Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần công nghệ Vĩnh Hưng

Chuyên đề tốt nghiệp

MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN
HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CỒNG NGHỆ VĨNH HƯNG............4
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG NGHỆ VĨNH HƯNG............................................................................4
I.1.Danh mục hàng bán của công ty cổ phần công nghệ Vĩnh Hưng.............4
I.2 Thị trường của công ty cổ phần công nghệ Vĩnh Hưng............................4
1.3.Phương thức bán hàng của công ty cổ phần công nghệ Vĩnh Hưng........6
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ
VĨNH HƯNG.................................................................................................12
2.1. KẾ TOÁN DOANH THU.....................................................................12
2.1.1. Chứng từ và thủ tục kế toán............................................................12
2.1.1.1. Nội dung...................................................................................12
2.1.1.2.Chứng từ và tài khoản sử dụng..................................................12
2.1.2. Kế toán chi tiết doanh thu...............................................................22

2.1.3. Kế toán tổng hợp về doanh thu.......................................................25
2.2. KẾ TOÁN GIÁ VỒN HÀNG BÁN......................................................28
2.2.1. Chứng từ và thủ tục kế toán............................................................28
2.2.1.1. Nội dung...................................................................................28
2.2.2. Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán....................................................30
2.2.3. Kế toán tổng hợp về giá vốn hàng bán............................................31
2.3. KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH
NGHIỆP.......................................................................................................33
2.3.1. Chứng từ và thủ tục kế toán............................................................33
2.3.1.1. Nội dung...................................................................................33
2.3.2. kế toán chi tiết chi phí bán hàng.....................................................34
2.3.3. Kế toán tổng hợp về chi phí BH và chi phí QLDN.........................56

Đỗ Thị Thu Thanh

Lớp: KT2 - K9


Chuyên đề tốt nghiệp
2.4. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY......58
2.4.1. Nội dung..........................................................................................58
2.1.2. Kế toán chi tiết xác định kết quả kinh doanh tại công ty................60
2.1.3. Kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh tại công ty.............61
CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VĨNH HƯNG....................................................68
3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VĨNH HƯNG VÀ PHƯƠNG
HƯỚNG HOÀN THIỆN..............................................................................68
3.1.1. Ưu điểm...........................................................................................68
3.1.2. Nhược điểm.....................................................................................69
3.1.3. Phương hướng hoàn thiện...............................................................70
3.2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VĨNH HƯNG..............................................71
3.2.1. Về công tác quản lý bán hàng.........................................................72
3.2.2. Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế
toán............................................................................................................72
3.2.3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ............................................72
3.2.4. Về báo cáo kế toán liên quan đến bán hàng....................................73
3.2.5. Điều kiện thực hiện giải pháp.........................................................74
KẾT LUẬN....................................................................................................76


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................77
PHỤ LỤC.......................................................................................................81

Đỗ Thị Thu Thanh

Lớp: KT2 - K9


Chuyên đề tốt nghiệp

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 2.1 Hợp đồng mua bán............................................................................16
Biểu 2.2 :Hóa đơn GTGT................................................................................19
Biểu 2.3 : Phiếu xuất kho................................................................................19
Biểu 2.4 : Thẻ kho...........................................................................................20
Biểu 2. 5 :Trích sổ kế toán tài khoản doanh thu tháng 03/2010..............................23
Biểu 2.6: Sổ chi tiết tài khoản 511..................................................................23
Biểu 2.7: Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng.................................................24
Biểu 2.8: Sổ cái tài khoản 511.........................................................................27
Biểu 2. 9 : Sổ chi tiết giá vốn hàng bán................................................................31
Biểu 2.10: Sổ cái tài khoản 632- Giá vốn hàng bán........................................32
Biểu 2.11: Bảng chấm công.............................................................................38
Biểu 2.12: Trích “Bảng thanh toán tiền lương BPBH”...................................39
Biểu 2.13: Phiếu chi........................................................................................40
Biểu 2.14: Trích “Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương”........41
Biểu 2.15: Trích “Sổ kế toán chi tiết TK 641.1 – Chi phí nhân viên BH”............42
Biểu 2.16: Trích Bảng thanh toan tiền lương BPQLDN.................................42
Biểu 2.17:Trích sổ kế toán chi tiết TK 642.1 – Chi phí nhân viên QLDN...........43
Biểu 2.18: Trích Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.............................................46
Biểu 2.19: Trích sổ kế toán chi tiết TK 641.4 – Chi phí dịch vụ mua ngoài.........46
Biểu 2.20: Trích sổ kế toán chi tiết TK 642.4 – Chi phí khấu hao TSCĐ.......48
Biểu 2.21: Hóa đơn tiền điện GTGT...............................................................49
Biểu 2.22: Trích sổ kế toán chi tiết TK 641.4 – Chi phí dịch vụ mua ngoài.......50
Biểu 2.23: Trích sổ kế toán chi tiết TK 642.4 – Chi phí dịch vụ mua ngoài.......51
Biểu 2.24: Phiếu chi........................................................................................51
Biểu 2.25: Sổ kế toán chi tiết TK 642.8 – Chi phí bằng tiền khác..................53
Biểu 2.26: Bảng tổng hợp chi tiết CPBH........................................................53
Biểu 2.27: Phiếu chi........................................................................................53
Biểu 2.28: Sổ kế toán chi tiết TK 642.8 – Chi phí bằng tiền khác..................55
Biểu 2.29: Bảng tổng hợp chi tiết CPQLDN...................................................55
Biểu 2.30: Trích sổ cái TK 641 – Chi phí bán hàng........................................57
Biểu 2.31: Trích sổ cái TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp....................57
Biểu 2.32: Trích sổ Nhật ký chung..................................................................62
Biểu 2.33: Trích sổ cái TK 911- Xác định kết quả kinh doanh.......................65
Biểu 2.34: Trích sổ cái TK 421- Lãi chưa phân phối......................................66
Biểu 2.35: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh..........................................66

