Tải bản đầy đủ

Báo cáo giám sát MÔI TRƯỜNG

Báo cáo giám sát tháng 10/2012

CÔNG TY TNHH ĐÔNG THĂNG LONG AN

MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................................................1
MỞ ĐẦU.............................................................................................................................................2
CHƯƠNG 1: THÔNG TIN CHUNG....................................................................................................2
CHƯƠNG 2: CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM......................................................................................5
2.1. NƯỚC THẢI.............................................................................................................................5
2.1.1. Nước thải sinh hoạt..........................................................................................................5
2.1.2. Nước thải sản xuất............................................................................................................6
2.1.3. Nước mưa.........................................................................................................................7
2.2. KHÍ THẢI..................................................................................................................................7
2.2.1. Nguồn phát sinh................................................................................................................7
2.2.2. Đặc trưng ô nhiễm............................................................................................................8
2.3. CHẤT THẢI RẮN.....................................................................................................................9
CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÃ THỰC HIỆN............................................10
CHƯƠNG 4: VỊ TRÍ GIÁM SÁT VÀ KẾT QUẢ ĐO ĐẠC.................................................................17
4.1. CÁC VỊ TRÍ GIÁM SÁT..........................................................................................................17
4.2. KẾT QUẢ ĐO ĐẠC VÀ PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG..................................17

KẾT LUẬN VÀ CAM KẾT.................................................................................................................18
ĐÁNH GIÁ CHUNG......................................................................................................................18
CAM KẾT......................................................................................................................................19

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT

Page 1


Báo cáo giám sát tháng 10/2012

CÔNG TY TNHH ĐÔNG THĂNG LONG AN

MỞ ĐẦU
1. MỤC TIÊU BÁO CÁO GIÁM SÁT
Báo cáo giám sát môi trường của CÔNG TY TNHH ĐÔNG THĂNG LONG AN
được thực hiện với các mục tiêu sau:
− Giám sát việc thực hiện các quy định về kiểm soát ô nhiễm môi trường tại
CÔNG TY TNHH ĐÔNG THĂNG LONG AN
− Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường trong khu vực đang hoạt động
chính thức của doanh nghiệp tại địa chỉ: Tại thửa đất số 750, TBĐ số 24, xã
Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
− Tiến hành đo đạc, kiểm tra để đánh giá chất lượng môi trường bên trong nhà
hàng và môi trường xung quanh theo định kỳ. Từ đó, đưa ra những biện pháp
hữu hiệu nhất để khắc phục ô nhiễm.
2. NHÂN SỰ THỰC HIỆN BÁO CÁO GIÁM SÁT
Để thực hiện báo cáo giám sát môi trường một cách hiệu quả và chính xác, Công ty
chúng tôi phối hợp với CÔNG TY TNHH KT VÀ CN TÍN ĐẠT và TRUNG
TÂM NGHIÊN CỨU DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG cùng tham
gia hỗ trợ đo đạc, phân tích môi trường.
Ngoài ra còn có các cán bộ phòng thí nghiệm tiến hành phân tích các chỉ tiêu theo
quy định.
− Đại diện CÔNG TY TNHH ĐÔNG THĂNG LONG AN – Giám đốc Công ty.
3. THỜI GIAN VÀ ĐIỀU KIỆN GIÁM SÁT
Quá trình giám sát và đo đạc môi trường được tiến hành ngày 15 tháng 10 năm
2012, trong điều kiện trời nắng, doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh bình
thường.

CHƯƠNG 1: THÔNG TIN CHUNG
1.1.



CƠ SỞ PHÁP LÝ
CÔNG TY TNHH ĐÔNG THĂNG LONG AN: được Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh
Long An cấp giấy phép kinh doanh và đăng ký thuế số 1101269697 đăng ký lần đầu
ngày 07 tháng 05 năm 2010.
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005.

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT

Page 2


Báo cáo giám sát tháng 10/2012
1.2.

CÔNG TY TNHH ĐÔNG THĂNG LONG AN

THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP
Tên dự án: Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất phuộc nhún xe máy và khung lều
du lịch (giai đoạn 1).
Địa điểm thực hiện dự án: Tại thửa đất số 750, TBĐ số 24, xã Đức Hòa Hạ, huyện
Đức Hòa, tỉnh Long An (thuộc giai đoạn 3,4 của Cụm Công nghiệp Hải Sơn, ấp
Bình Tiền 2, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An).
Chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH ĐÔNG THĂNG LONG AN.
Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Hải Sơn, ấp Bình Tiền 2, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức
Hòa, tỉnh Long An.
Đại diện: Ông Dương Quốc Cường
Giám đốc công ty
Điện thoại liên lạc: 0903827686
Fax:.
Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất phuộc nhún xe máy và khung lều du lịch
tại thửa đất số 750, TBĐ số 24, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

