn công ty danh sách doanh nghiệp xuất khẩu uy tín. Nội
dung và tiêu chí xét chọn: nội dung xét chọn doanh nghiệp xuất khẩu uy tín được thực
hiện theo Thông báo số 0839/TM-XNK ngày 19/9/2005 của Bộ Thương mại và
hướng dẫn tiêu chí xét chọn doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2005


Công ty có tài khoản giao dịch tại:
+ Ngân hàng công thương chi nhánh 4 thành phố Hồ Chí Minh.
+ Ngân hàng đầu tư và phát triễn tại thành phố Hồ Chí Minh.
+ Ngân hàng thương mại cổ phần SG Hà Nội (SHB) chi nhánh thành phố Hồ
Chí Minh.
+ Ngân hàng ngoại thương thành phố Hồ Chí Minh.
Chủ tịch hội đồng quản trị: Ông Lê Văn Bình
Thành viên hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc: Ông Trần Công Bình
Thị trường: Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, Canada, Úc, Balan, Trung Quốc, Malaysia, Hàn
Quốc, Đài Loan,…
2.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty được thành lập 6/11/1984 là xí nghiệp cao su Vĩnh hội trực thuộc Tổng
Công ty Cao su Việt Nam (nay là Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt nam). Với tài sản
ban đầu là hai lò mủ cao su, một số máy móc sơ chế mủ, vài khuôn lốp xe đạp, vài xe
gắn máy, ba dàn thổi PE.
Sau 10 năm hoạt động đến 1994, công ty đã tích lũy được số vốn là 2,3 tỷ đồng.
các sản phẩm của công ty trong thời kỳ này chủ yếu là mủ cao su tinh chế và các sản
phẩm khác như: gỗ cao su, chỉ thun, đệm mouse, đệm sơ dừa, và giầy bảo hộ lao động,
với công nghệ thủ công và thiết bị lạc hậu. Tuy vậy, mức tăng trưởng trong thời kỳ này
vẫn đạt bình quân từ 15-20% với số lượng lao động bình quân là 190 người.
Năm 1995 có thể coi là móc thời gian đột phá của công ty, đó chính là thời
điểm tái thành lập công ty cao su Việt Nam theo nghị quyết 91 của thủ tướng chính
phủ. Ban lãnh đạo tổng công ty cao su đã sắp xếp, tổ chức lại bộ máy quản lý công ty
và mạnh dạn phê duyệt hai dự án là sản xuất gỗ cao su và giầy thể thao xuất khẩu với
tổng số vốn đầu tư trên 45 tỷ đồng. Từ đây công ty đã có chuyển biến rõ nét, giá trị
tổng sản lượng của công ty năm 1999 đạt 60 tỷ đồng, lợi nhuận tăng 10 lần so với năm
1997.
Theo nghị quyết số 362/QĐ/BNN-TCCB vào 2/2001, tổng công ty cao su Việt
Nam và bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn đã quyết định sát nhập công ty Sản
Xuất và Xuất Khẩu cao su vào công ty Công Nghiệp cao su và đổi tên thành công ty
Công Nghiệp và Xuất Nhập Khẩu cao su.
4


Công ty thực hiện chuyển đổi sang mô hình cổ phần theo Quyết định số 4260
QĐ – BNN- TCCB ngày 30/11/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Công ty Công nghiệp và Xuất nhập khẩu Cao Su chính thức hoạt động theo mô hình
Công ty Cổ phần theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103003436 từ ngày
28/5/2005 do Sở Kế Hoạch và Đầu tư TP HCM cấp với tên gọi là Công ty Cổ phần
Công nghiệp và Xuất nhập khẩu Cao Su (RUBICO) mức vốn điều lệ là
50.000.000.000 đồng (năm mươi tỷ đồng).
Hiện nay Công ty có 05 xí nghiệp trực thuộc (trong đó có 04 Xí nghiệp chế biến
gỗ, 01 Xí nghiệp cao su kỹ thuật) và 01 Công ty TNHH thành viên với hơn 1.500 CBCNV.
2.3. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh :
+ Công nghiệp chế biến sản phẩm từ cây cao su, Gia công, Sản xuất, Mua bán
giày thể thao xuất khẩu.
+ Kinh doanh cao su tự nhiên như SVR 3L, SVR 5, SVR10, SVR20.
+ Kinh doanh sản xuất đồ gỗ, Hàng thủ công mỹ nghệ từ gỗ cao su do công ty
sản xuất, Vật tư, Thiết bị phục vụ cho trồng trọt và chề biến cao su, Nông sản.
+ Máy, Thiết bị, Vật tư, Nguyên liệu phục vụ sản xuất các sản phẩm từ cao su
của công ty.
+ Máy móc, Thiết bị vận tải, Phân bón, Hoá chất, Vật liệu xây dựng, Vật tư cho
luyện kim.
+ Kinh doanh bất động sản, Cho thuê kho bãi, Văn phòng.
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
Sản phẩm cao su tự nhiên: Chủng loại sản phẩm cao su tự nhiên mà Công ty
kinh doanh là SVR 3L, SVR 5, SVR 10, SVR 20,…. Đây cũng là mặt hàng khi xuất
khẩu đem lại doanh thu đáng kể cho công ty.
Sản phẩm cao su kỹ thuật: LÀ các loạo joint cao su dùng cho máy móc, tấm đế
cao su các loại. Dòng sản phẩm này chủ yếu để kinh doanh nội địa với nguồn nguyên
liệu chính là mủ cao su và hóa chất.

