Tải bản đầy đủ

Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trại chăn nuôi Nguyễn Đức Binh huyện Ba Vì thành phố Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------

ĐINH THIÊN THUẬT
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƢỠNG VÀ PHÕNG TRỊ
BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRẠI CHĂN NUÔI
NGUYỄN ĐƢ́C BINH, HUYỆN BA VÌ , THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Thú y

Khoa:


Chăn nuôi Thú y

Khóa học:

2013 – 2017

Thái Nguyên – năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------

ĐINH THIÊN THUẬT
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƢỠNG VÀ PHÕNG TRỊ
BỆNH CHO ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRẠI CHĂN NUÔI
NGUYỄN ĐƢ́C BINH, HUYỆN BA VÌ , THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Thú y

Lớp:

K45 TY N02

Khoa:

Chăn nuôi Thú y

Khóa học:

2013 - 2017

Giảng viên hƣớng dẫn: GS.TS. Nguyễn Duy Hoan

Thái Nguyên, năm 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tiễn có ý nghiã quan tro ̣ng đố i với quá trin
̀ h ho ̣c tâ ̣p

, đòi hỏi sự vâ ̣n

dụng linh hoa ̣t, sáng tạo lý thuyết vào thực tiễn sản xuất , trên cơ sở đó nhà trường
đã ta ̣o điề u kiê ̣n cho sinh viên tham gia thực tâ ̣p ta ̣i các trang tra ̣i chăn nuôi
tạo cơ hội tiếp xúc , trực tiế p xử lý các vấ n đề trên vâ ̣t nu

, nhằ m

ôi qua đó nâng cao tay

nghề , củng cố kiến thức chuyên môn, trau dồ i kinh nghê ̣m số ng giúp sinh viên có cơ
sở vững chắ c phu ̣c vu ̣ quá trình làm viê ̣c sau này .
Em đã tổ ng hơ ̣p toàn bô ̣ kiế n thức thu đươ ̣c trong sáu tháng thực tâ ̣p đ ể xây
dựng bài báo cáo thực tâ ̣p nghề nghiê ̣p này .
Để có được kết quả nà,yem xin chân thành cảm ơnBan Giám hiệu trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú
. Đặc
y biệt xin cảm ơn
thầ y giáoGS. TS. Nguyễn Duy Hoan và cô giáoTS. Nguyễn Thi Thu
̣ ́ y Myđạ̃ tận tình chỉ
bảo, giúp đỡ em trong quá trình thực ,tập
xây dựng và hoàn thiện khóa luâ
. ̣n
Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình anh Nguyễn Đức Binh
chủ trang trại chăn nuôi đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực
tập tại cơ sở.
Đồng thời , em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình

, bạn bè

những người đã hết lòng động viên , giúp đỡ , tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn
thành công viê ̣c ho ̣c tâ ̣p của mình.
Trong quá trình viết khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong
sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo đ ể khóa luận của em được hoàn
thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

năm 2017

Sinh viên
ĐINH THIÊN THUẬT


ii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
MỤC LỤC .................................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................v
Phần 1. MỞ ĐẦU ......................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề ....................................................................1
1.2.1. Mục đích ............................................................................................................1
1.2.2. Yêu cầu ..............................................................................................................2
Phần 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ...................................................................3
2.1. Điều kiện cơ sở thực tập.......................................................................................3
2.1.1. Điề u kiê ̣n tự nhiên .............................................................................................3
2.1.2. Điề u kiê ̣n kinh tế - xã hội ..................................................................................4
2.1.3. Tình hình sản xuất tại cơ sở thực tập ................................................................5
2.2. Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề ................................................................7
2.2.1. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái .............................................................7
2.2.2. Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái sinh sản ........10
2.2.3. Những hiểu biết về phòng, trị bệnh cho vật nuôi ............................................18
2.2.4. Những hiểu biết về mô ̣t số bê ̣nh thường gă ̣p trên lơ ̣n nái sinh sản và lơ ̣n con
giai đoa ̣n theo me ̣ ......................................................................................................21
2.3. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước ................................................29
2.3.1. Các nghiên cứu trong nước .............................................................................29
2.3.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ...................................................................30
Phần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......32
3.1. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................32
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................32
3.3. Nội dung thực hiện .............................................................................................32


iii

3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện ..............................................................32
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi ........................................................................................32
3.4.2. Phương pháp thực hiện....................................................................................32
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu ...............................................................................33
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................................34
4.1. Công tác phục vụ sản xuất .................................................................................34
4.2. Tình hình chăn nuôi lợn tại trang trại qua 2 năm (2016 – 5/2017). ...................35
4.3. Kế t quả thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng cho đàn lợn ta ̣i trang tra
.........
̣i 36
4.3.1. Kế t quả quá triǹ h chăm sóc và nuôi dưỡng đàn lơ ̣n nái sinh sản ta ̣i tra ̣i ........36
4.3.2. Kết quả quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng đàn lơ ̣n con ta ̣i tra ̣i .....................38
4.4. Kế t quả thực hiện quy trình vê ̣ sinh phòng bệnh cho đàn lợn ta ̣i trang tra ̣i .......39
4.4.1. Kế t quả thực hiện các biện pháp vệ sinh phòng bệnh .....................................39
4.4.2. Kế t quả phòng bệnh bằng thuố c và vắ c xin cho lợn nái và lơ ̣n con ...............40
4.5. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn lơ ̣n tại trang trại ...........................42
4.5.1. Kế t quả công tác chẩn đoán bê ̣nh trên lơ ̣n nái và lơ ̣n con ..............................42
4.5.2. Kế t quả điề u tri ̣bê ̣nh trên lơ ̣n nái và lơ ̣n con theo me ̣....................................44
Phần 5. KẾT LUẬN TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ .....................................................46
5.1. Kết luận ..............................................................................................................46
5.2. Tồn tại ................................................................................................................47
5.3. Đề nghị ...............................................................................................................48
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AND

:

Axit Deoxiribo Nucleic

ARN

:

Ribonucleic Axit

Cs

:

Cộng sự

E.coli

:

Escherichia Coli

Kg

:

Kilogam

LMLM

:

Lở mồm long móng

MMA

:

Metritis Mastitis Agalactia

Ml

:

Mililit

Mg

:

Miligam

Nxb

:

Nhà xuất bản

TT

:

Thể Trọng

Tr

:

Trang


v

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Những biểu hiện khi lợn nái sắp đẻ ..........................................................11
Bảng 2.2. Ý nghĩa của dịch chảy ra từ âm đạo qua thời gian xuất hiện dich
̣ ............22
Bảng 4.1. Nội dung các công việc chính trong phục vụ sản xuất .............................34
Bảng 4.2. Tình hình chăn nuôi lợn tại trang trại qua 2 năm (2016 - 5/2017) ...........35
Bảng 4.3. Số lượng lợn nái và lợn con t heo me ̣ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại
trại qua 6 tháng thực tập ..........................................................................36
Bảng 4.4. Kế t quả thực hiê ̣n thao tác đỡ đẻ cho lơ ̣n tại trang trại. ............................37
Bảng 4.5. Một số chỉ tiêu về số lượng lợn con sinh ra đến khi cai sữa. ...................38
Bảng 4.6. Kết quả thực hiện các thao tác xử lý trên đàn lợn con..............................39
Bảng 4.7. Kết quả tiêm thuốc và vắc xin phòng bệnh cho đàn lơ ̣n tại trang tra ̣i .....41
Bảng 4.8. Tình hình mắc bệnh trên đàn lợn nái sinh sản ..........................................42
Bảng 4.9. Tình hình mắc bệnh trên đàn lợn con .......................................................43
Bảng 4.10. Kết quả điều trị bệnh trên đàn lơ ̣n nái sinh sản ......................................44
Bảng 4.11. Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn con ...................................................45


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, với mục đích hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng
cạnh tranh trên thị trường nội địa đồng thời đáp ứng nhu cầu xuất khẩu thịt lợn
, mô hình
chăn nuôi lợn theo hướng tập trung quy mô trang trại đang được áp dụng trên cả nước
.
Để đạt hiệu quả kinh tế cao cần đẩy mạnh viê ̣c áp du ̣ng các biện pháp kỹ thuật vào cải
thiê ̣n giống, thức ăn, kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng... Đặc biệt chú trọng đến công tác
giống, giống tốt thì vật nuôi tăng trọng nhanh, khả năng tận dụng thức ăn tốt, thích nghi
và chống chịu bệnh cao.
Để cung cấp giống cho nhu cầu chăn nuôi của các trang trại thì việc phát
triển đàn lợn nái sinh sản cần đặc biệt được quan tâm. Tuy nhiên, một trong những
nguyên nhân làm hạn chế khả năng sinh sản của lợn nái đang nuôi ở các trang trại
hiện nay là bệnh còn xảy ra rất nhiều, do khả năng thích nghi của những giống lợn
nái ngoại với khí hậu nước ta còn kém , đặc biệt là bệnh như : Viêm tử cung , viêm
vú, đẻ khó và ba ̣i liê ̣t sau đẻ ... Các bệnh này do nhiều yếu tố như điều kiện vệ sinh,
chăm sóc nuôi dưỡng kém, thức ăn, nước uống không đảm bảo vệ sinh, do vi khuẩn,
virus gây nên... Chính vì vậy mà việc nghiên cứu các quy trình chăm sóc và tìm
hiểu về những bệnh thường gă ̣p trên đàn lợn nái sinh sản là rấ t cần thiết .
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trên , đươ ̣c sự đồ ng ý của Ban ch ủ nhiệm khoa
CNTY – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên em đã trực tiế p đi đế n cơ sở chăn
nuôi để thực tâ ̣p và tiến hành thực hiện chuyên đề : “Thực hiện quy trình chăm sóc
nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trại chăn nuôi Nguyễn
Đức Binh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội”.
1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1. Mục đích
Để thu được kết quả tốt trong thời gian thực tập và thực hiện tốt những nội dung
đã đề ra. Bản thân em đã đề ra một số mục tiêu để thực hiện như sau:


2

- Nắm được tình hình chăn nuôi lơ ̣n tại tra ̣i chăn nuôi Nguyễn Đức Binh

,

huyê ̣n Ba Vì, thành phố Hà Nội
- Nắm được qui trình chăm sóc lợn nái sinh sản.
- Nắm được các loại thức ăn dành cho lợn nái sinh sản, khẩu phần ăn và cách
cho lợn nái ăn qua từng giai đoạn mang thai.
- Nắm được các bệnh hay xảy ra đối với lợn nái sinh sản và phương pháp
phòng trị bệnh hiệu quả nhất.
1.2.2. Yêu cầu
- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại tra ̣i chăn nuôi Nguyễn Đức Binh

, huyện

Ba Vi,̀ thành phố Hà Nội.
- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái nuôi tại trại.
- Xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn nái sinh sản và áp dụng các biê ̣n
pháp phòng trị bệnh.


3

Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Điều kiện cơ sở thực tập
2.1.1. Điều kiê ̣n tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Trại chăn nuôi Nguyễn Đức Binh đóng trên địa bàn xã Ba Tra ̣i , huyện Ba Vì ,
thành phố Hà Nội.
Xã Ba Trại:
Ba Trại là một trong 7 xã miền núi của huyện Ba Vì. Nằm ở dưới chân núi
Ba Vì, có diện tích khoảng 36 km2, Ba Trại xưa thuộc huyện Bất Bạt, tỉnh Sơn Tây
cũ, ngày nay thuộc huyện Ba Vì thành phố Hà Nội .
Vị trí địa lý: phía Đông giáp xã Tản Lĩnh, phía Bắc giáp xã Cẩm Lĩnh, phía
Tây giáp xã Thuần Mỹ, phía Nam giáp núi Ba Vì.
Địa hình của xã:
Nhìn chung địa hình của xã phần lớn là đồi gò, độ cao các quả đồi chênh
nhau từ 5 đến 20 mét, độ dốc không lớn. Diện tích ruộng có 730 mẫu bắc bộ phần
lớn là ruộng chằm, diện tích còn lại là đất đồi.
Diê ̣n tić h đấ t nông nghiê ̣p lớn, điạ hin
̀ h không hiể m trở , trực thuô ̣c thành phố
Hà Nội là điều kiệ n thuâ ̣n lơ ̣i để phát triể n ng ành chăn nuôi theo quy mô tập chung
để đáp ứng nhu cầu thực phẩm lớn.
2.1.1.2. Đặc điểm khí hậu
Đặc điểm chung của xã Ba Trại bị chi phối bởi các yếu tố vĩ độ Bắc , cơ chế
gió mùa, sự phối hợp giữa gió mùa và vĩ độ tạo nên khí hậu nhiệt đới ẩm với mùa
đông lạnh và khô. Nhiệt độ bình quân năm trong khu vực là 230C.
Lượng mưa trung bình năm 2.500 mm, phân bố không đều trong năm, tập
trung nhiều vào tháng 7, tháng 8. Độ ẩm không khí 86,1%, vùng thấp thường khô
hanh vào tháng 12 và tháng 1.


