Tải bản đầy đủ

Giáo án Hóa học 9 bài 17: Dãy hoạt động hóa học của kim loại

Giáo án Hóa học 9

Năm học 2013 - 2014

Bài 17: Dãy hoạt động hoá học của kim loại.

I) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
 Hiểu được cơ sở sắp xếp dãy hoạt động của kim loại.
 Nêu được dãy hđ hh của kloại và vận dụng dãy hđ hhọc làm bài tập.
2) Kỹ năng: Rèn kỹ năng:
 Phân tích phản ứng hoá học có xảy ra không và viết PTHH .
 Tiến hành các tn. đối chứng để xác định độmạnh yếu của kim loại.
II) Chuẩn bị:
1) Hoá chất: Na, đinh sắt, dây và lát đồng, dung dịch phenol phtalein, dây Ag,
ddCuSO4 , ddAgNO3, nước cất, ddHCl, ddFeSO4
2) Dụng cụ: Cho 6 nhóm: 1 khay nhựa, 1 giá ống nghiệm , 6 ống nghiệm , 2
cốc nước 250 ml, 2 kẹp gỗ, 1 thìa nhựa, 1 chén sứ.
III) Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình
IV) Tiến trình dạy học:
1) KTBC: Hãy nêu tính chất hoá học của kim loại ? Viết PTPƯ minh hoạ ?

2) Mở bài: Mức độ hoạt động của kim loại rất khác nhau, dựa vào dãy hoạt động hoá học của kim
loại ta xác định mức độ hđộng của kim loại như thế nào ?

TG

7’

Hoạt động của
giáo viên

Hoạt động
của học
sinh

 H. dẫn hs Cách
tiến
hành
thí
nghiệm : Cho đinh
sắt vào dung dịch
muối đồng; Cho
Cu vào dung dịch
muối sắt.
 Y/c h/s thảo
luận nhóm: Hãy
nhận xét hiện
tượng xảy ra ?
Viết PTPƯ minh
hoạ ?
 Kiểm tra, hướng

 Quan sát
cách tiến
hành
thí
nghiệm.
 Tiến
hành
thí
nghiệm


theo
hướng dẫn.
 Thảo
luận nhóm
trong
3’
đại
diện
phát biểu,

Dụng cụ

Nội dung
I. Dãy hoạt động hóa học của kloại
được xây dựng như thế nào ?
1. Thí nghiệm 1 : Cho đinh sắt vào
dd CuSO4 và dây Cu vào dd FeSO4.

 Ống
Fe(r) + CuSO4(dd)  FeSO4(dd) +
nghiệm,
dây đồng, Cu(r)
đinh Fe,
trắng xám
xanh nhạt
ddFeSO4
đỏ
FeSO4(dd)+ Cu(r) không xảy ra
pứ.


Giáo án Hóa học 9
dẫn học sinh hoàn
thành thí nghiệm.
 Bổ sung, hoàn
chỉnh nội dung.
7’
 Tiến hành thí
nghiệm: Cho mẫu
dây đồng vào dd
AgNO3 và Ag vào
dd CuSO4
 Y/c h/s: Hãy
nhận xét hiện
tượng xảy ra ?
Viết PTPƯ minh
hoạ ?
 Bổ sung, rút ra
kết luận.
 H. dẫn hs cho
7’ đinh sắt và lá Cu
vào dd HCl.
 Y/c h/s: Hãy
nhận xét hiện
tượng xảy ra ?
Viết PTPƯ minh
hoạ ?
 Bổ sung, hoàn
chỉnh nội dung.
 Tiến hành thí
nghiệm: Cho Na
10’ và Fe vào nước
cất.
 Y/c h/s: Hãy
nhận xét hiện
tượng xảy ra ?
Viết PTPƯ minh
hoạ ?
 Bổ sung, rút ra
kết luận.
 Hãy dựa vào kết
quả thí nghiệm 1-

