Tải bản đầy đủ

Đánh giá hiệu quả sản xuất và những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của nông hộ trồng rau màu tại thành phố Cần Thơ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

ĐOÀN HOÀI NHÂN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ NHỮNG
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
CỦA NÔNG HỘ TRỒNG RAU MÀU
TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ NGÀNH: 9 62 01 15

Tháng 8/2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

ĐOÀN HOÀI NHÂN


ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ NHỮNG
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
CỦA NÔNG HỘ TRỒNG RAU MÀU
TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ NGÀNH: 9 62 01 15

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
PGs.Ts ĐỖ VĂN XÊ

Tháng 8/2018


LỜI CẢM TẠ
Trước tiên, tôi xin cảm ơn nhà trường đã tạo mọi điều kiện để tôi tham
gia nghiên cứu, học tập và hoàn thành luận án của mình. Luận án này là sản
phẩm khoa học của một quá trình học tập và nghiên cứu thực tế của tôi. Ngoài
sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giảng dạy, ủng hộ rất tận
tâm, đầy trách nhiệm của Quý Thầy Cô và sự góp ý, chia sẻ kiến thức rất nhiệt
tình của các chuyên gia trong và ngoài trường. Trong đó, những ý kiến đóng
góp và chia sẻ thông tin khoa học hữu ích, kiến thức về phương pháp định lượng,
kinh tế lượng, kinh tế sản xuất của Phó Giáo sư Tiến sĩ Đỗ Văn Xê đã giúp cho
tôi có được định hướng nghiên cứu tốt nhất.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phó Giáo sư Tiến sĩ Võ Thành Danh, Phó
Giáo sư tiến sĩ Mai Văn Nam, Phó Giáo sư tiến sĩ Lưu Thanh Đức Hải và Phó
Giáo sư tiến sĩ Nguyễn Phú Son, Phó Giáo sư tiến sĩ Nguyễn Tri Khiêm, Phó
Giáo sư tiến sĩ Phạm Lê Thông, Tiến sĩ Trần Thanh Bé, Phó Giáo sư tiến sĩ
Quan Minh Nhựt, Tiến sĩ Nguyễn Hữu Đặng đã tạo điều kiện tốt nhất, truyền
đạt nhiều kiến thức hữu ích để tôi hoàn thành luận án tốt nhất.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến Quý đồng nghiệp, các bạn lớp Quản trị
kinh doanh khóa 5, khoa Quản trị kinh doanh, trường Đại học Tây Đô đã hỗ trợ
thu thập thông tin, chia sẻ nhiều tài liệu. Đồng thời, tôi chân thành cảm ơn quí
lãnh đạo, các anh chị quản lý địa phương, bà con nông dân đã nhiệt tình hỗ trợ
cung cấp thông tin, số liệu để tôi có thể hoàn thành luận án này.

Cần Thơ, ngày … tháng 8 năm 2018
Nghiên cứu sinh



Đoàn Hoài Nhân

ii


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi. Các số
liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất cứ công trình luận án nào trước đây.

Người hướng dẫn

Tác giả luận án

PGs.TS. Đỗ Văn Xê

Đoàn Hoài Nhân

iii


TÓM TẮT
Luận án đánh giá hiệu quả và những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản
xuất của nông hộ trồng rau màu tại TPCT được tiến hành trên bảy quận huyện
của thành phố (Bình Thủy, Cờ Đỏ, Cái Răng, Thới Lai, Ô Môn, Phong Điền và
Vĩnh Thạnh). Mục tiêu chính của luận án này bao gồm việc đánh giá thực trạng
sản xuất rau màu TPCT; đánh giá hiệu quả chi phí, hiệu quả kỹ thuật và phân
phối, cũng như những yếu tố tác động đến hiệu quả sản xuất rau màu của các
hộ sản xuất. Nguồn số liệu thứ cấp được sử dụng trong đề tài này bao gồm những
báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo quy hoạch, niên giám thống kê, báo cáo tổng
kết tình hình nông nghiệp của TPCT và các tài liệu, đề tài nghiên cứu đã thực
hiện có liên quan đến nội dung nghiên cứu. Thực hiện phỏng vấn trực tiếp 580
hộ sản xuất rau màu và 28 cán bộ (cán bộ quản lý địa phương và cán bộ kỹ thuật
tại địa phương) am hiểu lĩnh vực sản xuất và tiêu thụ rau màu tại địa bàn nghiên
cứu. Phương pháp tiếp cận chính của luận án là sử dụng phương pháp phân tích
bao số liệu (Data Evelopment Analysis –DEA) kết hợp công cụ Metafrontier và
sử dụng công cụ phân tích hồi qui hàm Tobit. Trên cơ sở ước lượng DEA, tính
tỷ số từ công cụ Metafrontier, luận án ứng dụng kiểm định Shapiro-Wilk,
Kolmogov-Smirnov, Anderson-Darling và Kruskal –Wallis để kiểm định phân
phối và kiểm định sự khác biệt về hiệu quả sản xuất của dưa hấu, dưa leo và khổ
qua.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, vùng sản xuất rau màu tập trung tại TPCT
còn ít, do vậy, mà quy mô sản xuất vẫn còn nhỏ, lẻ, manh mún và chỉ mới tập
trung ở góc độ sản xuất. Thêm vào đó, khả năng nối kết thị trường của các hộ
sản xuất rau màu với các nhà phân phối và tiêu thụ chưa thực sự tốt. Hầu hết
các hộ sản xuất trong mẫu điều tra đều đạt mức hiệu quả cao về mặt kỹ thuật
(dưa hấu đạt mức TE = 0,912; dưa leo đạt mức TE = 0,963 và khổ qua đạt mức
TE = 0,848), tuy nhiên hiệu quả sử dụng hợp lý các yếu tố nhập lượng với giá
và kỹ thuật sẵn có còn hạn chế, nên đã làm cho hiệu quả phân phối đạt được ở
mức thấp (dưa hấu, AE = 0,333; dưa leo, AE = 0,391; khổ qua, AE = 0,592), do
vậy gián tiếp làm ảnh hưởng đến hiệu quả chi phí thấp (dưa hấu, CE = 0,307;
dưa leo, CE = 0,38; khổ qua, CE = 0,502).
Đối với hộ sản xuất khổ qua có một yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ
thuật là qui mô diện tích canh tác và 03 yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả phân
phối là vốn tự có, số lần được tập huấn và qui mô gia đình; Hộ sản xuất dưa hấu
có ba yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả phân phối là vốn tự có của gia đình, tuổi
chủ hộ và một yếu tố phân loại tiếp cận nguồn vốn vay; Dưa leo cũng có ba yếu
tố ảnh hưởng đến hiệu quả phân phối là tuổi, số lần được tập huấn và qui mô
i