(thuộc giai đoạn 3,4 của Cụm Công nghiệp Hải Sơn). Có các mặt tiếp giáp sau:
- Phía Đông giáp: đường số 10 – Cụm CN Hải Sơn.
- Phía Tây giáp: thửa 744 – Cụm CN Hải Sơn.
- Phía Nam giáp: thửa 746 – Cụm CN Hải Sơn.
- Phía Bắc giáp: đường số 1 – Cụm CN Hải Sơn.
1.3. THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
1.3.1. Danh mục nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu
1.3.1.1. Nhu cầu về nguyên liệu
Nhu cầu nguyên vật liệu cho 1 năm hoạt động:
STT

Tên nguyên vật liệu

Đơn vị

Số lượng

01

Thép ống

Tấn

350

02

Ti phuộc

Tấn

30

03

Lò xo

Tấn

50

04

Bột sơn

Tấn

01

05

Ron cao su

Tấn

1,5

06

Dầu thủy lực

lít

1.000

07

Dung dịch NaOH 5%

lít

1.000

1.3.1.2. Nhu cầu về nhiên liệu, năng lượng
Năng lượng phục vụ cho quá trình sản xuất tại dự án là điện năng. Nguồn cung cấp
điện cho các hoạt động của dự án là nguồn điện từ mạng lưới điện Quốc gia với
nhu cầu tiêu thụ khoảng 300.000 Kw.h/năm dùng cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt.

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT

Page 3


Báo cáo giám sát tháng 10/2012

CÔNG TY TNHH ĐÔNG THĂNG LONG AN

Nguồn nước cấp nhằm phục vụ cho các hoạt động của dự án là nguồn nước từ nhà
máy cấp nước của cụm công nghiệp Hải Sơn. Nhu cầu sử dụng nước cho công ty
ước tính khoảng 62,0 m3/ngày, gồm:
- Nước sinh hoạt cho 200 nhân viên: 200 x 100 L/ngày = 20,0 m3/ngày.
- Nước tưới cây: 2 m3/ngày.
- Nước dự phòng tại bể chứa: 50 m3.
1.3.2. Thiết bị máy kinh doanh
Máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất của dự án được thống kê như sau:
STT Tên máy móc thiết bị

Đơn vị

Số lượng

Công suất

Nước sản xuất

01

Máy tiện

Máy

04

4,5 Hp

Trung Quốc

02

Máy cắt

Máy

05

2 Hp

Đài Loan

03

Máy nắn ty

Máy

03

2 Hp

Trung Quốc

04

Máy ben ống

Máy

05

1,0 Hp

Trung Quốc

05

Buồng sơn tĩnh điện và
hệ thống lọc bụi

Bộ

01

-

Việt Nam

06

Máy mài

Máy

04

1,0 Hp

Nhật

07

Máy doa đầu ống

Máy

05

0,5 Hp

Việt Nam

08

Máy hàn

Máy

05

2 Hp

Trung Quốc

09

Máy bo đầu

Máy

01

0,5 Hp

Trung Quốc

10

Hệ thống bơm dầu
thủy lực

Bộ

01

0,5 Hp

Nhật

11

Bể tẩy rửa bề mặt

Bể

01

200 L

Việt Nam

1.3.3. Tổng số lao động hiện tại
Tổng số lao động tại công ty vào những lúc đông nhất là 200 người.
Gồm: Lao động gián tiếp: 40 người; lao động trực tiếp: 160 người.

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT

Page 4


Báo cáo giám sát tháng 10/2012

CÔNG TY TNHH ĐÔNG THĂNG LONG AN

CHƯƠNG 2: CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM
2.1. NƯỚC THẢI
2.1.1. Nước thải sinh hoạt
Công nhân tại dự án dùng các suất ăn công nghiệp được cung cấp từ bên ngoài, nên
không có nước thải từ hoạt động nấu ăn.
Với số lượng nhân viên tại Công ty là 200 người, lượng nước thải sinh hoạt thải ra
là 20 m3 x 80% = 16 m3/ ngày (nhu cầu sử dụng là 100 lít người/ngày, nước thải =
80% lượng nước cấp cho sinh hoạt).
Đặc trưng cho nước thải này là có nhiều tạp chất lơ lửng, dầu mỡ, nồng độ chất hữu
cơ cao, nếu không tập trung xử lý thì sẽ gây ảnh hưởng xấu tới nguồn nước mặt và
nước ngầm của khu vực. Ngoài ra, khi tích tụ lâu ngày, các chất hữu cơ này sẽ phân
hủy gây ra mùi hôi.
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT

Page 5


Báo cáo giám sát tháng 10/2012

CÔNG TY TNHH ĐÔNG THĂNG LONG AN

Bảng 2.1: Tính chất đặc trưng của nước thải sinh hoạt
STT

Chất ô nhiễm

Nồng độ trung bình (mg/l)

1

pH

6,8

2

Chất rắn lơ lửng (SS)

220

3

Tổng chất rắn (TS)

