Tải bản đầy đủ

Lớp 11 mắt và các DỤNG cụ QUANG học 21 câu từ đề thi thử THPTQG năm 2018 giáo viên hoàng sư điểu image marked

MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG HỌC
Câu 1(thầy Hoàng Sư Điểu 2018). Vật sáng được đặt trước một thấu kính hội tụ có tiêu cự f
= 20 cm. Ảnh của vật qua thấu kính có số phóng đại ảnh k = - 2. Khoảng cách từ vật đến thấu
kính là
A. 30 cm.
B. 40 cm.
C. 60 cm.
D. 24 cm.
Đáp án A

k

d
1 1 1
3
1
 2  d  2d  
 

 d  30 cm
d

d 2d f
2d 20

Câu 2(thầy Hoàng Sư Điểu 2018): Một người cận thị chỉ nhìn rõ các vật cách mắt từ 10 cm
đến 50 cm. Để có thể nhìn các vật rất xa mà mắt không phải điều tiết thì người này phải đeo
sát mắt kính có độ tụ bằng bao nhiêu; khi đó khoảng cách thấy rỏ gần nhất cách mắt một
khoảng?
A. -2dp; 12,5cm.
Đáp án A

B. 2dp; 12,5cm.

C. -2.5dp; 10cm. D. 2,5dp; 15cm.

1

 f k  OCv  50cm  0,5m  Dk  f  2dp

k

 1  1  1  1  1  1  d  12,5 cm
 d f k OCc
d 50 10
Câu 3(thầy Hoàng Sư Điểu 2018): Thấu kính hội tụ có tiêu cự 5 cm. A là điểm vật thật trên
trục chính cách thấu kính 10 cm, A’ là ảnh của A. Người ta đã chứng minh được rằng AA’ là
khoảng cách ngắn nhất và bằng
A. 20cm.
Đáp án A

B. 40cm.

C. 10cm.

D. 15cm.

 d  d    4h
d  d
2
d .d 
dd 


2

CoSi
AA  d  d  
 A. A  d  d   2 dd  

Hay

 d  d  .

d
.d 



 d  d   4  d  d   4 f

 4.5  20 cm

f 1

Câu 4(thầy Hoàng Sư Điểu 2018). Vật AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính
hội tụ có tiêu cự f = 12 cm, qua thấu kính cho ảnh ảo A1B1, dịch chuyển AB ra xa thấu kính
thêm 8 cm. Khi đó ta thu được ảnh thật A2B2 cách A1B1 đoạn 72 cm. Vị trí của vật AB ban đầu
cách thấu kính
A. 6 cm.
Đáp án C

B. 12 cm.

C. 8 cm.

D. 14 cm.

12d1
1
1 1
1 1 1
 f  d  d   12  d  d   d1  d  12  0; d 2  0  d 2  d1  72
1
1
1
1
1

1
1
1
1
1
1
SHIFT  SOLVE

 d1  8cm
12  d  8  d   72  12  d  8  12d
1
1
1
1
 72

d2
d 2
d1  12



Câu 5(thầy Hoàng Sư Điểu 2018). Một người có mắt bình thường (không tật) nhìn được các
vật ở rất xa mà không phải điều tiết. Khoảng cực cận của người này là OCC  25cm . Độ tụ
của người này khi điều tiết tăng tối đa bao nhiêu?
A. 2dp.B. 3dp. C. 4dp. D. 5dp
Đáp án C

1
1
 1
 f  Dmin  OC  OV
1
1
 max
V
 Dmax  Dmin 


OCC OCV
 1 D  1  1
max
 f min
OCC OV
Đối với mắt không tật ta có OCV    Dmax  Dmin 

1
1

 4dp
OCC 0, 25

Kiến thức bổ trợ liên quan về mắt cần nắm
1. Mắt thường:
+ Điểm cực cận cách mắt khoảng 25cm; OCC  25 cm
+ Điểm cực viễn cách mắt ở , OCV  
+ Khoảng nhìn rõ của mắt OCC ; OCV 
+ Công thức thấu kính của mắt D 

1 1
1
 
1
f d OV


+ Khi quan sát ở vô cùng d   
 f  OV
1


+ Khi quan sát ở điểm cực cận d  OCC 
D 
1

1
1
1


f OCC OV

+ Khi chuyển từ trạng thái quan sát ở vật ở vị trí d1 sang vị trí d2 ta có độ biến thiên độ tụ