4

Điề u kiê ̣n khí hâ ̣u không khắ c nghiê ̣t , nhìn chung thuận lợi cho phát triển
ngành chăn nuôi.
2.1.2. Điều kiê ̣n kinh tế - xã hội
2.1.2.1. Giao thông, thủy lợi
Xã nằm giữa hai con đường Tỉnh lộ, đường 87 Sơn Tây - Đá Chông và
đường 88 Sơn Tây - Bất Bạt. Đường 87 đi qua xã từ phía Đông - Nam qua các xóm
Chằm Mè - Trung Sơn tiếp giáp đường 89 tại Đá Chông. Đường 89 chạy song song
với sông Đà qua địa phận xã Thuần Mỹ. Đường 88 đi qua xã ở phía Bắc và cũng là
ranh giới giữa Ba Trại với Cẩm Lĩnh.
Vị trí xây dựng của trại chỉ cách trục đường chính khoảng 1 km nên rất thuận
tiện cho việc đi lại như: Ra vào vận chuyển con giống, thức ăn, vật tư thú y cũng
như các sản phẩm chăn nuôi.
Hê ̣ thố ng thủy lơ ̣i : kênh, mương, đường ố ng, cố ng thoát ta ̣i điạ phương đươ ̣c
đầ u tư xây dựng đảm bảo công tác cấ p thoát nước phu ̣c vu ̣ cho nhu cầ u sinh hoa ̣t

,

sản xuất, chăn nuôi.
Trang tra ̣i có hệ thống ống thoát nước xây dựng ngầ m , có nắp đậy đảm bảo
thoát nước nhanh, có ao tập trung nước thải tại để xử lý trước khi xả thải ra ngoài
kênh mương, đồng ruộng bên ngoài . Đảm bảo vê ̣ sinh môi trường.
2.1.2.2. Chính sách ưu tiên
Huyê ̣n Ba Vì có các xã miề n núi và là khu vực chăn nuôi tro ̣ng đi ểm của của
Hà Nội nên được ưu tiên chú trọng đầu tư phát triển về cơ sở hạ tầng , công tác quản
lý, vay vố n để phát triể n ngành chăn nuôi hiệu quả.
2.1.2.3. Bề dày phát triể n ngành chăn nuôi
Khu vực có truyề n thố ng chăn nuô i từ nhiề u thế hê ̣, hiê ̣n nay tâ ̣p chung nhiề u
trang tra ̣i chăn nuôi nên các dich
̣ vu ̣ cung cấ p vâ ̣t tư , thức ăn chăn nuôi, thuố c thú y,
tư vấ n chăn nuôi phát triể n .


5

2.1.3. Tình hình sản xuất tại cơ sở thực tập
2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức của trại
Là trang trại tư nhân bắ t đầ u hoa ̣t đô ̣ng vào đầ u năm 2016. Với quy mô ban
đầ u 100 lơ ̣n nái , chuồng trại khép kín chăn nuôi theo hướng công nghiệp hiện đại.
Tất cả các trang thiết bị phục vụ trong chăn nuôi đều được nghiên cứu, tính toán để
phù hợp với vật nuôi, luôn đáp ứng và tạo điều kiện môi trường nuôi tốt nhất cho sự
phát triến của đàn lợn. Với nhiều kinh nghiệm trong chăn nuôi , các công việc: Quản
lý, kỹ thuật , kế toán đều do chủ trại chủ đô ̣ng đảm nhiê ̣m sắp xếp

. Sinh viên thực

tập đảm nhâ ̣n phần lớn các công việc của trại như bảo vệ , cho lợn ăn, dọn chuồng,
vệ sinh trong ngoài trại…
2.1.3.2. Cơ sở vật chất của trại
Trại xây dựng trên mô ̣t diê ̣n tić h đấ t

khoảng 1,2 ha bao gồ m chuồ ng nuôi ,

phòng tinh, kho thuố c, kho cám, phòng ở, bếp ăn và các công trình phụ phục vụ cho
cho công nhân, sinh viên thực tập và các hoạt động khác của trại.
Xung quanh trại có hàng rào bảo vệ , gầ n cổng vào và trước khu vực chuồ ng
nuôi có bố trí hố sát trùng . Đường đi trong trại đượ c láng bê tông . Chuồng nuôi
được xây dựng theo hướng Đông Nam đảm bảo thoáng mát về mùa hè và ấm áp về
mùa đông, mái chuồng kiể u xuôi 2 bên tránh đươ ̣c hiện tượng ứ đọng nước.
Khu vực chăn nuôi gồ m 3 chuồ ng. Mỗi chuồ ng thiế t kế thành 2 dãy với lố i đi
ở giữa . 2 bên lắ p cửa sổ bằ ng kính , diện tích 1,2 m², cách nền 1,2 m mỗi cửa sổ
cách nhau 50 cm, đảm bảo đủ ánh sáng trong chuồ ng vào ban ngày , ban đêm có đèn
chiế u sáng. Có hệ thống làm mát gồ m 6 quạt điện ở cuối chuồng và dàn mát ở đầu
chuồ ng, trần được thiế t kế bằ ng vâ ̣t liê ̣u cách nhiệt

. Mùa đông có hệ thống bóng

hồ ng ngoa ̣i để sưởi ấ m. Có hệ thống máng ăn và nước uống tự động.
Chuồng đẻ tiếp giáp với chuồng bầu có tường bê tông ngăn cách. Chiều dài
chuồng 36 m, chiều rộng 16 m, có 26 ô, kích thước 2,2m × 1,6m x 1,2m/ô, cuố i
chuồ ng có thêm 2 ô để tách cai sữa lơ ̣n con.
Chuồng bầu có 80 ô, kích thước 2,2m × 0,65m x 1,2m/ô và Có 3 ô lợn đực
giống kích thước 5m × 6m x 1,4m.


6

Chuồng nuôi gia công lơ ̣n thương phẩm xây tách riêng, trung bin
̀ h nuôi 450
lợn thịt chia làm 6 ô lớn và 2 ô nhỏ ở phía cuố i chuồ ng để phu ̣c vu ̣ cách ly chăm sóc
lơ ̣n mắ c bê ̣nh.
Chuồ ng bầ u và chuồ ng đẻ được thiế t kế thành các ô nhỏ trên sàn bê tô

ng

cách nền đáy khoảng 30 cm bên trên lắ p cũi sắ t , chỗ của lơ ̣n con lắ p sàn nhựa , có
lồ ng úm, máng tập ăn.
Có cầu cân và hành lang đường dẫn đến cửa cuối từng chuồng nuôi thuận lợi
cho công tác xuấ t nhâ ̣p lơ ̣n.
Có một máy phát điện công suất lớn đủ cấp điện cho toàn bộ hoạt động của
trại khi cần thiết.
Hệ thống cấ p nước : Nước đươ ̣c bơm về từ 2 giế ng đào vào 1 bể áp lực lớn
rồi từ đó dẫn đế n các khu vực phu ̣c vu ̣ chăn nuôi và sinh hoa ̣t của t rại.
Phòng tinh, kho cám , kho thuố c có trang bi ̣vâ ̣t tư du ̣ng cu ̣ khá đầ y đủ , kho
cám xây ở gầ n cổng vào trại .
2.1.3.3. Thuận lợi và khó khăn của trại
- Thuận lợi:
+ Trại xây dựng cách xa khu dân cư, nên hạn chế được dịch bệnh và không
làm ảnh hưởng đến các hộ dân xung quanh.
+ Vị trí của trại gần với trục đường giao thông chính.
+ Chủ trại đã được đào tạo về chuyên nghành chăn nuôi thú y và có kinh
nghiê ̣m chăn nuôi nhiề u năm.
+ Trại được xây dựng theo mô hình công nghiệp, trang thiết bị còn mới , hiện
đại thuâ ̣n lơ ̣i cho công tác chăn nuôi.
- Khó khăn:
+ Trại đang trong quá trình hoàn thiện nên còn hạn chế về quy mô và các
trang thiết bị.
+ Biế n đổ i thời tiế t , dịch bệnh diễn biến phức tạp nên công tác phòng và
chữa bệnh gă ̣p khó khăn, chi phí tố n kém.
+ Giá thức ăn chăn nuôi cao , giá lợn trên thị trường gần đây liên tục giảm
mạnh gây ảnh hưởng khá lớn tới hoạt động chăn nuôi của trang trại .