diện tích canh tác. Đồng thời, hiệu quả kỹ thuật của nông hộ sản xuất dưa hấu
đạt cao nhất, thấp nhất là khổ qua. Đối với hiệu quả phân phối và hiệu quả chi
phí thì nông hộ sản xuất dưa leo đạt cao nhất và thấp nhất vẫn là nông hộ sản
xuất khổ qua.
Để nâng cao hiệu quả sản xuất rau màu của TPCT, có năm nhóm giải
pháp được đề xuất như sau: (1) nhóm giải pháp về vốn sản xuất, (2) nhóm giải
pháp về các yếu tố đầu vào sản xuất, (3) nhóm giải pháp cải thiện năng lực nông
hộ, (4) nhóm giải pháp qui mô sản xuất và (5) nhóm giải pháp chính sách.
Từ khoá: hiệu quả kinh tế, hiệu quả phân phối, màng bao dữ liệu, biên
sản xuất chung, tỷ số khoảng cách kỹ thuật, rau màu.

ii


ABSTRACT
The Thesis aimed to analyze the efficiency of vegetable production in Can
Tho city. It was based on data collected from 580 vegetable producers in seven
districts of the city (Binh Thuy, Co Do, Cai Rang, Thoi Lai, OMon, Phong Dien
and Vinh Thanh) and from local officials and experts involved in the
development program. Technical efficiency, allocative efficiency and economic
efficiency were estimated using non-parametric method of Data Evelopment
Analysis (DEA) and Metafrontier tool. Estimated values of efficiency were then
regressed with producer specific variables by Tobit regression. In addition, the
DEA estimation, the computation of the score from the Metafrontier tool. The
thesis applied the Shapiro-Wilk, Kolmogov-Smirnov, Anderson-Darling and
Kruskal-Wallis to test the distribution and to compare means difference of
efficiency production.
The research results showed that vegetables are produced by scattered
small-scale farmer. Due to producers’ limited abilities, their links with traders
and consumers, if any, are weak. Most of the households in the sample had
rather high technical efficiency (TE) as 0.912, 0.963 and 0.848 for watermelon,
cucumber and bitter gourd, respectively. Rational use of input factors with
limited price and availability of technology has resulted in low allocative
efficiency (AE) as 0.333, 0.391, 0.592 respectively for the mentioned cucurbits,
thus leading to low cost efficiency (CE) as watermelon CE = 0.307, cucumber
CE = 0.38 and bitter gourd CE = 0.502.
It was found that cucurbit production efficiencies are influenced by
various variables depending on type of efficiency and crops. There is a factor
(the size of cultivated area) found to have significant influence bitter gourd
households technical efficiency. Three variables found to have significant
influence allocative efficiency were (1) family equity capital, (2) number of
times training and (3) the size family; Watermelon growers have three variables
found to have significant influence allocative efficiency: (1) family equity
capital, (2) age of household head, and (3) access to credit of household; The
cucumber producers also have three variables found to have significant
influence allocative efficiency: age of household head, number of times training
and size of cultivated area. In addition, watermelon households are the best in
TE but cucumber households are the best in AE and CE; while biter gourd
households are the worst in all TE, AE and CE.

iii


To develop the vegetable production in Can Tho city of solutions were
proposed focusing on (i) production capital, (ii) production inputs, (iii) farmer
capacity improvement, (iv) production scale, and (v) relevant policy.
Keywords: economic efficiency, allocative efficiency, data envelopment
analysis, Metafrontier, Metatechnology ratio, vegetables.

iv


MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................... viii
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU.......................................................................................1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI...........................................................1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ....................................................................4
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .......................................................................4
1.4 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU ...............................................................5
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU .......................................................................5
1.5.1 Không gian .........................................................................................5
1.5.2 Thời gian ............................................................................................5
1.5.3 Đối tượng nghiên cứu .......................................................................5
1.5.4 Nội dung nghiên cứu .........................................................................5
1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI .....................7
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ................................9
2.1 KHÁI NIỆM VỀ HIỆU QUẢ ..................................................................9
2.2 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT TRONG
NÔNG NGHIỆP .....................................................................................10
2.3 HIỆU QUẢ KINH TẾ ............................................................................11
2.4 HIỆU QUẢ KỸ THUẬT ........................................................................13
2.5 HIỆU QUẢ PHÂN PHỐI ......................................................................20
2.6 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT ...........21
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................26
3.1 KẾ THỪA PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG ......................................26
3.2 CÁCH TIẾP CẬN VÀ KHUNG PHÂN TÍCH ....................................27
3.3 PHÂN TÍCH CHI PHÍ – LỢI NHUẬN ...............................................29
3.4 MÔ HÌNH PHÂN TÍCH BAO DỮ LIỆU (DEA) ................................30
3.4.1 Cơ sở lý thuyết .................................................................................30