720

4

COD

500

5

BOD

250

6

Tổng Nitơ

40

7

Tổng phospho

80

(Nguồn: giáo trình công nghệ xử lý nước thải – Trần Văn Nhân & Ngô Thị Nga, NXB
Khoa học kỹ thuật, 1999)
Các chất hữu cơ có trong nước thải sinh hoạt chủ yếu là các loại carbonhydrate,
protein, lipid là các chất dễ bị vi sinh vật phân hủy. Khi phân hủy vi sinh vật lấy oxy
hòa tan trong nước để chuyển hóa các chất hữu cơ nói trên thành CO 2, N2, H2O,
CH4,…Chỉ thị cho lượng chất hữu cơ có trong nước là chỉ số BOD 5. Chỉ số BOD5
biểu diễn lượng oxy cần thiết mà vi sinh vật phải tiêu thụ để phân hủy lượng chất
hữu cơ dễ phân hủy có trong nước. Như vậy chỉ số BOD 5 càng cao cho thấy lượng
chất hữu cơ trong nước thải càng lớn, oxy trong nước ban đầu được tiêu thụ nhiều
hơn, mức độ ô nhiễm của nước thải nhiều hơn.
Ngoài ra, trong nước thải sinh hoạt còn có một lượng chất rắn lơ lửng có khả năng
gây hiện tượng bồi lắng cho các nguồn sông, kênh tiếp nhận, làm chất lượng nước
tại các nguồn này xấu đi. Các chất dinh dưỡng như N, P có nhiều trong nước thải
sinh hoạt chính là yếu tố gây nên hiện tượng phú dưỡng nguồn nước.
2.1.2. Nước thải sản xuất
Trong quá trình sản xuất có phát sinh nước thải khoảng 30m3/ngày.đêm.
Đối với dung dịch NaOH 5% dùng cho quá trình tẩy rửa bề mặt kim loại được tuần
hoàn tái sử dụng, hàng tuần lượng dung dịch này sẽ được công nhân châm thêm 5 –
10 lít/lần.
Định kỳ 3 tháng/lần cặn lắng từ đáy bể sẽ được thu gom và xử lý theo quy định.

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT

Page 6


Báo cáo giám sát tháng 10/2012

CÔNG TY TNHH ĐÔNG THĂNG LONG AN

2.1.3. Nước mưa
Bản thân nước mưa không làm ô nhiễm môi trường. Khi chưa xây dựng nhà xưởng,
mưa xuống sẽ tiêu thoát nước bằng nhiều nhánh nhỏ chảy ra kênh, rạch, hoặc phần
lớn thấm trực tiếp xuống đất. Khi nhà xưởng được xây dựng lên, sân bãi được trải
nhựa sẽ làm mất khả năng thấm nước. Ngoài ra, nước mưa chảy tràn trên mặt đất tại
khu vực dự án sẽ cuốn theo các chất cặn bã và đất cát xuống đường thoát nước, nếu
không có biện pháp tiêu thoát tốt sẽ gây nên tình trạng ứ đọng nước mưa, ảnh hưởng
xấu tới môi trường.
Với diện tích dự án 10.000 m 2, mức độ bê tông hóa bề mặt là 80%, lượng nước mưa
chảy tràn lớn nhất ước tính: 47 m 3/ha/ngày x 10.000 m2 x 80% = 37,6 m3/ngày (tính
theo lượng mưa 1.700 mm/năm).
Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn theo giáo trình tính toán các
công trình xử lý nước thải của Trịnh Xuân Lai như sau:
Bảng 2.2: Nồng độ chất ô nhiễm trong nước mưa
STT

Thành phần

Nồng độ (mg/l)

1

Tổng N

0,5 – 1,5

2

Tổng phospho

0,004 – 0,03

3

COD

10 – 20

4

TSS

10 - 20

2.2. KHÍ THẢI
2.2.1. Nguồn phát sinh
Theo hoạt động kinh doanh của Công ty và các tài liệu kỹ thuật có liên quan, có thể
xác định các nguồn gây ô nhiễm không khí và các chất ô nhiễm chỉ thị chủ yếu bao
gồm:
- Tiếng ồn từ các phương tiện vận tải, máy móc thiết bị, máy phát điện dự
phòng.
- Khí thải từ các phương tiện giao thông vận tải có chứa bụi, SO X, CO, NO2,
THC…
- Các tác nhân vật lý như tiếng ồn, nhiệt,…sinh ra trong quá trình phục vụ
khách.