Đỗ Thị Thu Thanh

Lớp: KT2 - K9


Chuyên đề tốt nghiệp

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1:Sơ đồ tổ chức tổ chức bộ máy công ty..............................................7
Sơ đồ 2.1: Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết doanh thu bán hàng....................22
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ kế toán tổng hợp về doanh thu.............................................26
Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết giá vốn hàng bán........................30
Sơ đồ 2.4: Kế toán tổng hợp về giá vốn hàng bán..........................................31
Sơ đồ 2.5: Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết CP BH, CP QLDN......................35
Sơ đồ 2.6:Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp về CPBH VÀ CP QLDN
tại Công ty CP Công nghệ Vĩnh Hưng...........................................56
Sơ đồ 2.7: Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết xác định kết quả kinh doanh tại
công ty............................................................................................60
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh....................61

Đỗ Thị Thu Thanh

Lớp: KT2 - K9


Chuyên đề tốt nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU
Một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu để đánh giá sự phát triển
của một đất nước là tiêu chí kinh tế. Trong những năm qua nền kinh tế Việt
nam đã có những bước chuyển biến mạnh mẽ.
Để hoà nhập cùng với sự đổi mới của xã hội , nhất là trong giai đoạn hiện
nay với sự phát triển vượt bậc không ngừng của công nghiệp hoá hiện đại hoá
đất nước. Chính sách chế độ về tài chính kế toán không ngừng được đổi mới
và hoàn thiện. Kế toán là ngôn ngữ của kinh doanh, nó là phương tiện gián
tiếp giữa doanh nghiệp với các đối tượng có liên quan để các đối tượng đó
đưa ra quyết định phù hợp.
Tổ chức kế toán trong doanh nghiệp một cách khoa học và hợp lý giúp kế
toán thực hiện đầy đủ các chức năng nhiệm vụ và yêu cầu quản lý, phát huy
tốt nhất vai trò kế toán trong quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp.
Trong hoạt động kinh doanh, kế toán cho biết đầy đủ những tài sản hiện
có và sự vận động của tài sản đó trong doanh nghiệp. Vì thế nó đã giúp cho
doanh nghiệp quản lý tài sản một cách chặt chẽ và nâng cao hiệu quả khi
doanh nghiệp sử dụng những tài sản đó. Đồng thời kế toán còn cho biết tình
hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào. Không chỉ thế mà
kế toán còn khuyến khích thúc đẩy lợi ích vật chất giúp cho người lao động
hiểu và nâng cao chất lượng sản phẩm mình làm hơn, nhằm thúc đẩy và tăng
năng suất trong kinh doanh, vừa tạo ra những sản phẩm có kỹ thuật, chất
lượng cao để đáp ứng được thị hiếu người tiêu dùng.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, bán hàng là giai đoạn cuối cùng
của giai đoạn tái sản xuất, thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ tạo điều kiện thu
hồi vốn, bù đắp chi phí thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, đầu tư
phát triển nâng cao đời sống người lao động.

Đỗ Thị Thu Thanh

1

Lớp: KT2 - K9


Chuyên đề tốt nghiệp

Hàng hoá là nguyên vật liệu cho sản xuất, cho tiêu dùng cá nhân, tập thể...
với các hình thức kinh doanh đa dạng: bán buôn, bán lẻ, bán các đại lý với
mục tiêu bằng mọi hình thức phương pháp kinh doanh nhằm đạt được mục
tiêu: phục vụ tốt nhất cho nhu cầu xã hội , trên cơ sở đạt được lợi nhuận cao
nhất. thực hiện quá trình tiêu thụ hàng hoá tốt sẽ quyết định sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp. Kết quả tiêu thụ sẽ quyết định sự giàu nghèo của doanh
nghiệp. để đạt được điều đó với mỗi doanh nghiệp phải không ngừng quản lý và
hoàn thiện công tác kế toán quá trình tiêu thụ hàng hoá và kết quả tiêu thụ hàng
hoá. Do vậy, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh được coi là phần
then chốt trong công tác tổ chức hạch toán kế toán tại doanh nghiệp.
Sau thời gian học tập tại trường Đại học Kinh tế quốc dân và được thực tập
tại công ty cổ phần công nghệ Vĩnh Hưng, em được phân công thực tập tại
phòng kế toán tài vụ, qua nghiên cứu thực tế tại công ty kết hợp với những
kiến thức đã học tại trường. nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của
công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong
doanh nghiệp kinh doanh thương mại nói chung và công ty cổ phần công
nghệ vĩnh hưng nói riêng với sự hướng dẫn nhiệt tình của phòng kế toán và sự
giúp đỡ của thầy giáo ts. phạm thành long, em đã chọn chuyên đề “ Hoàn
thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần
công nghệ Vĩnh Hưng”. làm đề tài thực tập
Với thời gian cho phép, em xin trình bày nội dung chuyên đề gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CỒNG NGHỆ VĨNH HƯNG
CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
DDINGJ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG
NGHỆ VĨNH HƯNG
CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG

Đỗ Thị Thu Thanh

2

Lớp: KT2 - K9


Chuyên đề tốt nghiệp
TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VĨNH HƯNG
Tuy nhiên, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là một phạm
trù có nội dung rất phức tạp. Vì vậy trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã rất
cố gắng lý giải phân tích, đồng thời đề xuất những giải pháp khắc phục nhưng
cũng khó tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Em rất mong sự thông cảm và
nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô bè bạn và các anh chị trong
các phòng ban của công ty cổ phần công nghệ Vĩnh Hưng.
Em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Đốc công ty, Ts. Phạm Thành
Long cùng các anh chị trong phòng kế toán, đã giúp em hoàn thiện được
chuyên đề này.
Sinh viên thực hiện
ĐỖ THỊ THU THANH