D 

1 1

d 2 d1

+Khi chuyển từ trạng thái từ không điều tiết sang điều tiết tối đa D 

+ Năng suất phân li của mắt tan  

2. Mắt bị tật cận thị:

AB
OA

1
1

OCC OCV


f max  OV  OCC  25 cm; OCV
Cách khắc phục:
Cách 1.
Đeo thấu kính phân kì để nhìn xa các vật ở vô cực. Qua kính phân kì vật cho ảnh ảo nằm ở
điểm cực viễn, tức là

d  
1 1
1
1
L 0

 



 f k  OCV

f k  Ok CV L  OCV
d   Ok CV
0
Chú ý: Đeo kính sát mắt thì L  0 .
Cách 2: Đeo kính phân kì
Đeo kính phân kì để nhìn các vật ở vô cùng như mắt bình thường tức là vật đặt 25cm cho
ảnh ảo qua thấu kính nằm ở điểm cực cận

d  25cm  L
1
1
1
1
 Dk 

 Dk 

3. Mắt bị tật

25  L   0CC  L 
25 OCC
d   Ok CC    OCC  L 
viễn thị.

OCC  25 cm  f max  OV
Cách khắc phục: Đeo kính hội tụ để nhìn gần như mắt thường tức là vật đặt cách mắt 25cm
cho ảnh ảo qua kính nằm ở điểm cực cận.


1
1
1
d   Ok CC    OCC  L 
 Dk 



f k 25  L   OCC  L 

d  25  L
L0 D

1
1
1


f 25 OCC

Câu 6(thầy Hoàng Sư Điểu 2018): Một điểm sáng S nằm trên trục chính của một thấu
kính hội tụ có tiêu cự 10cm, cách thấu kính 15cm. Cho điểm sáng S dao động điều hòa
theo phương vuông góc với trục chính của thấu kính quanh vị trí ban đầu với biên độ
4cm. Gọi S’ là ảnh của S qua thấu kính. S’ dao động điều hòa với
A. biên độ 6cm và cùng pha với S.
B. biên độ 8cm và ngược pha với S.
C. biên độ 8cm và cùng pha với S.
D. biên độ 6cm và ngược pha với S.
Đáp án B


d 

df
15.10

 30 cm  0 → Ảnh thật suy ra Ảnh và vật ngược chiều nhau. Do đó
d  f 15  10

k 0k 

d
30
A
   2  k   A  2 A  8 cm
d
15
A

Câu 7(thầy Hoàng Sư Điểu 2018): Vật thật đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính
hội tụ có tiêu cự f và cách thấu kính một khoảng 2f thì ảnh của nó là
A. ảnh thật nhỏ hơn vật.

B. ảnh ảo lớn hơn vật.

C. ảnh thật bằng vật.

D. ảnh thật lớn hơn vật.

Đáp án C

1 1 1 d 2 f
d
  
 d   2 f  k    1 .
f d d
d
Câu 8(thầy Hoàng Sư Điểu 2018): Một vật sáng AB cách màn ảnh E một khoảng L = 100 cm.
Đặt một thấu kính hội tụ trong khoảng giữa vật và màn để có một ảnh thật lớn gấp 3 lần vật
ở trên màn. Tiêu cự của thấu kính là
A. 20 cm.
Đáp án C

k 

B. 21,75 cm.

C. 18,75 cm.

D. 15,75 cm.

d   3d  0
d  25cm
d
d .d 
 3  

 f 
 18, 75 cm
d
d  d
d   d  100 cm d   75cm

Câu 9(thầy Hoàng Sư Điểu 2018): Một điểm sáng S nằm trên trục chính của một thấu kính
hội tụ có tiêu cự 10cm, cách thấu kính 15cm. Cho điểm sáng S dao động điều hòa theo
phương vuông góc với trục chính của thấu kính quanh vị trí ban đầu với biên độ 4cm. Gọi
S’ là ảnh của S qua thấu kính. S’ dao động điều hòa với:
A. biên độ 6cm và cùng pha với S. B. biên độ 8cm và ngược pha với S.
C. biên độ 8cm và cùng pha với S. D. biên độ 6cm và ngược pha với S.
Đáp án B

