Tải bản đầy đủ

Thuyết minh dự án đầu tư dây dựng nhà máy keo tràm

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
Phần thứ nhất : CƠ SỞ LẬP DỰ ÁN
I.

CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ TÀI LIỆU SỬ DỤNG

1. Cơ sở pháp lý :.......................
2. Phần thứ hai : NỘI DUNG DỰ ÁN
I.TÊN GỌI, CHỦ ĐẦU TƯ, ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN, QUI MÔ, VỐN ĐẦU TƯ ,
TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN .....
1- Tên gọi:
2. Chủ đầu tư
3. Địa điểm thực hiện Dự án
4.Qui mô dự án .
5. Tổng vốn đầu tư.
6.Tiến độ , thời gian thực hiện dự án
II. SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC ĐẦU TƯ DỰ ÁN
1.Nhu cầu và xu hướng tiêu dùng về sản phẩm gổ trên thế giới
2.Nhu Cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu gổ về sản phẩm gổ
3.Thực trạng rừng của địa phương và tiềm năng khai thác

III. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CÁC HẠNG MỤC XÂY DỰNG CƠ BẢN
1. Nhu cầu sử dụng đất.
2. Các hạng mục xây dựng cơ bản
IV. SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN VÀ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ
1. Gổ ghép thanh và Công nghệ sản xuất
2. Gổ dăm và công nghệ sản xuất
V. MÁY MÓC VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ:
1 . Máy móc, thiết bị và Công nghệ cho sản xuất gổ ghép thanh
2. Máy móc, thiết bị và Công nghệ cho sản xuất gổ dăm
3. Danh mục máy móc và thiết bị đầu tư
VI. NGUYÊN LIỆU
1. Nguyên liệu gổ
2. nguyên liệu phụ liệu khác
VII . LAO ĐỘNG
1 . Nhu cầu về lao động


2. Kế hoạch đào tạo
3. Chính sách đối với lao động.
VIII. PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG MÔI TRƯỜNG .
1. Chất thải, khói
2. Mùi
3. Bụi
4. Hóa chất
5. Nước thải
6. Độ rung, tiếng ồn
7. Phòng cháy, Chửa cháy
8. An toàn lao động
Phần thứ ba : PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN
I .PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1. Vốn đầu tư và nguồn vốn
2. Tính toán nhu càu vốn lưu động
3. Dự kiến chi phí.
4. Dự kiến Doanh thu
5. Dự kiến lợi nhuận
6. Nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước .
II. ĐÁNH GIÁ GIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN
1- Hiệu quả về kinh tế
2- Hiệu quả về Kinh tế - xã hội
Phần thứ 4 ; KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ


I . KẾT LUẬN
II. KIẾN NGHỊ

KÈM THEO CÁC BẢNG BIỂU


LỜI NÓI ĐẦU
Quảng trị là một tỉnh thuộc Vùng Bắc trung bộ. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh
474.699,11 ha Đất lâm nghiệp có rừng 219.638,85ha chiếm 46,3% tổng diện tích tự
nhiên . Vì vậy rừng và đất lâm nghiệp có vị trí quan trọng trong việc phát triển Kinh tế
bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng đối với tỉnh Quảng trị nói riêng và khu vực
Bắc trung bộ nói chung.
Những năm gần đây Nhà nước và tỉnh Quảng trị có những Chính sách nhằm
khuyến khích cho các tổ chức , hộ gia đình phát triển rừng kinh tế . Tuy nhiên do
nhiều nguyên nhân , trong đó quan trọng nhất là thị trường đầu ra cho gổ rừng trồng
không ổn định vì vậy mà người dân chưa dám đầu tư phát triển rừng kinh tế .
Trong nhừng cây trồng bản địa tỉnh Quảng trị, tiềm năng của các loại cây như
Tràm....hiện chưa được nhận biết và khai thác đúng mức . Việc biết tận dụng khai thác
Công dụng đa mục đích của các loại Cây này sẽ tạo ra bước chyển biến lớn lao trong
phát triển kinh tế rừng nói riêng và Kinh tế - xã hội nói chung của Địa phương
Huyện Đakrông là một huyện miền núi Biên giới phía tây thuộc tỉnh Quảng trị
nằm trên trục đường quốc lộ 9 và có đường Hồ Chí Minh chạy qua địa bàn với địa
hình núi sông xen kẻ . Phía Bắc và tây bắc giáp huyện Hương hóa, Đông bắc giáp các
huyện Hải lăng Triệu phong ,Cam lộ ,Gio linh .Huyện được thành lập ngày
17/12/1996 và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/01/1997 trên cơ sở tách ra 10 xã
của huyện Hương hóa và 03 xã của huyện Triệu phong : Địa hình Đakrông cao về phía
đông – Đông nam, thấp nhất về phía Tây- Tây bắc, là khu vực bãi bồi xã Ba lòng đồi
núi tập trung ở phí Đông nam của huyện .
Tổng diện tích 122.332,21 ha trong đó diện tích đất nông nghiệp 5.523,1 ha
,Diện tích đất Lâm nghiệp 72.779,8 ha , Diện tích đất chưa khai thác 41.634,1 ha .
toàn huyện có 14 đơn vị hành chính , cấp xã , thị trấn, bao gồm 01 thị trấn
KrôngKlang , Mò ó, Triệu nguyên , Ba lòng , Hải phúc, Hướng hiệp, Ba nang ,
Đakrông, A vao, A bung, Tà rụt , Húc nghì, Tà long.
Trong đó có 08 xã thuộc diện xã đặc biệt khó khăn nằm trong chương trình 135
giai đoạn II là các xã Bang nang , Đakrông, A vao, A bung, A ngo, Tà rụt , Húc nghì,
Tà long. Tuyến đường quốc lộ 14 nối dài từ km50 đường 9 đi xuyên qua các xã là địa
bàn của huyện Đakrông, nhánh tây từ ngã 3 A ngo lên đến cửa khẩu Quốc tế La lay
giáp với tỉnh Sanavan Lào , dọc theo tuyến quốc lộ 14 giáp ranh với huyện A lưới tỉnh
Thừa Thiên Huế đây là những vùng đất đồi trọc rất nhiều hiện nay người dân đang
khai phá trồng cây công nghiệp như keo, tràm với số lượng rất lớn .
Là một trong 64 huyện nghèo nhất của cả nước , kinh tế của huyện Đakrông chủ
yếu dựa vào Nông,lâm nghiệp , nhưng đất sản xuất lương thực , rau màu chỉ chiếm
4,63% diện tích tự nhiên ,đã vậy địa hình bị chia cắt giao thông đi lại khó khăn , khí
hậu khắc nghiệt, với trên 3,8 vạn dân. Dân tộc Pacô, vân kiều chiểm trên 80% dân số
toàn huyện .


