Tải bản đầy đủ

Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quang Trung

Khóa luận tốt nghiệp
Đoàn

Đại học Công

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đề tài: “Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín
dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Quang
Trung”

Sinh viên thực hiện

: Nguyễn thị Thúy

Lớp


: TN1C

Khoa

: Tài chính ngân hàng

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Trần Thị Lan

Sinh viên: Nguyễn Thị Thúy

1

Lớp TN1C – Khoa TCNH


Khóa luận tốt nghiệp
Đoàn

Đại học Công

Hà Nội, ngày 30 tháng 4 năm 2010

LỜI CAM ĐOAN
Em là: Nguyễn Thị Thúy, sinh viên lớp TN1C – Khoa Tài chính - Ngân
hàng – Trường Đại học Công Đoàn.
Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của riêng
em. Số liệu, kết quả trong khóa luận này là trung thực chính xác, rõ ràng, có
nguồn gốc xuất phát từ tình hình thực tế của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Quang Trung. Các kết quả nghiên cứu do chính em thực hiện dưới sự
chỉ đạo của cán bộ hướng dẫn.
Người cam đoan
Nguyễn Thị Thúy

Sinh viên: Nguyễn Thị Thúy

2

Lớp TN1C – Khoa TCNH



Khóa luận tốt nghiệp
Đoàn

Đại học Công

LỜI CẢM ƠN
Khóa luận này là kết quả của quá trình học tập tại trường Đại học Công
Đoàn và nghiên cứu tìm hiểu thực tế.
Rất cảm ơn Khoa đã tổ chức cho chúng em có cơ hội được đi thực tập tại
các DN, hoạt động này rất là thiết thực và bổ ích, chúng em được biết thêm về
cách thức làm việc, các kỹ năng cần thiết cũng như môi trường làm việc trong
ngành như thế nào, nó rất cần thiết cho chúng em về việc trang bị cho mình
những kỹ năng cần thiết khi ra trường. Thực tập như thế này cho chúng em được
mở mang thêm kiến thức về ngành nghề, đặc biệt là chương trình thực tập tại
các DN để chúng em được làm quen với công việc để sẵn sàng hơn khi ra
trường, có cơ hội cọ xát với môi trường làm việc, hiểu rõ hơn cách thức làm việc
và tự tin hơn về việc mà mình sẽ làm trong tương lai.
Do thời gian thực tập cũng như trình độ nghiên cứu còn nhiều hạn chế
nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong muốn nhận
được những ý kiến đóng góp của thầy cô để khóa luận của em được hoàn thiện
hơn và có chất lượng tốt hơn.
Em xin trân trọng cảm ơn Cô giáo Ths.Trần Thị Lan đã tận tình chỉ bảo,
hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này. Em
cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, các cán bộ nhân viên Chi nhánh Ngân
hàng ĐT & PT Quang Trung và đặc biệt là các anh chị phòng Quản lý rủi ro đã
cung cấp những kiến thức cơ bản làm nền tảng kiến thức để em có thể hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp này.

Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2010.
Sinh viên

Sinh viên: Nguyễn Thị Thúy

3

Lớp TN1C – Khoa TCNH


Khóa luận tốt nghiệp
Đoàn

Đại học Công

Nguyễn Thị Thúy

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21

Đọc là

Chữ viết tắt
NHNN
NHĐT&PTVN
NHTM
TCKT
TCTD
DNNN
DNVN
TDNH
CNH- HĐH
TW
ĐTPT
SXKD
CNTT
DPRR
NHCV
NQH
VND
TH
KH
NĐT
TD

Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Ngân hàng thương mại
Tổ chức kinh tế
Tổ chức tín dụng
Doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp Việt Nam
Tín dụng ngân hàng
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trung ương
Đầu tư phát triển
Sản xuất kinh doanh
Công nghệ thông tin
Dự phòng rủi ro
Ngân hàng cho vay
Nợ quá hạn
Việt Nam đồng
Thực hiện
Kế hoạch
Nhà đầu tư
Tín dụng

