Tải bản đầy đủ

TỔNG QUAN NƯỚC THẢI MỰC IN VÀ CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÂN Á (NAI)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

----------

TỔNG QUAN NƯỚC THẢI MỰC IN VÀ CÔNG TY
CÔNG NGHIỆP TÂN Á (NAI)
GVHD: Th.S PHẠM TRUNG KIÊN


CHƯƠNG 1 – MỞ ĐẦU

I. Đặt vấn đề
Công nghiệp in chiếm vị trí khá quan trọng trong nền kinh tế nước ta. Cùng với sự
phát triển của các nghành công nghiệp, dịch vụ khác nhu cầu về các sản phẩm in ấn
càng tăng. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích đạt được to lớn về kinh tế – xã hội,
ngành công nghiệp này cũng phát sinh nhiều vấn đề môi trường bức xúc cần phải giải
quyết. Do đó việc xây dựng và phát triển ngành công nghiệp này phải đi đôi với xử lý
ô nhiểm và đổi mới công nghệ theo hướng thân thiện với môi trường.
II. Nước thải mực in
Nước thải từ quá trình sản xuất mực in không nhiều, chỉ phát sinh từ công đoạn vệ

sinh thiết bị máy móc. Ngoài ra nước thải còn phát sinh từ quá trình vệ sinh xưởng khi
mực in bị tràn đổ. Tuy nhiên, nồng độ các chất gây ô nhiễm rất cao. Khi trực tiếp thải
vào nguồn tiếp nhận không qua xử lý, chất hữu cơ có trong nước thải sẽ làm suy giảm
nồng độ oxy hòa tan trong nước do vi sinh vật sử dụng ôxy hòa tan để phân hủy các
chất hữu cơ.
Độ màu của nước thải làm hạn chế độ sâu tầng nước được ánh sáng chiếu xuống,
gây ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của tảo, rong rêu… Đồng thời, gây tác hại về
mặt cảm quan, gây tác động xấu tới chất lượng nước, ảnh hưởng tới hệ thuỷ sinh, nghề
nuôi trồng thuỷ sản, du lịch và cấp nước. Nước thải ngành mực in có các thành phần ô
nhiễm đặc trưng như dung môi hữu cơ, độ màu, chất rắn lơ lửng…


STT

Chỉ Tiêu

Đơn

Giá

Trị

Vị

Đầu Vào

Yêu Cầu Chất Lượng Nước
Đầu Ra (QCVN 24:2009, cột B)

1

pH

-

7,34

5,5 – 9

2



COD

mg/l

2850

100

3

BOD

mg/l

1075

50

4

SS

mg/l

97

100

5

Độ màu

Co-Pt

2135

70

III. Hiện trạng xử lý nước thải mực in.
1. Sơ đồ công nghệ:


2. Thuyết minh công nghệ:
Nước thải từ các khu vực sản xuất theo mạng lưới thoát nước riêng chảy vào hố
thu của trạm xử lý. Tại đây, để bảo vệ thiết bị và hệ thống đường ống công nghệ
phía sau, song chắn rác thô được lắp đặt trong hố để loại bỏ các tạp chất có kích
thước lớn ra khỏi nước thải. Sau đó nước thải sẽ được bơm lên bể điều hòa.
Tại bể điều hòa, máy khuấy trộn chìm sẽ hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn
diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể sinh ra mùi khó chịu, đồng thời
có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào. Nước thải từ bể
điều hòa được bơm sang bể phản ứng. Tại bể phản ứng, hóa chất keo tụ được châm
vào bể với liều lượng nhất định và được kiểm soát chặt chẽ bằng bơm định lượng


