Tải bản đầy đủ

THUYET MINH THI CÔNG ĐƯỜNG

THUYẾT MINH
KỸ THUẬT THI CÔNG
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
I.

TÊN GÓI THẦU VÀ ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG”

Vị trí xây dựng : ĐƯỜNG TRUNG TÂM HUYỆN – UBND XÃ AN HẢI
Hạng mục : NỀN MẶT ĐƯỜNG + THOÁT NƯỚC NGANG, DỌC + VỈA HÈ +
ATGT
Tổng chiều dài : L = 2036.11 M
Địa điểm xây dựng : XÃ AN VĨNH, AN HẢI – HUYỆN LÝ SƠN – TỈNH QUẢNG
NGÃI

II.

QUI MÔ XÂY DỰNG VÀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHỦ YẾU

Hạng mục mặt đường BTXM được thiết kế với quy mô như sau:
*Kết cấu mặt đường BTXM làm mới

- Lớp mặt BTXM M350 dày 22cm trên lớp giấy dầu lót chống thấm.
- Lớp móng cấp phối đá dăm loại 1 (Dmax=25) dày 15cm
- Lớp đất nền đầm chặt K=0,98 dày 30cm trên cùng
*Kết cấu mặt đường BTXM trên mặt đường đá dăm láng nhựa cũ:
- Lớp mặt BTXM M350 dày 22cm trên lớp giấy dầu lót chống thấm.
- Bù vênh trên mặt ĐDLN cũ bằng cấp phối đá dăm loại 1 dày trung bình 10cm
- Lớp mặt đường đá dăm láng nhựa cũ.


*Công trình đường Trung tâm huyện – UBND xã An Hải, đoạn tuyến NB số 1,NB
số 2,NB số 10 và N32-N33 giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công được thiết kế với quy
mô như sau :
- Chiều dài đoạn tuyến NB số 1 L = 654,91 m
- Tải trọng trục thiết kế mặt đường P = 100 KN (10T)
- Bề rộng nền đường Bn = 10,5 m
- Bề rộng mặt đường Bm = 5,5 m
- Bề rộng vỉa hè Bvh = 2x2,5m = 5 m
- Dốc ngang mặt đường i = 2 %
- Dốc ngang vỉa hè i = -2 %
- Taluy đắp m = 1.5, taluy đào m = 1
- Chiều dài đoạn tuyến NB số 2 L = 379,22 m
- Tải trọng trục thiết kế mặt đường P = 100 KN (10T)
- Bề rộng nền đường Bn = 18 m
- Bề rộng mặt đường Bm = 10,5 m
- Bề rộng vỉa hè Bvh = 2x3,75m =7, 5 m
- Dốc ngang mặt đường i = 2 %
- Dốc ngang vỉa hè i = -2 %
- Taluy đắp m = 1.5, taluy đào m = 1
- Chiều dài đoạn tuyến NB số 10 và N32-N33 L = 863,37+138,61 = 1001,98 m
- Tải trọng trục thiết kế mặt đường P = 100 KN (10T)
- Bề rộng nền đường Bn = 13,5 m
- Bề rộng mặt đường Bm = 7,5 m
- Bề rộng vỉa hè Bvh = 2x3m =6 m
- Dốc ngang mặt đường i = 2 %
- Dốc ngang vỉa hè i = -2 %
- Taluy đắp m = 1.5, taluy đào m = 1
*Công trình đường Trung tâm huyện – UBND xã An Hải, đoạn tuyến nội bộ số 1:
N12-N30-N45-N46-N47 và đoạn tuyến số 10 :N31-N33-N34-N34A-N8 được thiết kế
gia cố mái taluy và rãnh dọc với quy mô như sau :
-



Gia cố mái taluy ở thượng hạ lưu:
+ Mái taluy nền đường đắp được gia cố bằng BT M150 đá 2x4 dày 15 cm , cứ cách
khoảng 2m tạo khe lún.


+ Chân khay mái taluy gia cố bằng BT M150 đá 2x4 trên lớp đệm cát dày 10cm
+ Bố trí ống nhựa PVC 50 cách khoảng 1.5m để thoát nước nền đường.Phía trước
ống bố trí tầng lọc ngược.
- Gia cố rãnh dọc thu nước phía taluy dương ( vị trí nền đường đào):
+ Rãnh dọc hình thang được gia cố bằng BT M150 đá 1x2 dày 12cm.
Hạng mục cống thoát nước:
*Tuyến số 10 (N31-N8)
- Qui mô và tiêu chuẩn kỹ thuật :
+ Qui mô : vĩnh cửu
+ Khẩu độ : vuông 2x(75x75)
+ Tải trọng thiết kế : H30 – XB80
+ Tần suất thiết kế : P = 4%
- Giải pháp kỹ thuật:
+ Kết cấu thân cống
Thân cống là dãy cống vuông 2x(75x75) bằng BTCT M250 đá 1x2.Chiều dài
cống L= 15,15m gồm 22 đốt cống dài 1m và 4 đốt cống dài 1,5m được lắp ghép.Khe
hở giữa các đốt cống rộng 1cm được chèn kín bằng BTCT M250 đá 1x2 và tẩm nhựa
đường 2 lớp.
Lớp kết cấu áo đường bê tông M350 đá 1x2
Lớp bê tông mối nối M250 đá 1x2 dày 8cm
Móng thân cống cấp phối đá dăm loại 2 dày 30cm
Độ dốc dọc lòng cống i = 0%
Chèn cát giữa hai hàng cống
+ Kết cấu thượng, hạ lưu
Móng đầu cống,tường đầu,tường cánh BT M150 đá 2x4
Lớp đệm cấp phối đá dăm loại 2 dày 10cm
*Tuyến số 10 (N31-N8)
- Qui mô và tiêu chuẩn kỹ thuật :
+ Qui mô : vĩnh cửu
+ Khẩu độ : vuông 1x(100x100)
+ Tải trọng thiết kế : H30 – XB80
+ Tần suất thiết kế : P = 4%
- Giải pháp kỹ thuật:
+ Kết cấu thân cống


Thân cống là dãy cống vuông 1x(100x100) bằng BTCT M250 đá 1x2.Chiều dài
cống L= 14,13m gồm 14 đốt cống dài 1m lắp ghép.Khe hở giữa các đốt cống rộng
1cm được chèn kín bằng BTCT M250 đá 1x2 và tẩm nhựa đường 2 lớp.
Lớp kết cấu áo đường bê tông M350 đá 1x2
Lớp bê tông mối nối M250 đá 1x2 dày 8cm
Móng thân cống cấp phối đá dăm loại 2 dày 30cm
Độ dốc dọc lòng cống i = 0,5%
Gia cố mái taluy thượng hạ lưu BT M150 đá 2x4 dày 15cm
+ Kết cấu thượng, hạ lưu
Móng đầu cống,tường đầu,tường cánh BT M150 đá 2x4
Lớp đệm cấp phối đá dăm loại 2 dày 10cm
*Tuyến số 10 (N31-N8)
- Qui mô và tiêu chuẩn kỹ thuật :
+ Qui mô : vĩnh cửu
+ Khẩu độ : vuông 1x(100x100) chéo 55 độ
+ Tải trọng thiết kế : H30 – XB80
+ Tần suất thiết kế : P = 4%
- Giải pháp kỹ thuật:
+ Kết cấu thân cống
Thân cống là dãy cống vuông 1x(100x100) bằng BTCT M250 đá 1x2.Chiều dài
cống L= 18,18m gồm 18 đốt cống dài 1m lắp ghép.Khe hở giữa các đốt cống rộng
1cm được chèn kín bằng BTCT M250 đá 1x2 và tẩm nhựa đường 2 lớp.
Lớp kết cấu áo đường bê tông M350 đá 1x2
Lớp bê tông mối nối M250 đá 1x2 dày 8cm
Móng thân cống cấp phối đá dăm loại 2 dày 30cm
Độ dốc dọc lòng cống i = 0,5%
+ Kết cấu thượng, hạ lưu
Hố thu cống bằng BT M150 đá 2x4
Lớp đệm cấp phối đá dăm loại 2 dày 10cm