Năm học 2013 - 2014
bổ sung


Dây
Cu, dây
Ag,
 Quan sát ddAgNO3
thí
,
nghiệm,
ddCuSO4
trao
đổi
nhóm, rút
ra kết luận.  Đinh
Fe, lá Cu,
ddHCl,
ống
nghiệm
 Tiến
hành làm
thí nghiệm
; trao đổi
nhóm nêu
hiện tượng
, giải thích

viết
PTHH .
 Quan sát
thí
nghiệm,
trao
đổi
nhóm nêu
hiện
tượng, giải
thích

rút ra kết
luận.
 Đại diện
nêu
kết
quả.

 Nhận xét: Sắt hoạt động hóa
học mạnh hơn đồng, xếp Fe trước Cu.
2. Thí nghiệm 2: Cho mẫu dây đồng
vào dd AgNO3 và Ag vào dd CuSO4
Cu(r) + AgNO3(dd)  Cu(NO3)2(dd) +
Ag(r)
đỏ k màu
xám

xanh lam

Ag không t.dụng với dd CuSO4

 Nhận xét: Đồng hđ hh mạnh
hơn bạc, xếp Cu đứng trước Ag.
 Đinh
3. Thí nghiệm 3: Cho đinh sắt và lá
Fe, Na, Cu vào 2 ốn đựng dd HCl
dd phenol
phtalein, Fe(r)+ 2HCl(dd) FeCl2(dd) + H2(k)
nước cất.
Cu + HCl không phản ứng.
 Nxét: Sắt mạnh hơn đồng; Fe
đứng trước H, Cu đứng sau H.
4. Thí nghiệm 4: Cho mẫu Na và đinh
sắt vào 2 cốc: 1 và 2 đựng nước cất có
pha thêm dung dịch phenolphatlein.
2Na(r)+2H2O(l)2NaOH(dd)+H2(k)
 Nhận xét: Na hđ hoá học mạnh
hơn Fe; xếp Na đứng trước Fe.
 Kết luận:
 Dựa vào kquả tn, 2, 3, 4 ta có
thể xếp các kloại thành dãy hđộng
theo chiều giảm dần mức độ hđộng:
Na, Fe, H, Cu, Ag.
 Dãy hđ hoá học của kim loại:
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb,


Giáo án Hóa học 9
4 thử xếp dãy
động hoá học
chiều giảm
mức
độ
động ?

Năm học 2013 - 2014
hoạt
theo
dần
hoạt

5’

 Nghe
giáo viên
thuyết
trình
ý
nghĩa dãy
hoạt động
hoá
học
của
kim
loại.

H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au.
II. Dãy hđộng hoá học của kim loại
có ý nghĩa như thế nào ?
 Mức độ hđộng của kloại giảm
dần từ trái sang phải.
 K.loại đứng trước Mg p. ứng
với nước tạo thành kiềm và giải
phóng khí H
 K.loại đứng trước H phản ứng
với 1 số dung dịch axit giải phóng khí
H.
 K.loại đứng trước (trừ K, Ba,
Ca, Na ) đẩy được k.loại đứng sau ra
khỏi dd muối

3) Tổng kết: Cho học sinh làm bài 4 trang 54.
4) Củng cố: hướng dẫn học sinh làm bài 1, 2, 3, 5 trang 54 sách giáo khoa
Bài 1 câu C; Bài 2: Dùng Zn : Zn + CuSO 4  ZnSO4 + Cu  , cho Zn dư, Cu sinh
ra không tan tách ra khỏi dung dịch ; thu được ZnSO4 tinh khiết.
Bài 5. a) Zn + H2SO4  ZnSO4 + H2 ; nH2 = 2,24 / 22,4 = 0,1 (mol) ; b) mZn =
0,1 . 65 = 6,5 g
mCu = 10,5 – 6,5 4 (g)
V) Dặn dò: Ôn lại tính chất hoá học chung của kim loại.
VI) Rút kinh nghiệm:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×