hóa chất. Dưới tác dụng của hệ thống cánh khuấy với tốc độ lớn được lắp đặt trong
bể, hóa chất keo tụ được hòa trộn nhanh và đều vào trong nước thải, hình thành các
bông cặn nhỏ li ti khắp diện tích bể. Hỗn hợp nước thải này tự chảy qua bể keo tụ
tạo bông. Dưới tác dụng của chất trợ keo tụ và hệ thống motor cánh khuấy với tốc
độ chậm, các bông cặn li ti sẽ chuyển động, va chạm, dính kết và hình thành nên
những bông cặn có kích thước và khối lượng lớn gấp nhiều lần các bông cặn ban
đầu, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lắng ở bể lắng. Hỗn hợp nước và bông
cặn ở bể keo tụ tạo bông tự chảy sang bể lắng.
Phần bùn trong nước thải được giữ lại ở đáy bể lắng. Lượng bùn này được bơm
qua bể chứa bùn, phần nước sau khi tách bùn sẽ chảy về bể trung gian, sau đó được
bơm qua bể lọc áp lực đa lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh và than hoạt tính, để
loại bỏ các hợp chất hữu cơ hòa tan, các nguyên tố dạng vết. Nước thải sau khi qua
bể lọc áp lực sẽ đi qua bể nano dạng khô để loại bỏ lượng SS còn sót lại trong
nước thải, đồng thời khử trùng nước thải. Nước sau khi qua bể nano dạng khô đạt
yêu cầu xả thải vào nguồn tiếp nhận theo quy định hiện hành của pháp luật.
Bùn ở bể chứa bùn được được bơm qua máy ép bùn băng tải để loại bỏ nước,
giảm khối tích bùn. Bùn khô được các cơ quan chức năng thu gom và xử lý định kỳ.
3. Ưu, nhược công nghệ xử lý nước thải mực in:
a. Ưu điểm:
 Diện tích đất sử dụng tối thiểu;
 Hệ thống cơ động;
 Quá trình bảo trì bảo dưỡng dễ dàng;
 Hệ thống được thiết kế theo dạng modul, dễ dàng cải tạo, nâng công suất
xử lý;


 Đảm bảo chất lượng nước sau xử lý đạt quy chuẩn theo quy định hiện
hành của pháp luật.
b. Nhược điểm:
 Nhân viên vận hành cần được đào tạo về vận hành trạm xử lý nước thải
ứng dụng hóa lý;
 Chất lượng nước thải sau xử lý có thể bị ảnh hưởng nếu một trong
những công trình đơn vị trong trạm không được vận hành đúng các yêu
cầu kỹ thuật;
 Bùn sau quá trình xử lý cần được thu gom và xử lý định kỳ

CHƯƠNG 2: THIẾT LẬP CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
CHO CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÂN Á
I.

Giới thiệu công ty Công nghiệp Tân Á..

1. Vị trí địa lý:
Công ty Công nghiệp Tân Á tọa lạc trên một khu đất hơn 20.000 m2 trên đường
số 2, KCN Bình Chiểu, xã Tam Bình, huyện Thủ Đức (nay là phường Bình Chiểu,
quận Thủ Đức).


Hình 1. Công ty công nghiệp Tân Á

2. Lịch sử hình thành và phát triển công ty.
Công ty Công nghiệp Tân Á là một công ty chuyên sản xuất bao bì carton các
loại, từ 3 lớp đến 7 lớp.
Là một thành viên của tập đoàn SCG Paper (Siam Cement Group Paper) – Thái
Lan, một tập đoàn hàng đầu về lĩnh vực đóng gói sản phẩm và bao bì, Công ty
Công nghiệp Tân Á có được một nền tảng vững chắc về công nghệ, kỹ thuật, đội
ngũ lao động chuyên nghiệp và lành nghề. Trong định hướng phát triển của mình,
SCG Paper luôn mong muốn mở rộng thị trường không chỉ các nước trong khu vực
Đông Nam Á mà còn trên toàn thế giới. Kết hợp với tập đoàn Rengo, Nhật Bản,
SCG Paper đã có mặt ở Thái Lan, Nhật Bản, Malaysia, Singapor và Việt Nam (mà
Công ty Công nghiệp Tân Á là đại diện).
Cũng như bao doanh nghiệp khác, để có được một vị thế vững chắc và một thị
trường rộng lớn như hiện nay, Công ty Công nghiệp Tân Á cũng trải qua một quá
trình hình thành và phát triển toàn diện.
Bắt đầu từ thập niên 90 của thế kỷ trước, những người sáng lập Công ty đã nhận
thấy một thị trường tiềm tàng của ngành bao bì. Tuy thời điểm này chưa có sự nở rộ
về số lượng các doanh nghiệp (do đó nhu cầu về bao bì tất nhiên là không nhiều),
nhưng với tầm nhìn chiến lược và khả năng nhạy bén trong việc nắm bắt thời cơ
của quá trình chuyển mình của nền kinh tế Việt Nam (từ kinh tế bao cấp qua kinh tế
thị trường), những người sáng lập Công ty đã quyết định đi tiên phong trong một
lĩnh vực sản xuất hoàn toàn mới mẻ: bao bì carton, để rồi ngày nay, Công ty Công


