Tải bản đầy đủ

Lớp 11 từ TRƯỜNG 32 câu từ đề thi thử THPTQG năm 2018 giáo viên đỗ ngọc hà hocmai vn image marked

TỪ TRƯỜNG
Câu 1(thầy Đỗ Ngọc Hà 2018): Trong các hình sau, hình nào biểu diễn đúng chiều của đường sức từ của
dòng điện trong dây dẫn thẳng?

(1)
A. (1) và (3) đúng.
đúng.

(2)
B. (2) và (3) đúng.

(3)
C. (2) và (4) đúng.

(4)
D. (1) và (4)

Đáp án D
Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải.
Câu 2(thầy Đỗ Ngọc Hà 2018): Đoạn dây dẫn dài  đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ là B = 0,5 T,
hợp với đường sức từ góc 30°. Dòng điện qua đoạn dây là 0,5 A. Lực từ tác dụng lên đoạn dây là 0,04 N.

Giá trị của  là
A. 32 cm.

B. 3,2 cm.

C. 16 cm.

D. 1,6 cm.

Đáp án A
Lực từ tác dụng lên đoạn dây có công thức :

F  BIlsin   l  F / BI.sin  

0, 04
 0,32m  32cm
0,5.0,5.sin 30

Câu 3(thầy Đỗ Ngọc Hà 2018): Hai dòng điện thẳng dài vô hạn có cường độ lần lượt là I1 = 3 A và I2 = 4 A
vuông góc nhau trong không khí. Khoảng cách ngắn nhất giữa chúng là 2 cm. Cảm ứng từ tại điểm cách
mỗi dòng điện 1 cm là
A. 105 T

B. 5.105 T

Đáp án D

B1  2.107.

I1
3
 2.107.
 6.105
r1
0, 01

B2  2.107.

I2
4


 2.107.
 8.105
r2
0, 01

 B  B12  B22  104 T

 SABCD  42, 22cm 2

C. 7.105 T

D. 104 T


Câu 4(thầy Đỗ Ngọc Hà 2018): Trong một từ trường đều có chiều hướng xuống, một điện tích âm
chuyển động theo phương nằm ngang từ Đông sang Tây. Nó chịu tác dụng của lực Lo - ren - xơ hướng về
phía
A. Đông

B. Tây.

C. Nam.

Đáp án D

D. Bắc.



Áp dụng quy tắc nắm bàn tay trái : véc tơ cảm ứng từ B đâm xuyên vào long bàn tay , chiều của cường





độ điện trường E là các ngón tay , hướng truyền sóng v là ngón tay cái
Câu 5(thầy Đỗ Ngọc Hà 2018): Một ống dây thẳng (xôlênôit) chiều dài 20 cm, đường kính 2 cm. Một dây
dẫn có vỏ bọc cách điện dài 300 m được quấn đều theo chiều dài ống. Ồng dây không có lõi và đặt trong
không khí. Cường độ dòng điện đi qua dây dẫn là 0,5 A. Cảm ứng từ trong lòng ống dây là?
A. 0,0075 T.

B. 0,015 T.

C. 0,03 T.

D. 0,075 T.

Chu vi một vòng dây : C  2R  2.0, 01  0, 02

 Số vòng dây trên 20cm ống dây là N 

300
0, 02

300
NI
0, 02
Cảm ứng từ trong long ống dây là : B  4.107.
 4.107.
.0,5  0, 015 T
R
0, 2
Câu 6(thầy Đỗ Ngọc Hà 2018): Cho dòng điện I chạy trong dây dẫn thẳng dài vô hạn đặt trong không khí.
Cảm ứng từ tại những điểm cách dây dẫn một đoạn r có độ lớn là
A. 2.107.

