Tải bản đầy đủ

Giáo án Hóa học 9 bài 10: Một số muối quan trọng

GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 9

BÀI 10: MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- HS biết tính chất vật lý và hóa học của muối quan trọng như: NaCl
- Hs biết cách khai thác muối NaCl, ứng dụng của muối NaCl
2. Kỹ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết PTHH và khả năng làm bài tập.
3. Thái đô: Hs có ý thức tiết kiệm trong sử dụng muối và tài nguyên biển của Việt
Nam.
II. CHUẨN BI:
1. Giáo viên: Sơ đồ ứng dụng của muối NaCl
2. Học sinh: Học kỹ tính chất hóa học của muối.
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1. Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học.
2. Bài cu: (10’)
Câu 1. - Nêu các tính chất hóa học của muối, viết các PTHH minh họa.
- Nêu định nghĩa phản ứng trao đổi, điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi.
Câu 2. Làm bài tập: 3, 4 SGK/33
3. Bài mới:
TG

5’

Hoạt đông của HS

Hoạt đông của GV

Nôi dung

Hoạt đông 1: MUỐI NATRI CLORUA (NaCl)
1. Trạng thái tự nhiên:
- Trong tự nhiên muối ăn
có trong nước biển, trong
lòng đất (muối mỏ)

- Trong tự nhiên các em biết - Natri clorua có
muối ăn (NaCl) có ở đâu?
trong nước biển và
kết tinh trong các


GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 9

- Lắng nghe.

mỏ muối.
-Gv giới thiệu: trong 1m3 nước
biển có hòa tan chừng 27 kg
muối natri clorua, 5 kg muối
magie clorua, 1 kg muối canxi
sunfat và một số muối khác.

- Đọc SGK.
- Trả lời

- Mời 1 Hs đọc phần 1 SGK/34.
- Em hãy nêu trạng thái tự nhiên
của muối natri clorua.
- Nhận xét, bổ sung.

- Nghe giảng và ghi bài


5’

2. Cách khai thác:
- Quan sát, thảo luận nhóm - Cho Hs quan sát tranh vẽ
trả lời câu hỏi.
ruộng muối, thảo luận nhóm trả
lời câu hỏi:
+ Em hãy trình bày cách khai
thác NaCl từ nước biển.

- Khai thác NaCl từ
nước biển: cho
nước biển bay hơi
từ từ, thu được
muối kết tinh.

- Khai thác muối từ
+ Muốn khai thác NaCl từ
các mỏ muối người
trong mỏ muối có trong lòng đất
ta đào hầm hoặc
người ta làm như thế nào?
giếng sâu đến các
mỏ muối
- Đại diện nhóm báo cáo, các
nhóm khác bổ sung.
- Báo cáo.

- Nhận xét, bổ sung.

- Nghe giảng và ghi bài.
7’

3. Ứng dụng:
- Quan sát, nêu ứng dụng.

- Treo tranh vẽ sơ đồ ứng dụng
của NaCl, yêu cầu Hs quan sát

- NaCl dùng làm
gia vị, bảo quản


GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 9

và nêu một số ứng dụng quan
trọng của NaCl.
- Nhận xét, bổ sung.
- Nghe giảng và ghi bài.
17’

thực phẩm.
- Dùng để sản xuất:
Na, Cl2, H2, NaOH,
Na2CO3,
NaHCO3,...

Hoạt đông 2: CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- Làm bài tập

- Yêu cầu Hs làm bài tập:

Bài tập 1:

Bài tập 1: Viết các PTHH
thực hiện những chuyển đổi
hóa học sau:

1.
Cu+2H2SO4(đặc,nóng)→CuSO4+H2O+2S
O2
2. CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + CuCl2
3. CuCl2 + 2NaOH →Cu(OH)2+
2NaCl
4.Cu(OH)2 t

0

5. CuO + H2 t0

CuO + H2O
Cu + H2O

Bài tập 2: Khối lượng của KOH
=(75.56)/100 = 4,2 g
→ nKOH = 4,2/56 = 0,075 mol
Khối lượng của MgCl2 =(50.9,5)/100
= 4,75 gam
→ số mol MgCl2 = 4,75/95= 0,05 mol
-PTHH
MgCl2 + 2KOH → Mg(OH)2 + 2KCl.
Theo PTHH → KOH phản ứng hết,

Cu (1)→ CuSO4 (2)→ CuCl2
(3)
→ Cu(OH)2 (4)→ CuO (5) →
Cu.

Bài tập 2: Trộn 75 gam dung
dịch KOH 5,6% với 50 gam
dung dịch MgCl2 9,5 %.
Tính khối lượng kết tủa thu
được.


GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 9

MgCl2 dư.
Theo PTHH:n MgCl2= 0,5n KOH =0,0375
mol
Khối lượng kết tủa (Mg(OH)2) thu
được là: 0,0375.58 = 2,175 gam.

- Nhận xét.

- Ghi nhớ.

- Mời Hs lên bảng làm bài
tập, các Hs khác làm vào vở.
- Gọi Hs nhận xét bài làm
trên bảng, sau đó Gv nhận
xét, cho điểm.
- Dặn Hs về nhà học bài, làm
bài tập:1, 2, 3, 4, 5 SGK/ 36



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×