Tải bản đầy đủ

Giáo án Hóa học 8 bài 28: Không khí Sự cháy

GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 8
BÀI 28: KHÔNG KHÍ - SỰ CHÁY
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
HS biết
- Thành phần của không khí theo khối lượng và thể tích.
- Sự cháy là sự oxi hoá toả nhiệt, phát sáng. Sự oxi hoá chậm là sự oxi hoá có toả nhiệt nhưng
không phát sáng.
- Điều kiện phát sinh và đập tắt sự cháy, cách phòng cháy và dập tắt đám cháy trong các tình
huống cụ thể, biết cách làm cho sự cháy có lợi xảy ra một cách hiệu quả.
- Sự ô nhiễm không khí và cách bảo vệ không khí khỏi bị ô nhiễm.
2. Kỹ năng
- Phân biệt được sự oxi hóa chậm và sự cháy trong một số hiện tượng của đời sống và sản xuất.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường không khí trong lành, có ý thức phòng chống
cháy.
II. Phương pháp dạy học: Thí nghiệm, đàm thoại, nêu vấn đề, hoạt động nhóm.
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
- Bảng phụ, câu hỏi thảo luận.
- Dụng cụ: Chậu nước, ống hình trụ, nút cao su, đèn cồn, diêm, que sắt, que đóm.
- Hoá chất: P, H2O

2. Học sinh: Đọc bài, sưu tầm tư liệu, thu thập kiến thức.
IV. Tiến trình
1. Ổn định tổ chức (30”)
2. Kiểm tra bài cũ (7’)
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
- 1HS làm bài 4 (b):

TaiLieu.VN

Page 1


Số mol O2 tham gia phản ứng: n =

44 ,8
22 , 4

= 2 (mol)

t0
2KClO3 →
2KCl + 3O2

2 mol

3 mol

4/3 mol

2 mol

Số gam kali clorat cần thiết để điều chế:

mKClO

3

= n x M = 4/3 x 122,5 = 163,3 (g)
3. Bài mới


a. Vào bài (30”): Có cách nào để xác định thành phần của không khí? Không khí có liên quan
gì đến sự cháy? Tại sao khi có gió to thì đám cháy càng dễ bùng cháy hơn? Làm thế nào để dập
tắt được và tốt hơn là để đám cháy không xảy ra?
b. Hoạt động dạy và học:

Nội dung

Hoạt động của GV, HS

I. Thành phần của không khí

Hoạt động 1: Thí nghiệm

1. Thí nghiệm (14’)

.GV: Các em hãy quan sát ống hình trụ
đặt trong chậu nước, xem mực nước ở
vạch bao nhiêu?

(SGK – Trang 95)

* Kết luận: Không khí là 1 hỗn hợp khí
trong đó khí oxi chiếm khoảng 1/5 thể GV biểu diễn thí nghiệm đốt cháy P
tích không khí (21%), phần còn lại hầu ngoài không khí, sau đó đưa vào ống
hình trụ đặt trong chậu nước. Yêu cầu
hết là khí nitơ.
HS quan sát, thảo luận trả lời 2 câu hỏi
trong SGK.
.HS: Quan sát, ghi lại hiện tượng, thảo
luận, báo cáo.
- Trong khi P cháy, mực nước trong ống
thay đổi từ vạch số 1 đến vạch số 2.
- Khí oxi có trong ống đã tác dụng với P
để tạo ra khói trắng P2O5.
.GV: Mực nước trong ống thay đổi giúp
ta suy ra thể tích oxi có trong không khí

TaiLieu.VN

Page 2


là bao nhiêu?
.HS: Thể tích oxi có trong không khí là 1/5
.GV: Tỷ lệ các chất còn lại trong ống là
bao nhiêu?
.HS: Tỷ lệ các chất còn lại trong ống là
4/5 thể tích.
.GV: Khí đó không cháy, không duy trì
sự sống, không làm đục nước vôi trong,
là khí nitơ. Vậy khí nitơ chiếm tỷ lệ như
thế nào trong không khí?
.HS: Khí nitơ chiếm 4/5 thể tích không khí.
.GV: Các em hãy nêu kết luận thu được
từ thí nghiệm?
.HS: Không khí là 1 hỗn hợp khí trong
đó khí oxi chiếm khoảng 1/5 thể tích
không khí (21%), phần còn lại hầu hết là
khí nitơ.
Hoạt động 2:
.GV: Yêu cầu lần lượt trả lời 3 câu hỏi
trong SGK - Trang 96.
.HS: Trong không khí có chứa 1 ít hơi
nước như: Các giọt nước bám ngoài cốc
nước đá, hiện tượng sương mù.
Khí CO2 có trong không khí đã tác dụng
với nước vôi trong tạo thành màng cứng
trên thùng vôi tôi.
2. Ngoài khí oxi và khí nitơ, không khí Các khí khác chiếm 1% thể tích không khí
còn chứa những chất gì khác? (8’)
.GV: Qua 2 phần rút ra kết luận về thành
Ngoài khí oxi và khí nitơ, không khí còn phần của không khí?
chứa khoảng 1% các khí khác (Khí
.HS: Không khí là hỗn hợp nhiều chất
cacbonic, hơi nước, khí hiếm ...)
khí. Thành phần theo thể tích của không
khí là: 78% khí nitơ, 21% khí oxi, 1%