Đỗ Thị Thu Thanh

3

Lớp: KT2 - K9


Chuyên đề tốt nghiệp

CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CỒNG NGHỆ VĨNH HƯNG
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN CÔNG NGHỆ VĨNH HƯNG
I.1.Danh mục hàng bán của công ty cổ phần công nghệ Vĩnh Hưng
Công ty phân phối các sản phẩm công nghệ thông tin, viễn thông của các
hãng IBM, Compaq, HP, EPSON, DELL, TOSHIBA, CASIO, MICROSOFT,
EXCHANGE…
Phát triển và cung cấp phần mềm tin học cung cấp giải pháp và tích hợp
hệ thống cho các công ty, các đơn vị, các tổ chức.
Cung cấp các sản phẩm và giải pháp về điện, điện tử, điện lạnh của các
hãng LG, SAMSUNG, TOSHIBA, FUNIKI…
Cung cấp các thiết bị phục vụ hội nghị, hội thảo, trình chiếu, thiết bị văn
phòng SHARP, TOSHIBA, PANASONIC, SONY, HITACHI…
Cung cấp thiết bị dạy học, thiết bị y tế, thiết bị dạy nghề, thiết bị âm thanh
chiếu sáng, thiết bị điều khiển tự động hóa.
Cung cấp thiết bị và giải về kiểm tra, giám sát dò tìm kim loại của các
hãng sản xuất thiết bị của Đức, Anh, Mỹ, Trung Quốc.
Dịch vụ tư vấn, đào tạo.
Dịch vụ lắp đặt bảo hành và bảo dưỡng, bảo trì các thiết bị công nghệ
thông tin điện, điện tử, điện lạnh và các thiết bị điều khiển tự động, thiết bị
kiểm tra an ninh, giám sát bảo vệ
I.2Thị trường của công ty cổ phần công nghệ Vĩnh Hưng
Hiện nay nền kinh tế nước ta đang phát triển một cách mạnh mẽ, kèm
theo đó công nghệ tin học cũng bùng nổ theo do đó thị trường của Công ty rất

Đỗ Thị Thu Thanh

4

Lớp: KT2 - K9


Chuyên đề tốt nghiệp
rộng lớn. Tuy nhiên, Công ty cũng phải cạnh tranh với các Công ty lớn khác
và rất nhiều những công ty nước ngoài đang phân phối những sản phầm công
nghê cao tại Việt Nam.
Công ty đã và đang cung cấp sản phẩm cho các rất nhiều tỉnh, thành trên
toàn quốc như Hà Nội,Hải Phòng, Nam Định, Hải Dương. Mục tiêu của Công
ty hiện nay và trong tương lai là chiếm toàn bộ thị trường trong nước.
Ngoài ra Công ty còn cung ứng các dịch vụ, các phần mềm tiên tiến, hiện
đại trong tương lai để duy trì hoạt động kinh doanh, cũng như dịch vụ chăm
sóc khách hàng một cách chu đáo nhất. Trong những năm đầu đi vào hoạt
động kinh doanh, việc kinh doanh của Công ty còn gặp nhiều khó khăn, sản
phẩm mới đưa vào thị trường chưa đủ sức cạnh tranh với các đơn vị cùng
ngành có bề dày kinh nghiệm và đã chiếm lĩnh được thị phần trong nước.
Để cân đối giữa cung và cầu ban lãnh đạo Công ty đã đặt ra câu hỏi: Làm
thế nào để có thể tiêu thụ hết số lượng đó, không để tồn đọng sản phẩm. Đây
là bài toán khó. Để giải được bài toán này Ban lãnh đạo Công ty đã đề ra
chiến lược kinh doanh như sau:
- Đa dạng hoá các mặt hàng, chủng loại sản phẩm.
- Tạo ra những phiên bản phần mềm công nghệ mới để đáp ứng nhu cầu
đa dạng của thị trường.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng được những nhu cầu ngày
càng cao của khách hàng.
- Hạ giá thành sản phẩm.
Tôn chỉ của Công ty là luôn giữ chữ tín, luôn luôn quan tâm chú trọng
đến khách hàng, tạo mọi điều kịên thuận lợi cho Công tác mua bán. Giao dịch
với khách hàng chu đáo, luôn thực hiện khẩu hiệu “Vui lòng khách đến, vừa
lòng khách đi”.
Bằng những chính sách trên, những năm gần đây, Công ty đã bắt đầu
khẳng định vị trí của mình trên thị trường và chiếm thị trường đáng kể. Không
những thế, Công ty còn nhận thấy Hà Nội là một thị trường lớn, một thị
trường dồi dào tiềm năng của Công ty. Như vậy, Công ty đã khẳng định được
hướng đi đúng đắn của mình về khâu tiêu thụ sản phẩm. Ngoài ra Công ty

