Tải bản đầy đủ

Quản trị rủi ro tín dụng tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện tiên phước, tỉnh quảng nam

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI HUYỆN TIÊN PHƯỚC
TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

ĐÀ NẴNG, NĂM 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI

PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI HUYỆN TIÊN PHƯỚC
TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01

Người hướng dẫn khoa ho ̣c: TS. NGUYỄN PHÚ THÁI

ĐÀ NẴNG, NĂM 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Phương Thảo


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.

Tính cấp thiết của đề tài .................................................................... 1

2.

Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................... 2

3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................... 2

4.

Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 3


5.

Bố cục đề tài ...................................................................................... 3

6.

Tổng quan tài liệu nghiên cứu ........................................................... 3

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG .............................................. 8
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG .......................................... 8
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng ................................................................ 8
1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng.................................................................. 9
1.1.3. Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng ............................................ 11
1.1.4. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng .............................................. 14
1.1.5. Tác động của rủi ro tín dụng ......................................................... 17
1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG .................... 18
1.2.1. Khái niệmvà mục tiêuquản trị rủi ro tín dụng trong Ngân hàng... 18
1.2.2. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng .................................................. 19
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng................. 30
1.3. ĐẶC ĐIỂMQUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI.................................................................................. 32
1.3.1. NHCSXH trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam .......................... 32
1.3.2. Đặc điểm của tín dụng chính sách ................................................ 35
1.3.3. Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng chính sách .......................... 37
1.3.4. Quản trị rủi ro tín dụng chính sách của NHCSXH ....................... 38


KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................ 41
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN
TIÊN PHƯỚC ............................................................................................... 42
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI HUYỆN TIÊN PHƯỚC ....................................................... 42
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ................................................ 42
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự ............................................................ 42
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của PGD NHCSXH huyện Tiên Phước .... 44
2.1.4. Cơ chế hoạt động tín dụng tại PGD NHCSXH huyện Tiên Phước
......................................................................................................................... 45
2.1.5. Tình hình hoạt động của PGD NHCSXH huyện Tiên Phước trong
giai đoạn từ 2014 – 2017 ................................................................................. 48
2.2. THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN TIÊN PHƯỚC .................................................................................. 52
2.2.1. Thực trạng và nguyên nhân rủi ro tín dụng tại PGD NHCSXH
huyện Tiên Phước ........................................................................................... 52
2.2.2. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại PGD NHCSXH huyện Tiên
Phước............................................................................................................... 58
2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PHÒNG
GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN TIÊN
PHƯỚC ........................................................................................................... 70
2.3.1. Những mặt thành công .................................................................. 70
2.3.2. Những điểm hạn chế và nguyên nhân ........................................... 71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2................................................................................ 75


CHƯƠNG 3. CÁC KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI HUYỆN TIÊN PHƯỚC .................................................... 76
3.1. NHỮNG CĂN CỨ ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PGD NHCSXH HUYỆN TIÊN
PHƯỚC ........................................................................................................... 76
3.1.1. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện Tiên Phước trong thời
gian tới ............................................................................................................. 76
3.1.2. Định hướng hoạt động của PGD NHCSXH huyện Tiên Phước ... 77
3.2. KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI PGD NHCSXH HUYỆN TIÊN PHƯỚC ................................... 77
3.2.1. Khuyến nghị về nhận diện rủi ro................................................... 77
3.2.2. Khuyến nghị về đo lường rủi ro .................................................... 84
3.2.3. Khuyến nghị về kiểm soát rủi ro ................................................... 85
3.2.4. Khuyến nghị về tài trợ rủi ro ......................................................... 86
3.2.5. Khuyến nghị khác ......................................................................... 87
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 89
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ ............................................................... 89
3.3.2. Kiến nghị với NHCSXH ............................................................... 91
3.3.3. Kiến nghị với chính quyền địa phương ........................................ 93
KẾT LUẬN .................................................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)
GIẤY ĐỀ NGHỊ BẢO VỆ LUẬN VĂN (BẢN SAO)
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG (BẢN SAO)
NHẬN XÉT CỦA CÁC PHẢN BIỆN (BẢN SAO)
TƯỜNG TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBTD

: Cán bộ tín dụng

HĐQT

: Hội đồng quản trị

HSSV

: Học sinh sinh viên

NHCSXH

: Ngân hàng chính sách xã hội

NHNN

: Ngân hàng nhà nước

NHNo&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn
NHTM

: Ngân hàng thương mại

PGD

: Phòng giao dịch

RRTD

: Rủi ro tín dụng

TK & VV

: Tiết kiệm và vay vốn

UBND

: Uỷ ban nhân dân


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng
2.1.

2.2.

2.3.

2.4.

2.5.