7

2.2. Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề
2.2.1. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái
2.2.1.1. Sự thành thục về tính và thể vóc
- Sự thành thục về tính:
Tuổi thành thục về tính là tuổi mà con vật bắt đầu có phản xạ tính dục và có
khả năng sinh sản. Khi gia súc đã thành thục về tính, bộ máy sinh dục đã phát triển
hoàn thiện, con vật bắt đầu xuất hiện các phản xạ về sinh dục. Con cái có hiện
tượng động dục, con đực có phản xạ giao phối.
Sự thành thục về tính của lợn sớm hay muộn phụ thuộc vào: Giống, chế độ
chăm sóc, nuôi dưỡng, khí hậu, chuồng trại...
+ Giống: Các giống khác nhau thì tuổ i thành thục về tính cũng khác nhau

.

Những giống thuần hóa sớm hơn thì tính thành thục sớm hơn những giống thuần
hóa muộn, những giống có tầm vóc nhỏ hơn thường thành thục sớm hơn những
giống có tầm vóc lớn.
Theo Phạm Hữu Doanh (2003) [7], tuổi động dục đầu tiên ở lợn nội (Ỉ, Móng
Cái) rất sớm từ 4 - 5 tháng khi khối lượng đạt từ 20 – 25 kg. Ở lợn nái lai tuổi động
dục lần đầu muộn hơn so với lợn nội thuần, ở lợn lai F1 (có sẵn máu nội) động dục
bắt đầu lúc 6 tháng tuổi khi khối lượng cơ thể đạt 50 – 55 kg. Ở lợn ngoại động dục
muộn hơn so với lợn lai , tức là động dục vào lúc 6 - 7 tháng tuổ i khi lợn có khối
lượng 60 – 80 kg. Tuỳ theo giống, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý mà có
tuổi động dục lần đầu khác nhau. Lợn Ỉ, Móng Cái có tuổi động dục lần đầu vào 4 5 tháng tuổi (121 - 158 ngày tuổi) các giống lợn ngoại (Yorkshire, Landrace) có tuổi
động dục lần đầu muộn hơn từ 7 - 8 tháng tuổi.
+ Chế độ dinh dưỡng: Theo John Nichl (1992) [17] chế độ dinh dưỡng ảnh
hưởng rất lớn đến tuổi thành thục về tính của lợn cái. Thường những lợn được chăm
sóc và nuôi dưỡng tốt thì tuổi thành thục về tính sớm hơn những lợn được nuôi
trong điều kiện dinh dưỡng kém, lợn nái được nuôi trong điều kiện dinh dưỡng tốt
sẽ thành thục ở độ tuổi trung bình 188,5 ngày (khoảng 6 tháng tuổi) với khối lượng
cơ thể là 80 kg và nếu hạn chế thức ăn thì sự thành thục về tính sẽ xuất hiện lúc


8

234,8 ngày (trên 7 tháng tuổi) và khối lượng cơ thể là 48,4 kg. Dinh dưỡng thiếu
làm chậm sự thành thục về tính là do sự tác động xấu lên tuyến yên và sự tiết kích
tố hướng dục, nếu thừa dinh dưỡng cũng ảnh hưởng không tốt tới sự thành thục là
do sự tích luỹ mỡ xung quanh buồng trứng và cơ quan sinh dục làm giảm chức năng
bình thường của chúng, mặt khác do béo quá ảnh hưởng tới các hocmon oestrogen
và progesterone trong máu làm cho hàm lượng oestrogen và progesterone trong
trong cơ thể không đạt mức cần thiết để thúc đẩy sự thành thục.
+ Tuổi thành thục về tính của gia súc:
Tuổi thành thục về tính thường sớm hơn tuổi thành thục về thể vóc, nghĩa là
sau khi con vật đã thành thục về tính thì vẫn tiếp tục sinh trưởng lớn lên. Đây là đặc
điểm cần chú ý trong chăn nuôi. Theo Phạm Hữu Doanh (2003) [7], không nên cho
phối giống ở lần động dục đầu tiên vì ở thời kỳ này cơ thể lợn chưa phát triển đầy
đủ, chưa tích tụ được chất dinh dưỡng nuôi thai, trứng chưa chín một cách hoàn
chỉnh. Để đạt được hiệu quả sinh sản tốt và duy trì con cái lâu bền cần bỏ qua 1 - 2
chu kỳ động dục lần đầu rồi mới cho phối giống.
- Sự thành thục về thể vóc:
Theo Nguyễn Đức Hùng và cs (2003) [9], tuổi thành thục về thể vóc là tuổi
có sự phát triển về ngoại hình và thể chất đạt mức độ hoàn chỉnh, tầm vóc ổn định.
Tuổi thành thục về thể vóc thường chậm hơn so với tuổi thành thục về tính. Thành
thục về tính được đánh dấu bằng hiện tượng động dục lần đầu tiên. Lúc này sự sinh
trưởng và phát dục của cơ thể vẫn còn tiếp tục, trong giai đoạn lợn thành thục về
tính mà ta cho giao phối ngay sẽ không tốt, vì lợn mẹ có thể thụ thai nhưng cơ thể
mẹ chưa đảm bảo cho bào thai phát triển tốt, nên chất lượng đời con kém, đồng thời
cơ quan sinh dục, đặc biệt là xương chậu vẫn còn hẹp dễ gây hiện tượng khó đẻ.
Điều này ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái sau này. Do đó không nên
cho phối giống quá sớm. Đối với lợn cái nội khi được 7 - 8 tháng tuổi khối lượng
đạt 40 – 50 kg nên cho phối, đối với lợn ngoại khi được 8 - 9 tháng tuổi, khối lượng
đạt 100 – 110 kg mới nên cho phối.