d 

df
15.10

 30 cm  0 → Ảnh thật suy ra Ảnh và vật ngược chiều nhau. Do đó
d  f 15  10

k 0k 

d
30
A
   2  k   A  2 A  8cm .
d
15
A

Câu 10(thầy Hoàng Sư Điểu 2018). Sự điều tiết của mắt là
A. thay đổi độ cong của thủy tinh thể để ảnh của vật quan sát hiện rõ nét trên màng lưới.
B. thay đổi đường kính của con ngươi để thay đổi cường độ sáng chiếu vào mắt.
C. thay đổi vị trí của vật để ảnh của vật hiện rõ nét trên màng lưới.
D. thay đổi khoảng cách từ thủy tinh thể đến màng lưới để ảnh của vật hiện rõ nét trên
võng mạc.
Đáp án A
Sự điều tiết của mắt là A. thay đổi độ cong của thủy tinh thể để ảnh của vật quan sát hiện rõ
nét trên màng lưới.


Câu 11(thầy Hoàng Sư Điểu 2018). Một người đeo kính có độ tụ -1,5 dp thì nhìn xa vô
cùng mà không phải điều tiết. Người này:
A. Mắc tật cận thị và có điểm cực viễn cách mắt 2/3 m.
B. Mắc tật viễn thị và điểm cực cận cách mắt 2/3 m.
C. Mắc tật cận thị và có điểm cực cận cách mắt 2/3 cm.
D. Mắc tật viễn thị và điểm cực cận cách mắt 2/3 cm.
Đáp án A
Để chữa tật, người này đeo kính phân kì, vậy mắt mắc tật cận thị và có điểm cực viễn

OCv   f 

1
1
2

 m
D  1,5  3

Câu 12(thầy Hoàng Sư Điểu 2018). Nhận định nào sau đây không đúng về độ tụ và tiêu
cự của thấu kính hội tụ?
A. Tiêu cự của thấu kính hội tụ có giá trị dương;
B. Tiêu cự của thấu kính càng lớn thì độ tụ của kính càng lớn;
C. Độ tụ của thấu kính đặc trưng cho khả năng hôi tụ ánh sáng mạnh hay yếu;
D. Đơn vị của độ tụ là đi ốp (dp).
Đáp án B
Ta có D 


1
f 
=> Đáp án B sai.

f
D




Câu 13(thầy Hoàng Sư Điểu 2018). Một người cận thị có giới hạn nhìn rõ từ 10 cm đến
100 cm. Khi đeo một kính có tiêu cự - 100 cm sát mắt, người này nhìn được các vật từ
A. 100/9 cm đến vô cùng.

B. 100/9 cm đến 100 cm.

C. 100/11 cm đến vô cùng.
Đáp án A

D. 100/11 cm đến 100 cm.

Ta có khi ngắm chừng ở cực viễn d’ = -100 cm; f = - 100 cm, nên d = ∞;
Khi ngắm chừng ở cực cận d’ = -10 cm, f = - 100 cm

d

 10  .  100   100 . Như vậy, mắt có thể nhìn được vật từ 100/9 cm đến ∞.
d f

d  f
10  100
9

Câu 14(thầy Hoàng Sư Điểu 2018): Thấu kính là một khối chất trong suốt được giới hạn
bởi
A. hai mặt cầu lồi.

B. hai mặt phẳng.

C. hai mặt cầu lõm.

D. hai mặt cầu hoặc một mặt cầu, một mặt phẳng.

Đáp án A
Thấu kính là một khối chất trong suốt được giới hạn bởi hai mặt cầu hoặc một mặt cầu, một
mặt phẳng.
Câu 15(thầy Hoàng Sư Điểu 2018): Một điểm sáng S dao động điều hòa trước một thấu kính
có tiêu cự 10 cm, theo phương vuông góc với trục chính và cách thấu kính 40/3 cm. Sau thấu


kính đặt một tấm màn vuông góc trục chính để thu được ảnh S' của S. Chọn trục tọa độ có
phương trùng phương dao động của S, gốc tọa độ nằm trên trục chính của thấu kính. Nếu
điểm S dao động với phương trình x = 4cos(5πt +π/4) cm thì phương trình dao động của S'

A. x = -12cos(2,5πt +π/4) (cm).

B. x = 4cos(5πt +π/4) (cm).

C. x = -12cos(5πt +π/4) (cm).

D. x = 4cos(5πt -3π/4) (cm).

Đáp án C

f  10cm  0 thấu kính dùng trong bài là thấu kính hội tụ. Ảnh hứng được trên màn chính là ảnh
thật.