Tình hình nguồn vốn tại PGD NHCSXH huyện
Tiên Phước
Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn tại PGD NHCSXH
huyện Tiên Phước
Tình hình dư nợ cho vay tại PGD NHCSXH huyện
Tiên Phước
Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tại PGD
NHCSXH huyện Tiên Phước
Thực trạng nợ quá hạn, nợ xấu trong hoạt động tín
dụng tại PGD NHCSXH huyện Tiên Phước

Trang

48

48

49

50

52

Thực trạng dư nợ, nợ xấu cho vay ủy thác qua các
2.6.

tổ chức CTXH của PGD NHCSXH huyện Tiên

53

Phước
2.7.

2.8.

2.9.

2.10.

Phân tích nợ xấu trong hoạt động tín dụng tại PGD
NHCSXH huyện Tiên Phước
Bảng xếp hạng tín dụng theo điểm số của PGD
NHCSXH huyện Tiên Phước
Cơ cấu nhóm nợ tại PGD NHCSXH huyện Tiên
Phước giai đoạn 2014 – 2017
Mức giảm tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu tại PGD
NHCSXH huyện Tiên Phước từ năm 2014 – 2017.

54

61

66

69


DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ
Số hiệu
Tên hình vẽ và biểu đồ

hình vẽ và

Trang

biểu đồ
2.1.

2.2.
2.3.
2.4.

Mô hình tổ chức Chi nhánh NHCSXH tỉnh
Quảng Nam
Sơ đồ quy trình thủ tục xét duyệt cho vay uỷ thác
từng phần qua các tổ chức chính trị xã hội
Quy trình xét duyệt cho vay trực tiếp
Cơ cấu nhóm nợ tại PGD NHCSXH huyện Tiên
Phước giai đoạn 2014 – 2017

43

46
47
67


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta luôn hỗ trợ tốt đối tượng
người nghèo và người thuộc diện chính sách thông qua các chương trình phát
triển kinh tế, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần. Các chính sách này đã
tạo điều kiện cho đối tượng tiếp cận được nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Nhà
nước để cải thiện và từng bước nâng cao điều kiện sống, tạo sự chuyển biến
mạnh mẽ, toàn diện đặc biệt là ở các vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào
dân tộc thiểu số. Năm 2002, Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) ra đời
nhằm tập trung các nguồn vốn ngân sách tài trợ cho người nghèo và các đối
tượng chính sách khác, góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về
giảm nghèo và bảo đảm an sinh xã hội.
NHCSXH là một tổ chức tín dụng đặc biệt, là ngân hàng hoạt động phi
lợi nhuận. Tuy vậy,việc làm thế nào để vừa đảm bảo đưa nguồn vốn của
Chính phủ đến tận tay người nghèo và đối tượng chính sách với chi phí thấp
nhất,mà cũng vừa đảm bảo nguồn vốn phát huy tối đa hiệu quả, không gây
thất thoát Ngân sách Nhà nước (NSNN), không gây lãng phí trong nhân dân
là bài toán quản lý hết sức khó khăn. Bởi vì, đối tượng thụ hưởng của tín dụng
chính sách là những hộ nghèo, hộ gia đình chính sách sống ở vùng đặc biệt
khó khăn, các xã vùng sâu, vùng xa. Do đó, rủi ro trong công tác tín dụng của
NHCSXH rất dễ xảy ra và nếu có thì sẽ gây tổn thất ở mức độ lớn so với các
hoạt động kháccủa ngân hàng.
Thực tế tại Phòng giao dịch (PGD)NHCSXH huyện Tiên Phước hiện
nay, với quy mô tín dụng ngày càng cao, khối lượng khách hàng ngày càng
lớn, các chương trình tín dụng ngày càng nhiều, đã mở rộng các đối tượng thụ
hưởng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt là trong giai đoạn


2
đẩy mạnh phong trào xây dựng nông thôn mới trên địa bàn. Khi quy mô tín
dụng tăng cao nhưng năng lực quản lý chưa theo kịp, còn nhiều hạn chế, bất
cập, dẫn đến tình hình nợ quá hạn cũng có xu hướng gia tăng đã ảnh hưởng
đến hiệu quả tín dụng. Do vậy, công tác kiểm soát chất lượng tín dụng, quản
trị rủi ro cần phải được chú trọng và cần những bước tiến mạnh mẽ hơn để
đưa hoạt động của chi nhánh phát triển bền vững. Xuất phát từ lý do nêu trên
nên tôi quyết định chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Phòng giao dịch
Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam” làm
đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình. Qua đó giúp cho bản thân
nắm bắt đầy đủ và bao quát hơn hoạt động tín dụng tại PGDNHCSXH huyện
Tiên Phước để có những giải pháp có thể áp dụng trong thực tế nghiệp vụ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu đưa ra những lý thuyết cơ bản về rủi ro tín dụng (RRTD),
quản trị RRTD và luận giải những căn cứ về sự ra đời và hoạt động đặc biệt
của NHCSXH để cho thấy những RRTD đặc thù mà Ngân hàng này thường
gặp phải.
Đánh giá thực trạng RRTD của PGDNHCSXH huyện Tiên Phước qua 4
năm hoạt động gần đây nhất bằng số liệu và tình hình thực tế. Qua đó rút ra
những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
Trên cơ sở nghiên cứu và lý luận, đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường
hiệu quả công tác quản trị RRTD tại PGDNHCSXH huyện Tiên Phước, tỉnh
Quảng Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề về lý thuyết và thực tiễn liên quan đến công tác quản trị
RRTD trong NHCSXH.
- Phạm vi nghiên cứu