Năm 2005 tỷ lệ hộ nghèo chiếm đến 63,63% . Chương trình hổ trợ các huyện
nghèo (Chương trình hổ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững) đối với đối với 61 huyện
nghèo( nay là 64 huyện) là một chương trình phát triển Kinh tế - xã hội của Chính phủ
nhằm tạo ra sự chuyển biến nhanh về đời sống vật chất và tinh thần cho các hộ nghèo
người dân , các dân tộc thiểu số ở 64 huyện nghèo trong cả nước, để đến năm 2020 có
thể ngang bằng với các huyện khác trong khu vực . Ngày 27/12/2008 Chính phủ ra
Nghị quyết số 30a/2008/NQ- CP chính thức triển khai chương trình này.
Đặc biệt từ khi chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
Nông thôn mới ( Chương trình XDNTM) các cấp ủy đảng , chính quyền và các tổ
chức chính trị -xã hội trên địa bàn huyện đã tích cực năng động tổ chức triển khai
lồng ghép cùng với các nội dung đầu tư , hổ trợ từ chương trình 30a đảm bảo sự kết
hợp hai hòa nâng cao hiệu quả đầu tư.
Ngoài việc đầu tư cơ sở hạ tầng cho các thôn bản ,xã và huyện .BCĐ huyện tập
trung chỉ đạo triển khai thực hiện các chính sách hổ trợ phát triển sản xuất để giảm
nghèo nhanh theo nghị quyết 30a như hổ trợ giống cây trồng vật nuôi , phân bón, hổ
trợ người nghèo phát triển sản xuất, xây dựng và nhân rộng mô hình sản xuất, giao
khoán rừng ,hổ trợ gạo cho hộ nghèo trồng rừng và giao đất trồng rừng trên 5.976,7
ha. giải quyết việc làm cho 900 lao động. Đứng trước tiềm năng hiện có và định
hướng lâu dài về sau. Công ty TNHH Phượng Hoàng Đakrông đã phối hợp với chính
quyền địa phương và các cơ quan chức năng tiến hành điều tra , khảo sát lập án đầu tư
xây dựng Nhà máy chế biến gổ Ghép thanh và Gổ dăm kết hợp Viên nén từ nguồn
nguyên liệu là gổ trên địa bàn tỉnh Quảng trị, huyện Đakrông và các vùng phụ cận .
Dự án sẻ tận dụng tiềm năng sẳn có tại Địa phương về nguồn nguyên liệu gổ và lao
động tại chổ để sản xuất ra sản phẩm cung cấp cho nghành chế biến gổ trong nước và
xuất khẩu , tạo thêm Giá trị gia tăng từ sản phẩm Lâm nghiệp , chuyển hướng cơ cấu
theo hướng Công nghiệp hóa, hiện đại hóa .Dự án đi vào hoạt động sẻ là Cơ hội để
người dân trên địa bàn có thêm việc làm , tăng thu nhập, góp phần xóa đói giảm
nghèo.
Nội dung của dự án gồm các nội dung chính sau:
- P)hần thứ nhất : Cơ sở lập Dự án
- Phần thứ hai: Nội dung Dự án
- Phần thư ba: Phân tích tài chính và đánh giá hiệu quả Dự án
- Phần thứ tư: kết luận và Kiến nghị
- Sau đây là những nội dung chi tiết của Dự án

- Phần thứ nhất: CƠ SỞ LẬP DỰ ÁN


I. CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ TÀI LIỆU SỬ DỤNG
1. Cơ sở pháp lý:
- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013
- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014
- Luật doanh nghiệp số: 68/2014/QH13
- Luật đầu tư số: 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014
- Luật bảo vệ môi trường số: 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của chính phủ về quản lý dự
án đầu tư Xây dựng công trình
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của chính phủ về quản lý chất
lượng công trình Xây dựng .
- Nghị định số 29/2011NĐ-CP ngày 18/04/2011của chính phủ qui định về đánh
giá môi trường chiến lược đánh giá tác động môi trường , cam kết bảo vệ môi trường .
Nghị số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/07/2014 của chính phủ qui định chi tiết thi
hành một số điều của luật PCCC.
- Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/06/2013 của thủ tưởng chính phủ phê
duyệt đề án tái cơ cấu nghành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và
phát triển bền vững .
- Quyết định số 1565/QĐ/BNN-TCLN ngày 08/07/2013 của Bộ Nông nghiệp
và PTNT về việc duyệt đề án tái Cơ cấu nghành Lâm nghiệp
.- Quyết định số 919/ QĐ/BNN-TCLN ngày 08/07/2013 của Bộ Nông nghiệp
và PTNT về việc duyệt Kế hoạch hành động nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm gổ qua
chế biến giai đoạn 2014-2020
.- Quyết định số 5115/ QĐ/BNN-TCLN ngày 01/12/2014 của Bộ Nông nghiệp
và PTNT về việc phương án quản lý sản xuất gổ dăm giai đoạn 2014-2020
- Công văn số 2775/BNN-CB ngày 06/04/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT
về việc hướng dẫn thực biện thẩm định điều kiện hình thành các Dự án mới về sản
xuất dăm gổ xuất khẩu.
Văn bản số 4036/UBND-CN ngày 16/10/2015 của UBND tỉnh Quảng trị về
việc đồng ý chủ trương cho phép đầu tư nhà máy chế biến gổ dăm và gổ ghép tại
khóm 1 - Tthị trấn Krôngklang –Đakrông – Quảng trị
-


Phần thứ hai : NỘI DUNG DỰ ÁN
I. TÊN GỌI , CHỦ ĐẦU TƯ , ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN, QUI MÔ, VỐN ĐẦU
TƯ, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Tên gọi: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến gỗ ghép thanh và gổ dăm
2. Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phượng Hoàng Đakrông
– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số; 3200616338 do phòng đăng ký kinh
doanh –Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng trị cấp ngày 02/10/2015
– Địa chỉ trụ sở chính : Khóm 1 – Thị trấn KrôngKlang – huyện Đakrông – tỉnh
Quảng trị Việt nam
- Điện thoại: 0915024999

Fax...........................

- Người đại diện Ông: Dương Văn Lúa

Chức vụ: Giám đốc

Bộ máy tổ chức của Công ty :
1-Ban giám đốc gồm Giám đốc và 01 Phó giám đốc
2. Các phòng ban
a . Phòng kinh doanh
b. Phòng Kế toán Tài chính
c. Phòng tổ chức nhân sự
d. Nhà máy chế biến gổ ( Phân xưởng xẻ, sấy, phân xưởng ghép thanh , gổ dăm)
Sơ đồ tổ chức Công ty
Giám đốc

P. Giám đốc

Nhà máy chế biến gổ

Phòng Kế toán tài
chính

Phân xưởng ghép thanh

Phân xưởng sản xuất
ván dăm

Phòng Kinh doanh

Kho hàng

Địa điểm thực hiện Dự án : Khóm 1- Thị trấn KrôngKlang huyện Đakrông tỉnh
Quảng trị .
4.Quy mô Dự án
+ Gổ ghép thanh : 20.000m3 / năm