Đỗ Thị Thu Thanh

5

Lớp: KT2 - K9


Chuyên đề tốt nghiệp
cũng mạnh dạn mở rộng thị trường ra các tỉnh phía nam.
1.3.Phương thức bán hàng của công ty cổ phần công nghệ Vĩnh Hưng
Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đối với việc sử dụng tài
khoản kế toán, phản ánh tình hình xuất kho hàng hoá, thành phẩm. đồng thời
có tính chất quyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng để tăng lợi
nhuận. hiện nay, ở doanh nghiệp thường vận dụng các phương thức bán hàng
sau đây:
a) Phương thức bán giao hàng trực tiếp.
Theo phương thức này, khách hàng sẽ nhận hàng trực tiếp tại kho của DN
hoặc giao nhận hàng tay ba ( nhà cung cấp, DNTM và khách hàng ). Người
nhận hàng sau khi ký vào chứng từ bán hàng của DN thì hàng hóa chuyển
quyền sở hữu, DN được ghi nhận doanh thu bán hàng
b) Phương thức gửi hàng :
Theo phương thức này định kỳ theo kế hoạch DNTM gửi hàng cho khách
hàng và giao tại địa điểm đã ký trong hợp đồng. Trong quá trình gửi hàng, DN
vẫn chịu phần lớn rui ro và giữ quyền sở hữu nên hàng hóa chưa được xác
định là bán, chưa được ghi nhận doanh thu bán hàng. Chỉ khi nào bên phía
khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán, khi đó hàng chuyển
quyền sở hữu, DN được ghi nhận doanh thu.
Để phản ánh nghiệp vụ gửi hàng, kế toán sử dụng tài khoản 157- Hàng
hóa gửi đi bán. Khi hàng hóa chuyển quyền sở hữu, xác đinh là bán, kế toán
sử dụng TK 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( TK 511- doanh
thu bán hàng ) để ghi nhận doanh thu.
c) Phương pháp bán hàng vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
Theo phương pháp này, DNTM ký hợp đồng với nhà cung cấp và với
khách hàng để mua, bán hàng. Hàng hóa được chuyển thẳng từ nhà cung cấp
đến khách hàng. DNTM có trách nhiệm đòi tiền của khách hàng để trả cho
nhà cung cấp và hưởng phần chênh lệch.

Đỗ Thị Thu Thanh

6

Lớp: KT2 - K9


Chuyên đề tốt nghiệp
d) Các phương thức bán lẻ:
Bán lẻ hàng hóa là việc bán hàng cho người tiêu dùng hoặc bán cho các
cơ quan, đoàn thể sử dụng vào những công việc phi sản xuất. Các phương
thức bán lẻ áp dụng trong DNTM bao gồm:
 Bán hàng thu tiền trực tiếp:
Theo phương thức này, nghiệp vụ bán hàng hoàn thành trực diện với
người mua. Khách hàng trả tiền, người bán hàng giao hàng. Cuối ngày ( hoặc
cuối ca) người bán hàng lập báo cáo bán hàng và giấy nộp tiền để làm cơ sở
cho việc ghi sổ kế toán. Doanh thu bán hàng được tính trên cơ sở số lượng
hàng bán ra và đơn giá hàng bán. Để đơn giản cho việc tính toán, số lượng
hàng bán ra thường được tính theo phương pháp cân đối.
 Bán hàng theo phương thức tự phục vụ.
Phương thức bán hàng này được thực hiện ở các siêu thị. Khách hàng tự
lựa chọn hàng hóa cần mua và thanh toán tiền tại quầy thu tiền của siêu thị.
Kế toán bán lẻ theo phương thức này, căn cứ vào các phiếu bán hàng ( tích
kê ) đã tổng hợp trên máy vi tính và ghi sổ.
Trên đây là những phương thức bán hàng phổ biến hiện nay, tùy từng đặc
điểm kinh doanh của mình mà các doanh nghiệp chọn và sử dụng các phương
thức tiêu thụ cho phù hợp và hiệu quả nhất.
TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VĨNH HƯNG
Với đặc điểm kinh doanh của mình công ty cổ phần công nghệ Vĩnh Hưng được
tổ chức dưới sự điều hành của Hội đồng quản trị công ty, sau đó là ban giám đốc
công ty, dưới ban giám đốc công ty là các phòng: phòng kế toán, phòng kinh doanh
và quan hệ khách hàng, phòng tổ chức hành chính, phòng kỹ thuật và bảo hành.

Sơ đồ 1.1:Sơ đồ tổ chức tổ chức bộ máy công ty.

Đỗ Thị Thu Thanh

7

Lớp: KT2 - K9


Chuyên đề tốt nghiệp

Hội đồng quản trị

Giám đốc

P.Giám Đốc

Tµi chÝnh kÕ
to¸n



Dự án

Kỹ Thuật

Kinh doanh

.Hội đồng quản trị.

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của công ty do đại hội đồng cổ đông
công ty bầu ra, số thành viên trong hội đồng quản trị công ty do đại hội đồng
cổ đông ấn đinh
Quyết định chiến lược phát triển của công ty
Quyết định các phương án đầu tư
Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ thông
qua các hợp đồng mua bán của công ty.
Bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức giám đốc công ty và các cán bộ quan
trọng khác trong công ty, quyết định mức lương, lợi ích khác của các cán bộ
quản lý trong công ty.
Quyết định cơ cấu tổ chức,quyết định thành lập công ty,chi nhánh các

Đỗ Thị Thu Thanh

8

Lớp: KT2 - K9


Chuyên đề tốt nghiệp
quyết định quan trọng khác của công ty.
Trình bày quyết toán hàng năm lên đại hội đồng cổ đông.
Duyệt chương trình nội dung phục vụ đại hội đồng cổ đông.
. Tổng Giám đốc công ty:ThS Bùi Quý Hòa.
Giám đốc là người đại diện của công ty trước pháp luật và chịu trách
nhiệm của công ty trước pháp luật.
Tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị.
Điều hành và chịu trách nhiệm mọi hoạt động của công ty trước hội đồng
quản trị.
Quyết định mọi hoạt động hàng ngày của công ty.
Tổ chức thực hiện các phương án kinh doanh, đầu tư dự án của công ty
Quyết định các biện pháp quảng cáo, tiếp thị, mở rộng hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Đề nghị hội đồng quản trị bổ nhiệm, bãi miễn, khen thưởng,kỷ luật các
chức danh quan trọng như: Phó giám đốc,kế toán trưởng, trưởng các phòng
ban…
Quyết định lương, thưởng của nhân viên trong công ty.
Báo cáo tình hình công ty trước hội đồng quản trị.
. Phó giám đốc.
Tham gia điều hành hoạt động của công ty
Ký kết các hợp đồng kinh tế theo luật định, tham mưu cho giám đốc về
bảo toàn tài chính và phương án kinh doanh của công ty
Cấp các báo cáo cho giám đốc.
Ủy quyền vắng mặt cho các trưởng phòng ban liên quan.