3
Về không gian: Đề tài được thực hiện tại PGD NHCSXH huyện Tiên
Phước, tỉnh Quảng Nam.
Về thời gian: Đề tài tập trung phân tích trong 4 năm từ 2014 – 2017 và
đề xuất giải pháp trong thời gian tới.
4. Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên phương pháp luận của phép duy vật biện chứng, luận văn sử
dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: Thống kê, so sánh, phân tích,
tổng hợp và tham chiếu các tài liệu liên quan.
Các kết luận và giải pháp đề xuất được đúc kết từ quá trình thu thập,
tổng hợp thông tin, tư liệu trong thực tế công tác. Qua đó, đối chiếu với cơ sở
lý luận để làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần Mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương I: Tổng quan về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng
Chương II: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Phòng giao
dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Tiên Phước, Tỉnh Quảng Nam
Chương III: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Phòng giao
dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Tiên Phước, Tỉnh Quảng Nam.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Nhằm tìm hiểu kỹ hơn về các lý luận đã được nghiên cứu trước đây về
nội dung quản trị RRTD và tín dụng chính sách để bổ sung cho kiến thức đề
tài, tác giả đã theo dõi, tìm kiếm và nghiên cứu các bài báo được đăng trên
các tạp chí có uy tín về chuyên ngành ngân hàng như sau:
“Xử lý nợ xấu của NHCSXH – Thực trạng và những vấn đề đặt ra” của
tác giả Lê Thị Thu Thuỷ đăng trên Tạp chí Khoa học, Đại học Quốc gia Hà
Nội ngày 10 tháng 03 năm 2016: Bài viết tập trung vào đánh giá thực trạng


4
hoạt động xử lý nợ xấu tại NHCSXH và tìm hiểu những vướng mắc đặt ra
trong quá trình xử lý nợ xấu, trên cơ sở đó nêu ra các giải pháp khắc phục cần
thiết để đảm bảo chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH. Bài viết đưa ra
04 giải pháp cụ thể như sau: Một là, đa dạng biện pháp xử lý nợ xấu của
NHCSXH; Hai là, hoàn thiện các quy định về quản lý tín dụng chính sách và
bảo đảm an toàn trong hoạt động của NHCSXH; Ba là, phát hiện sớm nợ xấu
và nâng cao hiệu quả áp dụng biện pháp thu hồi nợ trực tiếp; Bốn là, giám sát
chặt chẽ việc sử dụng vốn vay và tiêu chuẩn hoá hệ thống thông tin về các
khoản nợ xấu.
“Bàn về quản lý tín dụng chính sách tại NHCSXH” của TS. Nguyễn Thị
Hồng Yến và ThS. Nguyễn Thu Hà trong số báo Tháng 12 kỳ II năm 2016
của Tạp chí Tài Chính: Bài báo đã đánh giá chung về thực trạng quản lý tín
dụng tại NHCSXH trong 12 năm xây dựng và phát triển, đã đạt được một số
kết quả tích cực trong công tác quản lý tín dụng chính sách bao gồm việc
quản lý nguồn vốn tín dụng chính sách và quản lý hoạt động cho vay đã đạt
được những hiệu quả về xã hội và kinh tế như: Đã tập trung huy động các
nguồn lực tài chính để tạo lập nguồn vốn tín dụng, đáp ứng nhu cầu cơ bản
vốn tín dụng cho hộ nghèo và các đối tượng khác; Tổ chức thực hiện các
chương trình tín dụng chính sách đạt hiệu quả; Chất lượng tín dụng chính
sách không ngừng được nâng cao. Nhưng bên cạnh đó còn những tồn tại cần
khắc phục như: nguồn vốn để thực hiện một số chương trình tín dụng chính
sách chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của người vay; Công tác điều tra, xác
nhận Hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách ở một số địa
phương còn chưa được quan tâm đúng mức; công tác phối hợp giữa các đơn
vị, tổ chức,…với hoạt động tín dụng chính sách chưa thực sự tốt. Những thực
tế này xuất phát từ việc nguồn lực Nhà nước có hạn, trong khi phải thực hiện
đồng thời nhiều mục tiêu; Cơ chế chỉ đạo, điều hành tập trung thống nhất của