i


3.4.2 Tính các chỉ tiêu hiệu quả từ mô hình DEA (Data Envelopment
Analysis)................................................................................................31
3.4.3 Mô tả các biến được đưa vào tính hiệu quả sản xuất bởi DEA ..37
3.4 CÔNG CỤ METAFRONTIER .............................................................38
3.5 MÔ HÌNH HỒI QUY TOBIT ...............................................................45
3.6 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU .............................................49
3.6.1 Thu thập số liệu thứ cấp .................................................................49
3.6.2 Số liệu sơ cấp ...................................................................................49
3.6.3 Phương pháp chọn mẫu ..................................................................50
3.7 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH .............................................................52
3.7.1 Phương pháp thống kê mô tả .........................................................52
3.7.2 Phương pháp đo lường hiệu quả sản xuất và các yếu tố ảnh
hưởng đến hiệu quả sản xuất ..............................................................52
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN........................54
4.1 TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ............................................54
4.1.1 Điều kiện tự nhiên ...........................................................................54
4.1.2 Tài nguyên thiên nhiên ...................................................................55
4.1.3 Tiềm năng, lợi thế phát triển tại TPCT ........................................56
4.1.4 Thực trạng về sản xuất nông nghiệp TPCT .................................57
4.2 THỰC TRẠNG NÔNG HỘ SẢN XUẤT RAU MÀU TẠI TPCT .....69
4.2.1 Đặc điểm nông hộ sản xuất rau màu .............................................69
4.2.2 Hiệu quả tài chính một số mô hình trồng rau màu phổ biến tại
TPCT .....................................................................................................72
4.2.3 Hiệu quả tài chính của hộ trồng rau màu thuộc nhóm bầu bí
năm 2014 ...............................................................................................74
4.2.4 Tình hình tiêu thụ rau màu của TPCT .........................................78
4.2.5 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động sản xuất và tiêu
thụ..........................................................................................................79
4.2.6 Những giải pháp của người sản xuất đã thực hiện để đối phó với
những khó khăn cản trở ......................................................................86
ii


4.2.7 Những nhu cầu, giải pháp đề xuất của người sản xuất cho thời
gian tới ..................................................................................................87
4.2.8 Định hướng của hộ sản xuất rau màu ...........................................91
4.3 HIỆU QUẢ SẢN XUẤT ĐƯỢC TÍNH TOÁN THEO MÔ HÌNH
DEA .........................................................................................................92
4.3.1 Thống kê mô tả các biến nhập lượng và xuất lượng ....................93
4.3.2 Thống kê mô tả các biến hiệu quả .................................................95
4.3.3 Hiệu quả sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng đến đến hiệu quả sản
xuất ......................................................................................................100
CHƯƠNG 5. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT RAU
MÀU .................................................................................................................123
5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ...........................................................124
5.1.1 Các chủ trương, chính sách phát triển rau màu tại TPCT .......124
5.1.2 Căn cứ vào kết quả nghiên cứu....................................................125
5.2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ........................................................................127
CHƯƠNG 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................134
6.1 KẾT LUẬN ...........................................................................................134
6.1.1 Thực trạng sản xuất ......................................................................134
6.1.2 Hiệu quả sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng ...............................135
6.2 KIẾN NGHỊ ..........................................................................................136
6.3 GỢI MỞ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ..............................137
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................138
PHỤ LỤC.........................................................................................................147
PHỤ LỤC A. BẢNG CÂU HỎI ................................................................147
A.1 Bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu cán bộ quản lý ........................147
A.2 Bảng câu hỏi phỏng vấn nông hộ ......................................................149
PHỤ LỤC B. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ....................................................153
B.1 Kết quả phân tích TE, AE, CE, SE dưa hấu .................................153
B.2 Kết quả phân tích TE, AE, CE, SE dưa leo ..................................157
B.3 Kết quả phân tích TE, AE, CE, SE khổ qua .................................159
iii


B.4 Kết quả phân tích mô hình hồi qui Tobit ..........................................160
B.4.1 Kết quả ước lượng mô hình Tobit dưa hấu ....................................160
B.4.2 Kết quả ước lượng mô hình Tobit dưa leo .....................................163
B.4.3 Kết quả ước lượng mô hình Tobit khổ qua ....................................166
B.5 Kết quả kiểm định phân phối và phân tích phương sai tỷ số MTR,
MAR và MCR ......................................................................................170
B.6 Kết quả kiểm định phân phối TE, AE và CE ....................................173
B.7 Phân tích phương sai nguồn lực nông hộ ..........................................179

iv


DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1: Những biến số được sử dụng trong mô hình Tobit ............................48
Bảng 3.2: Đối tượng khảo sát và phương pháp chọn mẫu .................................... 51
Bảng 4.1: Diện tích đất tự nhiên của TPCT năm 2014 .......................................58
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất ở TPCT năm 2014 ........................................59
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo địa phương năm
2014 ...................................................................................................60
Bảng 4.4: Tốc độ phát triển GDP của TPCT giai đoạn 2010-2014 ....................60
Bảng 4.5: Thu nhập bình quân đầu người của TPCT giai đoạn 2005-2014 .......62
Bảng 4.6: Giá trị sản xuất TPCT giai đoạn 2010-2014 ......................................63
Bảng 4.7: Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp TPCT giai đoạn 2005-2014 (theo
giá so sánh 2010) ...............................................................................64
Bảng 4.8: Giá trị sản xuất ngành trồng trọt TPCT giai đoạn 2005-2014 (theo giá
so sánh năm 2010) .............................................................................66
Bảng 4.9: Một số đặc điểm nông hộ trồng rau màu nhóm họ bầu bí .................69
Bảng 4.10: Đặc điểm đất sản xuất rau màu trên địa bàn TPCT (%) ..................70
Bảng 4.11: Thông tin hộ sản xuất rau tham gia hồi đáp .....................................71
Bảng 4.12: Kỹ thuật sản xuất của nông hộ theo quận của TPCT (%) ................72
Bảng 4.13: Nguồn tiếp cận kỹ thuật trồng rau màu của nông hộ ở TPCT (%) ..72
Bảng 4.14: Kết quả sản xuất một số mô hình rau màu phổ biến tại TPCT năm
2014 ...................................................................................................73
Bảng 4.15: Kết quả sản xuất của ba loại rau màu ở TPCT .................................75
Bảng 4.16: Phân tích chi phí, lợi nhuận ba loại rau màu (1.000đ/ha/vụ) ...........77
Bảng 4.17: Những thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ rau màu ........................80
Bảng 4.18: Những thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ phân theo loại rau màu 81
Bảng 4.19: Những khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ rau màu .......................83
Bảng 4.20: Những khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ phân theo loại rau màu 85
Bảng 4.21: Những giải pháp đã thực hiện của người sản xuất ...........................86
Bảng 4.22: Những giải pháp theo từng loại rau màu đã được thực hiện của người
sản xuất ...............................................................................................................87
v