9

2.2.1.2. Chu kỳ động dục
Chu kỳ động dục là một quá trình sinh lý phức tạp sau khi toàn bộ cơ thể đã
phát triển hoàn hảo, cơ quan sinh dục không có bào thai và không có hiện tượng
bệnh lý thì bên trong buồng trứng có quá trình phát triển của noãn bao, noãn bao
thành thục, trứng chín và thải trứng. Song song với quá trình thải trứng thì toàn bộ
cơ thể nói chung đặc biệt là cơ quan sinh dục có hàng loạt các biến đổi về hình thái
cấu tạo và chức năng sinh lý. Tất cả các biến đổi đó được lặp đi, lặp lại có tính chất
chu kỳ nên gọi là chu kỳ tính.
Theo Nguyễn Thiện và Nguyễn Tuấn Anh (1993) [29], chu kỳ tính của lợn
nái thường diễn ra trong phạm vi 19 - 21 ngày. Thời gian động dục thường kéo dài
khoảng 3 - 4 ngày (lợn nội) hoặc 4 - 5 ngày (lợn lai, lợn ngoại), và được chia làm ba
giai đoạn: Giai đoạn trước khi chịu đực (bắt đầu), giai đoạn chịu đực (phối giống),
giai đoạn sau chịu đực (kết thúc).
- Giai đoạn trước khi chịu đực: Lợn nái kêu rít, âm hộ xung huyết, chưa cho
phối và lợn chưa chịu đực. Thời gian rụng trứng khi có hiện tượng trên đối với lợn
ngoại và lợn nái lai là 35 – 40 giờ, với lợn nội là 25 – 30 giờ.
- Giai đoạn chịu đực: Lợn kém ăn, mê ì, lợn đứng yên khi ấn tay lên lưng gần
mông, âm hộ giảm độ sưng, nước nhờn chảy ra, dính, đục, đứng yên khi có đực đến
gần và cho đực nhảy. Giai đoạn này kéo dài 2 ngày, nếu được phối giống lợn sẽ thụ
thai, lợn nội có thời gian ngắn hơn 28 – 30 giờ.
- Giai đoạn sau chịu đực: Lợn trở lại bình thường, âm hộ giảm độ nở, đuôi
cụp và không chịu đực
Thời điểm phối giống thích hợp:
Theo Nguyễn Thiện và Nguyễn Tuấn Anh (1993) [29], trứng rụng tồn tại
trong tử cung 2 – 3 giờ và tinh trùng sống trong âm đạo lợn cái 30 – 48 giờ. Thời
điểm phối giống thích hợp nhất đối với lợn nái ngoại và lợn nái lai cho phối vào
chiều ngày thứ 3 và sáng ngày thứ 4, tính từ lúc bắt đầu động dục. Đối với lợn nái
nội hơn một ngày vào cuối ngày thứ 2 và sáng ngày thứ 3 do thời gian động dục ở
lợn nái nội ngắn hơn. Thời điểm phối giống có ảnh hưởng đến tỷ lệ đậu thai và sai


10

con. Phối sớm hoặc phối chậm đều đạt kết quả kém nên cho nhảy kép hoặc thụ tinh
nhân tạo kép vào thời điểm tối ưu.
2.2.2. Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái sinh sản
2.2.2.1. Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ
- Quy trình nuôi dưỡng:
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [19], thức ăn dùng cho lợn nái đẻ phải là
những thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, dễ tiêu hóa. Không cho lợn nái ăn thức ăn
có hệ số choán cao gây chèn ép thai gây ra đẻ non, đẻ khó, hoặc ép thai chết ngạt.
Một tuần trước khi lợn đẻ phải căn cứ vào tình trạng sức khỏe cụ thể của lợn nái để
có kế hoạch giảm dần lượng thức ăn. Đối với những lợn nái có sức khỏe tốt thì một
tuần trước khi đẻ giảm 1/3 lượng thức ăn, đẻ trước 2 - 3 ngày giảm 1/2 lượng thức
ăn. Đối với những lợn nái có sức khỏe yếu thì không giảm lượng thức ăn mà giảm
dung tích của thức ăn bằng cách tăng cường cho ăn các loại thức ăn dễ tiêu hóa.
Những ngày lợn đẻ phải căn cứ vào thể trạng của lợn nái, sự phát dục của bầu vú
mà quyết định chế độ dinh dưỡng cho hợp lý. Ngày lợn nái cắn ổ đẻ, cho lợn nái ăn
ít thức ăn tinh (0,5 kg) hoặc không cho thức ăn tinh nhưng uống nước tự do. Ngày
lợn nái đẻ có thể không cho lợn nái ăn mà chỉ có uống nước ấm có pha muối hoặc
ăn cháo loãng. Sau khi đẻ 2 - 3 ngày không cho lợn nái ăn nhiều một cách đột ngột
mà tăng từ từ đến ngày thứ 4 - 5 thì cho ăn đủ tiêu chuẩn. Thức ăn cần chế biến tốt,
dung tích nhỏ, có mùi vị thơm ngon để kích thích tính thèm ăn cho lợn nái.
- Quy trình chăm sóc:
Việc chăm sóc lợn nái mẹ có vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến
năng suất và sức khỏe của cả lợn mẹ và lợn con. Chuồng trại phải được vệ sinh sạch
sẽ. Trước khi lợn đẻ 10 - 15 ngày cần chuẩn bị đầy đủ chuồng đẻ. Tẩy rửa vệ sinh,
khử trùng toàn bộ ô chuồng, nền chuồng, sàn chuồng dùng cho lợn con và lợn mẹ.
Yêu cầu chuồng phải khô ráo, ấm áp, sạch sẽ, có đầy đủ ánh sáng. Sau khi vệ sinh
tiêu độc nên để trống chuồng từ 3 - 5 ngày trước khi lợn nái vào đẻ. Chuồng đẻ cần
phải trải đệm lót, có che chắn và thiết bị sưởi ấm trong những ngày mùa đông giá rét.
Trước khi đẻ 1 tuần, cần vệ sinh lợn nái sạch sẽ, lợn nái được lau rửa sạch sẽ đất hoặc


11

phân bám dính trên người, dùng khăn thấm nước xà phòng lau sạch bầu vú và âm hộ.
Làm như vậy tránh được nguy cơ lợn con mới sinh bị nhiễm khuẩn do tiếp xúc trực
tiếp với lợn mẹ có vi khuẩn gây bệnh. Sau khi vệ sinh sạch sẽ cho lợn nái, chúng ta
chuyển nhẹ nhàng từ chuồng bầu sang chuồng đẻ để lợn quen dần với chuồng mới.
Trong quá trình chăm sóc lợn nái đẻ, công việc cần thiết và rất quan trọng đó
là việc chuẩn bị ô úm lợn cho lợn con. Ô úm rất quan trọng đối với lợn con, nó có
tác dụng phòng ngừa lợn mẹ đè chết lợn con, đặc biệt những ngày đầu mới sinh lợn
con còn yếu ớt, mà lợn mẹ mới đẻ xong sức khỏe còn rất yếu chưa hồi phục. Ô úm
tạo điều kiện để khống chế nhiệt độ thích hợp cho lợn con, đặc biệt là lợn con đẻ
vào những tháng mùa đông. Ngoài ra, ô úm tạo điều kiện thuận lợi cho việc tập ăn
sớm cho lợn con (để máng ăn vào ô úm cho lợn con lúc 7 - 10 ngày tuổi) mà không
bị lợn mẹ húc đẩy và ăn thức ăn của lợn con.
Theo dõi thường xuyên sức khỏe của lợn mẹ, quan sát bầu vú ,thân nhiệt lợn
mẹ liên tục trong 3 ngày đầu sau khi đẻ để phát hiện sát nhau, sốt sữa hoặc nhiễm
trùng... để có biện pháp xử lý kịp thời.
Bảng 2.1. Những biểu hiện khi lợn nái sắp đẻ
Trƣớc khi đẻ