CHƯƠNG II
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

i. s¬ ®å t æchøc hiÖn t r êng

1./ THUYẾT MINH SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG:
Ban chỉ huy công trường được tổ chức và chỉ đạo bởi chỉ huy trưởng công trường
(CHTCT) và các phó chỉ huy công trường giúp việc cho chỉ huy trưởng điều hành trong


các công tác quan trọng. Dưới nữa là các bộ phận chuyên môn trực tiếp điều khiển và hỗ
trợ thi công cùng với các đội, tổ thi công xây lắp công trình. Các kỹ sư chuyên trong từng
bộ phận sẽ phụ trách từng khối công việc cụ thể và phối hợp cùng các kỹ sư hiện trường.
Tất cả các thành viên này hỗ trợ CHTCT hoàn thành mục tiêu mà ban chỉ huy công
trường đã đề ra và chịu trách nhiệm trước CHTCT.
Ban chỉ huy công trường có trách nhiệm thực hiện các quy định theo các điều
khoản tại hợp đồng trúng thầu trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng. Nhiệm vụ của ban
chỉ huy công trường là chỉ huy thi công công trình đúng tiến độ, chất lượng, an toàn lao
động và vệ sinh môi trường.
a) Chỉ huy trưởng công trường (CHTCT)
CHTCT là người được bổ nhiệm và đại diện cho nhà thầu trên công trường, chịu
trách nhiệm phối hợp, liên lạc và trao đổi thông tin với chủ đầu tư và Tư vấn thiết kế và
Tư vấn giám sát.
CHTCT có nhiệm vụ điều hành quản lý và chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư, Ban
quản lý dự án về kỹ thuật, nhân công, tiến độ công trình, chất lượng, an toàn lao động và
tài chính của công trình.
b) Bộ phận quản lý kỹ thuật:
Có các nhiệm vụ lập kế hoạch, lập tiến độ, kiểm tra kỹ thuật:
- Lập kế hoạch và tiến độ. Quản lý tiến độ thi công. Theo dõi tiến độ từng công
trình phụ, tiếp nhận và sử dụng thiết bị, bố trí nhân lực.
- Tiếp nhận và cung ứng vật liệu mua về.
- Triển khai phương pháp thi công, bản vẽ thi công.
- Kiểm tra công việc của các hợp đồng thầu phụ.
- Lập bản vẽ thực tế thi công của công trình.
Bộ phận QLKT phụ trách các kỹ sư làm việc tại văn phòng hiện trường và trên hiện
trường. Đó là các kỹ sư chuyên ngành, bộ phận QLKT chịu trách nhiệm với các hạng
mục công trình đã được giao. Các kỹ sư này bao gồm việc tổ chức sắp xếp các nguồn
cung ứng như các công trình tạm, vật liệu, thiết bị, nhân công, GS hiện trường, chất
lượng và kiểm tra tiến độ cho từng phân đoạn công việc.
c) Bộ phận thí nghiệm:
Có nhiệm vụ kiểm tra, thí nghiệm chất lượng, vật tư và chất lượng thi công.
d) Bộ phận kế hoạch- vật tư, thiết bị:


Bộ phận kế hoạch vật tư chịu trách nhiệm về kế hoạch vật tư, thiết bị và nhân lực.
Nhiệm vụ cụ thể:
- Theo dõi bảo đảm thực hiện các trách nhiệm trong hợp đồng.
- Thống kê khối lượng hoàn thành.
- Lập phiếu tạm chi, kèm đủ tài liệu cần thiết.
- Lưu trữ, dự thảo các văn bản liên quan đến công trình.
e) Bộ phận tài chính - kế toán, hành chính:
Bộ phận kế toán: Phụ trách thanh toán, hoàn ứng vốn vay, đảm bảo luôn đủ nguồn
lực tài chính đáp ứng yêu cầu thi công của công trình.
Bộ phận hành chính: Phụ trách vấn đề nhà ở, tiếp phẩm, nhân viên phục vụ, và
quan hệ công tác với chính quyền địa phương, đảm bảo an ninh trật tự, đảm bảo điều kiện
sinh hoạt tốt cho các cán bộ và công nhân trên công trường.
f)

Bộ phận quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường.

Quản lý an toàn lao động vệ sinh môi trường sẽ phải đảm bảo an toàn ngoài công
trường với tư cách là Chỉ huy ATLĐ. Quản lý an toàn có nhiệm vụ tổ chức học tập về an
toàn lao động cho công nhân thi công công trình, lập sổ tay an toàn ghi hoạt động an toàn
lao động, vệ sinh môi trường cho những người giám sát và quản đốc để hướng dẫn họ.
Quản lý an toàn sẽ chỉ đạo các cuộc họp được tổ chức định kỳ về an toàn lao động, vệ
sinh môi trường để phổ biến cho mọi công nhân hiểu được tầm quan trọng của sức khoẻ
và an toàn lao động. Quản lý an toàn sẽ lập ra một đội tuần tra lao động trên công trường
kiểm tra việc chấp hành công tác an toàn lao động và vệ sinh cho công nhân (nếu có)
Quản lý an toàn sẽ được phép bởi chỉ huy trưởng công trường để đi giám sát công
trình theo quan điểm về ATLĐ, vệ sinh môi trường.
g) Các tổ đội sản xuất:
Đó là các tổ đội sản xuất, trực tiếp thi công các hạng mục công việc được giao.
Được trang bị đầy đủ máy móc và phương tiện thi công chuyên ngành cũng như sự
hướng dẫn về kỹ thuật thi công, biện pháp đảm bảo chất lượng, biện pháp ATLĐ để thi
công công trình an toàn.
Ngoài ra còn có nhiệm vụ phối kết hợp với các đội chuyên ngành khác đảm bảo
tính tuần tự và hợp nhất tiến độ thi công toàn công trường như đã định.
2./ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NHÂN LỰC, VT THIẾT BỊ TẠI CÔNG TRƯỜNG
a. Công tác tổ chức quản lý nhân lực:


- Gồm những biện pháp sử dụng hợp lý lao động, bố trí công nhân trong dây
chuyền sản xuất một cách hợp lý. Có biện pháp nâng cao định mức lao động và có chính
sách khuyến khích người lao động nâng cao năng suất, tổ chức nơi làm việc, công tác,
phục vụ, tạo mọi điều kiện để lao động trên công trường được an toàn.
- Việc phân công và hợp tác lao động phải tuỳ theo tính chất ngành nghề, trình độ
chuyên môn, sức khoẻ của công nhân. Tuỳ theo tính chất của từng hạng mục công việc để
bố trí hợp lý công nhân theo các đội thi công, theo tổ, hay từng người riêng biệt.
- Tổ chức thành các đội sản xuất là hình thức cơ bản của việc hợp tác lao động.
Khi thi công những công việc thuần nhất, tổ chức những đội sản xuất chuyên môn hoá
như các đội thi công: Đào, đắp, đổ bê tông, ....
- Bố trí công nhân lái xe, máy.... vận hành thiết bị dựa theo trình độ tay nghề, Mỗi
đầu xe đều bố trí một lái chính và lái phụ, các loại máy thi công đều có một thợ điều
khiển chính và một thợ điều khiển phụ.
- Bố trí lực lượng lao động phổ thông căn cứ vào khối lượng công tác và thời gian
hoàn thành công việc theo kế hoạch được giao, có tính đến những điều kiện cụ thể về:
Đưa công nghệ tiến tiến vào phục vụ thi công nhằm làm tăng năng xuất, chất lượng thi
công. Trình độ thực hiện định mức sản lượng và nhiệm vụ kế hoạch tăng năng suất lao
động.
- Áp dụng hệ thống trả lương theo sản phẩm, có chế độ khuyến khích người lao
động để nâng cao năng suất lao động. Nâng cao chất lượng và rút ngắn thời gian thi công.
Mức thưởng được phân loại tuỳ theo sự đánh giá chất lượng công việc hoàn thành.
b. Biện pháp tổ chức quản lý vật tư, thiết bị tại công trường
+Đối với vật tư:
Công tác quản lý vật tư là khâu rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất
lượng của các hạng mục công trình. Bất kỳ một loại vật liệu nào được vận chuyển đến
công trường đều được quản lý một cách cẩn thận, tuỳ theo tính chất cơ lý của mỗi loại vật
liệu mà Nhà thầu sẽ có cách quản lý sao cho phù hợp
+Đối với thiết bị thi công:
- Sử dụng thiết bị thi công phù hợp với tính chất và đặc thù của từng hạng mục
công việc, bảo đảm có năng suất cao, chất lượng tốt, giá thành hạ.


- Thường xuyên và kịp thời hoàn chỉnh cơ cấu lực lượng xe máy và lao động thủ
công nhằm đảm bảo sự đồng bộ, cân đối và tạo điều kiện áp dụng các công nghệ xây
dựng tiên tiến.
- Thường xuyên nâng cao trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật sử dụng và sửa chữa
máy. Chấp hành tốt hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy như quy định trong
tiêu chuẩn "Sử dụng máy xây dựng - Yêu cầu chung"
- Trang bị các cơ sở vật chất- kỹ thuật thích đáng cho việc bảo dưỡng kỹ thuật và
sửa chữa xe máy, tương ứng với lực lượng xe máy được trang bị.
- Khi quản lý, sử dụng xe, máy (bao gồm sử dụng, bảo dưỡng kỹ thuật, bảo quản,
di chuyển sẽ tuân thủ theo tài liệu hướng dẫn kỹ thuật xe máy của Nhà chế tạo.
- Công nhân lái xe, lái máy, điều khiển máy thi công được giao trách nhiệm rõ
ràng về quản lý, sử dụng xe, máy cùng với nhiệm vụ sản xuất. Bố trí lái xe, lái máy và
thợ điều khiển máy thi công sao cho phù hợp với chuyên môn được đào tạo và bậc thợ
quy định đối với từng loại xe, máy thi công cụ thể.
- Những xe, máy thi công được đưa vào hoạt động, đảm bảo độ tin cậy về kỹ thuật
và an toàn lao động. Đối với những loại xe máy thi công được quy định phải đăng ký về
an toàn, trước khi đưa vào thi công, thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký kiểm tra theo quy
định của cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước.
- Việc bảo dưỡng kỹ thuật do bộ phận chuyên trách thực hiện. Tổ chức thành một
đội chuyên môn bảo dưỡng, sửa chữa kỹ thuật cho từng loại xe máy.
- Xe máy sử dụng cho thi công xây lắp được tổ chức quản lý sử dụng tập trung và
ổn định trong các đội thi công, cũng như phải được chuyên môn hoá cao.