Bảng 4.23: Những nhu cầu, giải pháp đề xuất của người sản xuất ..................889
Bảng 4.24: Những nhu cầu, giải pháp đề xuất của người sản xuất theo từng loại
rau màu ..............................................................................................90
Bảng 4.25: Định hướng sản xuất rau màu của nông hộ ......................................91
Bảng 4.26: Nguyên nhân tiếp tục sản xuất và chuyển sang sản xuất RAT ........92
Bảng 4.27: Các loại rau màu họ bầu bí sản xuất được khảo sát .........................93
Bảng 4.28: Các biến nhập lượng và xuất lượng của hộ trồng rau màu ..............94
Bảng 4.29: Thống kê mô tả những nhân tố hiệu quả sản xuất của hộ sản xuất rau
màu ....................................................................................................96
Bảng 4.30: Hiệu quả kinh tế, phân phối và kỹ thuật dưa hấu ...........................102
Bảng 4.31: Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả qui mô của các hộ sản xuất dưa
hấu .............................................................................................................................. 103
Bảng 4.32: Tác động biên của các yếu tố đến AE hộ sản xuất dưa hấu ...........105
Bảng 4.33: Hiệu quả chi phí, phân phối và kỹ thuật dưa leo ............................108
Bảng 4.34: Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả qui mô của các hộ sản xuất dưa
leo......................................................................................................................109
Bảng 4.35: Tác động biên của các yếu tố đến AE hộ sản xuất dưa leo ............111
Bảng 4.36: Hiệu quả chi phí, phân phối và kỹ thuật cây khổ qua ....................113
Bảng 4.37: Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả qui mô hộ sản xuất khổ qua ..........114
Bảng 4.38: Tác động biên của các yếu tố đến TE hộ sản xuất khổ qua ...........116
Bảng 4.39: Tác động biên của các yếu tố đến AE hộ sản xuất khổ qua ...........118
Bảng 4.40: Tỷ số khoảng cách kỹ thuật theo loại rau màu ...............................120
Bảng 4.41: Tỷ số khoảng cách phân phối theo loại rau màu ............................121
Bảng 4.42: Tỷ số khoảng cách chi phí theo loại rau màu ................................109

vi


DANH SÁCH HÌNH
Hình 3.1: Cách tiếp cận nghiên cứu ....................................................................28
Hình 3.2: Khung phân tích hiệu quả sản xuất rau màu .......................................28
Hình 3.3: Hiệu quả phân phối và kỹ thuật ..........................................................32
Hình 3.4: Tính toán kinh tế quy mô trong DEA .................................................33
Hình 3.4: Hiệu quả kỹ thuật, biên sản xuất nhóm, biên sản xuất chung và tỷ số
siêu kỹ thuật (O'Donnell và cộng sự, 2008) ......................................51
Hình 3.5: Mô hình DEA tối thiểu hóa đầu vào ...................................................34
Hình 3.6: Mô hình DEA tối đa hóa đầu ra ..........................................................35
Hình 3.7: Biên sản xuất nhóm, biên sản xuất chung định hướng đầu vào
(O'Donnell và cộng sự, 2008) .............................................................................42
Hình 3.8: Quy trình tính toán tỷ số siêu kỹ thuật (O'Donnell và cộng sự,
2008) ...................................................................................................................43
Hình 3.9: Cơ cấu mẫu khảo sát rau màu nhóm học bầu bí .................................51
Hình 4.1: Bản đồ địa giới hành chính TPCT ......................................................27
Hình 4.2: Cơ cấu GDP TPCT năm 2014 ............................................................61
Hình 4.3: Cơ cầu giá trị sản xuất TPCT năm 2014 ............................................63
Hình 4.4: Cơ cầu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của TPCT năm 2014 ......65
Hình 4.5: Diện tích gieo trồng rau màu, đậu các loại giai đoạn 2004-2014 .......67
Hình 4.6: Sản lượng rau màu, đậu các loại giai đoạn 2004-2014 ......................68
Hình 4.7: Diện tích rau đậu phân theo quận huyện của TPCT ..........................68
Hình 4.8: Cơ cấu chi phí sản xuất dưa hấu .........................................................75
Hình 4.9: Cơ cấu chi phí sản xuất dưa leo ..........................................................76
Hình 4.10: Cơ cấu chi phí sản xuất khổ qua .......................................................76
Hình 4.11: Tỷ trọng rau màu cung cấp cho từ đối tượng mua ...........................99
Hình 4.12: Hiệu quả sản xuất dưa hấu theo qui mô..........................................104
Hình 4.13: Hiệu quả sản xuất dưa leo theo qui mô ..........................................110
Hình 4.14: Hiệu quả sản xuất khổ qua theo qui mô .........................................115
Hình 5.1: Sơ đồ đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất rau màu ..........123
vii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AE

Allocative efficiency (Hiệu quả phân phối)

BVTV

Bảo vệ thực vật

CE

Cost efficiency (Hiệu quả chi phí)

CLB

Câu lạc bộ

CP

Chi phí

CPE

Centrally planned economies (Nền kinh tế kế hoạch tập
trung)

CNH

Công nghiệp hoá

CRS

Không đổi theo qui mô (Constant returns to scale)

DEA

Data envelopment analysis (Phân tích màng bao dữ liệu)

DN

Doanh nghiệp

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

EE

Economic efficiency (Hiệu quả kinh tế)

HĐH

Hiện đại hoá

HTX

Hợp tác xã

GlobalGap

Global Good Agricultural Practice (Thực hành nông nghiệp
tốt toàn cầu)

IFS

International Foundation for Science (Quỹ khoa học quốc tế)

OLS

Ordinary least square (Bình phương nhỏ nhất thông thương)

PRC

Peoples’ Republic of China (Cộng hòa nhân dân Trung Hoa)

PTNT

Phát triển nông thôn

KD

Kinh doanh

viii


MLE

Maximum likelihood estimate (Ước lượng khả năng tối đa)

MTR

Metafrontier technology ratio (tỷ số khoảng cách kỹ thuật)

MAR

Metafrontier allocation ratio (tỷ số khoảng cách phân phối)

MCR

Metafrontier cost ratio (tỷ số khoảng cách chi phí)

NH

Nhà hàng

NNCNC

Nông nghiệp công nghệ cao

RAT

Rau an toàn

SE

Scale Efficiency (Hiệu quả quy mô)