Dấu hiệu

0 - 10 ngày

Vú căng lên và cứng, âm hộ xung huyế t

2 ngày

Bầu vú cương cứng hơn và tiết ra chất lỏng trong

12 - 14 giờ

Nái bồn chồn, tuyến vú bắt đầu tiết sữa

6 giờ

Sữa tiết ra nhiều hơn qua 2 lỗ tia sữa

2 - 4 giờ

Các vú đều có sữa non vọt thành tia dài

30 phút - 2 giờ

Tăng nhịp thở, đi lại không yên

15 - 30 phút

Âm hộ tiết ra dịch nhờn màu hồng có lẫn phân su

15 giây – 5 phút

Nái nằm nghiêng 1 bên, hơi thở đứt quãng, ép bụng, ép đùi,
quẩy đuôi rặn đẻ


12

2.2.2.2. Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái nuôi con
- Quy trình nuôi dưỡng:
Thức ăn cho lợn nái nuôi con phải là những thức ăn có tác đô ̣ng tốt đến sản
lượng và chất lượng sữa. Đó là các loại thức ăn xanh non như rau xanh, các loại củ
quả như bí đỏ, cà rốt, đu đủ. Thức ăn tinh tốt như gạo tấm, cám gạo, bột mỳ, các
loại thức ăn bổ sung đạm động: đạm thực vật, các loại khoáng, vitamin... Không cho
lợn nái nuôi con ăn các loại thức ăn thối mốc, biến chất, hư hỏng. Thức ăn hỗn hợp
cho lợn nái nuôi con dùng trong chăn nuôi công nghiệp phải đảm bảo đủ protein,
năng lượng và các thành phần vitamin, khoáng theo đúng tiêu chuẩn quy định như
năng lượng trao đổi 3100 kcal, protein 15%, Ca từ 0,9 - 1,0%, phospho 0,7%.
Lượng thức ăn cho lợn nái nuôi con cũng đóng vai trò quan trọng và ảnh
hưởng trưc tiếp đến sinh trưởng và khả năng điều tiết sữa của lợn mẹ, chính vì vậy
ta cần phải có một khẩu phần ăn hợp lý và đầy đủ dinh dưỡng cho lợn mẹ.
Trong quá trình nuôi con, lợn nái được cho ăn như sau:
- Đối với lợn nái ngoại:
+ Ngày cắn ổ đẻ: cho lợn nái ăn ít thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (0,5 kg) hoặc
không cho ăn, nhưng cho uống nước tự do.
+ Sau ngày đẻ thứ 1, 2 và 3 cho ăn thức ăn hỗn hợp với lượng thức ăn từ 1 2 - 3 kg tương ứng.
+ Ngày nuôi con thứ 4 đến ngày thứ 7: cho ăn 4 kg thức ăn hỗn
hợp/nái/ngày.
+ Từ ngày thứ 8 đến cai sữa cho ăn theo công thức:
Lượng thức ăn/nái/ngày = 2 kg + ( số con x 0,35 kg/con ).
+ Số bữa ăn trên ngày : 2 ( sáng và chiều ).
+ Nếu lợn mẹ gầy thì cho ăn thêm 0,5 kg, lợn mẹ béo thì giảm 0,5 kg thức
ăn/ngày.
+ Ngoài ra cho lợn nái ăn bổ sung từ 1 - 2 kg rau xanh/ ngày sau bữa ăn tinh
(nếu có rau xanh).
+ Một ngày trước ngày cai sữa lượng thức ăn của lợn mẹ giảm đi 20 - 30%


13

+ Ngày cai sữa cho lợn mẹ nhịn ăn, hạn chế uống nước.
- Đối với lợn nái nội:
+ Công thức tính nhu cầu thức ăn cho lợn nái nội nuôi con/1 ngày đêm
Lợn nái nội có khối lượng cơ thể dưới 100 kg, mức ăn trong 1 ngày đêm
được tính như sau:
Thức ăn tinh = 1,2 kg + (số lợn con theo mẹ x 0,18 kg).
Thức ăn thô xanh: 0,3 đơn vị.
Lợn nái nội có khối lượng cơ thể từ 100 kg trở lên, mức ăn cho 1 ngày đêm
giai đoạn nuôi con được tính như sau:
Thức ăn tinh = 1,4 kg + (số con theo mẹ x 0,18 kg).
Thức ăn thô xanh: 0,4 đơn vị.
- Quy trình chăm sóc:
Vận động tắm nắng là điều kiện tốt giúp cho lợn nái nhanh hồi phục sức khỏe
và nâng cao sản lượng sữa của lợn mẹ. Do vậy sau khi lợn đẻ được từ 3 -7 ngày,
trong điều kiện chăn nuôi có sân vận động, nếu thời tiết tốt thì có thể cho lợn nái vận
động, thời gian vận động lúc đầu là 30 phút/ngày, sau tăng dần số giờ vận động lên.
Trong chăn nuôi công nghiệp, hầu hết lợn nái nuôi con đều bị nhốt trong các cũi đẻ,
không được vận động, vì vậy cần phải chú ý đến thành phần dinh dưỡng của thức ăn,
đặc biệt các chất khoáng và vitamin.
Chuồng trại của lợn nái nuôi con yêu cầu phải đảm bảo luôn khô ráo, sạch sẽ,
không có mùi hôi thối, ẩm ướt. Do vậy hàng ngày phải vệ sinh chuồng trại, máng
ăn, máng uống sạch sẽ. Chuồng lợn nái nuôi con phải có ô úm lợn con và ngăn tập
ăn sớm cho lợn con. Nhiệt độ chuồng nuôi thích hợp là 18 – 20 0C, độ ẩm 70 - 75%.
2.2.2.3. Đặc điểm của lợn con giai đoạn theo mẹ
- Đặc điểm về sinh trưởng, phát dục:
Đối với chăn nuôi lợn con nói riêng và gia súc nói chung, thời kỳ gia súc mẹ
mang thai được chăm sóc chu đáo thì bào thai sẽ phát triển tốt sinh con khỏe mạnh.
Theo Trần Văn Phùng và cs, 2004 [19] so với khối lượng sơ sinh thì khối
lượng lợn con lúc 10 ngày tuổi tăng gấp 2 lần, lúc 21 ngày tuổi tăng gấp 4 lần, lúc


