Tải bản đầy đủ

Giáo án Hóa học 9 bài 6: Thực hành Tính chất hóa học của oxit và axit

Giáo án Hóa học 9

Năm học 2013 - 2014

Bài 6: Thực hành:
Tính chất hoá học của oxit và axit


Kiến thức cũ liên quan bài học

Kiến thức mới cần hình thành




I.

Tính chất hóa học của oxit và axit
 Kỹ năng thực hiện các thao tác thí
Cách nhận biết H2SO4, HCl, muối sunfat nghiệm cho chính xác.
Thao tác thí nghiệm hóa học

Mục tiêu:
1) Kiến thức: Biết cách tiến hành và nêu được hiện tượng, rút ra kết luận cần
thiết về tính chất hoá học của oxit và axit.
2) Kỹ năng:
 Rèn kỹ năng thực hành, quan sát thí nghiệm.
 Rèn kỹ năng phân biệt các hoá chất bị mất nhãn.
II. Chuẩn bị: gv pha loãng các dung dịch, đựng trong lọ thích hợp.
1) Hoá chất: CaO , dung dịch H2SO4 loãng , nước, quỳ tím, dung dịch HCl, P đỏ,
dung dịch Na2SO4, dung dịch BaCl2.
2) Dụng cụ: (cho 1 x 6 nhóm)1 giá ống nghiệm; 1 kẹp gỗ; 5 ống nghiệm; 1 ống
nhỏ giọt; 1 muỗng sắt; 1 muỗng nhựa; 1 đèn cồn; 4 lọ 125 ml pha loãng dung dịch;
1 khay nhựa
III. Phương pháp: thực hành
IV. Tiến trình dạy học:
1) KTBC:
2) Mở bài: Nhằm để cho các em được trực tiếp quan sát hiện tượng, giải thích và rút ra kết luận
về tính chất hoá học của oxit và axit.

Thờ
Hoạt động của
i
Hoạt động của giáo viên
học sinh
gian

5’

 Treo bảng phụ có nội
dung bài thực hành.
 Hướng dẫn học sinh
cách làm thí nghiệm 1:
 Lưu ý học sinh chỉ lấy

 Quan
sát
cách tiến hành
thí nghiệm;
 Nhóm tiến
hành
thí



Đồ
dùng

Nội dung
I. Tính chất hoá học của
oxit:

1. Thí nghiệm 1: Phản ứng
CaO,
của Canxi oxit với nước:
nước ,


Giáo án Hóa học 9

10’

ít CaO.
 Yêu cầu học sinh: nêu
hiện tượng xảy ra khi
nhỏ nước vào.
 Sau khi cho quỳ tím
vào, nêu sự thay đổi màu
của quỳ tím.
 Hãy nêu nhận xét và
rút ra kết luận sau thí
nghiệm
Di
photpho
pentan oxit tác dụng với
nước ?
 Hướng dẫn học sinh
cách đốt P để tạo ra P2O5
thực hiện thí nghiệm với
nước.
 Nếu P dư còn chú ý thì
đem ra ngoài phòng và
cho vào nước làm tắt.
 Kiểm tra, hướng dẫn
các nhóm thực hiện.
 Hãy nêu nhận xét và
rút ra kết luận sau thí
nghiệm
Di
photpho
pentan oxit tác dụng với
nước ?
 Hdẫn hs trình tự cách
tiến hành tn theo sơ đồ:
 Phân loại chất  dựa
vào t.c. hhọc chác biệt
giữa các chất để xác định
thuốc thử cho phù hợp.
 Yêu cầu học sinh nêu
hiện tượng quan sát được
và viết PTPƯ minh hoạ.

Năm học 2013 - 2014
nghiệm theo ống
 Cho một mẫu nhỏ CaO
hướng dẫn.
nghiệm vào ống nghiệm .
 Đại diện nêu , giấy  Thêm 1 – 2 ml nước .
nhận xét.
quỳ tím Quan sát, nêu hiện tượng
 Viết tường
xảy ra ?
trình
thí
 Nhúng 1 mẩu quỳ tím vào.
nghiệm sau khi
 Quan sát , rút ra kết luận
thực hiện mỗi
về tính chất hoá học của
hiện tượng.
CaO?
 Quan
sát
 Viết PTPƯ minh hoạ ?
cách tiến hành
thí nghiệm;
 Nhóm tiến
2. Thí nghiệm 2: Phản ứng
hành
thí
của Diphotpho pentan oxit
nghiệm theo
với nước:
hướng dẫn.
 Đốt P đỏ trong lọ miệng
P đỏ, rộng.
 Cho 10 ml nước vào, đậy
quỳ
nắp lọ, lắc nhẹ. Quan sát nêu
 Đại diện nêu tím,
hiện tượng xảy ra ?
nhận xét.
Lọ
100
 Cho 1 mẫu quỳ tím vào,
 Viết tường
nhận xét sự thay đổi màu của
trình
thí ml,
nghiệm sau khi nước, quỳ tím ?
 Rút ra kết luận về tính
thực hiện mỗi thìa
chất hoá học của P2O5 ?
hiện tượng.
đốt,
 Quan sát sơ đèn
 Viết PTPƯ minh hoạ ?
đồ tìm hiểu cồn II. Nhận biết các dung
cách tiến hành
dịch:
thí
nghiệm
Có 3 lọ không nhãn
nhận biết hoá
chất mất nhãn.
đựng 1 trong các dung dịch:
 Các nhóm
H2SO4; HCl; Na2SO4 . Tiến
tiến hành thực
hành thí nghiệm nhận biết
hiện
theo
dung dịch trong mỗi lọ ?
hướng dẫn.
 Tường trình
* Cách làm:
các hiện tượng


Giáo án Hóa học 9

Năm học 2013 - 2014

H2SO4; HCl; Na2SO4
+ Quỳ tím

H2SO4; HCl

15’

Na2SO4

+ BaCl2
Kết tủa

H2SO4

Không kết tủa

HCl

 Hướng dẫn học sinh
quan sát dấu hiệu kết tủa.

quan sát được
và toàn bộ
cách tiến hành
thí
nghiệm,
PTPƯ .

 Đánh số thứ tự các lọ,
 Lấy ra ống nghiệm để thử.
 Nhúng quỳ tím vào mỗi
ống nghiệm:
Dd:
+ Nếu quỳ tím đổi thành
H2SO4;
HCl; màu đỏ đó là các dung dịch:
Na2SO4 H2SO4 ; HCl.
, BaCl2,
+ Nếu quỳ tím không đổi
quỳ màu, đó là dung dịch
tím, Na2SO4.
ống
nghiệm
, ống
nhỏ
giọt.

 Nhỏ dung dịch BaCl2 vào
2 ống nghiệm đựng axit,
 Dung dịch nào tạo kết tủa
đó là dung dịch H2SO4 .
 Viết PTPƯ xảy ra ?

3) Tổng kết:
 Yêu cầu học sinh vệ sinh, nộp bài tường trình thí nghiệm.
 Rút kinh nghiệm, nhận xét tiết học.
V. Dặn dò:
 Ôn tập theo nội dung: tính chất hoá học của oxit (so sánh oxit axit với oxit
bazơ) ; tính chất hoá học của axit từ bài 1 đến bài 5.
 Đem theo sách bài tập tiết sau.
VI. Rút kinh nghiệm:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×