CHƯƠNG III
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH - HỒ SƠ THI CÔNG

I./ YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG ÁP DỤNG
Trong thời gian thực hiện hợp đồng nhà thầu chúng tôi luôn chấp hành nghiêm
chỉnh yêu cầu về kỹ thuật thi công, theo dõi và kiểm soát chất lượng, xử lý và sửa chữa


các sai sót, đo đạc và nghiệm thu cho các hạng mục trong quá trình thi công của công
trình.
Các chỉ dẫn và yêu cầu kỹ thuật nêu trong hồ sơ mời thầu.
1. Yêu cầu về công tác tổ chức thi công, công tác chuẩn bị thi công xây lắp:
TCVN 4055 -1985: Tổ chức thi công.
TCVN 4252-1988: Qui trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công - Quy
phạm thi công và nghiệm thu.
2. Yêu cầu về an toàn lao động trên công trường xây dựng:
TCVN 5308 -1991: Qui phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng.
TCVN 3146-1986: Công việc hàn điện - yêu cầu chung về an toàn.
TCVN3254- 1989: An toàn cháy - yêu cầu chung.
3. Yêu cầu về vật liệu xây dựng:
TCXDVN 302-2004: Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 5709-1993: Thép các bon cán nóng dùng cho xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 1770-1986: Cát xâydựng - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN6260-1997: Xi măng poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật.
TCXDVN302-2004: Xi măng xây trát - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 1771-1986: Đá dăm, sỏi và dăm -Yêu cầu kỹ thuật.
TCXDVN 325 -2004: Phụ gia hoá học cho bê tông - Yêu cầu kỹ thuật.
TCXD 1450 - 1986: Gạch rỗng đất sét nung.
TCXD 1451 - 1986: Gạch đặc đất sét nung.
4. Yêu cầu về thi công và nghiệm thu:
TCVN 5637 -1991: Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng - nguyên tắc cơ
bản.
TCXDVN 309 -2004: Công tác trắc địa trong xây dựng- Yêu cầu chung.
TCXDVN 351 - 2005: Qui trình kỹ thuật quan trắc chuyển dịnh nhà và công trình.
TCVN 4447 -1987: Công tác đất -Qui phạm thi công và nghiệm thu.
TCXDVN 267-2002: Lưới thép hàn dùng trong kết cấu BTCT -Tiêu chuẩn thiết kế,
thi công lắp đặt và nghiệm thu.
TCXDVN 286-3003:Đóng và ép cọc -Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu.
TCXDVN 305-2004: Bê tông khối lớn - Qui phạm thi công và nghiệm thu.


TCXDVN 390 -2007: Kết cấu Bê tông và BTCT lắp ghép -Qui phạm thi công và
nghiệm thu.
TCVN4453-1995: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối -Qui phạm thi công
và nghiệm thu.
TCXDVN 391-2007: Bê tông -Yêu cầu dưỡng ẩm tự nhiên.
TCVN 5539-1991: Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong -Nguyên tắc cơ bản.
TCXDVN 303-2004: Công tác hoàn thiện trong xây dựng -Thi công và nghiệm thu
-Phần 1: Công tác lát và láng trong xây dựng.
TCVN5674-1992: Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu.
TCXD 159 - 1986: Trát đá trang trí - Thi công và nghiệm thu.
TCVN 5640 - 1991: Bàn giao công trình xây dựng- Nguyên tắc cơ bản
II./ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
Nhà thầu thực hiện nghiêm túc các qui định về quản lý chất lượng công trình theo
Nghị định số: 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và các yêu cầu sau:
- Thi công đúng đồ án thiết kế kỹ thuật đã được duyệt. Chấp hành sự giám sát kỹ
thuật của đại diện Chủ đầu tư và cơ quan thiết kế.
- Chấp hành đầy đủ các quy phạm kỹ thuật, tiêu chuẩn ngành, TCVN và các ý kiến
giải quyết của cơ quan có thẩm quyền.
- Thường xuyên tự kiểm tra chất lượng công trình, làm thí nghiệm hiện trường, tự
đánh giá chất lượng, tự sửa chữa, lấy TCVN 5638-91 làm tiêu chuẩn đánh giá chất lượng.
III./ HỒ SƠ THI CÔNG
Ngay từ khi khởi công công trình, nhà thầu sẽ lập hệ thống sổ sách hồ sơ cho việc
quản lý chất lượng công trình.
- Nhật ký thi công: ghi chép mọi hoạt động, diễn biến trong quá trình thi công,
từng ngày, từng hạng mục.
- Mẫu biên bản nghiệm thu công việc đã hoàn thành theo 209/2004/NĐ-CP ngày
16/12/2004
- Sổ theo dõi kết quả thí nghiệm hiện trường.
- Sổ ghi chép toạ độ, cao độ, trắc đạc công trình.
- Quản lý các bản vẽ thi công, các tài liệu văn bản liên quan đến thi công.
- Lập bản vẽ hoàn công theo 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004
IV./ QUẢN LÝ GIÁ THÀNH


- Nhà thầu thi công đúng đồ án thiết kế, đầy đủ khối lượng công việc trong hợp
đồng. Những thay đổi về khối lượng, những thay đổi lớn về giá do nhà nước điều chỉnh,
Nhà thầu báo cáo Chủ đầu tư biết cùng thiết kế lập tờ trình báo cáo cấp có thẩm quyền
phê duyệt làm cơ sở pháp lý điều chỉnh Hợp đồng và thanh toán.
- Nhà thầu sẽ báo cáo những dự báo, thông báo sớm cho Chủ đầu tư biết những
thay đổi về khối lượng, điều kiện thi công, thời gian thi công.
- Nhà thầu sẽ thông báo cho Chủ đầu tư biết dự báo, cập nhật thu chi tài chính:
Nộp cho Chủ đầu tư những báo cáo thu chi về dự toán, công việc đã hoàn thành trừ đi giá
trị đã tạm ứng hoặc thanh toán.
V./ NGHIỆM THU VÀ THANH TOÁN
- Nhà thầu sẽ cung cấp các số liệu và kết hợp với cán bộ giám sát trong quá trình
đo đạc, nghiệm thu các hạng mục công việc mà nhà thầu đã thực hiện theo đồ án thiết kế,
bản vẽ thi công và các yêu cầu kỹ thuật qui định.
- Trong quá trình nghiệm thu nhà thầu cùng cán bộ giám sát và Chủ nhiệm điều
hành dự án phải tuân thủ đầy đủ và đúng đắn các qui trình, thủ tục và nội dung nghiệm
thu công trình đã được qui định trong điều lệ quản lý chất lượng công trình xây dựng do
Bộ XD ban hành.
- Đơn vị chỉ được thanh toán cho các hạng mục công việc đạt chất lượng và được
cán bộ giám sát nghiệm thu một cách đúng đắn. Việc thanh toán của nhà thầu phải tuân
thủ theo các điều khoản và điều kiện trình bày trong hợp đồng dựa trên khối lượng
nghiệm thu thực tế và đơn giá của hạng mục công trình.
vụ trong tất cả các giai đoạn thi công xây lắp. Các kiểu nhà tạm dễ tháo lắp, cơ động
được sử dụng để phục vụ thi công
CHƯƠNG IV
BIỆN PHÁP THI CÔNG TỔNG THỂ VÀ CHI TIẾT
CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH
I. TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG
1. Chuẩn bị mặt bằng thi công:
Nhiệm vụ chủ yếu của bố trí mặt bằng công trường là giải quyết chính xác vấn đề
không gian trong khu vực xây dựng. Bố trí mặt bằng công trường có được hợp lý, chính