14

30 ngày tuổi tăng gấp 5 - 6 lần, lúc 40 ngày tuổi tăng gấp 7 - 8 lần, lúc 50 ngày tuổi
tăng gấp 10 lần, lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 12 - 14 lần.
Lợn con bú sữa sinh trưởng và phát triển nhanh nhưng không đồng đều qua
các giai đoạn, nhanh trong 21 ngày đầu sau đó giảm dần. Có sự giảm này là do
nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là do lượng sữa mẹ bắt đầu giảm và hàm lượng
hemoglobin trong máu của lợn con bị giảm. Thời gian bị giảm sinh trưởng kéo dài
khoảng 2 tuần hay còn gọi là giai đoạn khủng hoảng của lợn con. Chúng ta hạn chế
sự khủng hoảng này bằng cách cho ăn sớm. Do lợn con sinh trưởng nhanh nên quá
trình tích lũy các chất dinh dưỡng mạnh.
Lợn con sau 3 tuần tuổi mỗi ngày có thể tích lũy được 9 - 14 gam protein/1kg
khối lượng cơ thể, trong khi đó lợn trưởng thành chỉ tích lũy được 0,3 - 0,4 gam
protein/1kg khối lượng cơ thể.
Hơn nữa, để tăng 1 kg khối lượng cơ thể ở lợn con tiêu tốn năng lượng ít hơn
lợn trưởng thành. Vì vậy, cơ thể của lợn con chủ yếu là nạc, mà để sản xuất ra 1 kg
thịt nạc cần ít năng lượng hơn để tạo ra 1 kg mỡ.
- Đặc điểm phát triển của cơ quan tiêu hóa
Đặc điểm chung về giải phẫu cơ quan tiêu hóa của lợn: Miệng, hầu, thực
quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn.
Cơ quan tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh nhưng chưa hoàn chỉnh, các
tuyến tiêu hóa phát triển chưa đồng bộ, dung tích của bộ máy tiêu hóa còn nhỏ, thời
kỳ bú sữa cơ quan phát triển hoàn thiện dần.
Dung tích bộ máy tiêu hóa tăng nhanh trong 60 ngày đầu: Dung tích dạ dày
lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần, lúc 20 ngày tuổi gấp 8 lần và lúc 60 ngày tuổi tăng gấp
60 lần so với lúc sơ sinh (dung tích dạ dày lúc sơ sinh khoảng 0,03 lít). Dung tích
ruột non lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi gấp 6 lần, lúc 60
ngày tuổi gấp 50 lần (dung tích lúc sơ sinh khoảng 0,12 lít). Còn dung tích ruột
già lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 50 lần so với lúc sơ sinh. Sự tăng về kích thước cơ
quan tiêu hóa giúp lợn con tích lũy được nhiều thức ăn và tăng khả năng tiêu hóa
các chất.


15

Mặc dù vậy, ở lợn con, các cơ quan chưa thành thục về chức năng, đặc biệt
là hệ thần kinh. Do đó, lợn con phản ứng rất chậm chạp đối với các yếu tố tác động
lên chúng. Do chưa thành thục nên cơ quan tiêu hóa của lợn con cũng rất dễ mắc
bệnh, dễ rối loạn tiêu hóa.
Một đặc điểm cần lưu ý ở lợn con là có giai đoạn không có axit HCl trong dạ
dày. Giai đoạn này được coi như một tình trạng thích ứng tự nhiên. Nhờ vậy nó tạo
được khả năng thẩm thấu các kháng thể có trong sữa đầu của lợn mẹ. Trong giai
đoạn này dịch vị không có khả năng phân giải protein mà chỉ có khả năng làm vón
sữa đầu và sữa. Còn huyết thanh chứa albumin và globulin được chuyển xuống ruột
và thẩm thấu vào máu.
Ở lợn con từ 14 - 16 ngày tuổi, tình trạng thiếu axit HCl ở dạ dày không còn
gọi là trạng thái bình thường nữa. Việc tập cho lợn con ăn sớm có tác dụng thúc đẩy
bộ máy tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh và sớm hoàn thiện. Vì thế sẽ rút ngắn
được giai đoạn thiếu HCl. Bởi vì khi được bổ sung thức ăn thì thức ăn sẽ kích thích
tế bào vách dạ dày tiết ra HCl ở dạng tự do sớm hơn và tăng cường phản xạ tiết dịch
vị (giai đoạn con non khác với con trưởng thành là chỉ tiết dịch vị khi thức ăn vào
dạ dày).
Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn, 2006 [26] cho rằng: Lợn con dưới 1 tháng
tuổi, dịch vị không có HCl tự do, lúc này lượng axit tiết ra rất ít và nhanh chóng kết
hợp với dịch nhày của dạ dày, hiện tượng này gọi là hypohydric. Do dịch vị chưa có
HCl tự do nên men pepsin trong dạ dày lợn chưa có khả năng tiêu hóa portein của
thức ăn. Vì HCl tự do có tác dụng kích hoạt men pepsinnogen không hoạt động
thành men pepsin hoạt động và men này mới có khả năng tiêu hóa protein.
Enzym trong dịch vị dạ dày lợn con đã có từ lúc mới đẻ, tuy nhiên lợn trước
20 ngày tuổi không thấy khả năng tiêu hóa thực tế của dịch vị có enzym, sự tiêu hao
của dịch vị tăng theo tuổi một cách rõ rệt khi cho ăn các loại thức ăn khác nhau,
thức ăn hạt kích thích tiết ra dịch vị mạnh. Hơn nữa dịch vị thu được khi cho thức
ăn hạt kích thích HCl nhiều hơn và sự tiêu hóa nhanh hơn dịch vị thu được khi cho
uống sữa. Đây là cơ sở cho việc bổ sung sớm thức ăn và cai sữa sớm cho lợn con.


16

Thực nghiệm còn xác nhận rằng nhiều loại vi khuẩn đường ruột đã sinh ra
các chất kháng sinh ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh, khi lợn con sinh ra
hệ vi sinh vật đường ruột chưa phát triển đầy đủ số lượng vi khuẩn có lợi, chưa có
khả năng kháng lại vi khuẩn gây bệnh nên rất dễ nhiễm bệnh đường tiêu hóa. Vi
khuẩn gây bệnh phó thương hàn, vi khuẩn gây thối rữa ở lợn con mới sinh.
- Đặc điểm về cơ năng điều tiết của lợn con
Cơ năng điều tiết thân nhiệt của lợn con chưa hoàn chỉnh vì vỏ đại não của
lợn con chưa phát triển hoàn thiện. Do đó việc điều tiết thân nhiệt và năng lực phản
ứng kém, dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường (nhiệt độ, độ ẩm).
Theo Từ Quang Hiển và cs (2001) [11] ở lợn con , khả năng sinh trưởng và
phát triển nhanh , yêu cầu về dinh dưỡng ngày càng tăng cao

. Trong khi đó sản

lượng sữa của lợn mẹ tăng dần đến 2 tuần sau khi đẻ và sau đó giảm dần cả về chất
và lượng. Đây là mâu thuẫn giữa nhu cầu dinh dưỡng của lợn con và khả năng cung
cấp sữa của lợn mẹ. Nếu không kịp thời bổ sung thức ăn cho lợn con thì lợn sẽ thiếu
dinh dưỡng dẫn đến sức đề kháng yếu, gầy còm, nhiều lợn con mắc bệnh. Vì vậy
nên tiến hành cho lợn con tập ăn sớm để khắc phục tình trạng khủng hoảng trong
thời kỳ 3 tuần tuổi và giai đoạn sau cai sữa.
Lợn con dưới 3 tuần tuổi cơ năng điều tiết thân nhiệt chưa hoàn chỉnh nên
thân nhiệt chưa ổn định , nghĩa là sự thải nhiệt và sinh nhiệt chưa đa ̣t cân bằng .
Khi còn là bào thai, các chất dinh dưỡng được mẹ cung cấp qua nhau thai,
điều kiện sống tương đối ổn định. Lợn con sơ sinh gặp điều kiện sống hoàn toàn
mới, nếu chăm sóc không tốt rất dễ mắc bệnh, còi cọc và chết.
Ngoài ra lớp mỡ dưới da của lợn con còn mỏng, lượng mỡ glycogen dự trữ
trong cơ thể lợn còn thấp, trên cơ thể lợn con lông còn thưa, mặt khác diện tích bề
mặt cơ thể so với khối lượng cơ thể chênh lệch tương đối cao nên lợn con dễ bị mất
nhiệt và khả năng cung cấp nhiệt cho lợn con chống rét còn thấp dẫn đến lợn con rất
dễ mắc bệnh khi thời tiết thay đổi.
Ở điều kiện nhiệt độ thấp, độ ẩm không khí cao gây ra hiện tượng tăng tỏa
nhiệt ở lợn con bằng phương thức bức xạ. Vì thế ở nước ta vào cuối mùa đông đầu