5
các ngành, các cấp chưa hoàn thiện, thiếu gắn kết thống nhất để lồng ghép các
chương trình, dự án kinh tế - xã hội trên một địa bàn. Bài báo cũng đưa ra một
số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa công tác quản lý tín dụng chính sách.
“Nâng cao chất lượng tín dụng hỗ trợ giảm nghèo” củatác giả Nguyễn
Võ Tuyết Trinh, số tháng 9 kỳ 2 năm 2016 của Tạp chí tài chính: Bài viết
phân tích tương đối cụ thể tình hình triển khai tín dụng chính sách bao gồm
những kết quả đạt được tính đến năm 2015 và một số tồn tại, thách thức gặp
phải như: phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn cấp từ Trung ương nên khó chủ
động được nguồn vốn, chưa đáp ứng được nhu cầu vay vốn của người nghèo
và các đối tượng khác; Người nghèo chưa biết cách sử dụng vốn vay hiệu
quả; Các địa phương chưa đồng bộ trong việc xác nhận cho các đối tượng vay
vốn; Người dân còn ý thức kém trong việc chấp hành các quy định về vay vốn
và trả nợ. Từ đó, tác giả đưa ra những kiến nghị để giải quyết vấn đề nói trên
một cách khá cụ thể.
Bên cạnh các bài báo khoa học, đề tài cũng tham khảo các luận văn
nghiên cứu như sau:
Luận văn thạc sĩ “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã
hội tỉnh Gia Lai”, tác giả Lê Văn Chí, bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng năm 2011.
Luận văn tập trung phân tích thực trạng RRTD tại chi nhánh thông qua các quy
trình xử lý nghiệp vụ bộc lộ những rủi ro tiềm ẩn ảnh hưởng đến kết quả hoạt
động của NHCSXH. Luận văn hướng đến hoàn thiện các quy trình hiện tại
trong nghiệp vụ nhằm giảm thiểu sai sót mang tính chủ quan từ các nhân tố,
hướng đến việc sử dụng các phương pháp để đo lường RRTD trong hoạt động
của ngân hàng để chủ động các biện pháp và chiến lược phòng chống rủi ro.
Luận văn thạc sĩ “Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển nông thôn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng”, tác giả Lê Thị
Thanh Thuỷ, bảo vệ tại đại học Đà Nẵng năm 2013. Luận văn dựa trên nền


6
tảng lý luận đã đưa ra về RRTD và nội dung công tác hạn chế RRTD để phân
tích thực trạng RRTD mà chi nhánh đang gặp phải. Qua đó chỉ ra nguyên
nhân chính gây nên tình trạng nợ xấu cao là do chiến lược tăng trưởng tín
dụng của chi nhánh không cân đối, tập trung vào việc hoàn thành chỉ tiêu tăng
trưởng mà ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam giao cho
nên chi nhánh chấp nhận cả những khoản tín dụng có chất lượng thấp để đạt
được mục tiêu tăng trưởng. Từ đó, luận văn đưa ra những đề xuất, khuyến
nghị nhằm giảm thiểu tình trạng nói trên đồng thời đẩy mạnh hơn nữa công
tác hạn chế rủi ro một cách hiệu quả.
Luận văn thạc sĩ “Phân tích tình hình cho vay hộ nghèo tại chi nhánh
Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Đăk Lăk”, tác giả Lê Văn Thịnh, bảo vệ tại
Đại học Đà Nẵng năm 2016. Luận văn đã đưa ra khái niệm về NHCSXH,
hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH, và mục tiêu của hoạt động này.
Từ việc đánh giá hiệu quả của hoạt động cho vay hộ nghèo, tác giả chỉ ra
những những hạn chế còn tồn tại, đặc biệt là trong nghiệp vụ cho vay và quản
lý vốn vay còn nhiều bất cập, dẫn đến nguồn vốn chưa đủ đáp ứng nhu cầu
của người nghèo, vốn vay không phát huy tác dụng mà gây tái nghèo. Qua đó
là cơ sở để tác giả đưa ra một số giải pháp phù hợp để hoàn thiện hoạt động
cho vay hộ nghèo trong thời gian tới.
Luận văn thạc sĩ “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ sản xuất
nông nghiệp tại ngân hàng Thương mại cổ phân Sài Gòn, chi nhánh Đắk
Lắk”, tác giả Phạm Bá Hoà, bảo vệ tại đại học Đà Nẵng năm 2016. Về lý luận
cơ bản, luận văn đã hệ thống rất rõ ràng các khái niệm và nội dung cụ thể của
công tác quản trị rủi ro tín dụng. Tuy nhiên, luận văn chưa nêu khái quát về
nghiệp vụ cho vay hộ sản xuất nông nghiệp để thấy được những đặc trưng có
thể ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản trị RRTD cho hoạt động này. Tác
giả đã trực tiếp đánh giá thực trạng quản trị RRTD trong cho hoạt động cho


7
vay hộ sản xuất nông nghiệp bằng cách đánh giá theo từng nội dung của công
tác quản trị RRTD để thấy được những nguyên nhân gây ra hạn chế là từ khâu
nào và có biện pháp khắc phục ngay tại bước đó mà không phải là các biện
pháp chung chung không hiệu quả như ở các luận văn khác.
Kế thừa cơ sở lý luận từ các công trình nghiên cứu khoa học trên, trong
đề tài nghiên cứu này, bản thân tôi tiếp tục đi vào phân tích thực tế và đầy đủ
hơn các nội dung nhằm hướng đến một công trình nghiên cứu hoàn thiện và
khoa học.