5


Đế giày các loại : Bao gồm các loại đế giày cho giày thể thao, dép, sandanl.
Đây cũng là mặt hàng chủ lực của công ty, được tiêu thụ nội địa và xuất khẩu. Sản
phẩm luôn được đánh giá chất lượng cao, mẫu mã đa dạng
Sản xuất Sản phẩm đồ gỗ : Các sản phẩm gỗ tinh chế của Công ty đang ngày
càng chiếm thị phần quan trọng trong hoạt động xuất khẩu. Trong đó 25% sản phẩm từ
gỗ cao su tinh chế mà công ty sản xuất được xuất khẩu vào thị trường Mỹ, Canada,
Đức; 75% còn lại chủ yếu là gỗ cao su sơ chế dạng phôi, thanh để tiêu thụ trong nước.
Chất lượng và mẫu mã các loại sản phẩm của công ty luôn được khách hàng đánh giá
cao.
Kinh doanh bất động sản : Hiện tại, công ty đang thực hiện hai Dự án 4/35 Độc
lập và Dự án Chung cư Vĩnh hội.
2.4. Định hướng phát triển
Kim ngạch xuất khẩu gỗ Việt Nam vào EU trong thời gian qua có mức tăng
trưởng trung bình 15%/năm, tập trung chủ yếu vào đồ gỗ nội thất và đồ dùng ngoài
trời. Theo dự báo của EU và của Việt Nam, xuất khẩu của đồ gỗ Việt Nam vào thị
trường EU vẫn tiếp tục tăng, tối thiểu 10%/năm. Mặt khác, mục tiêu xuất khẩu sản
phẩm gỗ đến 2010 là 5,56 ty USD là chiến lược xuất khẩu của Bộ Thương Mại đề ra,
và đạt 7 tỷ USD vào năm 2020 như chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai
đoạn 2006-2020 đã được chính phủ phê duyệt; lĩnh vực chế biến xuất khẩu sản phẩm
gỗ của công ty con rất nhiều tiềm năng phát triển.
Bên cạnh đó, sự mất cân bằng gia tăng trong cung cầu về cao su tự nhiên là
nguyên nhân khiến giá mặt hàng này tăng mạnh trên thị trường. Trung Quốc đã tiêu
thụ tới 1,8 triệu tấn cao su tự nhiên năm 2005, trong khi sản lượng trong nước chỉ đạt
gần 510.000 tấn. Trung Quốc đã phải nhập khẩu thêm 1,5 triệu tấn năm ngoái để đáp
ứng nhu cầu trong nước, nhiều hơn bất cứ quốc gia nào trên thế giới. Việt Nam hiện
đang đứng thứ 4 trên thế giới về xuất khẩu cao su. Trước đây, có đến 65% khối lượng
xuất khẩu cao su vào thị trường Trung Quốc, trong đó xuất qua mậu biên (nhiều bất ổn)
chiếm một tỷ lệ đáng kể nhưng nay sản phẩm cao su VN đồng thời xuất qua Hàn Quốc,
Nhật, Nga và khối EU.
Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, thiết kế sản phẩm mới, tìm kiếm thêm khách
hàng nhằm khai thác tốt nhất máy móc thiết bị, ốn định và duy trì sản xuất tiến tới kinh
6