I
r

B. 2.107

I
r

Cảm ứng từ do dây dẫn thẳng dài gây ra: B  2.107

C. 2.107

I
r2

D. 2.107

I
r2

I
r

Câu 7(thầy Đỗ Ngọc Hà 2018): Đoạn dây AB có chiều dài 20 cm, khối lượng 10 g được treo nằm ngang
bằng 2 dây nhẹ trong từ trường đều có véctơ cảm ứng từ thẳng đứng. Cho dòng điện I = 2 A chạy qua
dây AB thì AB bị đẩy sang một bên đến vị trí cân bằng mới mà dây treo hợp với phương ban đầu góc 45°.
Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn cảm ứng từ là?
A. 0,8 T.

B. 0,4 T.

Đáp án D
Ta có: tan 45o 

F
 F  P.tan 45o
P

 BI  mg.tan 45o  B 

0, 01.10.tan 45o
 0, 25T.
2.0, 2

C. 0,5 T.

D. 0,25 T.


Câu 8(thầy Đỗ Ngọc Hà 2018): Một vòng dây có diện tích S = 100 cm2 nối vào một tụ điện C = 0,2 nF
được đặt trong từ trường đều có véctơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng chứa vòng dây không đổi
chiều nhưng độ lớn cảm ứng từ tăng đều với tốc độ 5.10‒2 T/s. Điện tích của tụ là
A. 1 μC.

B. 1 nC.

C. 0,1 pC.

D. 10 nC.

Đáp án C
Cảm ứng từ qua khung biến thiên nên trong khung xuất hiện một suất điện động cảm ứng:

U


B
S
 100.1002.5.102  5.104 V
t
t

 Q  CU  0, 2.109.5.104  0,1.1012 C  0,1pC.
Câu 9(thầy Đỗ Ngọc Hà 2018): Dùng một sợi dây đồng đường kính 0,5 mm được phủ lớp cách điện
mỏng quấn sát nhau quanh một hình trụ để tạo thành một ống dây. Cho dòng điện không đổi có cường
độ 0,1 A chạy qua ống dây thì cảm ứng từ bên trong lòng ống dây là?
A. 26,1.10‒5 T.

B. 18,6.10‒5 T.

Do quấn sát, nên số vòng dây đã quấn là: N 

C. 25,1.10‒5 T.

D. 30.10‒5 T.


N 1
1
n  
 2000 vòng/m.
d
 d 0,5.103

 B  4.107 nI  8.105 T . Chọn C.
Câu 10(thầy Đỗ Ngọc Hà 2018): Hai dây dẫn tròn đồng tâm bán kính R và 2R cùng nằm trong một mặt
phẳng, dòng điện I chạy qua hai dây dẫn ngược chiều. Cảm ứng từ tại tâm O do hai dây dẫn trên tạo ra
có độ lớn
A. 0

B. 2.107

I
R

C. 3.107

I
R

D. .107

I
R

Do hai dòng điện tròn ngược chiều, nên vecto cảm ứng từ gây ra tại tâm của hai dòng điện tròn cũng
ngược chiều  B0  B1  B2  2.107

I
I
I
 2.107
 .107. . Chọn D.
R
2R
R

Câu 11(thầy Đỗ Ngọc Hà 2018): Hình nào dưới đây chỉ đúng hướng của lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt
mang điện tích dương chuyển động trong từ trường đều?

A. Hình 1.
ĐÁP ÁN B

B. Hình 2.

C. Hình 3.

D. Hình 4.


Câu 12(thầy Đỗ Ngọc Hà 2018): Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào biểu diễn đúng chiều của đường sức
từ của dòng điện trong dây dẫy thẳng?