SFA

Stochastic Frontier Analysis (Phân tích biên ngẫu nhiên)

SFPF

Stochastic frontier production function (Hàm sản xuất biên
ngẫu nhiên)

SX

Sản xuất

TE

Technical Efficiency (Hiệu quả kỹ thuật)

TPCT

Thành phố Cần Thơ

TPHCM

Thành phố Hồ Chính Minh

TMĐT

Thương mại điện tử

VietGap

Vietnamese Good Agricultural Practices (Thực hành sản xuất
nông nghiệp tốt ở Việt Nam)

VRS

Variable returns to scale (Thay đổi theo quy mô)

ix


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
Chương mở đầu tập trung một số nội dung chính như đưa ra tính cấp thiết
của đề tài, mục tiêu nghiên cứu và những câu hỏi cần đặt ra cho nghiên cứu;
trên cơ sở đó, luận án xác định giới hạn nghiên cứu về đối tượng, nội dung,
không gian và thời gian; tiếp đến mô tả cơ bản những nội dung của luận án tập
trung nghiên cứu, đồng thời nêu ra một số ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực
tiễn của luận án.
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Sau hơn 10 năm thành phố Cần Thơ (TPCT) trực thuộc Trung ương, TPCT
đã thực hiện theo nghị quyết 45 của Bộ Chính trị (ngày 17-2-2005) về xây dựng
và phát triển TPCT trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH – HĐH),
Thành ủy Cần Thơ đã ban hành Kế hoạch 10- KH/TU và chỉ đạo các sở, ngành
xây dựng 10 chương trình, 4 đề án phát triển kinh tế- xã hội, an ninh quốc phòng
đến năm 2010 và định hướng 2020. Trong giai đoạn 2010-2015, thành phố đã
đạt nhiều kết quả quan trọng trong phát triển kinh tế- xã hội, tăng trưởng kinh
tế duy trì ở mức khá cao, bình quân trên 15,6%/năm. Trong đó, khu vực nônglâm-thủy sản tăng 5,5%/năm, công nghiệp - xây dựng 20,3%/năm, thương mại
- dịch vụ tăng trên 16,3%/năm.
Trên lĩnh vực nông nghiệp, với lợi thế có Viện lúa ĐBSCL, trường Đại
học Cần Thơ đóng trên địa bàn, TPCT đang thừa hưởng những thành tựu nghiên
cứu của các nhà khoa học để xây dựng và ứng dụng nền nông nghiệp công nghệ
cao (NNCNC), đồng thời từng bước chuyển dịch theo hướng nông nghiệp đô
thị. Hiện tại, TPCT cũng đã qui hoạch Vành đai thực phẩm bao gồm tất cả các
quận Ninh Kiều, Ô Môn, Bình Thủy, Cái Răng và Thốt Nốt; toàn bộ huyện
Phong Điền, xã Vĩnh Trinh và diện tích huyện Thốt Nốt cũ điều chỉnh về huyện
Vĩnh Thạnh, xã Định Môn và xã Trường Thành của huyện Thới Lai và diện tích
của huyện Thốt Nốt cũ điều chỉnh về huyện Cờ Đỏ. Vùng qui hoạch này với
tổng diện tích tự nhiên là 67.352 ha, trong đó diện tích canh tác rau màu đạt
7.500 ha (2015), sản lượng đạt 95.000 tấn và ước tính đến năm 2020 là 9.500
ha với sản lượng 133.000 tấn. Trong đó, phấn đấu đến năm 2020 có diện tích
sản xuất rau đạt tiêu chuẩn an toàn là 100%. Qui hoạch Vành đai thực phẩm
nhằm để thực hiện các mục tiêu sau: (1) xác định phạm vi, ranh giới của vùng
nông nghiệp và làm cơ sở cho việc đầu tư; (2) đánh giá được sự tác động của
việc phát triển công nghiệp, dịch vụ và đô thị lên hoạt động sản xuất nông
nghiệp; (3) phục vụ nhu cầu phát triển của các đô thị theo hướng CNH – HĐH;
1


(4) đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, ổn định
xã hội và gia tăng thu nhập cho người dân vùng dự án. Vành đai thực phẩm sẽ
đáp ứng được nhu cầu về thực phẩm với chất lượng ngày càng cao, phát triển
các nông sản hàng hóa cần ít đất, có giá trị kinh tế cao (rau màu, hoa, cây
cảnh,...), tạo được nhiều việc làm cho lực lượng lao động thừa do mất đất bởi
quá trình đô thị hóa; tạo được cảnh quan phục vụ các hoạt động du lịch và bảo
vệ tốt môi trường nông thôn.
Trong những năm gần đây, vấn đề sản xuất và tiêu dùng rau màu, nhất là
rau an toàn được xem là nhu cầu thực sự cần thiết của xã hội do đời sống, nhu
cầu tiêu dùng của người dân cả nước nói chung và của TPCT nói riêng đã có sự
gia tăng đáng kể. Theo thống kê của ngành nông nghiệp ở các tỉnh ĐBSCL cho
biết, trong 10 năm gần đây diện tích trồng rau tại khu vực này phát triển rất
nhanh và quy trình sản xuất mang tính chuyên nghiệp ngày càng cao. Ước tính
toàn vùng có khoảng 300.000 ha đất trồng rau (trong đó khoảng 50.000 ha rau
sạch), tập trung chủ yếu ở Vĩnh Long, Tiền Giang, An Giang, Trà Vinh, Sóc
Trăng,… Nhờ ứng dụng kỹ thuật tốt nên năng suất rau trung bình đạt 15-17
tấn/ha. Rau sạch ở ĐBSCL không chỉ tiêu thụ tại địa phương mà còn cung cấp
chính cho thị trường thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) và xuất khẩu sang
Campuchia, Trung Quốc. Qua đó cho thấy, nhu cầu và tiềm năng phát triển đối
với sản phẩm rau màu là rất lớn, nhưng diện tích gieo trồng qua các năm của
một số địa phương thì tăng chậm chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường. TPCT
cũng là một trong những địa phương có diện tích trồng rau đậu các loại tăng
chậm, cụ thể là từ 5.464 ha năm 2005 tăng lên 7.683 ha năm 2010 và 8.287 ha
năm 2014 với tốc độ phát triển bình quân giai đoạn 2005-2014 chỉ đạt 4,25%.
Phần lớn nông dân tại TPCT sản xuất rau theo phương pháp truyền thống, sử
dụng nhiều thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), chưa chú ý đến dư lượng thuốc trong
sản phẩm, thời gian cách ly của thuốc BVTV, phân bón. Theo báo cáo của ngành
nông nghiệp TPCT thì nhóm rau, đậu được xem là nhóm cây hàng năm chủ lực
thứ hai sau lúa, vừa là cây thuận lợi luân canh với lúa, vừa là cây phù hợp với
mô hình sản xuất tại đô thị và có thị trường tiêu dùng tại chỗ.
Trên địa bàn TPCT có nhiều hệ thống siêu thị, nên sản phẩm rau màu sản
xuất ra tại địa phương có ưu thế hơn về chi phí và thời gian vận chuyển so với
sản phẩm rau màu nhập từ TPHCM và Đà Lạt. Nhưng sản phẩm sản xuất tại địa
phương vẫn chưa đáp ứng được các yêu cầu chặt chẽ từ phía siêu thị về kiểm
định vệ sinh an toàn thực phẩm, các vấn đề về hóa đơn bán hàng, nhãn mác, bao
bì đóng gói sản phẩm. Mặt khác, qui mô sản xuất tại địa phương còn nhỏ lẻ,
chủng loại chưa đa dạng, sản lượng không ổn định, trong khi đó siêu thị lại cần
nguồn cung cấp ổn định với số lượng lớn và đa dạng về chủng loại.
2