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Sinh viên: Nguyễn Thị Thúy

4

Lớp TN1C – Khoa TCNH


Khóa luận tốt nghiệp
Đoàn

Đại học Công

MỤC LỤC

Sinh viên: Nguyễn Thị Thúy

5

Lớp TN1C – Khoa TCNH


Khóa luận tốt nghiệp
Đoàn

Sinh viên: Nguyễn Thị Thúy

Đại học Công

6

Lớp TN1C – Khoa TCNH


Khóa luận tốt nghiệp
Đoàn

Đại học Công

LỜI NÓI ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Hệ thống ngân hàng Việt Nam cần có những bước đổi mới mạnh mẽ trên
tất cả các mặt, trong đó nhiệm vụ hàng đầu là phải tập trung vào vấn đề phòng
ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng, vì hoạt động tín dụng là một trong những hoạt
động cơ bản và đặc thù trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại.
Hiệu quả kinh doanh của NHTM phụ thuộc vào năng lực quản lý rủi ro.
Hoạt động tín dụng hiện đang chiếm tỷ trọng lớn nhất: từ 70 - 80% trong danh
mục tài sản có. Vì vậy, quản lí rủi ro tín dụng có vai trò đặc biệt quan trọng
trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Để hệ thống ngân hàng Việt Nam
phát triển ổn định, vững chắc, an toàn và hiệu quả thì một trong những mối quan
tâm hàng đầu là ngăn ngừa, hạn chế rủi ro trong hoạt động của các ngân hàng
thương mại.
Ngân hàng ĐT&PT Chi nhánh Quang Trung là một đơn vị hạch toán độc
lập trực thuộc Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam, những năm qua ngân hàng đóng
góp không nhỏ cho sự phát triển của lĩnh vực tài chính - ngân hàng nói riêng và
nền kinh tế nói chung. Tuy nhiên, trong cơ chế thị trường, ngân hàng cũng gặp
phải không ít khó khăn, đăc biệt là trong vấn đề phòng ngừa và hạn chế rủi ro
trong hoạt động cho vay.
Với các kiến thức tiếp thu được trong quá trình học tập ở trường, đặc biệt
là trong thời gian thực tập tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quang
Trung, em nhận thấy rằng việc nghiên cứu đề ra các giải pháp để hạn chế rủi ro
trong hoạt động của các ngân hàng thương mại là hết sức cần thiết. Từ góc độ
trên mà em đó chọn đề tài “Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín
dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quang Trung” làm đề
tài Khóa luận tốt nghiệp cho mình.
2. Mục đích nghiên cứu.
- Khái quát những vấn đề chung về rủi ro trong hoạt động cho vay của
ngân hàng thương mại.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thúy

1

Lớp TN1C – Khoa TCNH


Khóa luận tốt nghiệp
Đoàn

Đại học Công

- Phân tích đánh giá thực trạng rủi ro trong hoạt động cho vay chính tại
Chi nhánh NHĐT&PT Quang Trung.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt
động cho vay tại Chi nhánh NHĐT&PT Quang Trung và đề xuất những kiến
nghị đối với các bộ, nghành liên quan.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro trong hoạt động cho vay tại Chi nhánh
NHĐT&PT Quang Trung.
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cho vay của Chi nhánh NHĐT&PT
Quang Trung, đề tài sử dụng nguồn số liệu từ báo cáo tổng kết hoạt động của
Chi nhánh NHĐT&PT Quang Trung thực hiện hàng năm. Bên cạnh đó, đề tài
cũng sử dụng các thông tin liên quan đến hoạt động tín dụng của một số ngân
hàng thương mại làm dẫn chứng cụ thể.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Chuyên đề sử dụng các phương pháp nghiên cứu là duy vật biện chứng,
duy vật lịch sử, kết hợp với phương pháp thống kê, phân tích kinh tế, tổng hợp,
so sánh số liệu.
5. Kết cấu của đề tài.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1:Ngân hàng thương mại và rủi ro tín dụng trong hoạt động
của NHTM.
Chương 2:Thực trạng rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Quang Trung
Chương 3:Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi
nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quang Trung

Sinh viên: Nguyễn Thị Thúy

2

Lớp TN1C – Khoa TCNH


Khóa luận tốt nghiệp
Đoàn

Đại học Công

CHƯƠNG 1
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.