8

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Các nhà kinh tế học định nghĩa rủi ro theo nhiều cách khác nhau. Một
học giả người Mỹ tên là Frank Knight định nghĩa “Rủi ro là sự bất trắc có thể
đo lường được”. Một học giả khác người Anh là Marilic Hurt Mr Carty quan
niệm “rủi ro là một tình trạng trong đó các biến cố xảy ra trong tương lai có
thể xác định được”.
Theo từ điển tài chính của P.H Collin, rủi ro có thể được định nghĩa là
khả năng gánh chịu một thiệt hại của chủ thể. Theo Bernard Manso, “Rủi ro là
tác động của những biến cố xảy ra trong tương lai lên giá trị ròng của một chủ
thể kinh tế hoặc một danh mục tài sản mà khả năng xảy ra biến cố đó có thể
dự đoán trước nhưng không thể dự đoán chính xác biến cố đó sẽ xảy ra như
thế nào”.
Từ đó, RRTD trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng có thể là khả năng
xảy ra tổn thất mà Ngân hàng phải gánh chịu do khách hàng vay không trả
đúng han, không trả hoặc trả không đầy đủ tiền lãi hoặc tiền gốc theo các điều
kiện và cam kết trong hợp đồng tín dụng.
Sauders và H.Lange định nghĩa: “RRTD là khoản lỗ tiềm năng khi ngân
hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là luồng thu nhập dự tính mang
lại từ khoản vay của Ngân hàng không thể thực hiện cả về số lượng và thời
hạn”.
Theo khoản 1 điều 2, Quyết định 493/QĐ-NHNN của Thống đốc


9
NHNNVN, đề cập khái niệm “RRTD trong hoạt động Ngân hàng của Tổ chức
tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín
dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa
vụ của mình theo cam kết”.
Như vậy, RRTD trong hoạt động của Ngân hàng thương mại (NHTM)
chính là những tổn thất tiềm năng có thể xảy ra do khách hàng không thực
hiện hoặc không có đủ năng lực thực hiện nghĩa vụ của mình một cách đầy đủ
hoặc đúng hạn theo cam kết. RRTD chính là khả năng xảy ra sự khác biệt
không mong muốn giữa thu nhập thực tế và kỳ vọng khi đúng hạn. RRTD sẽ
dẫn đến tổn thất tài chính tức là giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường
của vốn.
1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại RRTD, việc phân loại RRTD phụ thuộc vào
mục đích nghiên cứu, phân tích. Đối với hệ thống NHTM thì việc phân tích
RRTD có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc thiết lập chính sách, quy
trình, thủ tục và cả mô hình tổ chức quản trị, điều hành nhằm đảm bảo nhận
biết đầy đủ các yếu tố gây rủi ro và phân định một cách rõ ràng nhất trách
nhiệm của từng bộ phận, từng khâu tác nghiệp trong việc đối phó với rủi ro.
Căn cứ vào nguyên nhân rủi ro, chia làm hai nhóm:
Rủi ro đạo đức là rủi ro do thông tin không cân xứng tạo ra sau khi cuộc
giao dịch diễn ra. Rủi ro do sự lựa chọn đối nghịch là do thông tin không cân
xứng tạo ra trước khi cuộc giao dịch diễn ra.
Căn cứ theo mức độ tổn thất chia làm hai nhóm:
Rủi ro đọng vốn: là rủi ro xảy ra trong trường hợp đến thời hạn mà ngân
hàng vẫn chưa thu hồi được vốn vay, dẫn đến của khoản vốn bị đóng băng,
mất tính lỏng và ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng và khả
năng thanh toán cho khách hàng khác.