Theo nhận định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TPCT thì
diện tích trồng rau màu của thành phố trong những năm qua gia tăng đáng kể,
đó chính là một tín hiệu đáng mừng, là cơ sở để TPCT xây dựng những vùng
trồng rau an toàn theo hướng tập trung và chuyên canh. Để giúp nông dân trồng
rau màu có thu nhập ổn định, bên cạnh việc quy hoạch vùng sản xuất cũng cần
phải có sự kết hợp giữa Chi cục Bảo vệ thực vật TPCT, các nhà khoa học thuộc
các viện, trường tiếp tục hướng dẫn nông dân về kỹ thuật sản xuất để sản phẩm
làm ra đạt tiêu chuẩn rau an toàn. Và nếu rau màu do nông dân sản xuất đáp ứng
được những yêu cầu chặt chẽ cả về quy mô lẫn chất lượng và truy nguyên nguồn
gốc thì tin chắc doanh nghiệp sẽ sẵn sàng “bắt tay” cùng nông dân đảm bảo ổn
định đầu ra cho sản phẩm rau màu.
Về hiệu quả của hoạt động sản xuất rau màu tại TPCT trong giai đoạn
2008 đến 2013 chỉ có nghiên cứu của Nguyễn Phú Son. Nghiên cứu này đã đánh
giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối, cũng như những
yếu tố tác động đến hiệu quả sản xuất rau an toàn của các hộ sản xuất tại vùng
ven TPCT. Nhưng nghiên cứu chỉ tiếp cận thông tin trên 24 hộ sản xuất rau an
toàn và 16 hộ sản xuất rau truyền thống tại vùng ven của thành phố. Qua đó cho
thấy, cỡ mẫu trong nghiên cứu này quá nhỏ, vùng nghiên cứu chưa đủ rộng, có
thể chưa đảm bảo tính đại diện cho hoạt động sản xuất rau màu trên địa bàn
TPCT.
Nói chung, vấn đề sản xuất cũng như tiêu dùng rau màu và thị trường của
sản phẩm này còn nhiều vấn đề bất cập, do giá thành sản xuất cao, giá bán cao,
hệ thống phân phối yếu (Huy Cận, 2013). Đồng thời, sản phẩm chưa đáp ứng
các tiêu chuẩn của đơn vị bán lẻ, điển hình là siêu thị, nên sản phẩm rau màu,
rau màu an toàn vào hệ thống bán lẻ siêu thị ít, ảnh hưởng tiêu dùng (Hoàng
Nga, 2012). Một số yếu tố khác cũng làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất
như: (1) Khoảng cách mua hàng, (2) Niềm tin khách hàng vào sản phẩm, và (3)
Tính sẵn có của rau an toàn (RAT) (Nguyễn Văn Thuận & Võ Thành Danh,
2011). Trong đó, vấn đề nguồn cung sản phẩm này cũng còn nhiều hạn chế, có
thể do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan khác nhau tác động. Vì vậy,
hiệu quả sản xuất rau màu và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất cần
phải nghiên cứu, đặc là tại TPCT. Trong đó, nguyên nhân do hiệu quả phân phối
các nguồn lực đầu vào sản xuất của nông hộ sản xuất rau màu thấp hay nói
cách khác là sự phối trộn các yếu tố đầu vào sản xuất chưa tối ưu được xem là
một trong những giả thuyết được đặt ra trong nghiên cứu này.
Từ những phân tích trên, đề tài “Đánh giá hiệu quả sản xuất và những yếu
tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của nông hộ trồng rau màu tại TPCT” là thực
3


sự cần thiết. Kết quả của đề tài sẽ góp phần xây dựng các luận cứ khoa học trong
việc đánh giá hiệu quả sản xuất của một hoặc nhiều loại sản phẩm thuộc lĩnh
vực nông nghiệp, làm cơ sở để bổ sung các chính sách hỗ trợ, các giải pháp phát
triển nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất rau màu khu vực ĐBSCL nói chung và
tại TPCT nói riêng phát triển một cách bền vững, gia tăng thu nhập và việc làm
cho nông dân, cải tiến năng lực cạnh tranh và nâng cao chất lượng sản phẩm
đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng rau màu của xã hội.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả sản xuất rau màu và những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu
quả sản xuất của nông hộ trồng rau màu tại TPCT.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung nêu trên, đề tài tập trung thực hiện các mục
tiêu cụ thể sau:
(1) Phân tích hiện trạng sản xuất rau màu tại TPCT;
(2) Đo lường hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối và hiệu quả chi phí
của nông hộ sản xuất rau màu tại TPCT.
(3) Xác định các yếu tố tác động đến hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân
phối, hiệu quả chi phí của nông hộ trồng rau màu tại TPCT.
(4) Đề xuất một số giải pháp bổ sung nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm rau màu tại TPCT.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Trước thực tế đó, đề tài nghiên cứu có bốn giả thuyết được đặt ra là:
(1) Thực trạng hoạt động sản xuất rau màu của nông hộ tại TPCT như thế
nào?
(2) Mức độ hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối nguồn lực đầu vào và
hiệu quả chi phí của nông hộ trồng rau màu tại TPCT ra sao?
(3) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân
phối và hiệu quả chi phí đối với nông hộ sản xuất rau màu?
(4) Để nâng cao hiệu quả sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm thì
những giải pháp nào cần phải được thực thi nhằm góp phần thúc đẩy
cho sự phát triển nền nông nghiệp tại TPCT?