NHTM và rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM

1.1.1. NHTM
1.1.1.1 Khái niệm về NHTM
Ngân hàng là một loại hình tổ chức quan trọng đối với nền kinh tế. Các
NH có thể được định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ hoặc vai trò mà chúng
thực hiện trong nền kinh tế.
Theo luật Mỹ: NHTM là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh
mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất đặc biêt là tín dụng, tiết kiệm vầ dịch vụ
thanh toán.
Theo luật Ngân hàng và tổ chức tín dụng VN: Ngân hàng là loại hình tổ
chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động NH và hoạt động kinh doanh
khác có liên quan như nhận tiền gửi, sử dụng tiền gửi để cung cấp các dịch vụ
thanh toán.
1.1.1.2 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHTM
 Hoạt động huy động vốn.
Tiền gửi của khách hàng (cá nhân và tổ chức) là nguồn vốn quan trọng
nhất của NHTM, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của NH. Để huy động
được nhiề tiền có chất lượng ổn định, các Nh phải đưa ra được nhiề sản phẩm
dịch vụ phục vụ được mọi đối tượng và đa dạng hóa các hình thức huy động vốn
như: tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn của các DN, tổ chức XH, cơ quan,
tiết kiệm của dân cư…, linh hoạt về lãi suất. Là đối tượng phải dự trữ bắt buộc
với NHNN, nên chi phí tiền gửi của NHTM trả cho khách hàng cao hơn thực tế.
Ngoài ra tiền gửi ngắn hạn hoặc không kỳ hạn thường rất nhạy cảm với biến
động của lãi suất và những yếu tố kinh tế khác như lạm phát.

Sinh viên: Nguyễn Thị Thúy

3

Lớp TN1C – Khoa TCNH


Khúa lun tt nghip
on

i hc Cụng

Ngoi tin gi ca khỏch hng, NHTM cũn huy ng vn t ngun i
vay ca NHNN hay ca cỏc NHTM khỏc v quc t. Tuy nhiờn t trng ca
ngun vn ny thp hn ngun tin gi.
Cng nh bt k mt doanh nghip no, cú th hot ng c thỡ phi
cú vn. Ngun vn ch yu ca NHTM hỡnh thnh t 2 ngun ch yu:
- Ngun ch s hu hỡnh thnh t ngun vn phỏp nh v vn b sung:
bt u hot ng NH( c phỏp lut cho phộp) ch NH phi cú mt lng
vn nht nh. õy l lng vn NH cú th s dng lõu di, hỡnh thnh nờn cỏc
trang thit b, nh ca ca NH. Ngun hỡnh thnh v nghip v hỡnh thnh t
loi vn ny rt a dng tựy theo tớnh cht s hu. nng lc ti chớnh ca NH,
yờu cu v s phỏt trin ca thi trng.
+ Vn phỏp nh l khon vn bt buc phi cú trc khi i vo hot
ng. Ngun vn ny thng ph thuc vo tớnh cht quy mụ ca tng loi NH.
Tựy theo tớnh cht ca mi NH m ngun gc hỡnh thnh vn ban u khỏc
nhau. Ngun vn phỏp nh cú th do NN cp i vi cỏc NHTM CP. Tuy nhiờn
thỡ vn phỏp nh vn cú th c iu chnh tng hoc gim tựy theo mc ớch
ca tng NH.
+ Vn b sung: vn phỏp nh ch l khon vn ban u, hng nm cỏc
NHTM phi b sung vn bng cỏch trớch t LN kinh doanh hoc bng mc úng
gúp ca cỏc ch s hu.
Trong điều kiện thu nhập ròng lớn hơn không thì chủ
ngân hàng có xu hớng gia tăng vốn của chủ bằng cách chuyển
một phần thu nhập ròng thành vốn đầu t. Tỷ lệ tích luỹ tuỳ
thuộc vào cân nhắc của chủ ngân hàng về tích luỹ và tiêu
dùng. Những ngân hàng lâu năm, thu nhập ròng lớn, nguồn vốn
tích luỹ từ lợi nhuận sẽ cao hơn so với vốn của chủ hình thành
ban đầu.