doanh có lãi, đạt mục tiêu phát triển ngành công nghiệp cao su theo định hướng của
tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam.
2.5. Hệ thống các đơn vị trực thuộc
Xí nghiệp chế biến gỗ Đông Hòa (Bình Dương)
Địa chỉ: Xã Đông Hòa, Huyện Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 84 650 3750483 / 3751313
Fax: 84 650 750570
E-mail: donghoarbc@hcm.vnn.vn
Xí nghiệp chế biến gỗ Dĩ An
Địa chỉ: Khu phố Thống Nhất, Thị trấn Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 84 650 734363
Fax: 84 650 732185
Email: xncbgda@hcm.vnn.vn
Xí nghiệp Lâm Hòa Phát
Địa chỉ: Đường số 03, Khu Công Nghiệp Biên Hòa 1, Tỉnh Đồng Nai
Điện thoại: 84 613 935913 / 935911
Fax: 84 613 935913
Xí nghiệp Tam Phước
Địa chỉ: Lô 34, Đường số 07, Khu Công Nghiệp Tam Phước, Tỉnh Đồng Nai
Điện thoại: 84 613 513821
Fax: 84 613 513822
Email: rubicotamphuoc@hcm.vnn.vn
Xí nghiệp cao su kỹ thuật Tam Hiệp
Địa chỉ: Đường số 03, Khu Công Nghiệp Biên Hòa 1, Tỉnh Đồng Nai
Điện thoại: 84 613 836068
Fax: 84 613 836291
Email: rubicotamhiep@hcm.vnn.vn
Công ty TNHH một thành viên thương mại & địa ốc Hồng Phúc
Địa chỉ: 50-52 Võ Văn Tần, Quận 3, TP.HCM
Điện thoại: 84 8 9306445
Fax: 84 8 9306443
7


Email: hongphucthang@hcm.fpt.vn
2.5. Cơ cấu tổ chức của công ty
2.5.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Rubico
ĐẠI HỘI
ĐỒNG CỔ
ĐÔNG

HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ

BAN KIỂM
SOÁT

TỔNG
GIÁM ĐỐC

PHÓ TGĐ
PHỤ
TRÁCH
ĐẦU TƯ

PHÓ TGĐ
PHỤ
TRÁCH
SX GỖ

PHÒNG
KH-TT

CT
TNHH
TM ĐỊA
ỐC
HỒNG
PHÚC

XN CAO
SU KỸ
THUẬT
TAM
HIỆP

ĐẠI DIỆN
LÃNH
ĐẠO ISO

PHÒNG
TC-KT

XN
CHẾ
BIẾN
GỖ
ĐÔNG
HÒA

XN TAM
PHƯỚC

PHÓ TGĐ
PHỤ
TRÁCH
KD-XNK

PHÒNG
TC-HC

XN
LÂM
HÒA
PHÁT

XN
CHẾ
BIẾN
GỖ DĨ
AN

Nguồn: Hành chính nhân sự của công ty

8


2.5.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Đại hội đồng cổ đông
Theo luật doanh nghiệp và điều lệ công ty, Đại hội đông cổ đông là cơ quan có
thẩm quyền cao nhất của công ty, quyết định các kế hoạch đầu tư dài hạn và chiến
lược nhất, cơ cấu vốn, bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm các thành viên hội đồng quản trị, ban
kiểm soát.
Hội đồng quản trị
Là cơ quan điều hành công ty, có đầy đủ quyền hạn để thay mặt công ty quyết
định các vấn đề liên quan đến mục tiêu và lợi ích của công ty, ngoại trừ các vấn đề
thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Ban kiểm soát
Là cơ quan đảm bảo các quyền lợi của cổ đông và giám sát các hoạt động của
công ty.
Tổng giám đốc
Là người điều hành các hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội
đồng quản trị về các nhiệm vụ và quyền hạn được giao phó.
Phó tổng giám đốc
Là người trợ giúp tổng giám đốc, đại diện tổng giám đốc thực hiện các chức
năng và công việc mà Tổng giám đốc giao phó.
Đại diện lãnh đạo ISO
Là người trực tiếp chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, đại diện Tổng
giám đốc ban hành các chỉ tiêu về chất lượng cho sản phẩm.
Phòng kế hoạch – thị trường
Đứng đầu là một trưởng phòng: Là người phụ trách toàn bộ mọi hoạt động
trong phòng KHTT, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động Xuất Nhập Khẩu của công ty.
Kế đến là một phó phòng: Là người trợ giúp, đại diện cho trưởng phòng thực
hiện các chức năng và công việc được cấp trên giao phó.
Cuối cùng là đội ngũ nhân viên: Gồm một nhân viên phụ trách về hãng tàu và
liên hệ với đối tác. Còn lại ba nhân viên chuyên lo các vấn đề về LC, thủ tục hải quan
và hàng hóa xuất nhập khẩu.