4


1.4 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở những vấn đề được đặt ra, luận án sẽ tập trung kiểm chứng một
số giả thuyết như sau:
Thứ nhất, hiệu quả chi phí của từng loại rau màu trong nhóm họ bầu bí tại
TPCT là như nhau.
Thứ hai, không có sự khác biệt hiệu quả kỹ thuật giữa các loại cây màu
trong nhóm họ bầu bí tại TPCT.
Thứ ba, không có sự chênh lệch về hiệu quả phân phối sử dụng nguồn lực
đầu vào của nông hộ sản xuất các loại cây màu khác nhau trong nhóm họ bầu bí
tại TPCT.
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.5.1 Không gian
Đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả sản xuất của hộ trồng chuyên màu
trên địa bàn các quận Bình Thủy, Ô Môn, Cái Răng, huyện Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ,
Thới Lai của TPCT.
1.5.2 Thời gian
Các vụ màu được gieo trồng trong năm 2014. Do hạn chế về mặt thời gian,
kinh phí nên đề tài không phân tích sự biến động của hiệu quả theo thời gian.
1.5.3 Đối tượng nghiên cứu
Trong nghiên cứu này, đề tài tập trung đánh giá hiệu quả sản xuất trong
hoạt động sản xuất rau màu thuộc nhóm họ bầu bí tại TPCT. Đặc biệt, luận án
chú trọng phân tích hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối, hiệu quả kinh tế và
những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của nông hộ trồng rau màu trên
ba loại màu ăn quả là dưa hấu, dưa leo và khổ qua thuộc nhóm họ bầu bí. Trên
cơ sở đó, nghiên cứu sẽ đề xuất giải pháp bổ sung nhằm cải thiện hiệu quả sản
xuất rau màu trên địa bàn TPCT.
1.5.4 Nội dung nghiên cứu
1.5.4.1 Hiện trạng sản xuất rau màu của nông hộ tại TPCT
Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất rau màu tập trung vào một số vấn
đề sau:
- Nhóm các yếu tố kỹ thuật: đi sâu vào phân tích phương pháp sản xuất,
bảo quản, sử dụng lao động,… Đặc biệt, chú trọng đến hiệu quả của những thay
đổi về kỹ thuật của phần lớn các nông hộ.
5


- Nhóm các yếu tố xã hội: các vấn đề liên quan đến nhân khẩu, văn hóa,
giáo dục,…được hình thành và phát triển đi liền với quá trình sản xuất rau màu,
trong đó đặc biệt quan tâm đến những yếu tố phát sinh và tác động đến hiệu quả
sản xuất rau màu.
- Nhóm các yếu tố vi mô: phân tích các yếu tố đầu vào (đất đai, vốn, nhân
lực, phương tiện sản xuất,…) và đầu ra (năng suất, sản lượng, thị trường tiêu
thụ,…) của các sản phẩm được xem là chủ lực. Đặc biệt, so sánh sự khác nhau
về hiệu quả sản xuất của từng loại màu trong nhóm họ bầu bí, giữa hộ trồng rau
màu an toàn và truyền thống.
- Nhóm các yếu tố thuộc về cơ chế, chính sách có tác động trực tiếp và
gián tiếp đến hoạt động sản xuất rau màu.
1.5.4.2 Đánh giá hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối, hiệu quả chi phí và
xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất rau màu.
Tập trung đo lường hiệu quả chi phí, hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối
và đánh giá khả năng sản xuất chuyên màu của nông dân trên địa bàn nghiên
cứu. Và so sánh hiệu quả sản xuất giữa các loại rau màu cụ thể trong nhóm họ
bầu bí.
Tập trung xác định yếu tố chính tác động trực tiếp, gián tiếp đến hiệu quả
chi phí, hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối đối với những hộ trồng rau màu
thuộc nhóm họ bầu bí.
Tập trung xác định yếu tố tác động đến vấn đề tiếp nhận và ứng dụng kỹ
thuật của những nông hộ sản xuất rau màu tại vùng nghiên cứu. Đặc biệt, chú
trọng vào các đặc điểm tâm lý xã hội của người nông dân như: tuổi tác, trình độ
học vấn, thu nhập, gia đình, tình trạng sở hữu, sử dụng tín dụng, niềm tin,….
Các đặc điểm cá nhân của cán bộ khuyến nông như: uy tín, mối quan hệ với
nông dân, sự chân thành, tháo vát, khả năng giao tiếp với nông dân, khả năng
thuyết phục về kỹ thuật mới và định hướng phát triển của sản phẩm trong tương
lai.
Ngoài ra, những yếu tố ngẫu nhiên như thiên tai, dịch bệnh, điều kiện thời
tiết, thổ nhưỡng,... có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất rau màu mà nông
dân không thể kiểm soát được, các yếu tố này nghiên cứu không đề cập trong
luận án. Đồng thời, luận án cũng không phân tích độ nhạy của giá, không đánh
giá khả năng của nông hộ trước sự biến động của giá thị trường.
Về nguyên tắc, việc đo lường hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối trong
sản xuất, số liệu phục vụ cho phân tích là sử dụng số lượng nguyên chất (Active
Ingredient) các yếu tố đầu vào và lượng yếu tố đầu ra. Tuy nhiên, trong quá
6