-

. Phòng dự án.
Chức năng

Tham mưu với giám đốc công ty về các dự án kinh doanh và phát triển

Đỗ Thị Thu Thanh

9

Lớp: KT2 - K9


Chuyên đề tốt nghiệp
của công ty.
Theo dõi và báo cáo với giám đốc công ty thường xuyên hoạt động
SXKD của công ty.
Tìm kiếm và đấu thầu dự án
Theo dõi và báo cáo tinh hình thực hiện các dự án.
-

Nhiệm vụ

Lập các kế hoạch và báo cáo với ban giám đốc về tình hình sản xuất kinh doanh
Lập báo cáo đầu tư thiết bị chiều sâu.
Cập nhật nghiên cứu các vấn đề về công nghệ và báo cáo với ban giám đốc.
Tiến hành và nghiên cứu thị trường, công tác tiếp thị và đấu thầu dự án.
Lập báo cáo định kỳ với ban giám đốc
Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất mà ban giám đốc giao.

-

. Phòng tài chính kế toán.
Chức năng.

Tham mưu với giám đốc trong quá trình quản lý và điều hành quá trình sử
dụng vốn của công ty.
Theo dõi và báo cáo giám đốc công ty tình hình sử dụng vốn của công ty.
Cung cấp kịp thời và chính xác mọi thông tin về tình hình hoạt động kinh
doanh của công ty. Tham mưu với ban giám đốc sử lý kịp thời trong quá trình
quản lý.
-

Nhiệm vụ.

Ghi chép, phản ánh trung thực, kịp thời, đầy đủ mọi phát sinh thu, chi
trong quá trình kinh doanh.
Hướng dẫn kiểm tra giám sát mọi hoạt động tài chính của công ty theo
đúng chế độ chính sách.
Theo dõi tổng hợp báo cáo tài chính theo chế độ nhà nước.
Phân chia lợi nhuận thực hiện theo điều lệ của công ty.
Đề xuất với giám đốc công ty quy chế tính lương thưởng phụ cấp của cán

Đỗ Thị Thu Thanh

10

Lớp: KT2 - K9


Chuyên đề tốt nghiệp
bộ công nhân viên theo quy chế hiện hành của công ty.
Kết hợp với bộ phận khác lập kế hoạch KD của công ty.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do ban giám đốc giao.

-

. Phòng kinh doanh.
Chức năng

Xây dựng kế hoạch kinh doanh dài dạn và ngắn hạn.
Khai thác, tìm kiếm các nguồn hàng.
Quảng bá thương hiệu, phát triển thị trường.
Phân tích thị trường, xây dựng chiến lược kinh doanh
Xây dựng chiến lược thúc đẩy tăng doanh số.
-

Nhiệm vụ.

Kiểm tra hàng tồn kho, hàng quá hạn, hàng có chất lượng kém để xuất trả.
Lên đơn đặt hàng.
Liên hệ với nhà cung cấp để dặt hàng.
Ký kết các hợp đồng kinh tế.

-

. Phòng Kỹ thuật
Chức năng.

Thực hiện bảo trì lắp đặt ,sửa chữa thiết bị của công ty.
Quản trị hệ thống mạng nội bộ.
Sửa chữa, bảo trì, bảo hành máy móc thiết bị ,dịch vụ của khách hàng do
công ty cung cấp.
Thiết kế và viết các phần mềm.
-

Nhiệm vụ.

Bảo trì lắp đặt thiết bị của công ty
Thiết kế và viết các phần mềm
Chăm sóc khách hàng.
Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất của ban giám đốc giao.
CHƯƠNG II

Đỗ Thị Thu Thanh

11

Lớp: KT2 - K9


Chuyên đề tốt nghiệp
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VĨNH
HƯNG
2.1. KẾ TOÁN DOANH THU
2.1.1. Chứng từ và thủ tục kế toán
2.1.1.1. Nội dung
Đối với các doanh nghiệp, doanh thu bao gồm nhiều loại khác nhau, phát
sinh từ các hoạt động khác nhau: doanh thu hoạt động bán hàng và cung cấp
dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác. Trong đó , doanh thu
hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ là chủ yếu , chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng doanh thu của doanh nghiệp. Khoản doanh thu này phát sinh từ các giao
dịch thuộc hoạt động bán hàng ( là hoạt động bán sản phẩm do doanh nghiệp
sản xuất ra và bán hàng hóa do doanh nghiệp mua vào) và hoạt động cung cấp
dịch vụ do thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản.
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đòi hỏi kế toán phải ghi chép một
cách cẩn thận , căn cứ vào từng hoạt động cụ thể mà doanh nghiệp tiến hành để
phân định và sắp xếp các hoạt động vào từng loại cho phù hợp. Có phân định
được hoạt động sản xuất kinh doanh thì mới xác định được chính xác doanh thu
mà Doanh nghiệp được hưởng từ đó xác định được kết quả theo từng hoạt động
kinh doanh ; đành giá được hiệu quả kinh doanh của từng hoạt động.
2.1.1.2.Chứng từ và tài khoản sử dụng
Chừng từ :
+ Phiếu xuất kho
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Biên bản vận chuyển vật tư sản phẩm hàng hoá
+ Hoá đơn GTGT sử dụng cho doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ thế.