TaiLieu.VN

Page 3


cỏc khớ khỏc (Khớ cacbonic, hi nc,
khớ him ...).
GV chỳ ý rừ hai phn l thnh phn ca
khụng khớ v cỏch xỏc nhphn trm
th tớch ca oxi v nit.
Hot ng 3: Bo v khụng khớ trong
lnh, trỏnh ụ nhim
.GV: Cỏc em c SGK v cho bit
nguyờn nhõn gõy ụ nhim khụng khớ?
Khụng khớ b ụ nhim cú tỏc hi gỡ? Phi
lm gỡ bo v khụng khớ trong lnh?
.HS: Nguyờn nhõn gõy ụ nhim khụng
khớ l do cỏc khớ thi ca cỏc nh mỏy,
phng tin giao thụng nh ụ tụ, xe
mỏy, cỏc lũ t...
Khụng khớ b ụ nhim cú tỏc hi: nh
3. Bo v khụng khớ trong lnh, trỏnh hng n sc kho con ngi v i
ụ nhim (5)
sng V, TV; Phỏ hoi cụng trỡnh xõy
dng nh cu cng, nh ca, di tớch lch s ..
(SGK Trang 96)
.GV: Bin phỏp: Cỏc phng tin giao
thụng s dng xng khụng pha chỡ, khi
t lũ x lý cht (khớ) thi trc khi
thoỏt ra ngoi mụi trng, trng cõy...
V. Củng cố, luyện tập (9)
- Bài 1: Chọn câu đúng trong các câu về thành phần của không khí:
C. 21% khí oxi, 78% khí nitơ, 1% các khí khác (CO2, CO, khí hiếm ...)
- Bài 2: Đốt cháy 5 kg than trong đó C chiếm 90% thì thể tích không khí
cần dùng là bao nhiêu (đktc)?
1 HS làm trên bảng:
Khối lợng C trong 5 kg than:

5.90
= 4,5 (kg) = 4500 (g)
100

S mol C tham gia phn ng: 4500/ 12 (mol)

TaiLieu.VN

Page 4


PTHH: C

+

O2

t0
→

1 mol

1 mol

4500/12mol

4500/12mol

Thể tích không khí:

CO2

4500/ 12 x 22,4 x 1/5 =

? (l)

VI. Hướng dẫn về nhà (1’)
- Học thuộc ghi nhớ1, làm bài tập 2, 7 (SGK - Trang 99).
- Đọc mục II, III.

TaiLieu.VN

Page 5


BÀI 28: KHÔNG KHÍ - SỰ CHÁY
(TIẾP THEO)
Ngày soạn:..........................
Ngày dạy :........................
I. Mục tiêu: Tương tự tiết 42.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
- Bảng phụ, câu hỏi thảo luận.
- Đèn cồn, diêm, giấy, cốc nước.
2. Học sinh: Đọc bài, sưu tầm tư liệu, thu thập kiến thức.
III. Tiến trình
1. Ổn định tổ chức (30”)
2. Bài mới
a. Vào bài (30”): Tiếp tục tìm hiểu về không khí, sự cháy.
b. Hoạt động dạy và học:

Nội dung
I. Thành phần của không khí (5’)

Hoạt động của GV, HS
Hoạt động 1: Củng cố
.GV: Nêu thành phần của không khí?
.HS: Không khí là hỗn hợp nhiều chất
khí. Thành phần theo thể tích của không
khí là: 78% khí nitơ, 21% khí oxi, 1%
các khí khác (Khí cacbonic, hơi nước,
khí hiếm ...)
.GV: Khí oxi duy trì sự cháy. Sự cháy
là gì? Thế nào là sự oxi hoá chậm? Điều
kiện phát sinh và dập tắt sự cháy?

