Tải bản đầy đủ

Giáo án Hóa học 8 bài 22: Tính theo phương trình hóa học

Giáo án Hóa học 8

Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Từ PTHH và những số liệu của bài toán, HS biết cách xác định khối lượng
của những chất tham gia hoặc khối lượng của sản phẩm.
- Từ PTHH và những số liệu của bài toán, HS biết cách xác định thể tích của
những chất khí tham gia (sản phẩm).
2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng tính toán và lập PTHH.
3. Giáo dục: Ý thức tự học.
B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. GV: Giáo án (Tiết 1 phần I, Tiết 2 phần II)
2. HS:
- Học bài cũ
- Xem trước bài mới
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định: (1 phút) Nắm sĩ số: 8A:............8B…….
II. Kiểm tra bài cũ:
* Nêu các bước giải bài tập tính theo công thức hoá học?
III. Bài mới:

1. Đặt vấn đề: Nêu nhiệm vụ của tiết học: Tìm hiểu về Tiết 1 của bài Tính
Theo Công Thức Hoá Học.
2. Triển khai bài
:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
1.Hoạt động 1:
- GV cho HS đọc ví dụ trong Sgk.

NỘI DUNG
1. Bằng cách nào tìm được khối lượng
chất tham gia và sản phẩm:

* Các bước giải:
- GV gợi ý, hướng dẵn HS cách giải theo các
bước .
- Đổi số liệu đầu bài. Tính số mol của chất
mà đầu bài cho.
- Lập phương trình hoá học.
- Dựa vào số mol chất đã biết để tính số


Giáo án Hóa học 8
mol chất cần tìm.
- Tính m hoặc V.
* Ví dụ :
* GV đưa ví dụ : (Bảng phụ).

- Số mol Zn tham gia phản ứng.

Đốt cháy hoàn toàn 13 gam Zn trong oxi thu
được ZnO.

n Zn 

13
0,2mol
65

a. Lập PTHH.
b.Tính khối lượng ZnO thu được?



a. PTHH:

2Zn

O2 t  2ZnO
0

2mol

1mol

2mol

0,2mol

? mol

? mol

c.Tính thể tích oxi đã dùng? (đktc).
- HS viết công thức tính n, m, V.

+

- Gọi 2 HS làm bài.
b. Số mol ZnO tạo thành:
nZnO 

0,2.2
0,2mol.
2

Khối lượng ZnO thu được:
mZnO = 0,2 . 81 = 16,2g.
c.Tính thể tích oxi đã dùng:
1.0,2
0,1mol.
2
 nO2 .22,4 0,1.22,4  2,24l.

nO2 
VO2

2. Bài tập3:
19,2
nO2 
0,6mol
32

2.Hoạt động 2:

4Al

to

+ 3O2   2Al2O3


Giáo án Hóa học 8
* Ví dụ 2:

* Theo phương trình:

Để đốt chấy hoàn toàn a gam Al cần dùng hết
19,2g oxi. Phản ứng kết thúc thu được x gam
Al2O3.

Cứ 4mol Al cần 3mol O2
a gam ......................0,6molO2.

a. Lập phương trình phản ứng.

n Al 

b. Tính a, x.

n Al2O3

- GV cho HS thảo luận nhóm .
- HS làm các bước trên.

0,6.4
0,8mol
3
1
0,8
 n Al 
0,4mol
2
2

a m Al 0,8.27 21,6 g
x m Al2O3 0,4.102 40,8 g

- HS báo cáo kết quả.

? Có thể dựa vào định luật bảo toàn khối lượng
để tính có được không.

IV.Củng cố:
- HS đọc phần ghi nhớ.
- Nêu phương pháp vận dụng.

V. Dặn dò:
- Học bài nắm cách làm bài tập.
- Bài tập về nhà: 1,2,3 (sgk).

Bài 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC (tiếp theo)


Giáo án Hóa học 8

A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Từ PTHH và những số liệu của bài toán, HS biết cách xác định khối lượng
của những chất tham gia hoặc khối lượng của sản phẩm.
- Từ PTHH và những số liệu của bài toán, HS biết cách xác định thể tích của
những chất khí tham gia (sản phẩm).
2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng tính toán và lập PTHH.
3. Giáo dục: Ý thức tự học
B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. GV:
2. HS:

Giáo án (Tiết 1 phần I, Tiết 2 phần II).

- Học bài cũ.
- Xem trước bài mới .
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định: (1 phút) Nắm sĩ số: 8A:............8B…….
II. Kiểm tra bài cũ:
* Nêu các bước giải bài tập tính theo công thức hoá học?
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: Nêu nhiệm vụ của tiết học: Tìm hiểu về Tiết 2 của bài Tính
Theo Công Thức Hoá Học.
2. Triển khai bài.
Hoạt động của thầy và trò
1.Hoạt động 1:
- GV cho HS nêu lại các công thức hoá
học. Tính n,m,V.

Nội dung
I. Bằng cách nào có thể tính thể tích
khí tham gia và tạo thành?
n

- Cho HS làm bài tập 1. (Bảng phụ).
* Bài tập 1:
Tính thể tích của oxi (đktc) cần dùng
để đốt cháy hết 3,1 gam P. Tính khối
lượng của chất tạo thành sau phản ứng.
- HS đọc và tóm tắt đề bài.

V
 V n.22,4
22,4

* Bài tập 1:
a.

nP 

4P

m 3,1
 0,1mol
M 31

+ 5O2

 2P2O5


Giáo án Hóa học 8
- Viết phương trình phản ứng.

4mol

- Tính nP ?

5mol

2mol

x

y

0,1mol

0,1.5
0,125mol
4
0,1.2

0,05mol
4

x nO2 
y n P2O5

VO2 n.22,4 0,125.22,4 2,8l

- Tính V của oxi cần dùng.

b.

- Tính khối lượng của P2O5

M P2O5 31.2  16.5 142 g
 m P2O5 m.M 0,05.142 7,1g

2. Luyện tập:
* Bài tập 2:
a.

2.Hoạt động 2:

nCH 4 

V
1,12

0,05mol
22,4 22,4

* Bài tập 2: Đốt cháy hoàn toàn 1,12l b. CH4 + 2O2 t  CO2 + 2H2O
CH4. Tính thể tích oxi cần dùng và thể
nO 2nCH 4 0,05.2 0,1mol
tích khí CO2 tạo thành.(đktc).
o

2

- HS đọc đề, tóm tắt đề bài.
- HS thảo luận và làm bài vào vở.

nCO2 nCH 4 0,05mol
VO2 0,1.22,4 2,24l
VCO 0,05.22,4 1,12l

- Gọi 1 HS chữa bài.

IV. Củng cố: - GV nêu cách làm bài tập.
- HS nhắc lại phương pháp làm bài tập.

V. Dặn dò:

- Đọc phần ghi nhớ.
- Bài tập về nhà: 4,5 (Sgk).


Giáo án Hóa học 8
- Ôn tập những kiến thức đã học để hôm sau luyện tập.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×