A. (1) và (3) đúng.
đúng.

B. (2) và (3) đúng.

C. (2) và (4) đúng.

D. (1) và (4)

ĐÁP ÁN B
Câu 13(thầy Đỗ Ngọc Hà 2018): Một khung dây dẫn phẳng dẹt hình chữ nhật có 500 vòng dây, diện tích
mỗi vòng là 220cm2. Khung quay đều với tốc độ 50 vòng/giây quanh một trục đối xứng nằm trong mặt
phẳng của khung dây, trong một từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ B vuông góc với trục quay và có độ

2
T. Suất điện động cực đại trong khung dây bằng
5

lớn

A. 220 2 V

B. 220 V

C. 110 2 V

D. 110 V

E 0  NBS  2n.NBS  220 2 V. Chọn A.
Câu 14(thầy Đỗ Ngọc Hà 2018): Một khung dây dẫn phẳng, hình chữ nhật, diện tích 0,025 m2, gồm 200
vòng dây quay đều với tốc độ 20 vòng/s quanh một trục cố định trong một từ trường đều. Biết trục quay
là trục đối xứng nằm trong mặt phẳng khung và vuông góc với phương của từ trường. Suất điện động
hiệu dụng xuất hiện trong khung có độ lớn bằng 222 V. Cảm ứng từ có độ lớn bằng
A. 0,50 T.

B. 0,60 T.

C. 0,45 T

E

E 0 NBS

, với   2n  40 rad/s  B  0,5T . Chọn A.
2
2

E

E 0 NBS

, với   2n  40 rad/s  B  0,5T . Chọn A.
2
2

D. 0,40 T.

Câu 15(thầy Đỗ Ngọc Hà 2018): Một hạt mang điện tích 3,2.10‒19 C bay trong từ trường đều có cảm ứng
từ B = 0,5 T, hợp với hướng của vectơ cảm ứng từ một góc 30°. Lực Lo - ren - xơ tác dụng lên hạt có độ
lớn 8.10‒14 N. Tốc độ của của hạt mang điện này là?
A. 108 m/s.

B. 100 km/s.

C. 107 m/s.

D. 1000 km/s.

FL  q vBsin   v  106 m / s . Chọn D.
Câu 16(thầy Đỗ Ngọc Hà 2018): Một dây dẫn rất dài căng thẳng, ở giữa dây được uốn thành vòng tròn
bán kính 6 cm, tại chỗ chéo nhau dây dẫn được cách điện. Dòng điện chạy trên dây có cường độ là 4 A.
Cảm ứng từ tại tâm vòng tròn do dòng điện gây ra có độ lớn là?


A. 2,5.105 T

B. 5,5.105 T

C. 3,5.105 T

D. 4.105 T

+ Áp dụng quy tắc nắm tay phải đối với dây dẫn thẳng và vòng dây ta được 2 vectom cảm ứng từ cùng
chiều đi ra ngoài mặt bảng.

I
I
+ Sử dụng nguyên lý chồng chất từ trường: B  B1  B2  2.107  2.107  5,5.105 T
r
R
 Đáp án B
Câu 17(thầy Đỗ Ngọc Hà 2018): Một chùm hạt electron được gia tốc bởi một hiệu điện thế U = 400 V.
Sau đó chùm hạt electron đó bay vào miền từ trường đều B có vecto cảm ứng từ hướng vuông góc với
vecto vận tốc của chùm hạt. Quỹ đạo của các electron trong vùng ấy là 7 cm. Độ lớn cảm ứng từ là
A. 9, 6.104 T

B. 3, 2.104 T

+ fL = fht  B 

mv
qR

+ Mà A  qU 

1
2qU
mv 2  v 
m
2

 B

2mU
R q

C. 4, 6.104 T

D. 6, 6.104 T

 9,6.104 T

 Đáp án A
Câu 18(thầy Đỗ Ngọc Hà 2018): Một dây dẫn thẳng MN có khối lượng một đơn vị chiều
dài của dây là 0,04 kg/m. Dây được treo bằng hai dây nhẹ theo phương thẳng đứng và



được đặt trong từ trường đều có vecto cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng chứa MN
và dây treo, chiều hướng từ ngoài vào trong như hình, độ lớn cảm ứng từ B = 0,04 T. Hai
dây treo có lực căng bằng 0. Dòng điện trong dây có cường độ
A. 5 A và chiều từ M đến N.