xác hay không sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành công trình, tiến độ thi công và mức
độ an toàn trong thi công.
Công tác chuẩn bị thi công được tiến hành ngay sau khi chủ đầu tư giao mặt bằng
thi công, bao gồm các công việc sau:
- Dựa trên thực tế tại hiện trường và các bản vẽ trong hồ sơ mời thầu, các ranh giới
và cao độ đã chỉ rõ tại hiện trường. Thực hiện việc phát quang mặt bằng khu vực hiện
trường.
- Xây dựng lán trại, làm bãi tập kết thiết bị.
- Vận chuyển và tập kết vật tư thiết bị tại công trình trước ngày khởi công theo yêu
cầu của Chủ đầu tư .
2. Công tác chuẩn bị hiện trường:
Công tác chuẩn bị bên trong mặt bằng công trường gồm những công việc sau:
- Xác lập hệ thống mốc định vị cơ bản phục vụ thi công.
- Giải phóng mặt bằng: Dọn dẹp mặt bằng trong phạm vi thiết kế quy định, phá dỡ
những vật cản nằm trong mặt bằng không kết hợp sử dụng được trong quá trình thi công.
- Chuẩn bị mặt bằng, san lấp mặt bằng, đảm bảo thoát nước, xây dựng những
tuyến đường tạm và đường cố định bên trong mặt bằng công trường, lắp đặt mạng lưới
cấp điện và cấp nước, mạng thông tin.
Xây dựng các công trình phụ tạm cho thi công như: kho chứa nhiên liệu, bãi tập
kết thiết bị...
Xây dựng nhà điều hành của ban chỉ huy công trường, lán trại của công nhân,
nhân công.
- Đảm bảo hệ thống cấp nước phòng cháy, trang bị chữa cháy, phương tiện liên
lạc, còi hiệu chữa cháy...
- Tập kết thiết bị máy móc.
Tổ chức mặt bằng sao cho các công trình phụ tạm phục vụ thi công kho bãi, lán
trại, nhà điều hành không phải di chuyển trong suốt quá trình thi công để tiết kiệm chi phí
cho vận chuyển bốc xếp và các chi phí chung cho các công tŕnh phụ tạm đảm bảo an toàn
lao động cũng như vệ sinh môi trường. Vị trí công trình phụ tạm được bố trí không nằm
trong vị trí công trình chính, không gây trở ngại cho việc xây dựng công trình chính, công
trình tạm đảm bảo phục
Nhà thầu tiến hành công tác chuẩn bị mặt bằng sau khi chủ đầu tư giao mặt bằng
thi công sao cho các công việc này kết thúc sớm hơn ngày khởi công công trình.


3. Chuẩn bị nguồn nước, nguồn điện thi công và sinh hoạt:
+/ Chuẩn bị nguồn nước cho thi công và sinh hoạt:
- Nước phục vụ thi công và sinh hoạt sẽ được dự trữ trong các bể thùng phi đủ
cung cấp cho thi công.
+/ Chuẩn bị nguồn điện cho thi công và sinh hoạt:
- Chúng tôi liên hệ Chi nhánh điện lắp đặt trạm điện đến chân công trình dùng để
sinh hoạt, thi công và chiếu sáng khi làm tăng ca.
- Ngoài ra Nhà thầu sẽ bố trí thêm 2 máy phát điện diezen có công suất 100 KVA
(hoặc lớn hơn) dự phòng để phục vụ thi công và sinh hoạt trong suốt quá trình thi công .
4. Các hạng mục công trình tạm:
- Mặt bằng các hạng mục công trình tạm được bố trí theo chỉ dẫn của Chủ đầu tư.
Trong trường hợp khó khăn về mặt bằng nhà thầu sẽ tự liên hệ với chính quyền địa
phương để có mặt bằng làm lán trại đảm bảo yêu cầu cho thi công.
- Căn cứ đồ án thiết kế, điều kiện địa hình thực tế và biện pháp thi công cụ thể của
gói thầu mà Nhà thầu đã khảo sát và lập. Để phục vụ cho công tác thi công đảm bảo tiến
độ, Nhà thầu sẽ xây dựng các hạng mục công trình tạm như sau:
a/ Văn phòng BCH công trường:
Xây dựng văn phòng BCH công trường có diện tích hợp lý làm nhà lán trại nằm
trong khu vực thi công để tiện theo dõi và chỉ đạo thi công.
b. Kho chứa vật tư, nhiên liệu:
Để bảo quản vật tư, nhiên liệu... và thoả mãn nhu cầu cung cấp kịp thời cho thi
công công trình. Nhà thầu bố trí kho có đủ diện tích và được thiết kế đúng tiêu chuẩn quy
định về kho chứa vật tư, nhiên liệu .
c. Nơi sinh hoạt cho công nhân:
Nhà tạm mái lợp tôn, xung quanh thưng cót ép để chỗ ở cho công nhân với diện
tích đủ cho công nhân ăn ở trên công trường. Bố trí giường ngủ, nhà bếp phục vụ sinh
hoạt, ti vi, đài phục vụ đời sống văn hoá văn nghệ cho CNLĐ tại công trường. Ngoài ra
nhà thầu còn thuê thêm nhà dân cho số công nhân hợp đồng thời vụ
d. Bãi tập kết thiết bị, vật tư:
Bãi tập kết thiết bị, vật tư có diện tích và vị trí theo thiết kế. Mặt bằng bãi được
san phẳng và gia cố nền đảm bảo cho máy móc thiết bị, vật tư tập kết.


II. VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHO CÔNG TRÌNH
1.Xi măng:
Xi măng sử dụng thi công gói thầu này nhà thầu sử dung loại ximăng Sadico ,Hà
Tiên hoặc Nghi sơn…. đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 6260-1997, 14TCN 66 - 2002 được
vận chuyển đến công trường bằng ôtô.
Trước khi sử dụng chủng loại xi măng nào, nhà thầu sẽ phải báo trước Chủ đầu tư
và phải được phép của Chủ đầu tư. Sử dụng loại xi măng nào phải thiết kế thành phần cấp
phối cho loại xi măng đó.
Đồng thời trong quá trình sử dụng xi măng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Các bao đựng xi măng phải kín, không rách, thủng.
- Ngày, tháng, năm sản xuất, số hiệu xi măng phải được ghi rõ ràng trên các bao
hoặc có giấy chứng nhận của nhà máy. Đơn vị căn cứ vào số hiệu xi măng để sử dụng cho
phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của công trình.
- Phải có kế hoạch sử dụng xi măng theo lô, khi cần thiết có thể dự trữ nhưng thời
gian dự trữ các lô xi măng không được quá 03 tháng kể từ ngày sản xuất. Thời gian lưu
trữ trên công trường không quá 30 ngày.
- Phải thường xuyên tiến hành kiểm tra cường độ xi măng đối với các trường hợp
sau: Xi măng dự trữ quá thời gian quy định ở trên hoặc xi măng bị vón hòn trong thời
gian dự trữ. Do một nguyên nhân nào đó gây ra sự nghi ngờ về cường độ xi măng không
đáp ứng với chứng nhận của nhà máy.
- Xi măng được bảo quản trong kho, đặt trên các phản kê cao so với mặt đất 30cm,
xếp hàng theo lô để dễ kiểm soát.
2. Cát vàng:
Nhà thầu sử dụng cát vàng ….. vận chuyển đến công trường bằng đường thuỷ, bộ
và được tập kết tại bãi vật liệu dọc theo tuyến công trình.
Cát dùng cho công trình có môđun và cấp phối theo quy phạm và phải phù hợp
theo tiêu chuẩn: TCVN 1770 - 1986 , 14TCN 68- 2002. Đồng thời phải thoả mãn các yêu
cầu:
- Là loại cát vàng có môđun và có cấp phối theo quy phạm. Hàm lượng bùn, bụi
đất sét và tạp chất khác trong cát không vượt quá tỷ lệ cho phép đối với từng phần bê
tông dưới nước, trên khô và trong vùng nước thay đổi. Hàm lượng sỏi hoặc đá dăm cũng
phải nằm trong phạm vi cho phép.
- Cát phải có kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý nếu không bảo đảm yêu cầu thì
không được sử dụng.
- Yêu cầu về quy cách thành phần chất lượng và vận chuyển, bảo quản cát phải
theo đúng tiêu chuẩn quy định.