+ Gổ Dăm
+ Viên nén

; 20.000m3 / tấn / năm
; 20.000 tấn ( m3 ) / năm

5. Tổng vốn đầu tư : 14.000.000.000
6. Tiến độ và thời gian thực hiện dự án
-Tiến độ :
+ Thời điểm bắt đầu triển khai đầu tư : Tháng 12/2015
+Thời điểm dự án đi vào hoạt động : Tháng 8/2016 đối với dự án dây chuyền
sản xuất gổ ghép thanh, gổ dăm ; đầu năm 2017 đối với dây chuyền sản xuất viên nén
Thời gian thực hiện dự án: 50 năm từ tháng 12 năm 2015 đến tháng 12 năm
2065
7. Tổ chức thực hiện dự án :
-Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phượng Hoàng Đakrông
- Đơn vị thi công; Đấu thầu hạn chế
II .SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC ĐẦU TƯ DỰ ÁN :
1. Nhu cầu và xu hướng tiêu dùng về sản phẩm gổ trên thế giới:
Những năm gần đây nhu cầu tiêu thụ sản phẩm gổ trên thế giới gia tăng đáng kể
, với mức tối thiểu 8% năm . Sự phục hồi của nền kinh tế thế giới nói chung đã thúc
đẩy nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm gổ tăng cao, bình quân đạt 230 tỷ USD/ năm trong
đó có thể kể đến một số thị trường lớn như ;Mỹ , các nước EU, Châu Á.....
Từ năm 2010 xu hướng tiêu dùng sản phẩm gổ của thế giới đã có sự thay đổi
những sản phẩm gổ nội thất và các sản phẩm gổ kết hợp với các vật liệu khác được sử
dụng tăng dần . Ý thức về bảo vệ môi trường nên những sản phẩm từ gổ rừng trồng sẻ
được người tiêu dùng ưu tiên lựa chọn . Yêu cầu về chất lượng đối các sản phẩm có
xuất xứ từ các khu rừng được quản lý bền vững thông qua các chứng chỉ rừng (FSC)
ngày càng tăng .
2. Nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu về sản phẩm gổ:
2.1 Khái quát thực trạng nghành chế biến gổ của Việt Nam
Theo Bộ Nông nghiệp và PTNT giá trị kim nghạch xuất khẩu gổ của Việt nam
đã tăng 15,5 lần trong vòng một thập kỷ qua . năm 2000 mới chỉ đạt giá trị 219 triệu
USD, đến năm 2014 đã đạt 3,4 tỷ USD tăng khoảng 31% so với năm 2009 tính bình
quân giá trị kim ngạch đồ gổ tăng 500 triệu USD/ năm
Đến nay cả nước có trên 2.500 doanh nghiệp chế biến gổ trong đó khoảng 50%
là số cơ sở chế biến gổ qui mô nhỏ làm ra sản phẩm chủ yếu tiêu thụ nội địa hoặc gia
công sơ chế đặt hàng của các Doanh nghiệp lớn .Hiện có 970 Doanh nghiệp
chuyên chế biến xuất khẩu đồ gổ , nhiều Doanh nghiệp đã phát triển thành tập đoàn
lớn . Trong đó chỉ với hơn 400 doanh nghiệp FDI đã tạo ra khoản hơn 50% giá trị kim
ngạch xuất khẩu .


Sản phẩm gổ Việt nam có mặt tại 120 Quốc gia và vùng lảnh thổ trong đó thị
trường Mỹ chiếm 38% tổng giá trị xuất khẩu các nước thuộc khối EU chiếm 44%
Nhật bản chiếm 12% .Hiệp hội gổ và lâm sản (VIFORES ) đã đưa ra dự báo kim
ngạch xuất khẩu gổ năm 2015 sẻ đạt khoảng 6 tỷ USD tức tăng khoảng 17% so với
năm 2010
Theo đề án qui hoạch nghành chế biến gổ đến năm 2015 và định hướng đến
năm 2025 đang được viện khoa học lâm nghiệp Việt nam xây dựng, mục tiêu đến
năm 2025 phát triển ngành chế biến gổ thành sản xuất và công nghệ tiên tiến , hiện đại
, tiếp tục là ngành kinh tế chủ lực của sản xuất lâm nghiệp cho kim ngạch xuất khẩu 89 tỷ USD tổng giá trị sản xuất chiếm 3% trong tổng GDP quốc gia phấn đấu đến năm
2015 tổng công suất gổ xẻ đạt 4,5 triệu m 3 /năm , 750 nghìn m3 sản phẩm ván
MDF/năm .Kim ngạch xuất khẩu đò gổ đạt 4,1 tỷ - 4,5 tỷ USD giải quyết việc làm
350 nghìn lao động
Đối với khu vực bắc bộ , thúc đẩy hình thành tam giác phát triển công nghiệp
chế biến gổ : Hải phòng - Hà nội- Quảng ninh , trên cơ sở mở rộng các cơ sở chế biến
gổ hiện có và xây dựng mới các nhà máy chế biến gổ .ở khu vực đông nam bộ cúng cố
mạng lươi cơ sở chế biến gổ hiện có tại thành phố Hồ Chi Minh , các tỉnh Đồng nai,
Bình dương theo hướng chuyên môn hóa cao . Vùng Tây nguyên hình thành các khu,
cụm chế biến gổ gắn với đầu tư máy móc thiết bị sản xuất đồ gổ tinh chế Vùng Duyên
hải nam trung bộ, từ Qui nhơn đến Đà nẵng thúc đẩy thành khu vực chuyên sản xuất
đồ mộc xuất khẩu và phát triển sản xuất ván nhân tạo .
2.Những khó khăn thách thức đối với ngành chế biến gổ Việt Nam :
Tuy nhiên vấn đề làm đau đầu nhiều doanh nghiệp sản xuất chế biến gổ Việt
Nam hiện nay là phần lớn doanh nghiệp chưa tự túc được nguồn nguyên liệu , giảm
tính chủ động trong sản xuất . Theo Bộ Công thương nguồn nguyên liệu cho ngành gổ
xuất khẩu đang thiếu trầm trọng .Ông Nguyễn Tôn Quyền – Tổng thư ký của
VIFOREScho biết : chiếm 60-70% giá thành sản phẩm gổ song 80% lượng nguyên
liệu mà các doanh nghiệp đang sử dụng phải NK và tình trạng này còn kéo dài 15 năm
nữa trong khi đó 20% nguyên liệu trong nước lại phụ thuộc rất nhiều vào Công nghiệp
giấy do chưa có chủ trương rỏ ràng , về vùng nguyên liệu cho Công nghiệp gổ .
Doanh nghiệp chế biến gổ khó tiếp cận đất và rừng để xây dựng vùng nguyên liệu .
Năm 2010 ngành gổ vẫn phải nhập 800- 900 triệu USD gổ nguyên liệu .
Hơn nữa 90% gổ nhập khẩu từ lào và Cam phu chia thì nguồn này đã cạn kiệt
kể từ năm 2005 cho đến nay , các nước Malaixia và indonexia đã đóng cửa các mặt
hàng gổ xẻ, gây nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ . Giá nhiều loại gổ
đã tăng bình quân từ 5% - 7% đặc biệt gổ cứng đã tăng từ 30% - đến 40% làm cho
nhiều doanh nghiệp Việt Nam rơi vào tình trạng có đơn hàng nhưng không có lợi
nhuận hoặc lợi nhuận rất thấp .
Chính vì vậy, qui hoạch đề ra mục tiêu từng bước giảm nhập khẩu gổ nguyên
liệu , tăng nguồn cung gổ từ rừng trồng trong nước . Theo ông Đàm Ngọc Năm, Phó
cục trưởng cục chế biến thương mại Nông lâm thủy sản và nghề muối cho biết hiện
chúng ta có tới hơn 13 triệu ha rừng , trong đó 8,6 triệu ha rừng sản xuất .


