Tải bản đầy đủ

Giáo án Hóa học 9 bài 13: Luyện tập chương 1 các loại hợp chất vô cơ

GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 9

BÀI 13: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 1:
CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Hs được ôn tập để hiểu kĩ về tính chất của các loại hợp chất vô cơ và mối quan hệ
giữa chúng.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng viết các PTHH, phân biệt các hóa chất và giải bài tập đinh
lượng.
3. Thái đô:
-Hs tự giác, có tinh thần tập thể trong sinh hoạt nhóm.
II. CHUẨN BI:
1. Giáo viên: Bảng phụ bảng phân loại các hợp chất vô cơ, bảng tóm tắt tính chất
hóa học của các hợp chất vô cơ theo sơ đồ.
2. Học sinh: Ôn tập lại các tính chất của oxit axit, oxit bazơ, axit, bazơ, muối.
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học.
2. Bài cu: Không kiểm tra.

3. Bài mới:
TG
10’

Hoạt đông của HS

Hoạt đông của GV

Nôi dung

Hoạt đông 1: I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
1. Phân loại các hợp chất vô cơ:


GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 9

- Nhắc lại sự phân
loại các hợp chất.

- Yêu cầu Hs nhắc lại các
hợp chất: oxit, axit, bazơ,
muối được phân loại như thế
nào?
- Treo bảng phụ: bảng phân
loại các hợp chất vô cơ.
- Yêu cầu Hs lấy các ví dụ
với từng hợp chất

- Lấy ví dụ.

- Bảng phân loại các hợp chất
vô cơ(SGK)
+ Oxit axit: CO2; SO2
+ Oxit bazơ: CaO, CuO
+ Axit có oxi: HNO3; H2SO4
+ Axit không có oxi: HCl;
HBr
+ Bazơ tan: KOH, NaOH
+ Bazơ không tan: Cu(OH)2;
Fe(OH)3



13’

2. Tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ:
- Nêu tính chất hóa
học của các hợp
chất

- Vẽ sơ đồ vào vở.

- Yêu cầu Hs nêu những tính
chất hóa học của các chất
dựa vào sơ đồ mối quan hệ
của các hợp chất vô cơ.

- Sơ đồ tóm tắt tính chất hóa
học của các loại hợp chất vô
cơ (SGK)

- Treo bảng phụ sơ đồ tóm
tắt tính chất hóa học của các
hợp chất vô cơ.
- Lưu ý Hs một số tính chất
của muối không thể hiện trên
sơ đồ.

- Lắng nghe.
20’

Hoạt đông 2: II. BÀI TẬP:
- Các nhóm - Yêu cầu các nhóm thảo luận Bài tập 1:
thảo luận
làm bài tập 1 SGK/43.
- Nhóm 1: Oxit
làm bài tập.
a. Na2O + 2H2O → 2NaOH
- Đại diện
- Gọi đại diện 4 nhóm lên
4 nhóm lên


GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 9

bảng trình bảng trình bày 4 phần.
bày 4 phần.
- Làm bài
tập vào vở.

b. CuO + 2HCl → CuCl2+ H2O
c. SO2 + H2O →

H2SO3

d. CO2 + Ca(OH)2→ CaCO3 + H2O
e. CaO + CO2 → CaCO3

- Lắng
nghe.

- Nhóm 2: Bazơ
- Nhận xét và cho điểm các
nhóm.

a. 2NaOH + H2SO4→ Na2SO4 +2
H2O
b.2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
c. 2NaOH +CuCl2 →Cu(OH)2 +
2NaCl
d. Cu(OH)2

t0

CuO + H2O

- Nhóm 3: Axit
a. 2HCl + Fe → FeCl2 + H2
b. H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4
+2H2O
c. CuO +2 HCl → CuCl2 + H2O
d. HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
- Nhóm 4: Muối
- Hs làm
bài tập.

a. AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3
- Yêu cầu Hs làm bài tập.

b.CuCl2+2NaOH→ Cu(OH)2 +
2NaCl

c. Na2SO4 +BaCl2 → BaSO4 +
Bài tập 2: Hòa tan 9,2 gam
2NaCl
hỗn hợp gồm Mg, MgO cần
vừa đủ m gam dung dịch HCl
d. Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 +
14,6%. Sau phản ứng thu


GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 9

được 1,12 lit khí (ở đktc).

2Ag

a. Tính % về khối lượng mỗi
chất trong hỗn hợp ban đầu.

e. CaCO3 t0 CaO + CO2

b. Tìm m
c. Tính nồng độ phần trăm
của dung dịch thu được sau
phản ứng.

- 1 Hs lên
bảng làm,
các Hs
khác làm
vào vở bài
tập.

- Yêu cầu Hs làm câu a còn
câu b, c về nhà làm.
- Gọi 1 Hs lên bảng làm, các
Hs khác làm vào vở bài tập.
- Gợi ý câu b và c để Hs về
nhà làm.

Bài tập 2:
a.PTHH:
Mg +2HCl →MgCl2 + H2 (1)
MgO +2HCl → MgCl2 + H2O(2)
nH 2 

1,12
 0, 05(mol )
22, 4

Theo PT (1):
nMg  nMgCl2  nH 2  0, 05(mol )

 m Mg = 0,05. 24 = 1,2 (gam)
 m MgO = 9,2 – 1,2 = 8 (gam)
Vậy % khối lượng các chất trong
hỗn hợp là: %Mg = (1,2 : 9,2).100%
= 13 %
% MgO = 100% - 13% = 87 %

2’

Hoạt đông 3: CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Nhắc lại

- Nghe và
ghi nhớ.

- Yêu cầu HS nhắc lại kiến
thức cần nhớ.
- Dặn Hs về nhà học bài, làm
bài tập 2, 3 SGK/ 43 và câu b,
c bài tập 2 ở trên.
Xem nội dung bài thực hành.

Bảng Phụ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×