3. Đá hộc, đá dăm
Nhà thầu sử dụng loại đá hộc, đá dăm ….. được vận chuyển đến công trường bằng
đường thuỷ, bộ tập kết tại bãi vật liệu gần BCH công trường, dọc tuyến thi công đá hộc
sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 1771-87, 14TCN 70-88, đá dăm sử dụng là loại
dăm phù hợp với quy định của tiêu chuẩn: 14 TCN 72-2002 đồng thời theo các qui định
sau:
Đá dăm:
- Các quy định về kích thước đá dăm phải đảm bảo theo thiết kế.
- Cấp phối đá dăm, cường độ chịu nén, số lượng hạt dẹt, hạt thoi, hạt mềm yếu,
hàm lượng tạp chất và làm sạch đúng theo quy định của quy phạm hiện hành.
- Đá dăm không bảo đảm yêu cầu, không được đưa vào sử dụng.
Đá hộc:
- Sử dụng đúng chủng loại theo yêu cầu nêu trong BVTC.
- Đá phải cứng chắc, không bị hà, rạn nứt và có vỉa can xít.
- Cường độ chịu nén tối thiểu là: 850 kg/cm2.
- Khối lượng riêng tối thiểu là: 2400 kg/m3.
- Mặt đá ra ngoài phải phẳng, độ ghồ ghề không quá 3 cm.
4.Thép các loại:
Nhà thầu sử dụng loại thép hoặc vận chuyển đến công trường bằng ôtô.
- Cốt thép sử dụng trong công trình là loại cốt thép theo đúng đồ án thiết kế phải
đảm bảo các tính năng kỹ thuật qui định trong tiêu chuẩn về cốt thép TCVN 5574 -1991 "
kết cấu bê tông cốt thép" và TCVN 1651 - 85 " thép cốt bê tông"
- Cốt thép sử dụng phải đúng yêu cầu về nhóm, số hiệu và đường kính quy định
trong bản vẽ thi công công trình. Đơn vị chỉ được phép thay thế nhóm, số hiệu hay đường
kính cốt thép đã qui định khi được sự phê chuẩn của Chủ đầu tư. Tuy nhiên việc thay thế
cũng phải tuân theo các qui định dưới đây:
Cốt thép trước khi sử dụng phải thoả mãn các yêu cầu sau:
- Có chứng chỉ cho từng lô hàng khi đưa vào sử dụng cho công trình.
- Cốt thép sử dụng phải là thép mới 100%.
- Bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn, không có vẩy sắt, không gỉ và
không được sứt sẹo.
Thép được bảo quản trong kho, che đậy cẩn thận tránh hơi ẩm, dột khi trời mưa.
Cắt thép bằng máy cắt, máy cưa, hàn thép bằng máy hàn. Lắp dựng, neo buộc bằng thủ
công
5.Ván khuôn:
Ván khuôn sử dụng là loại ván khuôn thép định hình sẵn có của công ty kết hợp cả
ván khuôn gỗ. Ngoài ra còn gia công thêm trên công trường, lắp dựng tháo dỡ ván khuôn
chủ yếu bằng thủ công.


6. Nước thi công:
- Nước dùng để xây trát và trộn bê tông phải tuân thủ theo tiêu chuẩn TCXDVN
302-2004: đồng thời phải tuân theo quy định sau:
- Nước dùng cho trộn vữa, bảo dưỡng bê tông và dùng cho việc thi công các bộ
phận công trình phải thoả mãn điều kiện sau:
+ Tổng lượng các chất muối <= 3.500 mg/lít.
+ Lượng chứa cácbon SO4 <= 2.700 mg/lít.
+ 5 <= Độ PH <= 12,5
+ Cặn không tan < 200 mg/lít.
- Không được dùng nước lẫn phù sa, nước có phèn để chế tạo vữa.
- Nguồn nước dùng cho thi công, bảo dưỡng bê tông phải là nước ngọt. Không
dùng nước bẩn, có khoáng chất để thi công.
Ngoài ra còn một số vật liệu khác nhà thầu sẽ cam kết sử dụng đúng chủng loại,
theo yêu cầu của thiết kế và hồ sơ mời thầu
III./ GIẢI PHÁP TRẮC ĐẠT ĐỂ ĐỊNH VỊ CÔNG TRÌNH:
1./ Đơn vị thi công nhận bàn giao tim, mốc, tọa độ công trình từ chủ đầu tư phải có biên
bản bàn giao kèm theo.
2./ Sau khi đã nhận bàn giao mặt bằng, mốc toạ độ (tối thiểu là 02 mốc), cao độ từ chủ
đầu tý chúng tôi sẽ tiến hành dùng máy toàn đạc điện tử Laica TC407 kiểm tra lại toạ độ
hai mốc này xem có khớp với nhau không . Nếu không khớp thì chúng tôi sẽ báo lại với
chủ đầu tý, nếu chính xác thì chúng tôi sẽ tiến hành các biện pháp bảo vệ các điểm mốc
này để phục vụ cho quá trình thi công .
3./ Sau khi nhận mặt bằng xong ta tiến hành dùng máy toàn đạc chuyển toạ độ từ mốc tọa
độ đã giao vào trong phạm vi thi công rồi kết hợp với thýớc thép định vị các vị trí tim
đường, cống, rãnh .....
4./ Máy đo đạc của nhà thầu phải được kiểm định định kỳ 6 tháng 1 lần theo quy định.
5./ Trong quá trình thi công phải thường xuyên theo dõi kiểm tra các mốc tọa độ.
IV./ BIỆN PHÁP THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG
1./ QUY ĐỊNH CHUNG
-Công tác thi công nền đường gồm : lên khuôn đường, đào, đắp nền đường và đào
rãnh.-Tổ chức thi công nền đường phải tính toán đến kết cấu chung của nền đảm bảo độ
chặt theo thiết kế trước khi thi công lớp áo đường, đường bao gồm : Rãnh dọc, rãnh
ngang, đồng thời phải xét đến việc kết hợp đào đắp nhằm giảm kinh phí công trình.
-Phần thi công nền mặt đường phải
-Khi thi công phải chú ý đảm bảo tuyệt đối an toàn giao thông, có biển báo công
trường và phải đảm bảo mương rãnh thoát nước cho công trình.


2./ YÊU CẦU THI CÔNG.
a.Lên khuôn đường.
-Căn cứ trắc ngang thiết kế : Đóng cọc chỉ giới hạn tại chân ta luy đắp và đỉnh ta
luy đào và đóng cọc báo ngoài phạm vi thi công. Trên cọc báo phải ghi rõ cao độ nền
đường thiết kế và độ sâu phải đào, đắp so với cao độ hiện tại.
-Trong quá trình thi công nền đường phải có biện pháp giữ, dấu tất cả các cọc
chính, các cọc chỉ giới khuôn đường để tránh bị mất khi thi công.
b.Đào nền đường :
-Công tác đào phải được tiến hành theo tuyến, cao độ, kích thước mặt cắt, độ dốc
trong bản vẽ thiết kế và theo chỉ dẫn của Cán bộ kỹ thuật.
-Tuỳ thuộc địa hình và phương tiện đào mà tổ chức thi công cho phù hợp , tránh
không được phá huỷ kết cấu ta luy nền đào. Không đào kiểu hàm ếch.
-Đối với đất đá đào không được sử dụng để đắp cho công trình được phải vận
chuyển đến bãi thải theo quy định, không làm ảnh hưởng đến hạng mục khác, đến giao
thông và tiêu thoát nước.
-Trong trường hợp phải đào bỏ một phần hay toàn bộ lớp móng đường, tuỳ theo độ
sâu cụ thể mà TVGS quyết định biện pháp thi công phù hợp.
-Phải thi công các rãnh dọc, cống ngang trước mới thi công lớp áo đường để tránh
ảnh hưởng nước ngầm và nước mặt.
-Khi đào đến cao trình thiết kế phải cào xới bề mặt lớp đất, khống chế độ ẩm và lu
lèn đến độ chặt thiết kế.
-Sang phẳng làm mui luyện, thí nghiệm kiểm tra độ chặt, rồi mới thi công lớp kết
cấu mặt đường.
c.Đắp nền đường.
c.1.Xử lý mặt đất dưới nền đường có độ dốc ngang hoặc độ dốc dọc:
*Nếu đáy nền đường là nền cũ là xử lý như sau : Phải dọn sạch mặt bằng, dẫy cỏ
dọn rác và lớp đất mùn (nếu nền đắp >1m thì không cần dọn), xới tươi xốp bề mặt
khoảng 10cm , khống chế độ ẩm và lu lèn đến độ chặt thiết kế.
Những chỗ đắp cạn hoặc nối tiếp giữ nền cũ với nền mới thì nhất thiết phải đánh
cấp. Chiều cao mỗi cấp phải lớn hơn 0,5m và làm cấp dốc ra ngoài để tránh đọng nước.
*Nếu đáy nền đường là mặt đất thiên nhiên có độ dốc thì xử lý như sau :
+Nếu i =10-20% phải dẫy cỏ dọn rác và xới lớp đất trên khoảng 10cm
+Nếu i =20-33% phải đánh cấp. Chiều cao mỗi cấp không lớn hơn 0,5m và làm cấp
dốc ra ngoài để tránh đọng nước
c.2.Vật liệu đất đắp :
-Tất cả các vị trí vật liệu đất đắp phải có sự đồng ý của TVGS
-Tuyệt đối không dùng các loại đất lẫn rễ cây rác rưởi, cỏ, than mùn, đất lẫn hữu cơ
trên 5%, đất hạt mịn có hàm lượng bụi (0,005-0,05) chiếm trên 30%, đất quá ẩm chưa
được xử lý
-Trong cùng một mặt cắt ngang tốt nhất nên dùng một loại đất, khi dùng hai loại đất
thì chỗ tiếp giáp phải đắp lấn lên nhau khoảng 2-4m.
c.3.Xử lý độ ẩm đất đắp :
-Để đảm bảo độ chặt của đất với công lu ít nhất, vật liệu đất đắp phải có độ ẩm xấp
xỉ hoặc bằng độ ẩm tốt nhất.
Nếu độ ẩm sai khác hơn 2 đơn vị phần trăm phải xử lý độ ẩm khi đắp.