Đỗ Thị Thu Thanh

12

Lớp: KT2 - K9


Chuyên đề tốt nghiệp
+ Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ
+ Hoá đơn tự in, chứng từ đặc thù
+ Chứng từ trả hàng, trả tiền tính thuế.
+Biên bản kiểm nhận sản phẩm hàng hoá bị trả lại, phiếu nhập hàng
bán bị trả lại.
Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp Doanh thu bán hàng Công ty sử dụng TK 511 ;”Doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ”
Tk 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
Tài khoản này phản ánh tổng doanh thu các khoản giảm trừ doanh thu.
từ đó xác định doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp.
-Tk 511 không có số dư cuối kỳ và được chia làm các tài khoản cấp 2:
+ Tk 5111: Doanh thu bán hàng
+ Tk 5112: Doanh thu bán thành phẩm
+ Tk 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ Tk 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ Tk 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản
-Tk 512: “ Doanh thu nội bộ”
Tài khoản này phản ánh tình hình bán hàng trong nội bộ doanh nghiệp
hạch toán kinh tế độc lập ( giữa các đơn vị chính với các đơn vị phụ thuộc với
nhau)
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 3 tài khoản
cấp 2:
+Tk 5121: Doanh thu bán hàng hoá
+ Tk 5122: Doanh thu bán các sản phẩm
+ Tk 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ Tk 521: Chiết khấu thương mại
Tài khoản này phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp
đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người đã mua sản phẩm, hàng hoá, dịch
Đỗ Thị Thu Thanh

13

Lớp: KT2 - K9


Chuyên đề tốt nghiệp
vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong
hợp đồng kinh tế mua bán hàng hoá hoặc cam kết bán hàng.( sơ đồ hạch toán
sơ đồ 2- phụ lục)
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết tài khoản
cấp 2:
+ Tk 5211: Chiết khấu hàng hoá
+ Tk 5212: Chiết khấu thành phẩm
+ Tk 531: Hàng bán bị trả lại
Tài khoản này phản ánh trị giá hàng bán bị trả lại do sai quy cách, kém
phẩm chất, không đúng hợp đồng hoặc do nguyên nhân khác.
+ Tk 532: Giảm giá hàng bán.
Tài khoản này phản ánh số tiền giảm giá cho khách hàng và kết chuyển
số tiền giảm sang tài khoản 511, Tk 512 để giảm doanh thu bán hàng.sơ đồ
hạch toán: sơ đồ 3- phụ luc)
+ Tk 156, Tk 157,…
Nội dung phương pháp kế toán nghiệp vụ bán hàng và các thủ tục
kế toán:
Đối với doanh nghiệp hạch toán bán hàng theo phương pháp kê khai
thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp:
Tiêu thụ sản phẩm trực tiếp là phương thức mà trong đó doanh nghiệp
giao sản phẩm cho khách hàng trực tiếp tại kho. Sổ hàng khi bàn giao cho
khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và người bán mất quyền sở hữu về
số hàng này. Người mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán số hàng mà
người bán đã giao. Như tình hình nền kinh tế thị trường hiện nay, hàng hoá có
tiêu thụ được hay không là vấn đề sống còn của Công ty. Bên cạnh việc tạo
dựng uy tín với khách hàng Công ty đã không ngừng cải tiến phương pháp
bán hàng và thanh toán nhằm nâng cao lợi nhuận. Hiện nay Công ty áp dụng

Đỗ Thị Thu Thanh

14

Lớp: KT2 - K9


Chuyên đề tốt nghiệp
phương thức hàng bán hàng là bán buôn, bán lẻ. Tuỳ thuộc vào khách hàng
mà Công ty áp dụng phương thức bán hàng và thanh toán thích hợp.
- Trình tự kế toán trường hợp bán buôn theo hình thức trực tiếp. Bán
buôn là bán hàng với số lượng lớn khi có yêu cầu mua hàng. Phòng kế toán
tiến hành xác định số hàng tồn kho tại thời điểm mua hàng và viết phiếu xuất
kho, phiếu này được lập làm 3 liên, phòng Kinh doanh giữ 1 liên gốc làm căn
cứ theo dõi số hàng xuất kho, còn 2 liên làm căn cứ để phòng Kế toán viết hoá
đơn bán hàng. Thủ kho giữ một phiếu xuất kho làm chứng từ gốc để làm thẻ
kho. Hoá đơn bán hàng được lập thành 3 liên trong đó 1 liên phòng Kế toán
lưu làm chứng từ gốc và ghi sổ chi tiết TK 511, liên 2 giao cho khách hàng,
liên còn lại làm chứng từ thanh toán. Căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán ghi
vào sổ chi tiết TK 632 sau đó phản ánh vào sổ chi tiết TK 511
- Thủ tục kế toán đối với bán buôn theo hình thưc trực tiếp :
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ như : Hóa đơn bán hàng,
Phiếu xuất kho, Hóa đơn mua hàng, biên bản bàn giao để ghi sổ chi tiết tài
khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, từ đó làm căn cứ để ghi
sổ tổng hợp tài khoản 511. Số liệu trên sổ chi tiết và sổ tổng hợp TK 511 sẽ
làm căn cứ để đối chiếu với sổ chi tiết thanh toán với khách hàng - 131 hoặc
sổ chi tiết tài khoản tiền mặt 111, đây là căn cứ để vào sổ cái tài khoản 131 và
sổ cái tài khoản 111. Từ. đó, làm căn cứ để lập Báo cáo tài chính
Ví dụ minh hoạ: Hoá đơn thuế GTGT số 32800 ngày 05/01/2008 bán 8 bộ
máy tính đồng bộ CMS cho công ty TNHH truyền thông DG, địa chỉ số 37
văn cao – Ba Đình – Hà Nội. Mã Số thuế 0101400019. Với đơn giá bán
7.630.000đ/bộ, VAT 10%