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT

Page 7


Báo cáo giám sát tháng 10/2012

CÔNG TY TNHH ĐÔNG THĂNG LONG AN

2.2.2. Đặc trưng ô nhiễm
Ô nhiễm bụi:
Bụi sinh ra từ các phương tiệc vận chuyển nguyên vật liệu ra vào doanh nghiệp:
Trong quá trình vận chuyển và bốc dỡ nguyên vật liệu có khả năng phát sinh bụi là
đất cát. Các loại hóa chất phục vụ quá trình hoạt động như: hóa chất tẩy, rửa ….
Đều được chứa trong các thùng, bao chứa chuyên dụng và được che kín nên hầu
như không phát tán trong quá trình vận chuyển.
Bụi sinh ra từ quá trình hoạt động:
- Bụi chỉ phát sinh có tính cục bộ trong thời điểm xuất nhập kho. Nhìn chung,
bụi chỉ phát sinh trong khu vực xuất nhập hàng: nguyên vật liệu (sắt, thép,
….) mà không có khả năng phát tán đi xa để gây ảnh hưởng đến khu vực
xung quanh. Hầu hết bụi lắng sẽ ở lại trong nhà hàng và được thu hồi lại. Bụi
-

lơ lửng luôn có ảnh hưởng đến sức khỏe người công nhân làm việc trực tiếp.
Nồng độ bụi lơ lửng trung bình trong khu vực Công ty thường dao động
trong khoảng 0.11 – 0.3 mg/m3. So sánh với tiêu chuẩn cho phép các chất ô
nhiễm trong môi trường lao động (Tiêu chuẩn TCVS với Quyết định
3733/2002/QĐBYT – Từng lần tối đa cho phép bụi 6mg/m 3 ) thì nồng độ bụi
còn thấp hơn tiêu chuẩn cho phép. Tuy vậy, đối với công nhân lao động trực
tiếp tại các khu vực phát sinh bụi yêu cầu phải được bảo vệ an toàn bằng kính
và khẩu trang.

Ô nhiễm tiếng ồn trong khu vực nấu ăn, nhà ăn.
-

Tiếng ồn phát sinh từ máy móc, xe đẩy, mức ồn phát sinh trong nhà máy
thường không trung bình 53.8 – 62.5dBA, chỉ tiêu này đạt tiêu chuẩn cho
phép trong khu (Tiêu chuẩn TCVS với Quyết định 3733/2002/QD9BYT –

-

Từng lần tối đa là 90 dBA).
Với tiếp xúc thường xuyên với nguồn ồn từ 80 dBA trở lên làm ức chế thần
kinh trung ương, gây trạng thái mệt mỏi, khó chịu và giảm năng suất lao
động, dễ dẫn đếm tai nạn lao động. Khi làm việc ở các cơ sở sản xuất hoặc
các khu vực có độ ồn cao (máy phát điện, sân bay, nhà máy dệt….) người
công nhân phải được trang bị nút bịt tai để chống ồn.

Ô nhiễm nhiệt:
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT

Page 8


Báo cáo giám sát tháng 10/2012

CÔNG TY TNHH ĐÔNG THĂNG LONG AN

Nhiệt độ trong khu vực phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường xung quanh. Ngoài ra,
các yếu tố như tốc độ gió cũng là một trong các nguyên nhân làm ảnh hưởng đến
nhiệt độ trong khu vực. Tuy nhiên, tốc độ gió còn phụ thuộc vào cấu trúc và điều
kiện thông gió.
2.3. CHẤT THẢI RẮN
 Chất thải rắn sinh hoạt
Số lượng công nhân viên là 200 người với mức thải trung bình 0,3 – 0,5
kg/người/ngày thì tổng chất thải rắn sinh hoạt của dự án phát sinh khoảng 60 – 100
kg/ngày.
Bùn từ các bể tự hoại của nhà vệ sinh với khối lượng thể tích ước tính khoảng 9
m3/6 tháng.
 Chất thải rắn sản xuất
Trong quá trình sản xuất, chất thải phát sinh chủ yếu từ các công đoạn sau:
Cắt ống thép, mài tiện bavia và doa đầu ống. Chất thải này chủ yếu là sắt vụn và mạt
sắt thép với số lượng khoảng 100 kg.ngày.
Bột sơn được thu hồi từ các thiết bị lọc bụi trong quá trình sơn tĩnh điện với số
lượng 2 kg/ngày.
 Chất thải rắn nguy hại
Cặn sơn lắng từ thiết bị xử lý bụi tại quá trình sơn tĩnh điện khoảng 04 kg/6 tháng.
Cặn lắng từ bể xử lý bề mặt kim loại, căn này chủ yếu là các kim loại nặng và các
muối kim loại với số lượng phát sinh khoảng 10kg/3 tháng.
Pin, ắc quy, bóng đèn huỳnh quang, vỏ bình mực in mực photo,.. thải bỏ sau sử
dụng khoảng 5 kg/tháng.
Giẻ lau chùi bảo trì máy móc thiết bị với khối lượng khoảng 5 kg/tháng.