17

mùa xuân, khí hậu lạnh và ẩm, lợn con sẽ bị toả nhiệt theo phương thức này, làm
cho nhiệt lượng cơ thể mất đi, lợn bị lạnh. Đây là điều kiện thuận lợi dẫn đến phát
sinh bệnh, nhất là bệnh đường tiêu hoá.
- Đặc điểm về khả năng miễn dịch của lợn con
Phản ứng miễn dịch là khả năng đáp ứng của cơ thể. Phần lớn các chất lạ là
mầm bệnh. Mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể lợn con tương đối dễ dàng, do chức
năng của các tuyến chưa hoàn chỉnh. Ở lợn con lượng enzym tiêu hoá và lượng HCl
tiết ra còn ít, chưa đủ để đáp ứng cho quá trình tiêu hoá, gây rối loạn trao đổi chất,
dẫn tới khả năng tiêu hoá kém, hấp thu kém. Trong giai đoạn này các loa ̣i m ầm
bệnh (Salmonella spp, E. coli…) dễ dàng xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hoá
và gây bệnh.
Lợn con mới đẻ ra trong cơ thể hầu như chưa có kháng thể. Lượng kháng thể
tăng rất nhanh sau khi lợn con được bú sữa đầu của lợn mẹ. Cho nên khả năng miễn
dịch của lợn con là hoàn toàn thụ động, phụ thuộc vào lượng kháng thể hấp thu
được nhiều hay ít từ sữa đầu của lợn mẹ.
Theo Trần Văn Phùng và cs, 2004 [19] trong sữa đầu của lợn mẹ hàm lượng
protein rất cao. Những ngày đầu mới đẻ, hàm lượng protein trong sữa chiếm 18 19%, trong đó lượng  - globulin chiếm số lượng khá lớn (30 - 35%). Nó có tác
dụng tạo sức đề kháng, vì vậy sữa đầu có vai trò quan trọng đối với khả năng miễn
dịch của lợn con. Lợn con hấp thu lượng  - globulin bằng con đường ẩm bào. Quá
trình hấp thu nguyên vẹn nguyên tử  - globulin giảm đi rất nhanh theo thời gian.
Nó chỉ có khả năng hấp thu qua ruột non của lợn con rất tốt trong 24 giờ đầu sau khi
đẻ ra nhờ trong sữa đầu có kháng men antitripsin làm mất hoạt lực của men tripsin
tuyến tụy và nhờ khoảng cách tế bào vách ruột của lợn con khá rộng, cho nên 24 giờ
sau khi được bú sữa đầu, hàm lượng  - globulin trong máu lợn con đạt tới 20,3
mg/100 ml máu. Sau 24 giờ, lượng kháng men trong sữa đầu giảm dần và khoảng
cách giữa các tế bào vách ruột của lợn con hẹp dần, sự hấp thu  - globulin kém
hơn, hàm lượng  - globulin trong máu lợn con tăng lên chậm hơn. Đến 3 tuần tuổi
chỉ đạt khoảng 24mg/100ml máu (máu bình thường của lợn trưởng thành có khoảng


18

65 mg/100 ml máu), do đó lợn con cần được bú sữa đầu càng sớm càng tốt. Nếu lợn
con không được bú sữa đầu thì từ 20 - 25 ngày tuổi mới có khả năng tự tổng hợp
kháng thể, những lợn con không được bú sữa đầu thì sức đề kháng kém, dễ mắc
bệnh, tỷ lệ chết cao.
2.2.3. Những hiểu biết về phòng, trị bệnh cho vật nuôi
2.2.3.1. Phòng bệnh
Với phương trâm„„Phòng bệnh hơn chữa bệnh‟‟‚ nên khâu phòng bệnh được
đặt lên hàng đầ u , nế u phòng bệnh tố t thì có thể hạn chế hoặc ngăn chặn được bệnh
xảy ra. Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp được đưa lên hàng đầu , xoay quanh các
yế u tố môi trường , mầ m bệnh , vật chủ. Do vậy, việc phòng và trị bệnh phải được
thực hiện cùng nhau để hạn chế tối đa dịch bệnh.
- Phòng bệnh bằng vệ sinh và chăm sóc nuôi dưỡng tố t:
Theo Nguyễn Ngọc Phụng (2005) [20] bệnh xuất hiện trong một đàn lợn
thường do nguyên nhân phức tạp, có thể là bệnh truyền nhiễm, hoặc không truyền
nhiễm hoặc có sự kết hợp cả hai. Có rất nhiều biện pháp đã được đưa ra áp dụng
nhằm kiểm soát các khả năng xảy ra bệnh tật trên đàn lợn. Phần lớn các biện pháp
này đều nhằm làm giảm khả năng lan truyền các tác nhân gây bệnh và nâng cao sức
đề kháng của đàn lợn.
Theo Lê Văn Tạo và cs . (1993) [ 21], vi khuẩ n E. coli gây bệnh ở lợn là vi
khuẩ n tồ n tại trong môi trường, đường tiêu hoá của vật chủ . Khi môi trường quá ô
nhiễm do vê ̣sinh chuồ ng trại kém , nước uố ng thức ăn bi ̣nhiễm vi khuẩn , điề u kiện
ngoại cảnh thay đổi , lợn giảm sức đề kháng dễ bi ̣cảm nhiễm E. coli, bệnh sẽ nổ ra
vì vậy mà khâu vê ̣sinh , chăm sóc có một ý nghĩa to lớn trong phòng bệnh . Trong
chăn nuôi việc đảm bảo đúng quy trin
̀ h kỹ thuật là điề u rấ t cầ n thiế t , chăm sóc nuôi
dưỡng tố t sẽ tạo ra những gia súc khoẻ mạnh , có khả năng chống đỡ bệnh tật tố t và
ngược lại . Ô chuồ ng lợn nái phải được vê ̣sinh tiêu độc trước khi vào đẻ

. Nhiệt

đô ̣trong chuồ ng phải đảm bảo 27 - 30 0C đối với lợn sơ sinh và 28 – 30 0C với lợn
cai sữa . Chuồ ng phải luôn khô ráo , không thấ m ướt . Việc giữ gìn ch uồ ng trại sạch
sẽ kín, ấm áp vào mùa đông và đầ u xuân . Nên dùng các thiết bị sưởi điện hoặc đèn


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×