Đỗ Thị Thu Thanh

15

Lớp: KT2 - K9


Chuyên đề tốt nghiệp
Biểu số 2.1 Hợp đồng mua bán
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phỳc
HỢP ĐỒNG MUA BÁN
- Căn cứ vào Bộ luật dân sự của nước CHXHCN Việt Nam.
- Căn cứ vào văn bản pháp luật hiện hành có liên quan khác của nước
CHXHCN Việt Nam.
- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng thực tế của hai bên.
Hôm nay, ngày 01 tháng 03 năm 2010. Tại Hà Nội, chúng tôi gồm có:
Bên A: Công ty cổ phần công nghệ Vĩnh Hưng.
Địa chỉ: Số 9/33 Dịch vọng – cầu giấy – Hà Nội
Số TK: ……………….. Mã số thuế 010123648
Điện thoại: ……………………
Do ông: Bùi Quý Hòa

Chức vụ: Tổng giám đốc làm đại

diện.
Bên B: Công ty TNHH truyền thông DG
Địa chỉ: Số 37 Văn Cao – Ba Đình – Hà Nội.
Điện thoại: 0437339905

Fax: 0435130106

Mã Số thuế: 0101400019
Số TK: 48716400119 Tại: VP Bank – Chi nhánh Thăng Long.
Do ông :Hoàng Nhật

Chức vụ: Giám đốc làm đại diện.

Sau khi thỏa thuận, hai bên thống nhất ký bản hợp đồng với các điều
khoản sau:
TT
1

Tên sản phẩm
Máy tính đồng bộ CMS

Đỗ Thị Thu Thanh

Số lượng
08 bộ

16

Đơn giá

Giá
VAT
10%

Thành tiền

7.630.000đ/bộ

763.000

8.393.000

Lớp: KT2 - K9


Chuyên đề tốt nghiệp
(Giá trên đã bao gồm thuế VAT)
Điều 1: Sản phẩm, giá cả.
Bên A đồng ý mua hàng của bên B với chủng loại và giá cả như trên.
Điều 2: Phẩm chất hàng hóa.
2.1. Máy tính đồng bộ CMS đạt tiêu chuẩn chất lượng ……
2.2. Bộ máy tính có đầy đủ các linh kiện đi kèm như: CPU, keybroasd,…
Điều 3: Giao nhận – vận chuyển
3.1. Giao nhận theo số thực tế trên phiếu giao hàng, có ký nhận rõ ràng
của hai bên. Bên A có quyền từ chối nhận hàng trong trường hợp hàng hóa bị
hư hỏng hoặc không đúng chủng loại như đã thỏa thuận giữa hai bên trong
hợp đồng này.
3.2. Thời gian giao hàng: Bên B có trách nhiệm giao máy tính cho bên A
trong vòng 05 ngày sau khi nhận được yêu cầu của bên A về số lượng đặt
hàng từ bộ phận dịch vụ khách hàng của bên B qua số điện thoại 04.3777990
từ 7h30’ đến 12h và từ 13h đến 17h30’ tất cả các ngày trong tuần.
3.3. Địa điểm giao nhận hàng: Bên B có trách nhiệm giao hàng đến các
địa điểm theo yêu cầu của bên A ( trên địa bàn Hà Nội) mà không tính thêm
bất cứ một khoản cước phí vận chuyển nào khác.
3.4. Nếu bên B quên không giao hàng, hay không giao hàng đúng theo
đơn đặt hàng của bên A, thì bên B sẽ phải bồi thường mọi thiệt hại đó gây ra
cho bên A hoặc bên B sẽ không được quyền thanh toán toàn bộ số tiền hàng
của tháng đó.
Điều 4: Phương thức thanh toán
4.1. Căn cứ số lượng máy tính được cung cấp thực tế, bên A thanh toán
cho bên B bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản tại ngân hàng VP
Bank – Chi nhánh Thăng Long
4.2. Trường hợp thanh toán bằng tiền mặt, bên A phải yêu cầu nhân viên
thanh toán của bên B ký nhận thanh toán, ghi rõ họ tên.