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT

Page 9


Báo cáo giám sát tháng 10/2012

CÔNG TY TNHH ĐÔNG THĂNG LONG AN

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÃ THỰC HIỆN
Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, chúng tôi luôn đưa việc bảo vệ môi
trường lên hàng đầu và thực hiện đầy dủ việc kiểm tra môi trường làm việc cũng
như môi trường sống xung quanh. Để đánh giá được mức độ ô nhiễm, doanh nghiệp
chúng tôi đã phối hợp với CÔNG TY TNHH KT VÀ CN TÍN ĐẠT và TRUNG
TÂM NGHIÊN CỨU DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG tiến hành
chương trình giám sát, nhằm tìm ra các biện pháp khắc phục, thực hiện tốt công tác
bảo vệ môi trường.
3.1. NƯỚC THẢI
3.1.1. Nước thải sinh hoạt
 Sơ đồ quy trình xử lý
Nước thải từ nhà vệ sinh

Nước thải rửa tay, rửa mặt từ nhà ăn

Bể tự hoại

Hố ga lắng

HTXL Nước thải tập trung của CCN

 Mô tả quy trình xử lý
Nước thải từ nhà vệ sinh sẽ được xử lý qua bể tự hoại. Bể tự hoại là công trình đồng
thời làm 2 chức năng: lắng và phân hủy cặn lắng, cặn lắng được giữ lại trong bể từ 3
– 6 tháng, dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ bị phân hủy,
một phần tạo thành các chất khí và một phần tạo thành các chất vô cơ hòa tan. Nước
thải sau xử lý tại bể tự hoại cùng với nước thải từ hoạt động rửa tay, rửa mặt sau khi
đi qua song chắn rác, hố ga lắng sẽ được thải về cống thoát nước dẫn về trạm xử lý
tập trung của Cụm công nghiệp.

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT

Page 10


Báo cáo giám sát tháng 10/2012

CÔNG TY TNHH ĐÔNG THĂNG LONG AN

Nước thải sinh hoạt đảm bảo đạt tiêu chuẩn đầu vào khi thải vào cống thải của Cụm
công nghiệp Hải Sơn – đính kèm phần phụ lục.
Tính toán bể tự hoại:
 Thể tích phần nước:
WN = K.Q = 2,5 x 16 = 40 m3/ng.đ
K: hệ số lưu lượng, K = 2,5
Q: lưu lượng trung bình ngày đêm, Q = 16 m3/ng.đ
 Thể tích phần bùn:
Wb = a.N.t.(100 – P1) x 0,7 x 1,2.(100 – P2)/100.000
= 0,4.200.180.(100 – 95) x 0,7 x 1,2.(100 – 90)/100.000 = 6 m3.
Trong đó:
a: Tiêu chuẩn cặn lắng cho một người, a = 0,4 – 0,5 l/người/ng.đ.
N: Số công nhân viên, N = 200 người
t: Thời gian tích lũy cặn lắng trong bể tự hoại t = 180 – 365 ng.đ
0,7: hệ số tính đến 30% cặn đã được phân giải
1,2: hệ số tính đến 20% cặn được giữ lại bể tự hoại để “nhiễm vi khuẩn” cho cặn tươi
P1: Độ ẩm của cặn tươi, P1= 95%
P2: Độ ẩm trung bình của cặn trong bể tự hoại, P2= 90%
 Thể tích tổng cộng của các bể tự hoại sẽ là:
W = WN + Wb = 40 + 6 = 46 m3.
Số lượng các bể tự hoại có thể thay đổi tùy theo kết cấu và kiến trúc công trình xây
dựng tuy nhiên phải đảm bảo tổng thể tích của các bể tự hoại.
3.1.2. Nước thải sản xuất
 Mô tả công nghệ XLNT
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT

Page 11


Báo cáo giám sát tháng 10/2012

CÔNG TY TNHH ĐÔNG THĂNG LONG AN

Toàn bộ nước thải sản xuất sẽ được tập trung về trạm xử lý nước thải và xử lý với
công suất tổng cộng là 30m3/ngày.đêm. Nước thải sau xử lý đạt loại B, theo TCVN
5945 – 2005 và QCVN 40: 2011/BTNMT trước khi thải ra cống chung Cụm công
nghiệp.
Nước thải tập trung sẽ được thu gom thành ba dòng riêng biệt về các bể thu nước,
trên đường đi đặt các song chắn rác nhằm ngăn cản các rác có kích thước lớn, tránh
Công trình
đoạn mạ
Crôm
ảnh hưởng đến bơm và các công
phía
sau. Nước thải khác
Nước thải khác
3M
Hệ thống xử 3lý hoạt động theo nguyên lý xử lý 20M
từng3 mẻ: Nước thải chứa axít crôm
3

6M

sẽ được bơm qua
bị phản
Songthiết
chắn bị phản ứng để khử crôm. Tại thiếtSong
chắnứng khử crôm,
rác các ion kim loại kết
hóa chất gồm rác
dung dịch NaOH và dd Na 2CO3 được cấp vào,
thucác
nước
làm nước thải khác
Bể thu
nước
thugom
nướckhác
công và cũng được bơm
tủa. Bể
Còn
nguồn
được
chứa ở bểBểthu
mát, kẽm, niken,

chứa axít

đoạn Tẩy rửa

vào bể phản
thời với thời gian xử lý nước thải Crôm. Nguồn
acidứng lắng không đồngcrôm
Navào
CO3NaOH để xử lý điều hòa và keo tụ các chất ô nhiễm có
nước thải này đượcDD
bơm
2