9


Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức của phòng Kế Hoạch Thị Trường

Trưởng
phòng XNK

Phó phòng
XNK

Nhân viên về
L/C và thủ tục
hải quan

Nhân viên về
hãng tàu và
đối tác

Nhân viên về
xuất nhập
hàng hóa

Nguồn: Phòng hành chính nhân sự

Trách nhiệm của phòng KHTT
+ Tổ chức thực hiện, kiểm soát, quản lý hệ thống các hoạt động kinh doanh
xuất nhập khẩu của công ty. Cung ứng các yêu cầu, dịch vụ, sản phẩm cho công ty
cũng như khách hàng trong và ngoài nước.
+ Tìm kiếm mở rộng thị trường xuất nhập khẩu.
+ Lập các chương trình và biện pháp kinh doanh, sản xuất, chế biến và gia
công hàng hóa. Lập kế hoạch và theo dõi tình hình thực hiện kinh doanh mua bán, xuất
nhập khẩu theo tháng, quý, năm.
+ Hoàn thành thủ tục xuất nhập khẩu, chứng từ thanh toán và công tác hoàn
thuế.
+ Phối hợp với các phòng chức năng khác trong công ty về việc tạo dựng, giữ
gìn và phát triễn uy tín thương hiệu sản phẩm của công ty trên thị trường trong và
ngoài nước.
Hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực: Kế hoạch, Thị trường, Xây dựng cơ bản,
Xuất nhập khẩu, Kỹ thuật, Quản lý cây cao su thanh lý, Công tác khác.

10


Phòng tài chính - kế toán
Thực hiện các công tác về tài chính, kế toán, thống kê tại công ty. Tổ chức giám
sát nội bộ và quản lý các hoạt động kế toán tài chính tại công ty, tổ hợp phân tích hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính. Tham gia xây dựng kế hoạch
sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng cơ bản, tiền lương của công ty. Cải tiến quản lý
sản xuất kinh doanh nhằm khai thác tối đa hiệu quả của đồng vốn kinh doanh.
Phòng tổ chức hành chính
Có chức năng tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc trong công tác quản trị
nhân sự, hành chính, văn phòng và tiền lương. Thực hiện công tác tuyển chọn, bố trí,
quy hoạch cán bộ, thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên chức.
Các xí nghiệp và công ty con
Thực hiện các chỉ đạo của ban Tổng giám đốc. Có nhiệm vụ hoạch toán báo cáo
hàng tháng về cho công ty, hoàn tất các chỉ tiêu, kế hoạch được giao.

11


CHƯƠNG III
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận
3.1.1. Khái niệm hợp đồng ngoại thương
Là sự thõa thuận ý chí giữ các thương nhân có trụ sở kinh doanh đặt ở các quốc
gia khác nhau, theo đó một bên gọi là Bên xuất khẩu có nghĩa vụ giao hàng và chuyển
quyền sở hữu hàng hóa cho một bên khác gọi là Bên nhập khẩu và nhận thanh toán.
Bên nhập khẩu có nghĩa vụ thanh toán cho Bên xuất khẩu, nhận hàng và quyền sở hữu
hàng hóa theo thỏa thuận.
3.1.2. Khái niệm hợp đồng xuất khẩu hay hợp đồng bán hàng
Là hợp đồng mà nhà xuất khẩu cung ứng hay sản xuất hoặc chế biến để bán cho
người nhập khẩu.
3.1.3. Khái niệm về xuất khẩu
Xuất khẩu (XK) là một quá trình thu doanh lợi bằng cách bán các sản phẩm
hoặc dịch vụ ra các thị trường nước ngoài, thị trường khác với thị trường trong nước.
3.1.4. Vai trò, nhiệm vụ và ý nghĩa của xuất khẩu
Vai trò của xuất khẩu: XK có vai trò tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập
khẩu phục vụ công nghiệp hóa đất nước, góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, thúc đẩy sản xuất phát triển, kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất,
nâng cao mức sống của nhân dân vì sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu
lao động vào làm việc có thu nhập tương đối. Ngoài ra XK còn là cơ sở để mở rộng và
thúc đẩy tăng cường sự hợp tác quốc tế giữa các nước.
Nhiệm vụ của xuất khẩu: Nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của xuất khẩu đó là
XK để thu về ngoại tệ phục vụ cho công tác nhập khẩu. Ngoài ra XK còn góp phần
tăng tích lũy vốn, mở rộng sản xuất tăng thu nhập cho nền kinh tế từ những ngoại tệ
thu được từ đó đời sống của nhân dân từng bước được cải thiện do có công ăn việc làm,
tăng nguồn thu nhập. Thông qua XK giúp cho các doanh nghiệp nói riêng và cả