Đỗ Thị Thu Thanh

17

Lớp: KT2 - K9


Chuyên đề tốt nghiệp
Điều 5: Trách nhiệm của bên A.
5.1. Bên A có quyền kiểm tra, xem xét bất kỳ sản phẩm nào của bên B
(sản phẩm vẫn còn nguyên tem, chưa bóc ra để sử dụng). Nếu kết quả kiểm
tra không đúng tiêu chuẩn như đã cam kết ở điều 2, bên B sẽ bồi thường mọi
thiệt hại cho người sử dụng của bên A do máykhông đảm bảo chất lượng.
5.2. Nếu bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn trong khi
bên B không vi phạm hợp đồng, thì bên A sẽ phải bồi thường mọi thiệt hại
cho bên B do việc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
Điều 6: Trách nhiệm của bên B.
6.1. Đảm bảo chất lượng linh kiện máy tính đúng chủng loại, số lượng và
thời gian quy định.
6.2. Bên B có nghĩa vụ tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật đối với
chất lượng máy và gửi cho bên A các giấy chứng nhận, kiểm định theo quy
định pháp luật liên quan đến chất lượng máy khi nhận được yêu cầu của bên A.
Điều 7: Thời hạn của hợp đồng
Hợp đồng có hiệu lực 03 tháng kể từ ngày ký và tự động gia hạn thêm nếu
hai bên không có khiếu nại gì.
Điều 8: Cam kết chung.
8.1. Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản đó ghi trong hợp
đồng này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn trở ngại hai bên cùng
thảo luận và tìm cách giải quyết trên cơ sở hợp tác đôi bên cùng có lợi.
8.2. Bất cứ sửa đổi nào cũng có hiệu lực khi có sự đồng ý và chữ ký của
hai bên. Trong trường hợp có tranh chấp, hai bên sẽ tuân theo quyết định của
Tòa án Kinh tế TP Hà Nội. Án phí do bên thua kiện chịu.
Hợp đồng được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản
ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI DIỆN BÊN B

(Đã ký)

(Đã ký)

Đỗ Thị Thu Thanh

18

Lớp: KT2 - K9


Chuyên đề tốt nghiệp
Biểu 2.2 :Hóa đơn GTGT
Mẫu số 01GTKT - 3LL

Số hiệu AB/2010B
Số HĐ: 32800
HOÁ ĐƠN GTGT

Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 05 tháng 01 năm 2010
Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần Công Nghệ Vĩnh Hưng
Địa chỉ: Số 9/33 Dịch vọng – cầu giấy – Hà Nội
Số TK: ……………….. Mã số thuế 0101236485
Họ tên người mua hàng: Hoàng Nhật
Đơn vị: Công ty TNHH Truyền thông DG
Địa chỉ: 37 Văn cao – Ba đình – Hà Nội
Hình thức thanh toán bằng tiền mặt.
Đơn

STT Tên hàng
A

Mã số thuế:0101400019
vị

tính

B

C

Máy tính đồng bộ CMS Bộ

SL

Đơn giá

Thành tiền

1

2

3=1x2

08

7.630.000

61.040.000

Cộng tiền hàng

61.040.000

Tiền thuế GTGT 10%

6.104.000

Tổng cộng tiền thanh toán

67.144.000

Số tiền viết bằng chữ: Sáu mươi bẩy triệu một trăm bốn mươi bốn ngàn đồng
chẵn
Người mua hàng

Người bán hàng

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

Biểu 2.3 : Phiếu xuất kho

Đỗ Thị Thu Thanh

19

Lớp: KT2 - K9


Chuyên đề tốt nghiệp

Đơn vị: Công ty Cổ Phần Công Nghệ Vĩnh Hưng Mẫu số: 02 - VT
Địa chỉ: Số 9/33 Dịch vọng – cầu giấy – Hà Nội

Ban hành theo quyết định
số 48/QĐ- BTC

Ngày 14/09/2006 của BT BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 05/01/2010
Họ và tên người nhận hàng: Hoàng Nhật – Công ty DG
Lý do xuất: Xuất bán

Nợ TK 632

Xuất tại kho: Kho công ty
TT
01

Có TK 156


Diễn giải

số
Máy tính đồng bộ CMS

ĐVT

Số lượng
Y/C T/X

Đơn giá

Thành tiền

Bộ
08
08
6.875.200 55.001.600
CMS
1
Cộng
08
08
55.001.600
Cộng thành tiền (bằng chữ): Năm mươi lăm triệu một ngàn sáu trăm đồng
Ngày 05 tháng 03 năm 2010

Người lập biểu

Người nhận hàng

Thủ kho

Kế toán

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

Biểu 2.4 : Thẻ kho

Đỗ Thị Thu Thanh

20

Lớp: KT2 - K9


Chuyên đề tốt nghiệp
Công ty cổ phần công nghệ Vĩnh Hưng
Số 9/33 Dịch vọng cầu giấy Hà Hội
THẺ KHO (SỔ KHO)
Tháng 03 năm 2010
Mã hiệu : CMS1
Tên VTHH : Máy tính đồng bộ CMS
Đơn vị tính : Bộ
Trang :
Số

Số hiệu

TT Nhập Xuất
A
1

B
01

2

02

3

03

4

03

C

01

Diễn giải

Ngày nhập, Số lượng
xuất

Nhập Xuất Tồn

D

E

1

Nhập kho

01/03/2010

18

18

Nhập kho

03/03/2010

12

30

Bán hàng

05/03/2010

Nhập kho

15/03/2010

Cộng cuối kỳ

2

8
20

3

Ghi chú
4

22
42

8
42
50
Ngày31tháng03 năm 2010

Thủ kho

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

- kế toán bán hàng theo phương thức bán lẻ:
Bên cạnh phương thức bán buôn hàng hóa theo phương thức trực tiếp
Công ty cổ phần Công nghệ Vĩnh Hưng còn sử dụng hình thức bán lẻ. Phòng
kế toán viết phiếu xuất kho, phiếu này được lập làm 3 liên, phòng Kinh doanh
giữ 1 liên gốc làm căn cứ theo dõi số hàng xuất kho, còn 2 liên làm căn cứ để
phòng Kế toán viết hoá đơn bán hàng. Thủ kho giữ một phiếu xuất kho làm
chứng từ gốc để làm thẻ kho. Hoá đơn bán hàng được lập thành 3 liên trong
đó 1 liên phòng Kế toán lưu làm chứng từ gốc và ghi sổ chi tiết TK 511, liên 2
giao cho khách hàng, liên còn lại làm chứng từ thanh toán. Căn cứ vào hoá

Đỗ Thị Thu Thanh

21

Lớp: KT2 - K9


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x