Mục tiêu đặt ra năm 2015 nguồn gổ trong nước đáp ứng được 50% nhu cầu gổ
nguyên liệu , đến năm 2020 đáp ứng được 80% nhu cầu. Thế nhưng mục tiêu này rất
khó khả thi.
Vì gổ muốn đạt tiêu chuẩn làm nguyên liệu sản xuất đồ gổ thì phải là gổ khai thác từ
rừng trồng lâu năm , Cây gổ phải có đường kính lớn . Đến nay trử lượng gổ rừng trồng
cả nước đạt hơn 60 triệu m3 , cho khai thác đạt hơn 3,2 triệu m3/năm nhưng phần lớn
là gổ Keo và gổ bạch đàn chất lượng chỉ đạt yêu cầu làm củi đốt và viên nén ,ván nhân
tạo chứ không thể sử dụng được để sản xuất đồ mộc xuất khẩu .Rừng trồng sản xuất ở
nước ta người dân ít trồng các loại cây gổ Tứ thiết, dồi, de....lâu năm mà chủ yếu là
trồng keo , bạch đàn chỉ trồng 5-6 năm là khai thác
Đối với nguồn gổ trong nước , công tác qui hoạch còn nhiều bất cập , các dự án
phát triển rừng nguyên liệu chưa được quan tâm đúng mức. Dẫn đến sản lượng gổ
phục vụ cho chế biến xuất khẩu không được cải thiện . Chiến lược lâm nghiệp quốc
gia giai đoạn 2006- đến 2020 đạt mục tiêu phát triển 825.000 ha trừng nguyên liệu cho
ngành gổ Việt nam, trong đó có sự kết hợp giữa các loại cây có chu kỳ kinh doanh
ngắn 7-10 năm và chu kỳ kinh doanh từ 15 năm trở lên . Sản phẩm dự kiến khai thác
để phục vụ ngành gổ vào năm 2020 sẻ đạt 20 triệu m 3 /năm ( trong đó có 10 triệu m3
gổ lớn ) mới đáp ứng khoảng 70% nhu cầu.
3.Thực trạng rừng của địa phương và tiềm năng khai thác
Hằng trăm diện tích trồng rừng toàn tỉnh có 4.500 – 5.000 ha .Theo số liệu báo
cáo KTXH năm 2014 của UBND tỉnh Quảng trị . Năm 2014 số cây lâm nghiệp trồng
phân tán 2.500 nghìn cây tăng 16,9% diện tích rừng trồng được chăm sốc 27.000ha,
giảm 1,8% diện tích rừng trồng được giao khoán bảo vệ 38.742 ha tăng 9,8% .sản
lượng gổ khai thác năm 2014 đạt 350.000 m3 tăng 24,9% ( +69.750m3 )so với năm
trước . Tỷ lệ độ che phủ rừng 48,6%.
Sản lượng gổ khai thác năm 2014 tăng khá là do sản lượng gổ khai thác từ diện
tích rừng trồng đến thu hoạch ngoài còn khai thác thêm điện tích rừng bị gảy đổ do
ảnh hưởng của bảo năm 2013 để trồng lại , trong những năm qua với chính sách phát
triển kinh tế của địa phương , trong trào trồng rừng để xóa đói giảm nghèo , tiến tới
làm giàu ở Quảng trị đã có những chuyển biến tích cực . Hơn nữa được sự hổ trợ của
các dự án JICA2 , dự án bảo vệ và phát triển rừng , dự án trồng rừng vành đai biên
giới .... Cá ban quản lý rừng phòng hộ đẩy mạnh cá hoạt động trồng , chăm sóc bảo vệ
, khai thác rừng có hiệu quả . Hiện tại trên địa bàn tỉnh Quảng trị đã có trên 10.000 ha
rừng được tổ chức quốc tế cấp chứng chỉ FSC.
Phát triển trồng rừng lâm nghiệp điều kiện cho phát triển Công nghiệp chế biến
gổ và lâm sản trên địa bàn . Hằng năm khai thác 300.000 m 3 - 400.000 m3 đã cung cấp
nguyên liệu Ổn định cho các nhà máy và cơ sở chế biến gổ, sản xuất hàng mộc dân
dụng trên địa bàn tỉnh .
Với những phân tích về thị trường, nguồn nguyên liệu trên, đồng thời được
UBND tỉnh Quảng trị đồng ý chủ trương nên Công ty TNHH MTV Phượng Hoàng
Đakrông quyết định đầu tư nhà máy chế biến gổ ghép thanh , gổ dăm .


III. HẠNG MỤC XÂY DỰNG CƠ BẢN :
Qua kết quả khảo sát thực tế và được sự chấp thuận của UBND tỉnh Quảng trị
và UBND huyện Đakrông , Công ty TNHH MTV Phượng Hoàng Đakrông đề nghị
được thực hiện dự án đầu tư nhà máy chế biến gổ ghép thanh và Gổ dăm tại khóm 1
Thị trấn KrôngKlang, huyện Đakrông ,tỉnh Quảng trị.
Dự kiến Qui mô, Qui hoạch để thực hiện dự án như sau:
STT

Tên hạng mục đầu tư

Diện tích sử dụng(m2)

1

Nhà văn phòng , khu nghĩ của cán bộ quản lý

200

2

Nhà bảo vệ

14

3

Nhà để xe

200

4

Nhà vệ sinh công nhân

50

5

Bể phòng cháy

50

6

Bải chửa nguyên liệu

6.000

7

Bải chứa gổ dăm

10.000.

8

Khu đặt trạm biến áp

20

9

Hệ thống lò sấy gỗ, sân đường nội bộ lò sấy gỗ

300

10

Xưởng xẻ

600

11

Nhà xưởng sản xuất +kho sản phẩm (ghép thanh +
viên nén )

3.600

12

Nồi hơi 3000

50

13

Tường rào, cây xanh, đường giao thông nội bộ

914

Tổng cộng

21.998

1. Các hạng mục xây dựng cơ bản
1.1 Nhà văn phòng khu nghỉ của cán bộ quản lý;
Nhà văn phòng được xây dựng 01 tầng trần đổ bê tông, phòng làm việc khép
kính gồm 4 phòng mối phòng 25m2 .
1.2 Nhà bảo vệ .
01 tầng lợp tôn cách nhiệt .
1.3 Nhà để xe : Thiết kế theo từng gian độc lạp trụ bê tông cốt thép , tường gạch
mái lợp tôn , nền xi măng có sỏi tạo độ nhám .
1.4 Nhà vệ sinh công nhân.
Được xây dựng cấp 4, mái sử dụng bằng tấm lợp , ốp nhựa trần .
1.5 Bể phòng cháy