B. 5 A và chiều từ N đến M

C. 10 A và chiều từ M đến N.

D. 10 A và chiều từ N đến M.

+ Trọng lực P hướng xuống nên lực từ F phải hướng lên.
Áp dụng quy tắc bàn tay trái ta được chiều của I là từ M đến N.
+ Vì T = 0 nên F = P  BIl = mg
→ I

mg 0,04.10

 10 A.
Bl
0,04

 Đáp án C
Câu 19(thầy Đỗ Ngọc Hà 2018): Hai thanh ray dẫn điện dài nằm song song với nhau, khoảng cách giữa
hai thanh ray là  = 0,4 m. MN và PQ là hai thanh dẫn điện song song với nhau và được gác tiếp xúc


điện lên hai thanh ray, cùng vuông góc với hai ray. Điện trở của MN và PQ đều bằng r = 0,25  , R = 0,5
 , tụ điện có điện dung C = 20 μF ban đầu chưa tích điện, bỏ qua điện trở của hai ray và điện trở tiếp



xúc. Tất cả hệ thống được đặt trong một từ trường đều có vécto B vuông góc với mặt phẳng hình vẽ
chiều đi vào trong, độ lớn B = 0,2 T. Cho thanh MN trượt sang trái với tốc độ v = 0,5 m/s, thanh PQ trượt
sang phải với tốc độ 2v. Điện tích của bản tụ bên trên của tụ điện là?

A. 2.107 C

B. 2.107 C

C. 3.107 C

D. 3.107 C

+ Khi MN và PQ dịch chuyển thì MN và PQ đóng vai trò như 2 nguồn điện.
Áp dụng quy tắc bàn tay phải cho 2 thanh ta có cực dương ở đầu N và đầu P (như 2 nguồn mắc nối tiếp).
+ Suất điện động ở thanh MN là:e1 = Blv
+ Suất điện động ở thanh PQ là: e2 = 2Blv
+ Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch: I 

e1  e 2
 3Blv
R  2r

+ Xét đoạn mạch MN: UMN = Ir  e1 = 3Blv.0,25  Blv
+ q = C.UMN
Thay số ta được q = 2.10-7 C
 Đáp án B
Câu 20(thầy Đỗ Ngọc Hà 2018): Đơn vị nào sau đây cũng được coi là đơn vị của cảm ứng từ ?
A.

N
A.m

B.

+ Đơn vị tương đương với Wb là

A.m
N

C.

N
A.m 2

D.

kg
A.m

N
.
mA

 Đáp án A
Câu 21(thầy Đỗ Ngọc Hà 2018): Hình nào dưới đây chỉ đúng hướng của lực Lo-ren-xơ f tác dụng lên hạt





mang điện tích dương chuyển động với vận tốc v trong từ trường đều B ?


A. Hình 1

B. Hình 2

C. Hình 3

D. Hình 4

+ Lực Lorenxo tác dụng lên điện tích chuyển động trong từ trường có chiều tuân theo quy tắc bàn tay
trái → Hình 2 là phù hợp.
 Đáp án B
Câu 22(thầy Đỗ Ngọc Hà 2018): Hai dây dẫn thẳng dài vô hạn đặt trong không khí, vuông
góc với nhau (cách điện) trong cùng một mặt phẳng có chiều dòng điện là chiều dương
trục Ox, Oy như hình. Biết I1 = 2 A, I2 = 10A. Điểm có cảm ứng từ tổng hợp bằng không
A. thuộc đường thẳng y = 0,2x.
B. thuộc đường thẳng y = ‒0,2x.
C. thuộc đường thẳng y = 5x.
D. thuộc đường thẳng y = ‒5x.


 
+ Để B  0 thì B1  B2 và B1 = B2
+ Áp dụng quy tắc nắm tay phải để xác định cảm ứng từ của 2 dòng
điện ở 4 phần góc thì chỉ có phần góc số (2) và số (4) là có thể cho
cảm ứng từ tổng hợp bằng không.
+ Xét tại điểm M ta có: B1 = B2  2.107.