trong nước thải. Các hóa chất được khuấy trộn đều với nước thải giúp quá trình tạo
Nước dư từ
bông Thiết
nhanhbịhơn
trình
hơn.
khửvà giúp cho quá
Thiết
bị phản
khử ứng lắng nhanh
hoàn lưu
Tại bểkẽm
lắng,
bùn và cặn sẽ lắng xuống
- niken
crom dưới đáy, bùn sẽ được thu qua sân phơi bùn,
tái sử dụng

còn nước sạch sẽ tự chảy qua bể chứa trung gian. Nước thải sau bể chứa trung gian.
Sau sẽ được bơm qua hệ thống lọc áp lực và lọc hấp phụ. Nước thải qua bể lọc sẽ
được lọc sạch những chất lơ lửng còn lại trong nước thải.
DD ngược
PAC cần đưa
khuấy
ứngthường
khử kim
Thiết bị lọc áp lực phảiBể
được
rửa- phản
ngược
xuyên, và nước rửa
loại nặng – điều chỉnh pH

qua bể chứa bùn để giữ lại phần cặn, dơ do quá trình lọc nước.DD
Rửa
ngược thường
Polymer
Nước rửa ngược

xuyên sẽ tránh nghẹt bể lọc và giúp rửa sạch lớp vật liệu lọc.
bùnthu gom
Phần bùn trong bể chứa bùn sau quá trình tách nước bùn sẽ khôBể
vànén
được
Bùn lắng

vào baoDDđểNaOH
tại nơi quy định trong nhà xưởng, sau đó được thu gom bởi công ty có
Bể lắng
– ngăn
gạn hại khác trong nhà máy. Còn nước
chức năng và tiêu hủy cùng
cácngang
chất thải
nguy
váng nổi – bọt

thải tách bùn từ sân phơi sẽ được thu gom chảy về bể thu và xử lý tiếp theo.

Sân phơi bùn

 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải
Bể làm thoáng - trung gian

Thiết bị lọc hấp phụ 1,2 – lọc
tinh 3

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT
Xả ra nguồn tiếp nhận Loại
B, TCVN: 5945 - 2005 và
QCVN 40:2011

Thu bùn định kỳ –
hợp đồng đơn vị
chức năng

Page 12


Báo cáo giám sát tháng 10/2012

CÔNG TY TNHH ĐÔNG THĂNG LONG AN

Ghi chú:
-

Khi dự án thực hiện sẽ chuyển toàn bộ thiết bị hiện có của công trình xử lý cũ.

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT

Page 13


Báo cáo giám sát tháng 10/2012
-

CÔNG TY TNHH ĐÔNG THĂNG LONG AN

Bên B chịu trách nhiệm về thiết kế công nghệ, kiến trúc bể và lắp toàn bộ thiết bị
hoàn thành trạm xử lý, những phần liên quan xây dựng do đơn vị xây dựng thực

hiện.
3.1.3. Nước mưa
Công ty thiết kế xây dựng hệ thống mương xung quanh các phân xưởng để tạo điều
kiện tốt cho việc thông thoát nước mưa được triệt để.
So với nước thải sinh hoạt, nước mưa khá sạch. Vì vậy, nước mưa sẽ được tách
riêng đường thoát nước thải.
3.2. KHÍ THẢI
3.2.1. Khống chế ô nhiễm bụi
Để giảm thiểu ô nhiễm bụi phát sinh từ các hoạt động của nhà hàng, Công ty đã áp
dụng các biện pháp sau:
Bụi từ quá trình vận chuyển bốc dỡ nguyên liệu:
− Trong quá trình bốc dỡ nguyên liệu, công nhân được trang bị bảo hộ lao động
như găng tay, khẩu trang chống bụi…. Sau thời điểm bốc dỡ, khu vực bốc dỡ
được vệ sinh sạch sẽ.
− Hạn chế đến mức thấp nhất bụi phát sinh từ các phương tiệc vận chuyển trong
khuôn viên. Cụ thể là bê tông hóa các tuyến được giao thông nội bộ. Đối với các
xe vận chuyển nguyên liệu thì phải có bạt che kín tránh rơi vãi trên đường vận
chuyển. Tăng cường công tác quét dọn vệ sinh như phun nước thường xuyên
trên bề mặt sân bãi để giảm lượng bụi đất khô phát tán vào không khí.
Bụi từ quá trình phục vụ:
Bụi phát sinh trong quá trình kinh doanh phục vụ có kích thước nhỏ và thường là
bụi lơ lửng nhưng không đáng kể, không làm ảnh hưởng đến môi trường không khí
xung quanh.
3.2.2. Khống chế ô nhiễm không khí
Về vấn đề ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông vận tải, Công ty áp dụng các
biện pháp thích hợp để hạn chế tối đa các nguồn gây ô nhiễm trên gồm:
− Bê tông hóa các đường giao thông bên trong, thường xuyên vệ sinh các tuyến
đường và lắp đặt hệ thống tưới nước cho các con đường trong nội bộ nhà máy.
− Không cho các xe nổ máy trong lúc chờ nhận hàng hóa.
− Thường xuyên kiểm tra và bảo trì các phương tiện vận chuyển, đảm bảo tình
trạng kỹ thuật tốt.
− Trồng cây xanh trong khuôn viên.
3.2.3. Khống chế ô nhiễm tiếng ồn và ô nhiễm nhiệt
Công ty dã đảm bảo duy trì tiếng ồn và các yếu tố vi khí hậu trong môi trường lao
động đạt tiêu chuẩn.
Giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn:
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT

Page 14


Báo cáo giám sát tháng 10/2012

CÔNG TY TNHH ĐÔNG THĂNG LONG AN

− Cách ly và lắp đệm chống rung làm mất cân bằng động cho các máy móc thiệt bị
có độ ồn cao, đặc biệt máy phát điện.
− Kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ các máy móc, thiết bị, thông thường chu kỳ bảo
dưỡng đối với các thiết bị mới là 4-6 tháng/lần, thiết bị cũ là : 3 tháng/lần.
− Bố trí phân lập các bộ phận gây ồn trong nhà hàng cách xa nhau (giảm mật độ
thiết bị trên đơn vị diện tích) nhằm làm giảm tác động lan truyền của sóng âm.
Để biện pháp phân lập đạt hiệu quá cao hơn cần bố trí thêm các bức tường ngăn
giữa các bộ phận, sảnh đãi tiệc.
− Mở thêm nhiều cửa sổ có các cánh chớp xung quanh công ty, hạn chế tích tụ ồn
trong bằng cách phân tán ồn theo nhiều hướng khách nhau.
− Trồng cây xanh trong khuôn viên để hạn chế lan truyền ồn đi xa.
Giảm thiếu ô nhiễm nhiệt:
− Trồng nhiều cây xanh để tạo bóng mát, hạn chế ô nhiễm môi trường. Công ty sẽ
cố gắng đạt tỷ lệ cây xanh chiếm khoảng 10- 15% tổng diện tích sử dụng.
− Bố trí các quạt công nghiệp, máy lạnh để tạo dòng luận chuyển không khí bên
trong.
3.3. CHẤT THẢI RẮN
3.3.1. Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu là giấy, bao gói thực phẩm, thực phẩm thừa…., được
thu gom vào khu vực riêng. Lượng rác thải sinh hoạt được Công ty hợp đồng với
Công ty TNHH MTV công trình công cộng huyện Đức Hòa vận chuyển đến nơi xử
lý theo quy định.
3.3.2. Chất thải rắn nguy hại
Đối với chất thải rắn nguy hại nêu trên. Công ty đã liên hệ với các đơn vị có chức
năng đến thu gom và vận chuyển theo đúng yêu cầu của cơ quan quản lý và đã làm
sổ đăng ký cấp sổ chủ nguồn chất thải nguy hại.

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT

Page 15


Báo cáo giám sát tháng 10/2012

CÔNG TY TNHH ĐÔNG THĂNG LONG AN

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT

Page 16


Báo cáo giám sát tháng 10/2012

CÔNG TY TNHH ĐÔNG THĂNG LONG AN

CHƯƠNG 4: VỊ TRÍ GIÁM SÁT VÀ KẾT QUẢ ĐO ĐẠC
4.1. CÁC VỊ TRÍ GIÁM SÁT
Để đánh giá mức độ ô nhiễm phát sinh từ các công đoạn trong quy trình kinh doanh
nhà hàng đến môi trường xung quanh, chúng tôi tiến hành thu mẫu tại các vị trí như
sau:
 Vị trí 1: khu vực cổng công ty
 Vị trí 2: khu vực xưởng sản xuất

Ngoài ra, chúng tôi còn tiến hành lấy mẫu nước sau hệ thống xử lý.
4.2. KẾT QUẢ ĐO ĐẠC VÀ PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
− Phương pháp lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm tại Công ty được thực
hiện THEO THƯỜNG QUY KỸ THUẬT CỦA BỘ Y TẾ - 20002 và
STANDARD METHOD FOR AIR EXAMINATION ( USA).
− Các mẫu khí phân tích các chỉ tiêu bao gồm: NO 2, SO2, CO, Bụi được tiến hành
bằng phương pháp hấp thụ có chọn lọc từng chất theo thường quy kỹ thuật của
Bộ y tế. Tất cả các mẫu thu được bảo quản mang về phòng thí nghiệm phân tích.
− Các thiết bị lấy mẫu: DESAGA 212 của Đức, máy hút bụi ABATA của Nhật và
các thiết bị chuyên dùng khác.
− Thiết bị phân tích bao gồm: máy so màu UV – VIS Shimadzu 1201, cân phân
tích hiệu METTER TOLEDO, tủ sấy HORO, ngoài ra còn có thiết bị đo ồn tự
động QUEST của Mỹ, điều kiện vi khí hậu được đọc tại hiện trường bằng máy
AA.40132 của Taiwan.
KẾT QUẢ ĐO ĐẠC, PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
 Chất lượng nước thải sau hệ thống xử lý
Ngày lấy mẫu: 15/10/2012
STT THÔNG SỐ

ĐƠN
VỊ

KẾT QUẢ THỬ QCVN 40:2011/BTNMT
CỘT B
NGHIỆM

1.

pH (*)

--

6,74

5,5 – 9

2.