10
Rủi ro mất vốn là rủi ro khi người vay không có khả năng trả được nợ
theo hợp đồng, bao gồm vốn gốc hoặc lãi vay. Khi đó ngân hàng chỉ trông
chờ vào giá trị thanh lý của tài sản đảm bảo. Rủi ro mất vốn làm tăng chi phí
do nợ khó đòi tăng, chi phí quản lý, chi phí giám sát, giảm lợi nhuận do các
khoản dự phòng gia tăng.
Căn cứ theo đối tượng sử dụng có thể chia làm hai nhóm:
Rủi ro khách hàng cá thể: RRTD xảy ra đối với khách hàng là cá nhân.
Rủi ro công ty, tổ chức kinh tế, định chế tài chính: là RRTD xảy ra đối
với khách hàng là công ty, tổ chức kinh tế, định chế tài chính.
Căn cứ vào tính tổng thể của rủi ro, rủi ro tín dụng có thể được chia
thành rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục:
Rủi ro giao dịch là một rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là do hạn chế
trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng… Rủi ro
giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ.
Rủi ro danh mục là rủi ro phát sinh do những hạn chế trong quá trình
quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân thành rủi ro nội tại và
rủi ro tập trung.
Căn cứ vào giai đoạn phát sinh rủi ro, chia làm ba nhóm:
Rủi ro trước khi cho vay: Rủi ro xảy ra khi ngân hàng phân tích đánh giá
sai về khách hàng dẫn đến cho vay các khách hàng không đủ điều kiện đảm
bảo khả năng trả nợ trong tương lai.
Rủi ro trong khi cho vay: rủi ro này xảy ra trong quá trình cấp tín dụng
mà nguyên nhân là từ: việc giải ngân không đúng tiến độ, không cập nhật
thông tin khách hàng thường xuyên và không dự báo được rủi ro tiềm năng.
Rủi ro sau khi cho vay: rủi ro này xảy ra do Cán bộ tín dụng (CBTD)
không nắm được tình hình sử dụng vốn vay, khả năng tài chính tương lai của
khách hàng.


11
Căn cứ vào phạm vi rủi ro chia làm hai nhóm:
Rủi ro cá biệt: là RRTD xảy ra đối với một khoản vay của một khách
hàng cụ thể, thuộc một nhóm ngành cụ thể. RRTD cá biệt xảy ra do một số
nguyên nhân: Đặc điểm ngành và loại hình kinh tế của khách hàng; Tình hình
tài chính của khách hàng; Khả năng quản trị của khách hàng; Đạo đức của
khách hàng ;…
Rủi ro hệ thống: là RRTD xảy ra không chỉ đối với một ngân hàng mà
mang tính chất hệ thống, lan truyền đến khu vực ngân hàng. Nguyên nhân của
rủi ro hệ thống bao gồm: sự thay đổi chính sách thể hiện ở chính sách tiền tệ,
chính sách thuế, chính sách xuất nhập khẩu,…
1.1.3. Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng
a. Chỉ tiêu gián tiếp
Quy mô tín dụng
Quy mô tín dụng không phải là chỉ tiêu phản ánh trực tiếp RRTD nhưng
nếu trong thời gian ngắn, quy mô tín dụng tăng quá nhanh, không tương ứng
với khả năng kiểm soát của ngân hàng thì lúc đó, quy mô tín dụng sẽ phản
ánh RRTD. Quy mô tín dụng thể hiện rõ qua các chỉ tiêu:
Dư nợ trên tổng tài sản

=

Dư nợ bình quân trên số
lượng CBTD

=

Số lượng khách hàng
trên số lượng CBTD
Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín
dụng so với tốc độ tăng trưởng
kinh tế trên số lượng CBTD

=

Tổng dư nợ
Tổng tài sản
Tổng dư nợ
Tổng số CBTD
Tổng số khách hàng
Tổng số CBTD

Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng
=

Tốc độ tăng trưởng kinh tế


12
Nếu ngân hàng mở rộng quy mô theo hướng nới lỏng tín dụng cho khách
hàng sẽ dẫn đến khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, không kiểm soát được
mục đích sử dụng vốn vay,… Điều này sẽ gây ra RRTD cho ngân hàng.
Cơ cấu tín dụng
Phản ánh mức độ tập trung tín dụng trong một ngành nghề, lĩnh vực, loại
tiền,… do đó, tuy không phản ánh trực tiếp mức độ rủi ro, nhưng nếu cơ cấu
tín dụng thiên lệch vào một hay một vài lĩnh vực mạo hiểm, sẽ phản ánh
RRTD tiềm năng. Cơ cấu tín dụng chia thành các nhóm: Cơ cấu tín dụng theo
ngành, cơ cấu tín dụng theo loại hình doanh nghiệp, cơ cấu tín dụng theo loại
tiền tệ,…
b. Chỉ tiêu trực tiếp
Nợ quá hạn
Là chỉ tiêu cơ bản phán ánh RRTD. Nợ quá hạn vi phạm đặc trưng cơ
bản của tín dụng là tính thời hạn, sau đó có thể dẫn đến vi phạm đặc trưng tiếp
theo của tín dụng là tính hoàn trả đầy đủ. Một khoản tín dụng được cấp luôn
dựa trên hai yếu tố: thời hạn hoàn trả và lượng giá được hoàn trả. Nợ quá hạn
sẽ phát sinh khi đến thời hạn trả nợ theo cam kết, người vay không có khả
năng trả nợ được một phần hoặc toàn bộ khoản vay. Như vậy, nợ quá hạn chỉ
là các khoản nợ mà khách hàng không thực hiện đúng các nghĩa vụ cụ thể là
về mặt thời gian và không được cơ cấu lại các khoản nợ. Lúc đó toàn bộ số dư
nợ gốc sẽ bị chuyển thành nợ quá hạn.
Nợ quá hạn được phản ánh qua hai chỉ tiêu:
Tỷ lệ nợ quá hạn
Tỷ lệ khách hàng có nợ
quá hạn trên tổng khách
hàng có nợ