I1
I
 2.107. 2
y
x

 y = 0,2x
 Đáp án A
Câu 23(thầy Đỗ Ngọc Hà 2018): Trong một máy gia tốc, các ion He2+ (mỗi ion có khối lượng 6,64.10‒27
kg), được gia tốc tới vận tốc có độ lớn là 1,25.107 m/s. Nó đi vào từ trường đều có cảm ứng từ B = 1,3 T,
vecto cảm ứng từ vuông góc với vận tốc các hạt. Lực từ tác dụng lên các ion có độ lớn là
A. 5,2 mN.

B. 5,2 μN.

C. 5,2 nN.

D. 5,2 pN.

+ f = qvB = 3,2.1019.1,25.107.1,3 = 5,2.1012 N
 Đáp án D
Câu 24(thầy Đỗ Ngọc Hà 2018): Hai dây dẫn thẳng dài vô hạn đặt song song trong không khí cách nhau 5
cm, có cường độ dòng điện 2 A ngược chiều nhau. Cảm ứng từ tại điểm cách hai dây lần lượt 3 cm và 4
cm là ?
A. 0,167.105 T

B. 1,15.105 T

C. 1, 67.105 T

D. 1,15.1010 T


Vì khoảng cách từ điểm ta xét đến 2 dòng điện lập thành một tam
giác vuông.
 
+ Từ hình vẽ ta xác định được B1  B2
2

 B

B12



B22


I 
I
  2.107    2.107 
r1  
r2 

2

2

2

2  
2 

7
5
→ B   2.107
   2.10
 1,67.10
0,03
0,04

 


Câu 25(thầy Đỗ Ngọc Hà 2018): Hai thanh kim loại thẳng đứng điện trở không đáng kể, hai đầu
trên được nối với điện trở R, thanh kim loại MN chiều dài  , khối lượng m được thả nhẹ luôn
tiếp xúc, không ma sát với hai thanh kim loại thẳng đứng, MN luôn nằm ngang trong quá trình



chuyển động. Từ trường đều có vecto cảm ứng B luôn vuông góc với mặt phẳng khung như
hình. Tốc độ cực đại thanh MN là ?
A. v max 

mg
RB2 

B. v max 

C. v max 

B2  2
mgR

D. v m 

mgR
B

mgR
B2  2

+ Khi thả thanh MN rơi xuống thì tốc độ của thanh nhanh dần đều.
+ Vì thanh chuyển động trong từ trường nên trong khung xuất hiện dòng điện cảm ứng làm cản trở
chuyển động rơi xuống của thanh  có lực từ hướng lên tác dụng lên thanh MN và làm cho thanh bắt
đầu chuyển động thẳng đều.

ec  Bvl

e

+ Ta có: Ic  c
R

F  BIc .l  P  mg
Từ các phương trình trên ta được: v 

mgR
B2 l 2

 Đáp án D
Câu 26(thầy Đỗ Ngọc Hà 2018): Nếu đổi cả chiều dòng điện qua đoạn dây dẫn và cả chiều của đường
sức từ thì lực từ tác dụng lên dây dẫn
A. có chiều ngược lại với ban đầu.

B. có chiều không đổi.

C. có phương vuông góc với phương ban đầu.

D. triệt tiêu.


+ Áp dụng quy tắc bàn tay trái: nếu đổi cả chiều dòng điện và chiều của đường sức từ thì chiều của lực
từ không đổi.
 Đáp án B
Câu 27(thầy Đỗ Ngọc Hà 2018): Một hạt mang điện chuyển động thẳng đều dọc trục yy’ với tốc độ là
4,8.103 m/s trong điện từ trường đều, đường sức điện và đường sức từ vuông góc với yy’. Cường độ
điện trường có độ lớn là E = 120 V/m, cảm ứng từ có độ lớn B là ?
A. 0, 0125 T