nghiệp Tân Á được nhìn nhận như là một chuyên gia hàng đầu trong lãnh vực này
tại Việt Nam.
Ngày 25/11/1991, Ủy ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư đã cấp giấy phép đầu
tư số 275/GP, cho phép Công ty HUNG IH ENTERPRISE CO., LTD (Đài Loan)
thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài để sản xuất kinh doanh bao bì
carton. Công ty Công nghiệp Tân Á chính thức ra đời và đặt trụ sở tại số 61/5 ấp
Truông Tre, xã Linh Xuân, huyện Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh với số vốn ban đầu là
2.152.000 USD.
 Từ tháng 11/1991 đến tháng 12/1991: Công ty tiến hành lắp đặt máy móc
thiết bị và vận hành thử.
 Từ tháng 01/1992: Công bắt đầu sản xuất kinh doanh chính thức
Ngày 27/03/1993, Công ty HUNG IH ENTERPRISE CO., LTD chuyển giao
toàn bộ Công ty Công nghiệp Tân Á cho Công ty TOPRIFE HONGKONG
LIMITED (Hồng Kông), từ đó Công ty Công nghiệp Tân Á không ngừng lớn mạnh
cả về quy mô sản xuất và danh tiếng trên thương trường.
Trước nhu cầu cấp thiết của việc mở rộng sản xuất kinh doanh, ngày
31/07/1996, Công ty Công nghiệp Tân Á đã dời trụ sở về KCN Bình Chiểu, xã Tam
Bình, huyện Thủ Đức (nay là phường Bình Chiểu, quận Thủ Đức). Đồng thời vốn
pháp định của Công ty được tăng lên là 16.000.000 USD.
 Từ tháng 07/1996 đến tháng 08/1998, xây dựng nhà xưởng mới.
 Từ tháng 09/1998 đến tháng 12/1998, lắp đặt máy móc thiết bị và vận hành
thử.
 Từ tháng 01/1999, bắt đầu sản xuất kinh doanh chính thức
Đến nay, ngoài trụ sở chính đặt tại KCN Bình Chiểu, Công ty Công nghiệp Tân
Á còn có một nhà máy khác tại Hà Nội, một nhà máy tại Mông Cổ và một chi
nhánh tại huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.
Ngày 01/02/2010 đánh dấu một bước chuyển mình mới của Công ty Công
nghiệp Tân Á khi Công ty TOPRIFE HONGKONG LIMITED quyết định chuyển


giao quyền sở hữu Công ty cho tập đoàn THAI CONTAINERS GROUP. Vốn đầu
tư vào Công ty tăng lên 20.000.000 USD.
THAI CONTAINERS GROUP là tên thương mại của SCG (SIAM CEMENT
GROUP). Là một tập đoàn hoạt động kinh doanh trên nhiều lãnh vực khác nhau:

SCG Paper là một lãnh vực kinh doanh của SCG.

SCG Paper bao gồm 13 công ty chuyên sản xuất bao bì carton và đóng gói, dưới
sự lãnh đạo của ông Chartchai Leukulwantanachai, Giám Đốc điều hành.


Công ty Công nghiệp Tân Á là một thành viên của SCG Paper và là đại diện
duy nhất của SCG Paper tại Việt Nam.
3. Quy trình sản xuất:
Quy trình sản xuất chính của ngành in ấn bao bì gồm 3 giai đoạn, được mô tả
như sau:


Quá trình sản xuất sử dụng nguyên liệu là giấy cuộn.
Giai đoạn 1: giấy cuộn được đưa qua máy dợn sóng: các lớp giấy sẽ được dán
lại với nhau (số lượng lớp dán tùy theo yêu cầu của khách hàng), đồng thời được
tạo thành các dạng sóng (tùy theo yêu cầu), sau cùng là được cắt theo những kích
thước cụ thể (chiều dài x chiều rộng) cho phù hợp với yêu cầu. Sản phẩm cuối cùng
của giai đoạn này là những tấm carton board theo các kích thước và kết cấu giấy
khác nhau.
Giai đoạn 2: các tấm carton board sẽ được đưa qua các máy in, áp dụng công
nghệ in flexo theo các bản in có nội dung phù hợp với yêu cầu của khách hàng. Sản
phẩm cuối cùng của giai đoạn này là các tấm carton board đã in có nội dung và
màu sắc theo đúng yêu cầu của khách hàng.
Giai đoạn 3: các tấm carton board có in sẽ được xếp lại thành các thùng carton
bằng cách dán hồ hoặc đóng kim (tùy theo yêu cầu). Sản phẩm cuối cùng của giai
đoạn này là các thùng carton hoàn chỉnh.
Quá trình sản xuất kết thúc bằng việc giao hàng.
4. Hiện trạng môi trường ở công ty.


Các nguồn thải của công ty
+ Chất thải rắn
Bảng : Danh sách chất thải rắn phát sinh thường xuyên
St

Tên chất thải

Số lượng trung bình (kg/năm)

1

Rác sinh hoạt

81.600

2

Giấy phế liệu

2.400.000

3

Cặn bột hồ

4

6

Sắt vụn
Thùng nhựa không chứa thành
phần nguy hại
Gỗ vụn

7

Dây điện thải

8

Bao bì keo dán

5

18.000
120
5.052
2.400
24
2.400

Tổng số lượng

2.509.596

+ Chất thải nguy hại

St
1

Bảng : Danh sách CTNH phát sinh thường xuyên
Trạng thái tồn Số lượng trung
Tên chất thải
tại
bình (kg/năm)
Bùn thải có các thành
phần nguy hại từ các quá
Bùn
137.000
trình xử ly nước thải
công nghiệp

Mã CTNH
12 06 06

2

Hộp mực in thải

Rắn

20

08 02 04

3

Bóng đèn huỳnh quang
và các loại thuỷ tinh hoạt
tính thải

Rắn

24

16 01 06

4

Dầu động cơ, hộp số, và
bôi trơn tổng hợp thải

Lỏng

240

17 02 03

5

Pin, ắc quy chì thải

Rắn

10

19 06 01

6

Giẻ lau dính dầu nhớt

Rắn

20

18 02 01


7

Các loại cặn phản ứng và
các cặn đáy tháp chưng
cất khác

Bùn

Tổng số lượng

2.400

03 01 05

139.714

+ Nước thải:
a. Nước mưa chảy tràn
b. Nước thải sinh hoạt của công nhân viên
c. Nước thải từ các canteen
d. Nước thải mực in
II.

Quy trình công nghệ xử lý nước thải ở công ty Tân Á.
1. Lượng nước cần xử lý:
Các nguồn nước thải tại công ty
- Nước mưa: được thoát qua hệ thống thoát nước chung của khu công nghiệp
Bình Chiểu
- Nước thải mực in:
- Nước thải sinh hoạt:
Nước thải từ canteen:
2. Quy trình công nghệ.
a. Sơ đồ công nghệ:
Xử lý nước thải mực in với lưu lượng 100 m3/ ngày
Xử lý nước thải qua 2 giai đoạn:
 Giai đoạn 1: Xử lý nước thải mực in bằng phương pháp hoá lý
Nước thải mực in

Bể trung hoà
NaOH

Bể phản ứng

Lắng

Máy ép bùn

Phèn nhôm
Polime



 Giai đoạn 2: Xử ly sinh học hiếu khí
Nước thải canteen
Nước thải sinh hoạt

Nước thải mực in sau khi xử ly ở giai đoạn 1
Bể tách dầu mỡ

Bể điều hoà

Bể sinh học hiếu khí

Javel hoặc H2O2

Bể lắng

Hệ thống thoát nước chung

b. Mô tả công nghệ.
 Giai đoạn 1:


Nước thải từ khu vực sản xuất theo mạng lưới thoát nước chảy vào hố thu
của trạm xử lý. Tại đây, để bảo vệ thiết bị và hệ thống đường ống công nghệ
phía sau, song chắn rác thô, lưới chắn rác tinh được lắp đặt trong hố để loại bỏ
các tạp chất có kích thước lớn ra khỏi nước thải. Sau đó nước thải sẽ được bơm
lên bồn trung hòa. Tùy theo tính chất của nước thải đầu vào (theo loại mực in),
pH sẽ được điều chỉnh thủ công bằng dung dịch NaOH với lượng thích hợp,
thường pH=7. Sau khi trung hòa, phèn nhôm (Al2(SO4)3.18H2O) và chất trợ keo
(polymer PAM) được châm vào với liều lượng nhất định và được kiểm soát
chặt chẽ bằng bơm định lượng hóa chất. Dưới tác dụng của hệ thống cánh
khuấy với tốc độ lớn được lắp đặt trong bồn, hóa chất keo tụ được hòa trộn
nhanh và đều vào trong nước thải, hình thành các bông cặn nhỏ li ti khắp diện
tích bể. Hỗn hợp nước thải này tự chảy qua bồn keo tụ tạo bông. Dưới tác dụng
của chất trợ keo tụ và hệ thống motor cánh khuấy với tốc độ chậm, các bông
cặn li ti sẽ chuyển động, va chạm, dính kết và hình thành nên những bông cặn
có kích thước và khối lượng lớn gấp nhiều lần các bông cặn ban đầu, tạo điều
kiện thuận lợi cho quá trình lắng ở bể lắng. Hỗn hợp nước và bông cặn ở bể keo
tụ tạo bông tự chảy sang bể lắng.
Phần bùn trong nước thải được giữ lại ở đáy bể lắng. Lượng vùn này được
thu qua bể chứa bùn, sau đó được bơm lên máy ép bùn chạy bằng hơi. Phần
nước sau khi tách bùn sẽ được bơm sang bể chứa chung với nước thải sinh hoạt.
 Giai đoạn 2:
Nước thải sinh hoạt và nước thải canteen sau khi được tách rác sơ bộ và tách
dầu mỡ ở bể tách dầu mỡ sẽ chảy vào hố thu cùng với nước thải mực in đã xử lý
ở giai đoạn 1.
Nước ở tập trung ở hố thu được bơm lên bể điều hòa. Bể điều hòa có nhiệm
vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải, làm giảm kích thước và tạo chế độ
làm việc ổn định cho các công trình đơn vị phía sau, tránh hiện tượng quá tải.
Sau đó nước thải dẫn qua bể xử lý sinh học hiếu khí AEROTANK.


Trong bể hiếu khí, các vi sinh vật hiếu khí tồn tại ở dạng lơ lửng sẽ tiếp nhận
oxy từ máy thổi khí và chuyển hóa các chất hữu cơ thành thức ăn để phát triển,
tăng sinh khối và giảm tải lượng ô nhiễm trong nước thải xuống mức thấp nhất.
Nước thải sau khi ra khỏi công trình đơn vị này, hàm lượng BOD, COD giảm
tới 95%. Lượng vi sinh vật được bổ sung bằng đường tuần hoàn bùn từ bể lắng.
Nước thải cùng với bùn cặn sinh ra được dẫn qua bể lắng sinh học, nước dẫn
qua ống trung tâm, đi từ dưới lên vào bể xử lý màu đặt giữa bể lắng. Javel được
bơm định lượng vào trong bể xử lý màu. Nước thải sau khi được xử lý màu sẽ
chảy ra bể lắng. Bùn cặn có tỷ trọng lớn lắng xuống đáy, phần nước trên bề mặt
dẫn trực tiếp vào cống chung của khu công nghiệp Bình Chiểu.
3. Tính toán các công trình đơn vị.

CHƯƠNG 2: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I.
II.

Kết luận
Kiến nghị


Tài liệu tham khảo:
1. Hoàng Huệ, Trần Đức Hạ, (2002). Thoát nước, Tập II. Xử lý nước thải. NXB

Khoa học kỹ thuật.
2. Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga, (1999). Giáo trình công nghệ xử lý nước thải.
NXB Khoa học kỹ thuật.
Công Ty Công Nghiệp Tân Á http://www.newasia-vn.com

http://baigiang.violet.vn/present/show?entry_id=3421915



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×