=

Số dư nợ quá hạn
Tổng dư nợ

(1.1)

Số khách hàng có nợ quá hạn
=

Tổng số khách hàng có dư nợ

(1.2)


13
Nếu ngân hàng có chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn và số khách hàng có nợ quá
hạn cao thì ngân hàng đó đang đối mặt với RRTDcao và ngược lại.
Nợ xấu
Nợ xấu chính là các khoản tiền cho khách hàng vay, mà không thể thu
hồi lại được do khách hàng làm ăn thua lỗ, hoặc phá sản, nợ phải trả tăng,
doanh nghiệp mất khả năng thanh toán,… Theo quyết định số 493/2005/QĐ –
Ngân hàng nhà nước Việt Nam, nợ xấu là nợ nhóm 3 (dưới chuẩn), nợ nhóm
4 (nghi ngờ), nợ nhóm 5 (khả năng mất vốn). Tuy nhiên, có thể tóm lược lại
nợ xấu là các khoản nợ quá hạn có thời gian cơ cấu lại hơn 90 ngày hoặc các
khoản nợ vẫn còn trong thời hạn cam kết nhưng khách hàng bị mất khả năng
thanh toán hoặc ngân hàng có những bằng chứng xác thực chứng minh được
mức rủi ro tăng cao cho các khoản tín dụng hoặc các khoản thanh toán đã quá
hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn về khả năng khoản vay được
thanh toán đầy đủ. Nợ xấu phản ánh rõ nhất qua các chỉ số:
Tỷ lệ nợ xấu

=

Số dư nợ quá hạn
Tổng dư nợ

(1.3)

Dự phòng RRTD
Dự phòng rủi ro đánh giá khả năng chi trả của Ngân hàng khi rủi ro xảy
ra. Mục đích của việc sử dụng dự phòng rủi ro của một ngân hàng là nhằm bù
đắp tổn thất đối với những khoản nợ của ngân hàng xảy ra trong trường hợp
khách hàng không có khả năng chi trả do giải thể, phá sản, chết, mất tích,
hoặc khi nợ được xếp vào nhóm 5. Dự phòng của một ngân hàng bao gồm dự
phòng cụ thể, để bảo hiểm các rủi ro cụ thể cho từng khoản vay, và dự phòng
chung, bảo hiểm các rủi ro chung không xác định vốn có trong danh mục tín
dụng.
Các chỉ số thể hiện dự phòng RRTD:


14
Tỷ lệ dự phòng
RRTD

=

Dự phòng RRTD được trích lập
Tổng dư nợ cho kỳ báo cáo

Hệ số khả năng bù đắp các
khoản cho vay bị mấ

=

Hệ số bù đắp RRTD

=

Dự phòng RRTD được trích lập
Dư nợ bị xoá
Dự phòng RRTD được trích lập
Nợ quá hạn khóđòi

(1.4)

(1.5)

(1.6)

1.1.4. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
a. Nguyên nhân khách quan
Nguyên nhân từ môi trường chính trị và pháp lý
Môi trường chính trị cũng ảnh hưởng nhiều đến hoạt động tín dụng của
ngân hàng. Tình hình chính trị không ổn định không chỉ riêng khách hàng
không yên tâm sản xuất mà ngân hàng cũng không thể tập trung vào đầu tư,
mở rộng kinh doanh, đặc biệt là mở rộng tín dụng. Hơn nữa, sự bất ổn về
chính trị sẽ dẫn đến việc mất lòng tin trong dân chúng cũng như các nhà đầu
tư, ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Môi trường pháp lý cũng có ảnh hưởng nhất định đến quá trình quản trị
RRTD của ngân hàng. Một khuôn khổ pháp luật đồng bộ, nhất quán điều
chỉnh các hoạt động kinh tế trong nền kinh tế thị trường được xem là điều
kiện tiên quyết đảm bảo thị trường hoạt động hiệu quả. Nhân tố pháp lý còn
thể hiện qua các quy định của Nhà nước về hoạt động ngân hàng nói chung và
các quy định về đảm bảo an toàn tín dụng nói riêng. Các quy định phù hợp sẽ
tạo điều kiện phát triển hoạt động ngân hàng nhưng nếu các quy định không
phù hợp sẽ dẫn đến kìm hãm phát triển, tạo khe hở có thể gây mất an toàn
trong hoạt động của ngân hàng.
Nguyên nhân từ môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế được phản ánh qua chu kỳ kinh tế, các chính sách