B. 0,025 T

C. 0,05 T

D. 0,1 T

+ Vì hạt chuyển động thẳng đều nên FE = FB  qE = qvB
 B

E
120

 0,025 T
v 4,8.103

 Đáp án B
Câu 28(thầy Đỗ Ngọc Hà 2018): Thanh kim loại ON được treo vào điểm O cố định sao cho thanh có thể
quay được quanh điểm O. Đầu N có gắn quả cầu nhỏ có khối lượng m1 = 4 g. Thanh kim loại được đặt
trong từ trường đều có phương nằm ngang và cảm ứng từ B = 0,08 T. Khi cho dòng điện I = 12 A qua
thanh thì đầu N của thanh cách phương thẳng đứng một đoạn d = 15 cm. Biết ON    30 cm. Lấy g =
10 m/s2. Khối lượng thanh kim loại ON là
A. 49,6 g.

B. 53,6 g.

C. 25,3 g.

D. 20,8 g.

+ Không giải được
 Đáp án A
Câu 29(thầy Đỗ Ngọc Hà 2018): Hai dây dẫn tròn đồng tâm bán kính R và 2R cùng nằm trong một mặt
phẳng, dòng điện I chạy qua hai dây dẫn ngược chiều. Cảm ứng từ tại tâm O do hai dây dẫn trên tạo ra
có độ lớn
A. 0

B. 2.107

I
R

C. 3.107



+ Vì 2 vòng dây có dòng điện ngược chiều nên B1  B2

I
R

D. .107

I 
I
 I
 107
 B  B1  B2  2107.  

R
 R 2R 
 Đáp án D
Câu 30(thầy Đỗ Ngọc Hà 2018): Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên. L là một ống dây dẫn
hình trụ dài 10 cm, gồm 1000 vòng dây, không có lõi, được đặt trong không khí; điện trở R;
nguồn điện có E = 12 V và r = 1  . Biết đường kính của mỗi vòng dây rất nhỏ so với chiều dài
của ống dây. Bỏ qua điện trở của ống dây và dây nối. Khi dòng điện trong mạch ổn định thì
cảm ứng từ trong ống dây có độ lớn là 2,51.10‒2 T. Giá trị của R là
A. 4  .
+ I

E
12

R  r R 1

B. 5  .

C. 6  .

D. 7  .

I
R


+ B  4107

N
N E
4107.1000.12
I  4107 .
1  5 
 R
l
l R 1
0,1.2,51.102

 Đáp án B
Câu 31(thầy Đỗ Ngọc Hà 2018): Khi êlectron bay vào trong một từ trường đều theo hướng song song với
đường sức thì
A. độ lớn của vận tốc thay đổi.

B. động năng của hạt thay đổi.

C. hướng của vận tốc thay đổi.

D. vận tốc không thay đổi.

+ Lực từ tác dụng lên điện tích là: f = qvBsin với  = 00 hoặc 1800 nên f = 0
 Vận tốc của hạt không thay đổi.
 Đáp án D
Câu 32(thầy Đỗ Ngọc Hà 2018): Ba dây dẫn thẳng dài song song có cường độ dòng điện I1, I2 và I3 chạy
qua; I1, I3 cùng chiều và ngược chiều với I2. dây I1 và I2 cách nhau O1O2, I2 và I3 cách nhau O2O3. Biết I1 = I3
= I và I2 =

I
, O1O2 = O2O3 = a. Trên O2x (vuông góc với mặt phẳng chứa 3 dây) điểm có cảm ứng từ bằng
2

không cách dây I2 (O2) một đoạn
A. 0

B.

a 2
2

C.

a 3
3

+ Dễ thấy rằng, để cảm ứng từ bằng 0 thì điểm M phải cách I2 một đoạn a
 Đáp án C

D. a 2
3
.
3



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×