trình thu thập số liệu về lượng yếu tố đầu vào từ nông hộ trồng rau màu gặp khó
khăn, phần lớn các yếu tố đầu vào được ghi nhận là tổng giá trị, nông hộ không
ghi chép cụ thể, không tách được phần lượng và giá của từng yếu tố thành phần
đầu vào sản xuất. Vì vậy, dữ liệu của các yếu tố đầu vào để tính hiệu quả kỹ
thuật và hiệu quả phân phối chủ yếu là tổng giá trị. Do đó, kết quả nghiên cứu
về TE, AE sẽ có những hạn chế nhất định trong việc đánh giá chính sách và cụ
thể về số lượng từng yếu tố sản xuất đầu vào. Tuy nhiên, giá các yếu tố đầu vào
được lấy tại những thời điểm trong năm 2014 không có biến động lớn, nên hạn
chế này không ảnh hưởng nhiều đến kết quả phân tích.
1.5.4.3 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất rau màu
Hệ thống lại các chủ trương, chính sách trung ương có liên quan đến sự
phát triển nông nghiệp TPCT. Chủ trưởng, chính sách của HĐND, UBND
TPCT có liên quan đến hoạt động sản xuất rau màu.
Tổng hợp ý kiến chuyên gia ở nhiều cấp độ đối với các nhóm đối tượng
nhà quản lý, nhà khoa học, doanh nghiệp các vấn đề liên quan đến phát triển sản
xuất rau màu. Nhận định chung về kết quả phát hiện trong suốt quá trình nghiên
cứu thực hiện luận án.
Trên cơ sở kết hợp giữa kết quả nghiên cứu và hệ thống chủ trương, chính
sách của nhà nước đề xuất giải pháp cần thực hiện trong hoạt động sản xuất rau
màu nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất rau màu tại TPCT.
1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Luận án tổng quan lại những thành quả tiêu biểu của nhiều nhà nghiên
cứu, nhà khoa học trong và ngoài nước về cách tiếp cận, phương pháp phân tích,
nội dung phân tích và hàm ý chính sách nâng cao hiệu quả sản xuất trong nông
nghiệp. Từ đó, rút ra bài học kinh nghiệm trong suốt quá trình thực hiện luận
án.
1.6.1 Những đóng góp về mặt lý luận
Luận án vận dụng kết hợp nhiều phương pháp để phân tích như: sử dụng
phương pháp màng bao dữ liệu (DEA) để đánh giá hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả
chi phí, hiệu quả phân phối nguồn lực, từ đó xác định những điểm nghẽn trong
việc sử dụng nguồn lực đầu vào của nông hộ sản xuất rau màu; sử dụng công
cụ Metafrontier để so sánh hiệu quả sản xuất giữa các nhóm đối tượng, đây là
một công cụ khắc phục hạn chế của phương pháp DEA. Đồng thời, luận án cũng
sử dụng phương pháp hồi qui Tobit để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu
quả sản xuất rau màu. Đây là căn cứ khoa học quan trọng của luận án để có thể
đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất rau màu tại TPCT.
7


Nghiên cứu được thực hiện có tính kế thừa và bổ sung một số hạn chế của
các nghiên cứu trước đây về rau màu. Tính đến thời điểm luận án thực hiện chưa
có nghiên cứu nào đánh giá hiệu quả sản xuất rau màu, ngoại trừ nghiên cứu về
hiệu quả sản xuất rau màu an toàn vùng ven TPCT của Nguyễn Phú Son (2008).
Nghiên cứu này chủ yếu tập trung phân tích về thực trạng sản xuất của các hộ
đang tham gia sản xuất rau an toàn (hộ sản xuất cùng lúc nhiều loại rau màu) ở
TPCT và ảnh hưởng của các yếu tố sản xuất của chính bản thân nông hộ vùng
ven TPCT tham gia sản xuất. Mở rộng hơn vấn đề và tập trung hơn vào đối
tượng chuyên sản xuất chủ yếu một loại màu, luận án kế thừa phương pháp và
mở rộng ứng dụng công cụ Metafrontier. Đây là một công cụ hữu ích nhằm để
khắc phục hạn chế của phương pháp DEA (chỉ so sánh được những trường hợp
trong cùng một nhóm), góp phần chứng minh tính hữu dụng của lý thuyết
Metafrontier mà O’Donnell đã đưa ra vào năm 2008. Trên cơ sở ước lượng của
DEA và tính tỷ số từ công cụ Metafrontier, luận án ứng dụng phương pháp
Shapiro-Wilk, Kolmogorov – Smirnov và Anderson-Darling để kiểm định phân
phối, tìm ra qui luật của số liệu ước lượng. Đồng thời, luận án còn tiếp cận hiệu
quả sản xuất nông nghiệp của Farrell (1957) để phân tích sâu các yếu tố đầu vào
để làm cơ sở đưa ra giải pháp gia tăng hiệu quả phân phối. Đây là một trong
những điểm mới của luận án so với các nghiên cứu gần đây.
1.6.2 Những đóng góp về mặt thực tiễn
Kết quả nghiên cứu này sẽ đánh giá được tính hiệu quả của mô hình sản
xuất rau màu ăn quả, rau màu họ bầu bí tại TPCT. Phương pháp nghiên cứu,
cách tiếp cận, mô hình ứng dụng và các số liệu thu thập được của đề tài có thể
được vận dụng, mở rộng cho các địa bàn khác và các lĩnh vực sản xuất nông
nghiệp khác.
Kết quả nghiên cứu sẽ hỗ trợ tích cực cho công tác điều hành sản xuất,
kinh doanh rau màu, đồng thời giải quyết được vấn đề đang được xã hội và địa
phương quan tâm là phải nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm
rau màu. Đặc biệt là cung cấp thông tin và cơ sở khoa học có liên quan cho công
tác khuyến nông, tuyên truyền cho người dân nhận thức rõ hơn về tình hình sản
xuất rau màu, rau màu an toàn, để có thể kiểm soát và sản xuất hiệu quả hơn,
đặc biệt là cách hành xử đối với doanh nghiệp.
Ngoài ra, những phát hiện mới từ kết quả nghiên cứu của luận án sẽ khơi
gợi lên nhiều định hướng nghiên cứu tiếp theo cho các nhà khoa học trong việc
nghiên cứu ứng dụng thuộc về lĩnh vực nông nghiệp.

8


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×