-Trường hợp đất quá khô phải tưới thêm nước, mức tưới cụ thể phải thí nghiệm tại
hiện trường
-Khi tưới thêm nước, cần ủ thêm một thời gian cho đất se lại và để độ ẩm phân bố
đều mới tiến hành lu lèn
-Trường hợp đất quá ướt, phải xới và hong khô bằng gió hoặc vôi bột với liều lượng
và cách làm như quy định trong ‘QT sử dụng đất gia cố bằng chất kết dính vô cơ trong
xây dựng đường 22TCN81-84’. Cách hong như sau :
* Rải đều đất được xới với một lớp vôi bột với liều lượng tính toán theo phần trăm
đất cần được xử lý (cứ để giảm 2-3% thì trộn vào đất 1% vôi bột ) rồi trộn đều bằng phay
hoặc bừa đĩa, lưỡi máy san và sau khi thí nghiệm kiểm tra độ ẩm thì lu ngay
* Trong khi xử lý độ ẩm, đất chưa đạt độ ẩm thiết kế mà trời sắp mưa cần lu là
phẳng ngay lớp trên mặt để thoát nước bề mặt và hạn chế nước xâm nhập, sau khi mưa
tạnh lớp lu lèn tạm này được xử lý như sau : Nếu có khả năng đạt độ chắt thiết kế thì cho
lu tiếp, còn không phải xới lên hong khô mới được lu tiếp
* Khi xử lý đất ẩm cho phép trộn đất khô với đất ẩm để đắp nhưng phải trộn thật
đều và cùng một loại đất.
c.4.Vận chuyển và bốc dỡ vật liệu
-Trong quá trình thực hiện phải tuân theo các quy định của địa phương nhằm đảm
bảo tài nguyên và môi trường.
-Trọng lượng vận chuyển trang thiết bị phải được đồng ý của TVGS nhằm bảo vệ
các đoạn đường và công trình liên quan trong quá trình thi công.
-Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đối với bất cứ thiệt hại nào trên đường đi hoặc hư
hại các kết cấu liên quan trong quá trình thi công gây ra.
-Nhà thầu phải chịu trách nhiệm sắp xếp vật liệu ngoài phạm vi hành lan bảo vệ
đường và chịu chi phí liên quan.
c.5.Rải đất và lu lèn
-Để đảm bảo chất lượng đồng đều và giảm công lu lèn phải làm nhỏ đất bằng cày
phay, bừa đĩa,... sao cho các hòn đất không lớn hơn 5cm. Nếu trong vật liệu đất đắp có
lẫn đá dăm kích thước lớn hơn 10cm thì phải nhặt bỏ đi
-Phải tiến hành đáp ứng từng lớp, chiều dày mỗi lớp theo kết quả thí nghiệm lu lèn
tại hiện trường
-Phải lu lèn trên toàn bộ bề rộng đường, tiến hành lu lèn từ mép ngoài vào và tiến
dần vào tim đường cho nền đường được đầm nén đều nhau. Sau khi đầm một lượt cho
khắp diện tích rồi mới cho đằm lượt khác. Trong mỗi đợt đầm lèn vệt lu đợt sau phải
chờm lên vệt trước từ 15-20cm
-Trong trường hợp theo chiều dọc đường phải đắp các loại vật liệu khác nhau một
cách rõ rệt, giữa hai đoạn chờm nhau từ 1-2m để giảm bớt độ chênh lệch về biến dạng.
-Khi cần đắp bù phụ một lớp mỏng chỉ khoảng 10cm, phải cuốc băm lớp đất dưới,
tiếp ẩm, thêm cùng một loại đất, băm nhỏ đất 2-4cm để tạo chất dính và đồng nhất rồi
mới tiến hành lu lèn
-Để công tác đắp đất được liên tục và đảm bảo chất lượng lu lèn và tận dụng công
suất thiết bị, cho phép thi công theo phân đoạn, trong mỗi đoạn thực hiện một khâu công
nghệ khác nhau : Ra đá, san gạt, lu lèn, xử lý độ chặt, kiểm tra,... chiều dài phân đoạn tuỳ
theo lực lượng thi công và phương tiện lu lèn. Khâu lu lèn cần đảm bảo nguyên tắc tải
trọng lu tăng dần trọng lượng, lu nặng chiếm 60-70% công lu. Khi dùng lu bánh lốp


muốn tăng tải trọng lu thì bằng cách thay áp lực bánh hơi hoặc tăng trọng lượng thiết bị
lu.
-Trường hợp thi công cống qua đường cùng lúc hoặc trước khi thi công đường công
tác đất cũng xử lý như trên. Việc đắp đất hai bên cống cũng phải từng tự từ dưới lên trên,
ở cạnh cống phải đắp đồng thời cả hai bên.
-Khi thi công phần tiếp giáp với công trình cống, sát hai bên cống (phạm vi từ tim
cống ra mỗi bên không nhỏ hơn hai lần đường kính cống) phải dùng thiết bị đầm nhỏ
bằng tay, máy đầm nhỏ (đầm rung, đầm bàn) để đảm bảo theo yêu cầu
3./ CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG :
a.Xác định quy trình lu :
-Công tác thí nghiệm đầm lèn tại hiện trường được chỉ dẫn theo quy trình 1457/QĐ
ngày 15/6/1971. Qua kết quả này với một độ chặt theo yêu cầu cần tìm ra công lu với một
chiều dày thích hợp
-Qua thí nghiệm đầm nén xác định được hệ số tơi xốp và tìm ra quy trình lu phù
hợp làm cơ sở cho công tác thi công.
b. Xác định độ chặt của đất :
Bao gồm các chỉ tiêu yk Max và WO. Cứ 500m2 trên một lớp đất đắp hoặc phần
trên của nền đào lấy một nhóm mẫu 03 mẫu để kiểm tra. Phương pháp thí nghiệm theo
tiêu chuẩn 22TCN13-19. Sai số cho phép khi thí nghiệm là +2%.
Số mẫu không đạt không được vượt quá 5% số lượng mẫu thí nghiệm.
4./ CÔNG TÁC NGHIỆM THU KIỂM TRA:
a.Kiểm tra quá trình thi công :
-Kiểm tra chiều dày lớp đất đắp và việc sử dụng sơ đồ lu theo sơ đồ thí nghiệm ở
mục 1 đã được TVGS chấp thuận
-Kiểm tra chất lượng đất dùng để đắp có đúng với loại đất đã thí nghiệm không, nếu
thấy nghi ngờ yều cầu thí nghiệm lại. Thông thường cứ 1000m3 thí nghiệm lại một lần.
b.Kiểm tra và nghiệm thu tổng thể theo từng giai đoạn :
-Kiểm tra chất lượng mái đất đắp : Độ phẳng, độ chắc và độ dốc mái. Sai số cho
phép không quá 2,4,7% tương ứng với chiều cao đất đắp >6,6-2 < 2m
-Kiểm tra kích thước hình học : Cứ 100m kiểm tra một mặt cắt với các yếu tố :
+Cao độ tim, vai đường : sai số cho phép <50 K trong đó K là chiều dài chuyển
mốc cao độ tính bằng km. Sai số được tính bằng mm.
+Bề rộng nền, mặt đường: Sai số cho phép 5cm và không vượt quá 5% tổng chiều
dài là các đoạn hẹp
+Kiểm tra độ dôc ngang, siêu cao ở các đường cong bằng : sai số 5% độ dốc
+Kiểm tra độ dốc dọc của nền đường : sai số cho phép < 0,001 tức là 0,1%
+Kiểm tra độ dốc ngang, độ dốc siêu cao ở các đường cong bằng : sai số cho phép
< 5% độ dốc thiết kế
-Kèm theo các kết quả thí nghiệm hiện trường phải thoả mãn các quy định ở mục 3.
c.Xác nhận khối lượng đã hoàn thành :
-Khi nhà thầu hoàn thành khối lượng của công việc và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
đúng với thiết kế thi công được duyệt. Cán bộ giám sát căn cứ vào các biên bản nghiệm
thu từng phần và kết quả thí nghiệm để xác nhận khối lượng thi công cho nhà thầu.