Được xây dựng bằng bê tông cốt thép kiên cố độ sâu nổi 3m, nền mặt bể đổ
bằng bê tông được xử lý chống thấm , bể cúng được tận dụng để dự trử và cung cấp
nước sinh hoạt nhà máy .
1.6 Khu nhà xưởng sản xuất và kho chứa sản phẩm .
Khu nhà xưởng sản xuất bao gồm :
- Xưởng xẻ
- Xưởng sản xuất gổ ghép thanh và kho chứa thành phẩm
-Xưởng sản xuất dăm và bải chứa thành phẩm.
Các nhà xưởng được xây dựng bằng nhà khung thép, nền bê tông kiên cố chịu
lực khả năng chốn nống , chống cháy, nổ cao đảm bảo thoáng mát thông gió .
Qui hoạch nhà kho được bố trí trên cơ sở qui hoạch của các khu sản xuất do
đặc thù mỗi phân xưởng sản xuất một loại sản phẩm riêng do đó Công ty sẻ triển khai
xây xựng hệ thống nhà kho liền kề với các phân xưởng đảm bảo giảm thiểu tối đa
công nhân vận chuyển và thuận lợi bốc xếp từ kho đến xưởng và ngược lai.
1.7 Hệ thống lò sấy gổ;
Sẻ xây dựng 03 lò tường gạch trần đổ bê tông với qui cách mồi như sau:
-Chiều dài (lọt lòng) 7,5m
- Chiều rộng ( lọt lòng) :5,5m:
-Chiều cao chạm trần trên :5,3m
- Chiều cao chạm trần dưới phần đặt thiết bị :4,3m
1.8 các hạng mục phụ trợ khác:
*Cổng rộng 18m cao 2,5m bằng sắt đẩy theo đường rây thép .
* Tường rào được xây dựng chắc chắn bảo đảm an toàn cho nhà xưởng móng
đá , trụ bê tông, cốt thép tường xây gạch riêng đoạn mặt chính làm song sắt .
* Hệ thống cung cấp điện: Nguồn điện được lấy từ lưới điện quốc gia , đấu nối
vào khu vưc nhà máy thông qua hệ thống 3pha được xây dựng với diện tích 25m 2 công
suất cần thiết là 250 KVA để cấp điện ổn định cho toàn khu vực . Hệ thống cấp điện
nội bộ sử dụng cáp ngầm luồn trong ống nhựa xoắn HDFE để đảm bảo về mỹ quan bố
trí thêm đèn cao áp chiếu sáng .
* Hệ thống chống sét
Hệ thống chống sét dùng loại kim thu sét AFB009 để chống sét đánh thẳng
dùng công nghệ MOC đơn khối để chống sét lan truyền và cảm ứng nhằm đảm bảo an
toàn cho hệ thống thiết bị của nhà máy.
* Thiết kế cấp nước
Trước mắt sẻ đầu tư 02 giếng khoan có độ sâu đủ để khai thác nước ngầm , xây dựng
hệ thống bể nước lộc bằng than hoạt tính công nghệ hiện đại để có thể cung cấp nước
sạch cho sinh hoạt và toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy .


Nhà máy cũng sẻ sử dụng nước sạch của nhà máy nước Đakrồng.
*Hệ thống cấp nước
- Ống cấp nước cho khu vực vực phân xưởng sản xuất :Ø 100
- Ống cấp nước cho khu vực văn phòng điều hành : Ø 11-20
- Ống cấp nước Cứu hỏa: Ø 100
- Họng cửa hỏa nổi : 02 chiếc
- Họng cứu hỏa đặt trong tường :02 chiếc
*Hệ thống thoát nước :
Hệ thống thoát nước mưa và Nước thải của nhà máy được tự chảy vào hệ thống thoát
nước sau khi được xử lý một cách an toàn tránh hiện tượng Ô nhiểm cho môi trường .
IV SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN VÀ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ :
Sản phẩm của dự án bao gồm gổ ghép thanh , gổ dăm , Viên nén
1. Gổ ghép thanh và Công nhệ sản xuất :
1.1 Gổ ghép thanh :
* Đặc điểm , tính năng, công dụng của gổ ghép thanh .
Gổ ghép thanh hay là cách thức gỗ ghép để tạo nên những bán thành phẩm phù
hợp cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy tinh chế để sản xuất ra các thành phẩm đồ
gỗ nội, ngoại thất
Có 2 cách ghép gổ phổ biến đó là : Ghép mặt và ghép song song Gổ ghép mặt
( Ghép dọc) cùng thân gổ ngắn có cùng chiều rộng, chiều dày có thể khác chiều dài, ở
hai đầu được xẻ theo hình răng lược rồi ghép lại thành những thanh có chiều dài bằng
nhau , rồi tiếp tục ghép song song các thanh cho nên chỉ nhìn thấy vết gép hình răng
lược trên bề mặt . Ván gổ ghép song song ( ghép ngang ) gồm nhiều thanh gổ cùng
chiều dài và chiều dày có thể khác chiều rộng ghép song song với nhau . Ván thanh
của dự án có thể ghép dọc hoặc ghép ngang tùy thuộc vào yêu cầu của thị trường trong
nước và xuất khẩu.
* Qui cách và tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm:
- Độ ẩm thăng bằng của ván dao động 12-14% trung bình là 13%
- Khối lượng riêng trung bình ở độ ẩm sử dụng 12% :0,6g/cm3
- Ứng suất tính trung bình mối ghép mộng :
+ Trạng thái khô : 22g/cm3
+ Trạng thái ướt : 18g/cm3
- Ứng xuất kéo nối :
+Trạng thái khô : 25,3 g/cm3
+ Trạng thái ướt : 16,g/cm3
Chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu


Sản phẩm ván thanh dự án sản xuất bao gồm 2 loại chính :
Ván thanh có kích thước ( dài, rông, dày): 2.040mm x 1.020mm x (15-35mm)
Ván thanh có kích thước ( dài, rông, dày): 2.440mm x 1.220mm x (15-35mm)
1.2 Công nghệ sản xuất gổ ghép thanh
Nguyên liệu
xẻ phá
Rọc bìa
Ngâm tẩm Sấy cắt cắt phân loại tề
đầu
xẻ rong cạnh
bào 2 mặt ,bào 4 mặt
phay mộng răng lược
tráng
keo đầu mộng
ghép đầu thanh
bào 4 mặt
tráng keo cạnh
ghép ngang
Rọc cạnh ván theo mođen tiêu chuẩn

chà giám tính

nhập kho thành phẩm

2.Gổ dăm và công nghệ sản xuất :
Cây từ vùng khai thác được đưa về nhà máy bằng xe tải, thông thường cây có
thể được đưa xuống bải chứa cây nguyên liệu .Tuy nhiên để giảm chi phí cũng như tiết
kiệm diện tích kho chứa nguyên liệu , xe tải có thể đổ trực tiếp vào phểu nạp liệu máy
băm . Phiểu nạp liệu có khả năng tiếp nhận hai xe tải chở nguyên liệu với trọng lương
nguyên liệu từ 15 đến 20tấn /xe . Sử dụng máy băm công suấy lớn từ 20tấn /h trở lên
với mục đích băm được nguyên liệu có đường kính lớn và ra liên tục.
3. Viên nén và Công nghệ sản xuất ;
3.1 Viên nén
Viên nén gổ (Wood pellet) là nhiên liệu sinh học được sản xuất từ nhứng nguyên
liệu phế thải của thực vật là mùn cưa, gỗ vụn, trấu , thân cây ngô.... đây là những
nguyên liệu thừa sau khi sử dụng cây là gổ xẻ , đồ gia dụng và các sản phẩm nông
nghiệp khác.
Dưới tác động của nhiệt độ và áp suất, chất gắn tự nhiên liên kết nguyên vật liệu
lại thành viên nén , vì vậy chúng không bao gồm chất phụ gia . Viên nén tạo ra nhiệt
lượng lớn do độ ẩm thấp( dưới 10% so với độ ẩm tự nhiên - 60% trong lõi gổ).
Viên nén gổ có hình dạng chung đồng nhất ( đường kính từ ¼ - 5/16 inch, chiều
dài từ 1-1.5inch ) khiến nó dễ lưu kho ( chất xếp) và sử dụng hơn bất kỳ nhiên liệu
sinh học nào Công nghệ tạo nhiệt của nó khá đơn giản , giảm thiểu sự vận hành và bảo
trì .
Hệ thống này dễ lắp đặt và tiết kiệm chi phí năng lượng rất nhiều trong khi
cung cấp nhiều lợi ích thiết thực về kinh tế và môi trường . Dưới gốc độ môi trường
viên nén gổ là lý tưởng . Nó chuyển các nguyên liệu dư thừa sẳn có thành nguồn năng
lượng sạch và hiệu quả. Viên nén gổ làm trung hòa các- bon do chúng là một phần của
chu kỳ các-bon . Viên nén gổ cháy tạo ra CO2 , cây hấp thụ lại lượng CO2 này . Vì
vậy viên nén gổ là nguồn năng lượng tái sinh sạch .
Hiện nay khách hàng trên thế giới và người dân trong nước đang sử dụng viên
nén gổ .Do tính an toàn và tái sinh được nên viên nén gổ hiệu quả hơn các nhiên liệu
khác , nhiệt lượng của nó đáp ứng những chiêu chuẩn nghiêm ngặt của EPA ( Tổ chức
bảo vệ môi trường) . Họ nhận thấy rằng thời kỳ hậu nghị định thư Kyoto thế hệ dùng
chất đốt viên gổ là hình thức kinh doanh kinh tế và bảo vệ môi trường .Cá nhà khoa