nước nói chung mở rộng quan hệ đối ngoại với tất cả các nước trên thế giới, khai thác
có hiệu quả lợi thế tuyệt đối và tương đối của đất nước từ đó kích thích các ngành kinh
tế phát triển.
Ý nghĩa của xuất khẩu: XK là hoạt động quốc tế đầu tiên của một doanh
nghiệp, là chìa khóa mở ra các giao dịch quốc tế cho một quốc gia bằng cách sử dụng
có hiệu quả nhất lợi thế so sánh tuyệt đối và tương đối của đất nước, thu về nhiều
ngoại tệ phục vụ cho nhập khẩu nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày một phong phú
của người dân. Thông qua XK, hàng hóa của các doanh nghiệp trong nước sẽ tham gia
vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng, cuộc cạnh tranh này
đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn
thích nghi được với thị trường quốc tế. Kết quả là một số doanh nghiệp sẽ rút ra nhiều
kinh nghiệm cho bản thân để làm tăng lợi nhuận, nền kinh tế của một quốc gia phát
triển, quan hệ kinh tế đối ngoại cũng được mở rộng.
3.1.5. Bộ chứng từ xuất khẩu gồm các chứng từ chính là:
Vận đơn đường biển (Ocean Bill Lading – B/L): là chứng từ vận tải do người
vận chuyển cấp cho chủ hàng thể hiện quá trình vận tải hàng hóa từ cảng đến cảng.
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): là chứng từ hàng hóa cơ bản do
người xuất khẩu lập cho người nhập khẩu sau khi hoàn tất nghĩa vụ giao hàng. Hóa
đơn chứng minh quyền được thanh toán của người bán, liệt kê chi tiết về giá và trị
giá hàng hóa dịch vụ đã xuất khẩu với thời gian cụ thể cùng các chi tiết liên quan
đến chuyến hàng đã giao, thanh toán, cơ sở của việc giao hàng… Invoice có bản chính,
bản sao với số lượng các bản theo thỏa thuận trước.
Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List – P/L): là chứng từ liệt kê chi tiết về
lượng và các hình thức đống gói các loại hàng, mặt hàng của một lô hàng đã giao với
thời gian cụ thể. Thông thường chứng từ này do nhà sản xuất hay người bán lập cung
cấp cho bên nhập khẩu với các chi tiết liên quan đến lô hàng đã giao và thường có cả
chi tiết liên quan đến vận chuyển như số B/L, tên phương tiện vận chuyển, số
container…
Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin – C/O): Chứng từ do phòng
thương mại của nước xuất khẩu cấp cho một lô hàng cụ thể đã xuất khẩu nhằm xác
định nguồn gốc hoặc nơi sản xuất hàng hóa. Ở Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền là
13


Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI) cấp. Trong thực tế, nếu trên Hợp
đồng ngoại thương hoặc Thư tín dụng không ghi rõ người lập chứng từ, nhà xuất khẩu
có thể ky phát giấy chứng nhận này.
3.1.6. Các phương thức thanh toán
Tín dụng chứng từ (Documentary Credit) là phương thức thanh toán trong
đó một ngân hàng thương mại theo yêu cầu của một khách hàng (người NK) phát hành
một thư tín (L/C – Letter of Credit) cam kết trả tiền cho người thụ hưởng (người XK)
khi người này trình một bộ chứng từ phù hợp với những quy định trong LC.
LC là một cam kết băng văn bản do một ngân hàng phát hành theo yêu cầu và
phù hợp với những chỉ dẫn của một khách hàng (người NK) thực hiện việc trả một số
tiền nhất định, trong một thời hạn nhất định cho người thụ hưởng (người XK) khi xuất
trình chứng từ hợp lệ. Do đó LC này được gọi là LC thương mại hay LC chứng từ.
LC thương mại được hình thành trên cơ sở hợp đồng ngoại thương nhưng lại
độc lập hoàn toàn với hợp đồng.
Trong trường hợp, hợp đồng ngoại thương chưa quy định đầy đủ, chi tiết thì LC
chính là văn bản cụ thể hóa, chi tiết hóa hợp đồng, đồng thời có thể xem LC là văn bản
hướng dẫn người XK thực hiện hợp đồng.
Phương thức thanh toán bằng chuyển tiền (Remittance) là phương thức do
người mua chủ động thực hiện. Theo đó, sau khi người mua nhận được hàng hóa hoặc
nhận được bộ chứng từ hàng hóa, người mua sẽ lập lệnh chuyển tiền (Transfer Order)
gửi đến ngân hàng của mình. Căn cứ vào lệnh chuyển tiền này, ngân hàng sẽ trích tiền
trên tài khoản của người mua để chuyển trả cho người thụ hưởng ở nước ngoài.
TT (Telegraphic Transfer Remittance – chuyển tiền bằng điện) là hình thức
chuyển tiền, trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thực hiện theo
nội dung một bức điện mà ngân hàng này gởi cho ngân hàng thanh toán, thông qua
mạng liên lạc viễn thông như Swift (Society for Wordwide Interbank Financial
Telecommunication: Hiệp hội liên lạc viễn thông liên ngân hàng toàn thế giới), có thể
thông qua mạng lưới thanh toán khác như điện tín, fax…
3.1.7. Phương thức giao hàng
EXW (Ex-works): Giao hàng tại xưởng (… tên địa điểm). Người bán sẽ hoàn
thành trách nhiệm giao hàng khi hàng đã giao cho người mua tại kho hay xưởng của
14


mình, điều kiện này thể hiện nghĩa vụ tối thiểu của người bán so với các điều kiện còn
lại. Phuơng thức này dùng cho mọi phuơng tiện vận tải.
FCA (Free Carrier): Giao hàng cho người vận tải (… tên địa điểm gởi hàng).
Người XK sẽ hoàn thành trách nhiệm giao hàng khi hàng đã giao cho người mua thông
qua người chuyên chở. Nếu đại điểm giao hàng nằm trong cơ sở của người XK thì
người XK phải bốc hàng lên phương tiện vận tải, còn ngoài cơ sở của người XK thì
người XK không phải chịu chi phí bốc dỡ hàng. Người XK không phải ky hợp đồng
vận tải và bảo hiểm cho lô hàng XK. Tuy nhiên người XK phải làm thủ tục XK cho lô
hàng. FCA dùng cho mọi phương thức vận tải.
FOB (Free on Board): Giao hàng trên tàu (… tên cảng xếp hàng). Người XK
sẽ hoàn thành trách nhiệm giao hàng khi hàng đã được đặt dọc mạn tàu tại cảng bốc
hàng quy định. Người NK phải chịu mọi phí tổn và rủi ro về mất hoặc hư hàng từ lúc
đó. Tuy nhiên người XK phải làm thủ tục XK cho lô hàng. FOB chỉ được dùng cho
vận tải đường biển và vận tải đường thủy nội địa.
CIF (Cost, Insurance, Freight): Tiền hàng, phí bảo hiểm, cưới phí (…tên cảng
đến). Người bán sau khi đã thực hiện thông quan xuất khẩu, giao hàng hóa lên tàu vận
tải tại cảng bốc hàng theo qui định (tại nước người bán). Vận tải hàng và bảo hiểm do
người XK sắp sếp. Rủi ro chuyển từ người bán sang người mua kể từ khi hàng hóa đã
qua khỏi lan can tàu tại cảng bốc hàng (tại nước xuất khẩu). Chi phí vận tải và bảo
hiểm chuyển từ người XK sang người NK kể từ khi hàng hóa đã được chuyên chở đến
cảng dở hàng (tại nước NK)
3.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: thu thập qua việc thăm dò và phỏng vấn
trực tiếp một số người lao động.
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: thu thập số liệu, tài liệu tại Công ty và
các tài liệu tham khảo khác.
Quan sát: nơi làm việc, quá trình làm việc…

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×