-Trường hợp khác với đồ án được duyệt nhà thầu chỉ thi công khi phương án bổ
sung được chủ đầu tư phê duyệt và TVGS căn cứ vào hồ sơ được duyệt này xác nhận
khối lượng cho nhà thầu
V./ THI CÔNG LỚP MÓNG CẤP PHỐI ĐẤT ĐỒI
1./ YÊU CẦU VẬT LIỆU :
Thành phần hạt :
+Cấp phối đất đồi dùng để xây dựng lớp móng dưới được khai thác tại Đồng Nai
+Vật liệu hạt trong cấp phối phải là hạt cứng không bị phân hoá và vỡ nát khi đầm
lèn, có kích thướt hạt lớn nhất không quá chiều dày lớp thiết kế. Do cấp phối đất đồi chỉ
có thành phần hạt sỏi,cát và đất nên phải chọn một lượng đất dính khoảng 10% để tăng
độ dính kết cho cấp phối
Độ ẩm của cấp phối khi đầm lèn phải đồng đều và bằng độ ẩm tốt nhất Wtn 2%.
Độ ẩm tốt nhất xác định bằng thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn
2./ YÊU CẦU THI CÔNG :
Khối lượng cấp phối phải được tính toán đầy đủ để rải đạt độ chặt với hệ số
K=0,98. Vật liệu được tập kết tại những bến bãi riêng, gần những đoạn đường phải thi
công và tuỳ theo tiến độ thi công mà vận chuyển đổ ra giữa lòng đường.
a.Bề dày lớp rải :
-Theo thiết kế mặt đường là lớp cấp phối đất đồi sau khi lèn ép có chiều dày là
50cm, chia làm 2 lớp dày 25cm. Cho nên phải rải thành hai lớp. Ra vật liệu phải tính đến
hệ số lèn ép 1,43 đến 1,57 (Tham khảo Định mức 1242/1998/QĐ-BXD)
b. Rải và đầm nén lớp mặt đường cấp phối sỏi tự nhiên :
Nguyên tắc : thi công lớp nào hoàn thiện xong lớp đó theo các trình tự :
(1) Rải vật liệu :
Vận chuyển vật liệu ra lòng đường đã được thi công. Dùng máy san gạt cấp phối
đều khắp mặt đường theo mui luyện, theo đúng chiều dày quy định có tính đến hệ số lèn
ép . Tưới nước làm ẩm, rải đều chất dính rồi cho máy cày trộn cấp phối
(2) Đầm nén :
a/ Lu sơ bộ ổn định cấp phối : Giai đoạn này chiếm 30% công lu yêu cầu ,dùng lu
nhẹ 6T tốc độ lu 1-1,5km/h ,sau 3-4 lượt đầu cần tiến hành bù phụ và sửa chữa cho mặt
đường se bớt rồi tiếp tục lu giai đoạn 2
b/ Lèn ép mặt đường : Giai đoạn này chiếm 70% công lu yêu cầu, dùng lu 9T tốc độ
2-3km/h lèn ép đến khi mặt đường phẳng nhẵn ,lu đi qua không hằn vết trên mặt đường.
Công lu yêu cầu để lèn ép mặt đường cấp phối đạt độ chặt
c/ Khi lu, vệt lu sau phải đè lên vệt lu trước 10-15cm. Khi lu lớp trên vệt lu phải lấn
ra lề đường 20-30cm, khi lu lớp dưới bánh lu phải cách lề đường 10cm để không phá lề
đường
d/ Lu trên đường cong phải theo thứ tự từ bụng lên lưng đường cong , lu từ phía
thấp trước lên dần phía cao. Trong trường hợp lu trên những đoạn đường miền núi vừa
dốc vừa cong nhà thầu phải có thiết kế sơ đồ lu lèn riêng để đảm bảo độ chặt đồng đều
trên toàn bộ mặt đường , tránh tình trạng có những chỗ bánh xe lu không lăn tới


e/ Khi lèn ép, nếu bánh xe lu dính bọc vật liệu mặt đường thì phải dừng lu chờ se
bớt, rải đều một lớp cát mỏng lên trên mặt đường rồi mới tiếp tục lu. Nếu mặt đường bị
bong rộp hay nứt rạn chân chim vì quá thiếu nước, phải tưới nước đầm một lượt, chờ cho
se rồi mới lu
j/ Trong quá trình ra vật liệu mặt đường nếu gặp nắng to làm bốc ẩm mất nhiều
nước thì trong quá trình lu phải tưới thêm nước. Khi trời râm hay mưa phùn lượng nước
bốc hơi không đáng kể , có thể san mui luyện mặt đường cả một đoạn dài rồi lu một thể.
Gặp trời mưa nặng hạt san xong đoạn nào lèn ép chặt đoạn đó, tránh gây lầy lội, lún cao
su. Gặp trời mưa rào, sau khi mưa phải chờ vật liệu khô đến độ ẩm tốt nhất, đảo trộn lại
rồi mới tiếp tục lu lèn.
3.Độ chặt yêu cầu :
-Độ chặt của lớp cấp phối đạt K=0,98 so với dung trọng khô lớn nhất theo kết quả
đầm nén tiêu chuẩn
3./ YÊU CẦU CÔNG TÁC KIỂM TRA :
a.Kiểm tra vật liệu
-Theo các vật liệu tại mỏ hoặc tập kết mà nhận xét bằng mắt thấy thành phần hạt
tương đối đồng đều thì cứ khoảng 200m3 làm một thí nghiệm về thành phần hạt.
-Nếu thay đổi vị trí khai thác phát hiện nguồn vật liệu cấp phối có chất lượng thay
đổi thì phải kiểm tra thành phần hạt.
-Nếu đơn vị thi công không có điều kiện tập kết vật liệu ở bãi trung chuyển mà đổ
thành đống nhỏ dọc đường thì mỗi lần tập kết vật liệu tiến hành kiểm tra trước khi rải.
b. Kiểm tra chất lượng thi công
-Kiểm tra độ chặt :
+ Cứ khoảng 500m2 diện tích làm một hố kiểm tra độ chặt trong đó có thể bố trí
các hố kiểm tra xen kẻ kiểu hoa mai hoặc theo mặt cắt ngang
+ Dung trọng của lớp cấp phối xác định bằng phương pháp rót cát
+ Độ chặt nhỏ nhất không nhỏ hơn 2% độ chặt yêu cầu
-Kiểm tra các yếu tố hình học và các sai số cho phép
+ Bề bộng lớp cấp phối : Kiểm tra 10 mặt cắt ngang cho 1km, sai số cho phép về bề
rộng so với thiết kế 5cm và tổng chiều dài chỗ hẹp không quá 5% tổng chiều dài của
đường
+Bề dày của lớp cấp phối : Kiểm tra 3 mặt cắt ngang cho 1km. Tại mỗi mặt cắt
ngang kiểm tra 3vị trí (Tim và hai bên cách mép 1m). sai số cho phép về bề dày 5% so
với thiết kế
+ Độ dốc ngang : Kiểm tra 10 mặt cắt ngang cho 1km, sai số cho phép 5%
+ Độ bằng phẳng : Kiểm tra 3 vị trí cho mỗi vị trí đặt thước 3m (Dọc tim và ở hai
bên cách mép 1m), khe hở giữa thước và mặt lớp cấp phối <1,5mm
+ Kiểm tra cường độ mặt đường bằng phương pháp ép tĩnh với mật độ 15điểm/1km