học còn cho biết việc chuyển dùng nguồn năng lượng viên nén gổ sẻ ngăn chặn việc
hủy hoại của hiệu ứng nhà kính.
* Lợi ích của viên nén gỗ: lợi ích nhất của nhiên liệu sinh học là chi phí của nó
chỉ chiếm khoảng 25-50% so với nhiên liệu hóa thạch và giá cả ổn định .Ngoài ra
nhiên liệu sinh học làm giảm các vấn đề môi trường toàn cầu như mưa A xít, hiệu ứng
nhà kính.bên cạnh đó viên nén gỗ còn có các lợi ích như sau:
- Được sản xuất từ nguồn nguyên liệu gổ thừa dồi dào
- Công nghệ sản xuất và vận hành đơn giản sử dụng ít thao tác và nhân lực .
- Thuận tiện và dễ dàng sử dụng , chất xếp, vận chuyển, có thể lưu kho số lượng
lớn
- Với diện tích kho nhỏ hơn các nhiên liệu sinh học khác, tạo ra nặng lượng cao, ít
tro.
- Giá cả ổn định so với các nhiên liệu khác
- Là nguồn nhiên liệu tái sinh sạch .
Chi phí Viên gỗ nén so với các nhiên liệu khác :
Một tấn viên gỗ nén tương đương 120 galon dầu ( khoảng $4.33/galon) .Viên gổ
tạo ra cùng năng lượng BTU nhưng giá rẻ hơn 42% so với dầu mỏ.
Một tấn viên gổ nén tương đương 170 galon prôban (khoảng $2,598/galon) viên
gổ tạo ra cùng năng lượng BTU nhưng giá rẻ hơn 33% so với prôban
Một tấn viên gổ nén tương đương 16.000 Ft3 khí ga tự nhiên (khoảng
$14.3,/1000 ft3) mặc dầu khí ga tự nhiên rẻ hơn 24% so với viên nén gổ, khí ga tự
nhiên không có tại các vùng thời tiết lạnh và viên gổ là nhiên liệu thay thế hiệu quả tại
các nơi này.
Một tấn viên gổ nén tương đương 4,755kwh điện ( khoảng $0.102/ kwh viên
gổ tạo ra cùng năng lượng BTU nhưng giá rẻ hơn 38% so với điện năng .
Công nghệ sản xuất viên nén.
Dăm gổ, gổ tạp ...

nghiền

sấy về độ ẩm < 13độ

ép viên

làm mát

Đóng bao.
Qui trình tạo nguyên liệu có kích thước phù hợp cho sản xuất:
Đối với nguyên liệu sản xuất viên nén có yêu cầu kích thước nhỏ hơn hoặc
bằng 5mm ví dụ như mùn cưa trong tinh chế, cưa xẻ gổ,...và dăm bào kích thước
không quá lớn . Đối với đầu mấu gổ, gổ vụn, cành cây, thân cây thì chúng ta có thể
dùng máy nghiền gỗ để nghiền tất cả các nguyên liệu kích thước lớn trên thành kích
thước nhỏ hơn hoặc bằng 5mm để đạt kích thước đồng đều sẻ tạo ra viên nén đẹp và
tỷ trọng cao .
Qui trình tạo cho nguyên liệu có độ ẩm phù hợp ; Độ ẩm của nguyên liệu có
ảnh hưởng rất lớn chất lượng thành phẩm .


Độ ẩm nguyên liệu tốt nhất cho sản xuất viên nén wood pellets là 10-14% .Đa
số là các loại mùn cưa trong cưa xẻ gỗ thường được xẽ từ cây còn tươi , mùn cưa
trong khi sử dụng máy nghiền gổ vụn ,
Cành cây tạo ra đều thường có độ ẩm cao độ ẩm thường từ 18-35% chỉ có mùn cưa
trong tinh chế , chế biến gỗ có độ ẩm phù hợp vì các loại gỗ trong tinh chế đều đã
được sấy khô do đó để tất cả các nguyên liệu đều có độ ẩm phù hợp , đồng đều thì ta
phải phơi hoặc sấy nguyên liệu nhưng với điều kiện khí hậu nước ta là nóng ẩm , mưa
nhiều nếu chúng ta phơi nguyên liệu thì phụ thuộc vào thời tiết rất nhiều không thể ổn
định sản xuất vì vậy phương pháp tốt nhất là sử dụng máy sấy để đảm bảo cho sản
xuất liên tục không phụ thuộc vào trời mưa hay nắng.
Qui trình tạo ra viên nén pellets : sau khi đã có nguồn nguyên liệu có kích
thước và độ ẩm thích hợp thì ta bắt đầu thực hiện công đoạn ép viên pellets . Nguyên
liệu được đưa vào miệng nạp nguyên liệu của máy ép viên bằng các hệ thống băng
tải , vít tải, nhờ hệ thống này để cung cấp nguyên liệu một cách đều đặn vào miệng
nạp nguyên liệu của máy nén viên , vì trường hợp dùng tay người để nạp nguyên liệu
thì rất tốn kém công nhân vận hành , mặt khác không đảm bảo công suất làm việc của
máy. Nguyên liệu sau khi được đưa vào sẻ được nén lại thành dạng viên nén pellets
và được đưa ra ngoài.
Quy trình làm mát viên nén Wood pellet : Viên nén pellets sau khi được tạo
ra có nhiệt độ khá cao và được đưa vào hệ thống làm mát bằng các băng tải Cyelone
và máy làm mát sẻ làm giảm nhiệt độ của viên nén . Nếu trường hợp không sử dụng
hệ thống làm mát thì chúng ta phải để viên nén bên ngoài trong vài giờ để làm nguội
viên nén sẽ làm hấp ẩm trong bao do vậy có thể sẽ làm giảm chất lượng của viên nén
Wood pellet .
Qui trình đóng gói viên nén thành phẩm : Thành phẩm viên nén Wood
pellet sau khi được làm mát sẽ được đưa vào bể chứa của máy đóng gói và sau đó
được đóng kín bằng bao PE từ 15-25kg/bao tùy theo nhà sản xuất Wood pellet được
đóng bao và xếp trên pallels sẵn sàng để xuất xưởng .
V. MÁY MÓC THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ :
1. Máy móc, thiết bị và công nghệ cho sản xuất gổ ghép thanh.
1.1 Máy móc, thiết bị chính :
Phần lớn dây chuyển thiết bị , máy móc và Công nghệ mà các doanh nghiệp chế
biến gổ Việt nam sử dụng hiện nay được cung cấp từ Trung quốc hoặc Đài loan , chỉ
một số ít được sản xuất tại Đức, Italia, Nhật . Các máy móc thiết bị được sản xuất tại
Đài loan và Trung quốc do với Tây âu và Nhật bản có ưu điểm giá rẻ hơn từ 50 –
100% phù hợp với những doanh nghiệp có Tài chính không lớn , Khấu hao nhanh có
thể sản xuất ra các sản phẩm không đòi hỏi chất lượng qua khắt khe Nhược điểm là
tuổi thọ ngắn năng suất thấp hơn .khó có thể sản xuất ra những sản phẩm có chất
lượng cao. So với máy móc ,thiết bị sản xuất ra tại trung quốc , máy móc thiết bị sản
xuất Đài loan có chất lượng tốt hơn nhưng giá thành cũng cao hơn .Ngược lại các máy
móc , thiết bị được sản xuất tại Tây âu và Nhật bản có chất lượng cao tuổi thọ lâu hơn,