TaiLieu.VN

Page 6


Hoạt động 2: Sự cháy
II. Sự cháy và sự oxi hoá chậm (18’)

.GV: Làm thí nghiệm đốt cháy đèn cồn,
yêu cầu HS cho biết hiện tượng.

1. Sự cháy:

.HS: Có ngọn lửa, toả nhiệt.
Sự oxi hoá

Sự cháy

toả nhiệt
phát sáng

.GV: Đó chính là sự cháy của cồn (Rượu
etilic trong cồn đã tác dụng với oxi trong
không khí) toả nhiệt và phát sáng. Ngoài
ra gỗ, than, Fe, S, P cháy cũng tương
Vậy sự cháy là gì?

.HS: Sự cháy là sự oxi hoá toả nhiệt và
Ví dụ: Sự cháy của lưu huỳnh, cac bon,
phát sáng.
sắt, metan …
.GV: So sánh sự cháy trong oxi và trong
không khí?
.HS: Giống nhau: Đều là sự oxi hoá, toả
nhiệt, phát sáng.
Khác nhau: Sự cháy trong oxi ngọn lửa
mạnh hơn nên nhiệt toả ra nhiều hơn.
.GV: Vì vậy một số nhà máy thay không
khí bằng khí oxi để có nhiệt độ cao hơn.
Hoạt động 3: Sự oxi hoá chậm
.GV: Giới thiệu sự oxi hoá có toả nhiệt
nhưng không phát sáng. Ví dụ sự oxi
hoá trong cơ thể người và động vật. Sự
cháy và sự oxi hoá chậm giống nhau và
khác nhau như thế nào?
.HS: So sánh:
- Giống nhau: Sự oxi hoá, toả nhiệt.
- Khác nhau:
Sự cháy: phát sáng.

2. Sự oxi hoá chậm:
Sự oxi hoá

TaiLieu.VN

Sự oxi hoá chậm: không phát sáng.
.GV: Điều kiện để sự õi hoá chậm chuyể

Page 7


Sự oxi hoá chậm

toả nhiệt

thành sự cháy. Giới thiệu sự tự bốc cháy.

không phát sáng Hoạt động 4: Điều kiện phát sinh và dập
tắt sự cháy
Ví dụ: Sự oxi hoá các các hữu cơ trong .GV: Muốn cho đèn cồn cháy ta làm như
thế nào?
cơ thể người và động vật.
.HS: Muốn cho đèn cồn cháy ta châm
- Sự tự bốc cháy
lửa, đủ oxi.
.GV: Làm thí nghiệm đốt đèn cồn, tắt
3. Điều kiện phát sinh và dập tắt sự đèn cồn. Tại sao khi đậy nắp đèn cồn thì
cháy (10’)
đèn tắt?
- Các điều kiện phát sinh sự cháy:
.HS: Vì không đủ oxi, cách li với oxi.
+ Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy.

.GV: Nêu điều kiện phát sinh sự cháy?

+ Phải có đủ khí oxi.

.HS: Điều kiện phát sinh sự cháy là:
+ Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy.
+ Phải có đủ khí oxi.

- Dập tắt sự cháy:

.GV: Nêu điều kiện dập tắt sự cháy?

+ Hạ nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ cháy.

.HS: Điều kiện dập tắt sự cháy là:

+ Cách li chất cháy với oxi.

+ Hạ nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ cháy
+ Cách li chất cháy vi oxi.
.GV: Muốn cho một chất cháy được
phải cần đủ hai điều kiện, nếu chỉ có
điều kiện đủ oxi mà thiếu điều kiện đốt
nóng thì trở thành sự tự bốc cháy. Muốn
dập tắt sự cháy chỉ cần một trong hai
điều kiện, hoặc cả hai. Khi gặp một đám
cháy em cần làm gì?
.HS: Điện thoại gọi 119, phụ giúp đám
cháy nếu có thể với các biện pháp phù
hộ cho từng loại đám cháy do xăng dầu
hoặc do gỗ…

IV. Củng cố, luyện tập (10’)

TaiLieu.VN

Page 8


- Yêu cầu đọc ghi nhớ - Đọc thêm.
- HS trả lời các bài 3, 4, 5 ( SGK - Trang 99 ).
V. Hướng dẫn về nhà (1’)
- Học thuộc ghi nhớ1, làm bài tập 1, 3, 4, 6 (SGK - Trang 101).
- Đọc bài luyện tập phần kiến thức cần nhớ.

TaiLieu.VN

Page 9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×