BOD5

mg/L

34

50

3.

TSS (*)

mg/L

53

100

4.

COD (*)

mg/L

115

150

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT

Page 17


Báo cáo giám sát tháng 10/2012

CÔNG TY TNHH ĐÔNG THĂNG LONG AN

5.

Fe

mg/L

1,56

5

6.

Zn

mg/L

1,17

3

Ghi chú: (--): không quy định
Nhận xét: Hầu hết tất cả các thông số nước thải đầu ra đều đạt chuẩn QCVN
40:2011/BTNMT CỘT B.
 Kết quả khảo sát chất lượng không khí

Ngày lấy mẫu: 15/10/2012
THÔNG SỐ

Độ ồn (*) Bụi(*)

CO

SO2

NO2

ĐƠN VỊ

dBA

mg/m3

mg/m3

mg/m3

mg/m3

1. Khu vực cổng công ty

54,3

0,18

3,84

0,114

0,129

QCVN 05:2009/BTNMT

--

0,3

30

0,35

0,2

QCVN 26:2010/BTNMT

70

--

--

--

--

2.Khu vực xưởng sản xuất

77,5

0,47

5,47

0,168

0,149

TCVS 3733/2002/QĐ-BYT

≤ 85

8

40

10

10

Ghi chú: (--): không quy định
Nhận xét: Hầu hết tất cả các thông số không khí đều đạt chuẩn QCVN 05:2009/BTNMT,
QCVN 26:2010/BTNMT, TCVS 3733/2002/QĐ-BYT.
KẾT LUẬN VÀ CAM KẾT
ĐÁNH GIÁ CHUNG
Qua kết quả đo đạc, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường do CÔNG TY TNHH
KT VÀ CN TÍN ĐẠT và TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ
VÀ MÔI TRƯỜNG thực hiện tại CÔNG TY TNHH ĐÔNG THĂNG LONG AN,
chúng tôi nhận thấy rằng:

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT

Page 18


Báo cáo giám sát tháng 10/2012

CÔNG TY TNHH ĐÔNG THĂNG LONG AN

− Kết quả phân tích nước thải của công ty với các chỉ tiêu pH, BOD, Fe, Zn,
phần lớn đều đạt tiêu chuẩn thải theo tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT
CỘT B.
− Kết quả đo đạc môi trường không khí trong nhà hàng và xung quanh với các
chỉ tiêu NO2, CO, SO2, SPM, tiếng ồn đều đạt theo

QCVN

05:2009/BTNMT về không khí xung quanh; QCVN 26:2010/BTNMT–Tiếng
ồn; QĐ 3733/2002QĐ-/BYT.
− Đối với việc xử lý chất thải rắn: doanh nghiệp đã ký hợp đồng với dịch vụ
công ích để cùng phối hợp thu gom và xử lý chất thảo rắn công nghiệp không
nguy hại, ngoài ra các loại rác công nghiệp không nguy hại và nguy hại khác
cũng được tiến hành ký hợp đồng thu gom và xử lý với các đơn vị có chức
năng.
CAM KẾT
Để đảm bảo cho việc bảo vệ môi trường trong khu vực và trong Công ty, chúng tôi
xin cam kết:
− Trong thời gian qua, với đặc thù ngành hoạt động, chúng tôi đã cố gắng một
mặt để đảm bảo phát triển kinh doanh, mặt khác thực hiện chương trình giám
sát môi trường và có những biện pháp hữu hiệu để xử lý ô nhiễm. Cho đến
nay công ty đã khống chế các nguồn gây ô nhiễm vi khí hậu và đã đạt được
các tiêu chuẩn quy định của nhà nước về môi trường.
− Công ty sẽ thường xuyên tự giám sát chất lượng môi trường, chất lượng
không khí và chất lượng nước thải được kiểm tra định kỳ. Bên cạnh đó công
ty chúng tôi thường xuyên kiểm tra, bảo trì các thiệt bị máy móc nhằm đảm
bảo hoạt động tốt không gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, khách
hàng và sức khảo của công nhân viên.
Kính đề nghị Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đức Hòa xác nhận báo cáo
giám sát chất lượng môi trường của CÔNG TY TNHH ĐÔNG THĂNG LONG AN.

CÔNG TY TNHH ĐÔNG THĂNG LONG AN

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT

Page 19


Báo cáo giám sát tháng 10/2012

CÔNG TY TNHH ĐÔNG THĂNG LONG AN

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT

Page 20


Báo cáo giám sát tháng 10/2012

CÔNG TY TNHH ĐÔNG THĂNG LONG AN

PHỤ LỤC

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT

Page 21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×