năng suất cao hơn có thể sản xuất ra những sản phẩm đáp ứng được yêu cầu của khách
hàng lớn hơn và đòi hỏi chất lượng cao nhưng lại có giá bán rất cao.
Do đặc thù của dự án là sản xuất ra bán thành phẩm dùng để cung cấp nguyên
liệu cho các nhà máy tinh chế gổ trong nước và xuất khẩu đồng thời cân đối với khả
năng tài chính của Doanh nghiệp . việc lựa chọn máy móc thiết bị chính được sản xuất
chủ yếu tại Việt nam và Đài loan là phù hợp hơn cả . Những máy móc thiết bị mà
Trung quốc sản xuất ra có chất lượng tương đương của Đài loan sẽ được thay thế
1.2 Các thiết bị khác :
-Nồi hơi và hệ thống dẫn hơi : sẻ được mua tại Công ty CP Nồi hơi Việt nam
-Thiết bị lò sấy gỗ : Sẻ được mua trong nước và một phần nhập khẩu.
-Trạm biến áp và các máy móc , thiết bị còn lại : sẻ được mua trong nước
2.Máy móc thiết bị cho sản xuất gổ dăm :
- Hệ thống máy nghiền băm của Đài loan
3.Máy móc thiết bị cho sản xuất viên nén
Toàn bộ dây chuyền đồng bộ sẻ được mua từ đài loan
3.Danh mục máy móc và thiết bị đầu tư :
TT

Danh mục thiết bị

SL

Chức năng

Xuất xứ

I

Xưởng xẻ và sấy

1

Máy cưa ripsaw xẻ gổ tròn

2

Xẻ gổ tròn

2

Máy cưa rong nhiều lưởi xẻ gổ hộp

2

Cắt gổ thanh theo qui cách

Trung Quốc
Trung Quốc

3

Hệ thống băng tải thiết bị phụ trợ

2

Hổ trợ xẻ gổ

Trung Quốc

Hệ thổng thiết bị sấy tự động

4

Điều khiển sấy gổ tự động

Nhập khẩu

Hệ thống nồi hơi 3000l

1

Cung cấp hơi nước sấy gổ

Việt Nam

Hệ thống hút bụi

1

Hút bụi xưởng xẻ

Việt Nam

Bồn tẩm áp lực

1

Ngâm tẩm gổ

Việt Nam

II

Xưởng sản xuất gổ ghép thanh

1

Máy cưa lạng ngang băng tài tự động

1

Cắt ngang gổ

Đài loan

2

Máy cưa cắt ngang

10

Cắt ngang gổ

Malaixia

3

Máy bào 04 mặt tốc độ cao

1

Bào bốn mặt thanh gổ

Đài loan

4

Máy đào cuốn 01 mặt 510mm

1

Bào một mặt thanh gổ

Đài loan

5

Máy bào 04 mặt tốc độ thường

3

Bào bốn mặt thanh gổ

Đài loan

6

Máy trộn và lăn keo tự động

1

Trộn và lăn keo

Đài loan

7

Dây chuyền ghép dọc tự động

1

Ghép dọc gổ thanh

Đài loan

8

Máy ép cao tần

1

Ghép ngang gổ thanh để Đài loan
khô cưởng bức

9

Dàn ép thủy lực

1

Ghép ngang gổ thanh để Đài loan


khô tự nhiên
10

Máy chà dám thùng ,3 trục khổ,3m 1
hạng nặng

Làm nhẵn bề mặt

11

Máy cắt định ván

1

Cắt ngang gổ
cách

12

Máy mài dao đa năng

1

Mài lưởi cưa

Đài loan

13

Máy mài dao thẳng

1

Mài lưởi cưa

Đài loan

14

Hệ thống hút bụi và xichlo chứa mùn 1
cưa

III

Xưởng băm gổ

IV

Máy móc thiết bị phụ trợ dùng
chung

1

Hệ thống máy nén khí 75HP( gồm 1
máy nén khí , máy sấy khí, bình chứa
3000l, tách ẩm)

Cung cấp khí nén cho toàn Nhật bản
bộ dây chuyền hoạt đồng

2

Trạm biến áp 250KVA

1

Cung cấp điện cho nhà Việt nam
máy

3

Xe nâng hàng

2

Bốc xếp nguyên liệu

Hàn Quốc

4

Xe tải nguyên liệu

2

Chở nguyên liệu

Nga

5

Trạm cân

1

2-3

Đài loan
theo qui Đài loan

Hút bụi xưởng ghép thanh , Việt Nam
chứa mùn cưa
Đài loan
Dây chuyền

VI. NGUYÊN LIÊU:
1.Nguyên liệu gổ.
1.1 Nhu cầu nguyên liệu gổ :
Theo định mức tiêu hao sản xuất gổ ghép thanh hiện nay , với nguyên liệu gổ
tràm có đường kính từ 16-30cm cần 1.5m 3 nguyên liệu để sản xuất ra 1m3 thành
phẩm .Để đảm bảo nguyên liệu cho dây chuyền sản xuất gổ ghép thanh có Công suất
20.000m3 cần một lượng gổ nguyên liệu là 30.000m 3 . Tuy nhiên trong quá trình sản
xuất này sau khi dùng một phần phế liệu cho đốt nồi hơi sẻ thu hồi được khoảng 50%
phế liệu ( Phế liệu của xưởng xẻ ) để chuyển sang sản xuất băm dăm .Đây là điểm
khác biệt của nhà máy này nhằm tiết kiện cho sản xuất băm dăm do đó bình quân có
khoảng 5.000m3 nguyên liệu /năm ( tương đương 3.500 tấn) có thể chuyển sang để
làm gổ dăm .
Đối với dây chuyền gổ dăm với công suất 20.000 tấn /năm thì nhu cầu nguyên
liệu cần khoảng 28.600 tấn gổ nguyên liệu ( tương đương với 28.600m3 gổ)
Đối với dây chuyền viên nén với công suất 20.000 tấn /năm. Thì nhu cầu cầu
nguyên liệu cần khoảng 28.600 tấn gỗ nguyên liệu ( tương đương 28.600m3 gổ )
Như vậy tổng nhu cầu nguyên liệu gổ cho cả 2 dây chuyền là 87.200 m 3/năm
sau khi trừ nguyên liệu tận thu được từ dây chuyền ghép thanh cần thêm khoảng
82.200m3 nguyên liệu để sản xuất gổ dăm .