40
.10
d. f
d
40
3

d 

 40cm  k    
 3  0 (Ảnh ngược chiều với vật).
40
d  f 40  10
d
3
3
k 

A
A


 3   A  12 cm  x  12 cos  5 t    cm 
A
4
4


Câu 16(thầy Hoàng Sư Điểu 2018): Bộ phận của mắt giống như thấu kính là
A. thủy dịch.

B. dịch thủy tinh.

C. thủy tinh thể.
Đáp án C

D. giác mạc.

Bộ phận của mắt giống như thấu kính là thủy tinh thể.
Câu 17(thầy Hoàng Sư Điểu 2018). Khi đo tiêu cự của thấu kính phân kì, đại lượng nào sau
đây không cần xác định với độ chính xác cao?
A. Khoảng cách từ vật đến thấu kính phân kì;
B. Khoảng cách từ thấu kính phân kì đến thấu kính hội tụ;
C. Khoảng cách từ thấu kính hội tụ đến màn hứng ảnh;
D. hiệu điện thế hai đầu đèn chiếu.
Đáp án D
Khi đo tiêu cự của thấu kính phân kì, đại lượng nào sau đây không cần xác định với độ chính
xác cao là hiệu điện thế hai đầu đèn chiếu.
Câu 18(thầy Hoàng Sư Điểu 2018). Trong các nhận định sau, nhận định không đúng về chùm
sáng qua thấu kính hội tụ khi đặt trong không khí là
A. chùm sáng tới song song, chùm sáng ló hội tụ;
B. chùm sáng tới hội tụ, chùm sáng ló hội tụ;
C. chùm sáng tới qua tiêu điểm vật, chùm sáng ló song song với nhau;
D. chùm sáng tới thấu kính không thể cho chùm sáng phân kì.
Đáp án D
Trong các nhận định sau, nhận định không đúng về chùm sáng qua thấu kính hội tụ khi đặt
trong không khí là chùm sáng tới thấu kính không thể cho chùm sáng phân kì.


Câu 19(thầy Hoàng Sư Điểu 2018). Cách sửa các tật nào sau đây là không đúng?
A. Muốn sửa tật cận thị ta phải đeo vào mắt một thấu kính phân kì có độ tụ phù hợp.
B. Muốn sửa tật viễn thị ta phải đeo vào mắt một thấu kính hội tụ có độ tụ phù hợp.
C. Muốn sửa tật lão thị ta phải đeo vào mắt một kính hai tròng gồm nửa trên là kính hội tụ,
nửa dưới là kính phân kì.
D. Muốn sửa tật lão thị ta phải đeo vào mắt một kính hai tròng gồm nửa trên là kính phân
kì, nửa dưới là kính hội tụ.
Đáp án C
Lưu ý về mắt lão. Mắt lão có khả năng điều tiết giảm do cơ mắt yếu và thể thủy tinh trở nên
cứng. Do đó điểm cực cận dịch xa ra mắt.
 Muốn sửa tật lão thị ta phải đeo vào mắt một kính hai tròng gồm nửa trên là phân kì nửa
dưới là kính hội tụ. Đáp án C sai.
Câu 20(thầy Hoàng Sư Điểu 2018). Phát biểu nào sau đây về mắt cận là đúng?
A. Mắt cận đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở xa vô cực.
B. Mắt cận đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở xa vô cực.
C. Mắt cận đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở gần.
D. Mắt cận đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần.
Đáp án A
Đối với mắt cận đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở xa vô cực.
Câu 21(thầy Hoàng Sư Điểu 2018). Một lăng kính bằng thuỷ tinh chiết suất n, góc chiết
quang A. Tia sáng tới một mặt bên có thể ló ra khỏi mặt bên thứ hai khi
A. góc chiết quang A có giá trị bất kỳ.
B. góc chiết quang A nhỏ hơn hai lần góc giới hạn của thuỷ tinh.
C. góc chiết quang A là góc vuông.
D. góc chiết quang A lớn hơn hai lần góc giới hạn của thuỷ tinh.
Đáp án A
*Một lăng kính bằng thuỷ tinh chiết suất n, góc chiết quang A. Tia sáng tới một mặt bên có thể
ló ra khỏi mặt bên thứ hai khi góc chiết quang A có giá trị bất kỳ.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×