15
kinh tế vĩ mô từng thời kỳ và tác động của xu thế kinh tế toàn cầu hoá. Cụ thể,
chu kỳ kinh tế có tác động đến hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động
tín dụng nói riêng. Khi nền kinh tế tăng trưởng và ổn định thì hoạt động tín
dụng sẽ tăng trưởng và ít rủi ro hơn. Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái và
khủng hoảng thì hoạt động tín dụng gặp khó khăn và rủi ro tăng lên. Trong
thời kỳ nền kinh tế xuống dốc, biểu hiện của suy thoái, việc sản xuất kinh
doanh bị thu hẹp, không hiệu quả và gặp nhiều khó khăn, khách hàng bị thua
lỗ và phá sản. Nếu ngân hàng vẫn tiếp tục tăng trưởng tín dụng ở mức cao thì
RRTD tăng lên.
Xu hướng toàn cầu hoá đang diễn ra sôi động trên toàn thế giới, vì thế sự
biến động tình hình kinh tế, chính trị, xã hội ở bên ngoài đất nước cũng gây
ảnh hưởng tới đời sống kinh tế, chính trị, xã hội trong nước, từ đó ảnh hưởng
đến hoạt động của doanh nghiệp nói chung và NHTM nói riêng.
Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn
Năng lực quản lý và điều hành của khách hàng: trình độ của người vay
trong việc dự đoán các vấn đề kinh doanh, năng lực quản lý, điều hành có tính
chất quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn vay, ảnh hưởng trực tiếp đến khả
năng thực hiện cam kết với ngân hàng. Do đó, ảnh hưởng đến công tác quản
trị RRTD.
Tình hình tài chính của doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch: Năng
lực tài chính là yếu tố quan trọng trong quyết định tín dụng của ngân hàng.
Bên cạnh đó, các doanh nghiệp Việt Nam hầu hết vẫn chưa có sự tuân thủ
nghiêm ngặt và trung thực về việc ghi chép sổ sách kế toán. Do vậy, khi
CBTD lập các bản phân tích tài chính dựa trên số liệu doanh nghiệp cung cấp,
thường thiếu tính chính xác và không thực tế dẫn đến việc ngân hàng đánh giá
sai năng lực tài chính của doanh nghiệp, gây phát sinh RRTD.
Sử dụng vốn vay sai mục đích, không có thiện chí về trả nợ vay: Đa số


16
các khách hàng khi vay vốn đều có phương án kinh doanh và sử dụng vốn vay
cụ thể, khả thi. Số lượng khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích không
nhiều. Tuy nhiên, những vụ việc phát sinh thì lại hết sức nặng nề, liên quan
đến uy tín của cán bộ, làm ảnh hưởng xấu đến các doanh nghiệp khác.
b. Nguyên nhân chủ quan
Do chính sách tín dụng của ngân hàng
Chính sách tín dụng không minh bạch làm cho hoạt động tín dụng lệch
lạc, dẫn đến việc cấp tín dụng không đúng đối tượng, tạo khe hở cho người sử
dụng vốn có những hành vi vi phạm hợp đồng và pháp luật.
Do yếu kém của CBTD, vi phạm đạo đức nghề nghiệp
Rủi ro do CBTD tính toán không đúng hiệu quả đầu tư dự án xin vay.
CBTD không nắm rõ đặc điểm của ngành mình đang cho vay, hoặc do chính
CBTD cố ý cho vay dù đã tính toán được dự án xin vay không có hiệu quả,
không có tỉnh khả thi, điều này sẽ gây rủi ro rất lớn cho ngân hàng.
Rủi ro do ngân hàng đánh giá chưa đúng mức về khoản vay, về người
vay, chủ quan tin tưởng vào khách hàng thân thiết, coi nhẹ khâu kiểm tra
tình hình tài chính, khả năng thanh toán ở hiện tại và tương lai, nguồn trả nợ.
Bên cạnh đó, đạo đức của cán bộ là một yếu tố rất quan trọng trong vấn đề
hạn chế RRTD.
Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay
Các ngân hàng thường chú trọng vào các công việc thẩm định trước khi
cho vay mà nới lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi đã cho
vay. Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm quan trọng của CBTD. Tuy
nhiên trong thời gian qua, các NHTM vẫn chưa thực hiện tốt điều này.
Chưa đẩy mạnh công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng
Kiểm tra nội bộ có phần thuận tiện hơn thanh tra Ngân hàng nhà
nước(NHNN) vì nó nhanh chóng, kịp thời ngay sau khi phát sinh vấn đề rủi ro


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×