- Chi phí tiền điện:
- Chi phí tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất bình quân:
- Các khoản trả lãi vay vốn cố định và vốn lưu động: tính trên dư nợ thực tế với lãi
suất 7%/năm.
- Chi phí quản lý phân xưởng, chi phí quản lý công ty, chi phí bán hàng.
- Khấu hao tài sản cố định: toàn bộ tài sản cố định được khấu hao trong vòng 10 năm,
mỗi năm trích khấu hao 1.400.000.000 đồng.
* Tổng chi phí hoạt động hàng năm của dự án:
- Năm thứ nhất
62.675.557.500 đồng
- Năm thứ 2
199.977.459.000 đồng
- Năm thứ 3
199.994.343.000 đồng
- Năm thứ 4
199.860.531.000 đồng
- Năm thứ 5
199.802.067.000 đồng
- Năm thứ 6
199.747.257.000 đồng
- Năm thứ 7 đến năm thứ 10
199.736.295.000 đồng/năm
( Chi tiết có các Biểu 04: Công suất hoạt động và chi phí nguyên liệu gỗ tròn cho sản
xuất gỗ; Biểu 05: Chi phí trực tiếp sản xuất 1 m3 gỗ; Biểu 6: Chi phí lãi vay vốn lưu
động hàng năm của nhà máy; Biểu 7: Chi phí hoạt động hàng năm của nhà máy kèm
theo).
4. Dự kiến doanh thu:
Với dự kiến công suất sản xuất thực tế của dây chuyền gỗ ghép thanh năm đầu
bằng 35%, từ năm thứ 2 trở đi đến hết năm thứ 10 bằng 100% công suất thiết kế,
có kết quả sau:
*Tổng doanh thu hoạt động hàng năm của dự án lầ:
- Năm thứ nhất
62.000.000.000 đồng
- Năm thứ 2 đến năm thứ 10
212.000.000.000 đồng/năm
3
(Chi tiết có các Biểu 8: Giá bán 1m gỗ thành phẩm; Biểu 9: Doanh thu hoạt động
hàng năm của nhà máy kèm theo)
5. Dự kiến lợi nhuận
* Tổng lợi nhuận ròng hàng năm của dự án là:
- Năm thứ nhất
-883.550.850 đồng
- Năm thứ 2
8.095.261.980 đồng
- Năm thứ 3
8.082.092.460 đồng
- Năm thứ 4
8.186.465.820 đồng
- Năm thứ 5
8.232.067.740 đồng
- Năm thứ 6
8.274.819.540 đồng
- Năm thứ 7 đến năm thứ 10
8.283.369.900 đồng/năm
( Chi tiết có Biểu 10: Kết quả hoạt động hàng năm của nhà máy kèm theo).
6. Nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước:


- Thuế VAT: Từ Biểu 9 Doanh thu hoạt động hàng năm của Nhà máy cho thấy tổng
doanh thu phải nộp thuế VAT ( doanh thu nội địa tiêu thụ viên nén) trong 10 năm hoạt
động của dự án là 15.253.200.000 dồng.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Từ Biểu 10 Kết quả hoạt động hàng năm của nhà máy
cho thấy tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp mà dự án phải nộp là : 20.623.769.000
đồng.
II. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN
1. Hiệu quả về kinh tế:
1.1. Giá trị hiện tại ròng (Net Present Value- NPV):
- Giá trị hiện tại ròng (NPV) của dự án là: 4.884.647.093 đồng. NPV > 0 và rất lớn,
chứng tỏ dự án có hiệu quả cao.
1.2. Tỷ suất hoàn vốn nội bộ ( Internal Rate of Return – IRR):
- Tỷ suất hoàn vốn nội bộ của dự án (IRR) là: 46,3%, gấp 6,6 lần so với lãi suất chiết
khấu bình quân (7%), chứng tỏ dự án có độ an toàn rất cao, rủi ro rất thấp
( Chi tiết có Biểu 11: Hiệu quả của dự án kèm theo).
1.3. Thời gian hoàn vốn có chiết khấu:
- Thời gian hoàn vốn có chiết khấu của dự án là: 02 năm 06 tháng. Đây là thời gian
hoàn vốn rất ngắn, giúp chủ đầu tư sớm thu hồi vốn đầu tư, hạn chế những rủi ro có
thể xảy ra.
(Chi tiết có Biểu 12: Thời gian hoàn vốn có chiết khấu của dự án kèm theo).
Các chỉ tiêu tài chính nói trên cho thấy dự án hoàn toàn khả thi, có hiệu quả rất cao, có
độ an toàn lớn và rủi ro rất thấp.
2. Hiệu quả về kinh tế- xã hội:
- Dự án đóng góp cho ngân sách của địa phương khoảng 36 tỷ tiền thuế trong 10
năm đầu hoạt động dự án, góp phần vào cân đối thu- chi ngân sách và sự nghiệp phát
triển kinh tế- xã hội của tỉnh Quảng Trị.
- Tạo thêm được việc làm cho lao động trực tiếp tại nhà máy đồng thời giải quyết
việc làm cho hàng nghìn lao động gián tiếp từ các hoạt động hỗ trợ cho dự án như:
khai thác gỗ; vận chuyển nguyên liệu, vận chuyển thành phẩm; trồng rừng kinh tế...
- Dự án sẽ tạo ra giá trị mới cho cây Tràm và các loại gỗ rừng trồng khác. Đồng
thời là nơi tiêu thụ hàng trăm nghìn khối gỗ các loại, gia tăng giá trị cho sản phẩm gỗ
rừng lâm nghiệp- một thế mạnh mũi nhọn của tỉnh Quảng Trị phát triển.
- Dự án sẽ làm dịch chuyển cơ cấu kinh tế của địa phương theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Phần thứ tư : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I.

KẾT LUẬN

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến gỗ ghép thanh, gỗ dăm kết hợp với sản
xuất viên nén của công ty TNHH MTV Phượng Hoàng Đakrông được xây dựng trên
Cơ sở các chủ trương, chính sách , của Đảng và nhà nước định hướng phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh Quảng trị và của ngành chế biến gổ .Đồng thời dự án cũng được


xây dựng trên cơ sở điều tra khảo sát , phân tích, tính toán kỹ lưỡng về nguồn nguyên
liệu , đất đai, thị trường, Lao động và những yếu tố khác có liên quan .
Việc thực hiện dự án sẻ nâng cao giá trị kinh tế của cây tràm , một cây trồng bản
địa và là thế mạnh của địa phương nói riêng cũng như giá trị các cây lâm nghiệp khác
nói chung . Dự án đi vào hoạt động sẻ tiêu thụ hàng nghìn khối gổ tròn một năm , Dự
án sẻ đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, tạo thêm việc làm cho người lao động trực
tiếp , và hàng trăm lao động gián tiếp , góp phần xóa đói giảm nghèo , đồng thời đóng
góp đáng kể vào ngân sách địa phương . Dự án có tín khả thi cao, đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng trị nói chung và huyện nhà Đakrông nói
riêng theo hướng Công nghiệp hóa.
II.
KIẾN NGHỊ:
Trên đây là nội dung Dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến gổ ghép thanh, gổ dăm
với sản xuất viên nén của công ty TNHH Một thành viên Phượng Hoàng Đakrông
.Công ty kính đề nghị các cơ quan chức năng xem xét thẩm định dự án để Công ty có
thể hoàn thành giai đoạn đầu tư xây dựng , đưa dự án đi vào hoạt động trong năm
2016.
Đakrông ngày; ngày 12 tháng 10 năm 2015
CÔNG TY TNHH MTV PHƯỜNG HOÀNG ĐAKRÔNG
GIÁM ĐỐC



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×