VI./ THI CÔNG LỚP CẤP PHỐI ĐÁ DĂM


1./ QUY ĐỊNH CHUNG:
-Cấp phối đá dăm (CPĐD) là một hỗn hợp cốt liệu, có cấu trúc thành phần hạt theo
nguyên lý chặt liên tục
-Đảm bảo yêu cầu về cường độ, về các yếu tố hình học
-Vật liệu được trộn tại mỏ, rải bằng cơ giới và không bị phân tầng
2./ YÊU CẦU VẬT LIỆU
Yêu cầu vật liệu phải đúng theo Quy trình hiện hành mà hồ sơ mời thầu đề ra
3./ YÊU CẦU CÔNG NGHỆ THI CÔNG
a. Chuẩn bị vật liệu :
-Lấy mẫu CPĐD để kiểm tra chất lượng, thí nghiệm xác định dung trọng khô max
và độ ẩm tốt nhất của CPĐD
-Khối lượng cấp phối phải được tính toán đầy đủ để rải đạt độ chặt với hệ số
K=0,98. Vật liệu được tập kết tại những bến bãi riêng, gần những đoạn đường phải thi
công và tuỳ theo tiến độ thi công mà vận chuyển đổ ra giữa lòng đường
b.Rải vật liệu :
-Vật liệu CPĐD được đưa đến vị trí rải dưới dạng một hỗn hợp đồng đều với độ ẩm
đồng đều và nằm trong phạm vi quy định. Không được rải khi trời mưa
-Dùng máy san gạt cấp phối đều khắp mặt đường theo mui luyện , theo đúng chiều
dày quy định, không được dùng máy ủi để san
-Bề dày lớp rải tính đến hệ số lèn ép để đảm bảo sau khi lu lèn đạt độ dày thiết kế.
Chiều dày tối đa lớp rải sau khi lèn ép không được vượt quá 15-18cm
c.Đầm nén :
-Yêu cầu của việc đầm nén là đạt độ chặt của móng đường theo yêu cầu thiết kế
-Trước khi lu lèn nếu kiểm tra thấy CPĐD chưa đạt độ ẩm Wtn thì có thể phun tưới
thêm nước để đạt độ ẩm tối ưu. Chỉ được lu lèn khi Wvl trong phạm vi cho phép (dưới
2% và trên 1% Wtn)
-Việc lu lèn phải lu từ mép dường vào tim đường theo hướng dọc, ở các đoạn siêu
cao được bắt đầu từ phía thấp sang phía cao. Phải lu lèn đến khi không còn vệt bánh lu
-Trình tự lu :
+ Lu sơ bộ : dùng lu tĩnh bánh sắt 6-8tấn, lu 3-4lượt/điểm ,v=1.5 km/h
+ Lu chặt : dùng lu tĩnh bánh sắt 6-8tấn lu 8-10lượt/điểm. Tiếp theo dùng lu bánh
lốp tải trọng 2,5-4tấn/bánh, lu 20-25lượt/điểm với tốc độ 3km/h
+ Lu hoàn thiện : dùng lu tĩnh bánh sắt 8-10 tấn, tốc độ lu 4km/h với 4lượt/điểm
d.Bảo dưỡng : Không được cho xe cộ đi lại trên lớp cấp phối đá dăm nếu chưa
được tưới nhựa thấm. Trong thời gian chưa tưới nhựa thấm phải thường xuyên giữ
độ ẩm cho lớp cấp phối đá dăm
4./ YÊU CẦU KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU
a./ Kiểm tra vật liệu CPĐD trước khi rải
-Cứ khoảng 150m3 hoặc 1 ca thi công kiểm tra về thành phần hạt,tỷ lệ hạt dẹt, chỉ
số dẻo, độ ẩm. Phải lấy mẫu trên thùng xe khi xe chở đến hiện trường
b./ Kiểm tra chất lượng giai đoạn nghiệm thu
-Kiểm tra độ chặt : Cứ 700m2 diện tích kiểm tra 3 điểm ngẫu nhiên theo phương
pháp rót cát (như các quy định của 22TCN13-79 ). Hệ số K>=0,98
-Kiểm tra các yếu tố hình học và các sai số cho phép :


+ Bề dày lớp cấp phối : Kiểm tra kết hợp khi đào hố kiểm tra độ chặt. Sai số cho
phép về bề dày 5% so thiết kế
+ Bề rộng mặt đường CPĐD (khi chưa láng nhựa) : cứ 200m kiểm tra 1 mặt cắt sai
số cho phép 5% so thiết kế, tổng những chỗ hẹp không quá 5% tổng chiều dài của đường
+ Độ dốc ngang : sai số cho phép không quá 5% so với độ dốc thiết kế
+ Độ bằng phẳng : kiểm tra 3 vị trí cho mỗi vị trí đặt thước 3m dọc theo tim và ở hai
bên cách mép 1m, khe hở giữa bề mặt lớp cấp phối và cạnh dưới của thước không quá
0,5mm
Ngoài những quy định trên ,khi thi công và nghiệm thu còn phải tuân thủ “Quy trình
kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường đá dăm nước 22TCN06-77”
VII./ THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG XI MĂNG
1.Công tác chuẩn bị:( sẽ được tiến hành các bước như sau)
a.Các căn cứ:
Qui phạm Tổ chức thi công xây lắp các công trình Xây dựng TCVN 4055 - 85 của ủy ban Xây
dựng cơ bản nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Các qui trình, qui phạm thi công và nghiệm thu hạng mục Mặt đường BTXM trong thi công
xây dựng đường ô tô.
Căn cứ năng lực về thiết bị, máy móc và nhân lực của đơn vị thi công - Công ty.

Công tác Thiết kế Tổ chức thi công hạng mục mặt đường BTXM thực chất là việc
thực hiện một số các công việc chính như sau:
Lập mặt bằng Tổ chức thi công cho toàn các loại đường.

Chuẩn bị máy móc, thiết bị, nhân lực, vật liệu và các thủ tục pháp lý cho công tác
triển khai thi công.
Trình tự thi công và các giải pháp kỹ thuật trong thi công đảm bảo chất lượng
Công trình.
Tổ chức nghiệm thu đưa Công trình vào khai thác sử dụng.
b. Công tác chuẩn bị máy móc thiết bị:
Căn cứ trên cơ sở dây chuyền công nghệ thi công đặt ra phù hợp với các tiêu
chuẩn kỹ thuật thi công và tình hình thực tế trên hiện trường đơn vị thi công sẽ chuẩn bị
số lượng xe máy thiết bị đảm bảo đầy đủ nhất nhằm khai thác tối đa công suất của máy
chính. Việc chuẩn bị sẽ được tiến hành với từng mũi thi công:
-Đối với các mũi thi công( được chia làm 3 đội thi công) số lượng máy móc thiết
bị phục vụ cho thi công sẽ được bố trí tương đối như sau:
+ Đầm ngựa ( đầm bàn cải tiến ) công suất 1KW: 03 cái
+ Đầm dùi công suất 1,5 KW: 06 cái
+ Máy phát điện công suất 2,6 - 3,2 KVA: 01 cái
+ Máy bơm nước công suất 2m3/h: 01 cái
+ Máy cắt Bê tông: 01 cái
+ Ván khuôn thép chuyên dụng dài 5 m: 22 cặp


Ngoài ra còn có các máy móc thiết bị khác phục vụ cho máy trộn: xe xúc gầu
0.3m3 = 01 cái, ô tô 5 tấn vận chuyển XM từ kho ra công trường.
c.Công tác chuẩn bị vật liệu:
Toàn bộ công tác chuẩn bị vật liệu cho thi công mặt đường BTXM sẽ bao gồm:
- Chuẩn bị vật liệu để tập kết về bãi tập kết vật liệu của trạm trộn hoặc sát vị trí sẽ đổ bê
tôn với thời gian dự trữ vật liệu là 3 ngày đối với Cát, Đá.
- Chuẩn bị lượng xi măng, , nhựa đường, xăng dầu ... để nhập kho với thời gian dự
trữ vật liệu là 01 tuần.
- Nguồn nước để phục vụ cho việc sinh hoạt và thi công là nước được lấy từ giếng
khoan công nghiệp của nhà máy và dùng bồn phi để chứa phục vụ trong lúc thi
công.
- Nguồn điện được dẫn từ trạm hạ thế của nhà máy để phục vụ cho việc thi công
và sinh hoạt.
- Lập hồ sơ xác định chất lượng ứng với số lượng vật liệu tập kết về kho bãi và
trình cho TVGS làm hồ sơ thi công hạng mục công trình.
d.Công tác chuẩn bị nhân lực:
Do đặc điểm thi công mặt đường bê tông với mặt bằng thi công rộng cho phép kết
hợp giữa cơ giới và thủ công. Bắt đầu từ khâu san gạt bê tông, đầm lèn bê tông, tạo phẳng
bê tông cho tới khâu cắt khe và bảo dưỡng bê tông đều phải sử dụng nhân công để thao
tác . Vì vậy đơn vị thi công sẽ chuẩn bị lực lượng cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề,
thợ thủ công đủ về số lượng và đảm bảo tay nghề để tham gia thi công:
Đối với các mũi thi công( được chia làm 3 đội thi công), nhân lực các mũi tương
đối giống nhau:
+ Tại máy trộn bê tông 750 lít(04 cái) sẽ được bố trí:
- Cử một tổ thí nghiệm tại hiện trường để thường xuyên lấy mẫu BT theo quy định
- KS xây dựng phụ trách sản xuất: 01 người
- Kỹ thuật viên chuyên về trắc đạc phục vụ chung cho cả 3 đội: 2 người
- Thợ vận hành máy trộn - CN Bậc 4/7: 04 người
- Thợ + phụ lái máy xúc : 02 người
- Thợ thủ công theo phục vụ máy trộn: 16 người
- CN lành nghề bậc 3,7/7: 07 người
2.Trình tự thi công mặt đường BTXM - Các giải pháp kỹ thuật trong thi công:
a. Tổng quát
Thực chất là việc giải quyết các vấn đề kỹ thuật đặt ra khi thực hiện dây chuyền
công nghệ thi công đề ra và xử lý các sự cố xảy ra trong quá trình thi công nhằm đạt được
một mục đích chính là lớp mặt đường BTXM được thi công đảm bảo yêu cầu cả về kỹ
thuật, tiến độ và hiệu quả kinh tế.
b. Trình tự thi công
- Chuẩn bị lớp móng dưới.
- Lắp đặt ván khuôn, căn chỉnh kiểm sóat cao độ đảm bảo độ dốc thiết kế.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×