Sinh viờn: Nguyn Th Thỳy

4

Lp TN1C Khoa TCNH


Khúa lun tt nghip
on

i hc Cụng

Nguồn bổ sung từ đóng góp của các chủ sở hữu thông
qua: phát hành thêm cổ phần, góp thêm, cấp thêm để mở rộng
quy mô hoạt động, đổi mới trang thiết bị hoặc đáp ứng yêu
cầu gia tăng vốn của chủ do ngân hàng Nhà nớc quy định.
Đặc điểm của hình thức huy động vốn này là không thờng
xuyên song giúp cho ngân hàng có đợc lợng vốn sở hữu lớn vào
lúc cần thiết.
+ Các quỹ:
Ngân hàng có nhiều quỹ, mỗi quỹ có mục đích riêng mà
trớc tiên là quỹ dự phòng tổn thất (vốn tích luỹđợc trích lập
hàng năm nhằm bù đắp tổn thất), quỹ bảo toàn vốn (nhằm bù
đắp hao mòn của vốn dới tác động của lạm phát), quỹ thặng
d là phần đánh giá lại tài sản của ngân hàng và chênh lệch
giữa mệnh giá và thị giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu mới,
ngoài ra còn có các quỹ: quỹ phúc lợi, quỹ khen thởng, quỹ giám
đốc. Các quỹ này thuộc sở hữu của chủ ngân hàng. Nguồn
hình thành các quỹ này là từ thu nhập của ngân hàng. Tuy
nhiên, khả năng sử dụng các quỹ này vào hoạt động kinh doanh
tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng quỹ.
+ Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành vốn cổ phần:
Các khoản vay trung, dài hạn của ngân hàng thơng mại
mà có khả năng chuyển đổi thành vốn cổ phần có thể đợc
coi là một bộ phận vốn sở hữu của ngân hàng do nguồn này có
một số đặc điểm nh sử dụng lâu dài, có thể đầu t vào nhà
cửa, đất đai và có thể không phải hoàn trả khi đến hạn.
Nguồn vốn chủ sở hữu Ngân hàng là rất quan trọng đối
với quá trình hoạt động kinh doanh của NHTM, đóng vai trò

Sinh viờn: Nguyn Th Thỳy

5

Lp TN1C Khoa TCNH


Khúa lun tt nghip
on

i hc Cụng

sống còn trong việc duy trì các hoạt động thờng xuyên và
đảm bảo cho ngân hàng phát triển lâu dài. Nguồn vốn chủ sở
hữu đóng vai trò là một tấm đệm để chống rủi ro phá sản vì
vốn này giúp trang trải những thua lỗ về tài chính và nghiệp
vụ cho tới khi các vấn đề đợc giải quyết và đa ngân hàng trở
lại hoạt động sinh lời. Vốn này cũng là điều kiện bắt buộc để
ngân hàng có thể huy động tiền gửi chỉ với tỷ lệ quy định.
Vốn càng lớn thì càng tạo niềm tin cho công chúng vào sự đảm
bảo đối với chủ nợ về sức mạnh tài chính của ngân hàng. Và
hơn thế, vốn cung cấp năng lực tài chính cho sự tăng trởng và
phát triển của các hình thức dịch vụ mới, cho những trơng
trình và thiết bị mới - điều kiện sống còn cho NH trong xu
thế phát triển nh vũ bão của xã hội.
- Nguồn vốn thứ hai là nguồn huy động vốn nhàn rỗi từ xã
hội:
Thu hút vốn nhàn rỗi trong xã hội là nhiệm vụ hàng đầu
của nghiệp vụ tạo lập nguồn vốn và là chức năng cơ bản của
NHTM. Phơng thức này tạo ta nguồn vốn chủ lực cho ngân
hàng thơng mại. NH không thể tồn tại nếu không huy động
nguồn vốn này.
Các NHTM thờng huy động vốn dới nhiều hình thức nh
nhận tiền gửi (tiền gửi giao dịch, tiền gửi tiết kiệm), phát hành
trái phiếu (tín phiếu ngân hàng, kỳ phiếu ngân hàng, trái
phiếu ngân hàng...) và đi vay. Nguồn vốn này là cơ sở chính
cho các khoản vay và do đó, nó là nguồn gốc sâu xa của lợi
nhuận và sự phát triển NH.

Sinh viờn: Nguyn Th Thỳy

6

Lp TN1C Khoa TCNH


Khúa lun tt nghip
on

i hc Cụng

Tiền gửi khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất,
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngân hàng. Để
gia tăng tiền gửi trong môi trờng cạnh tranh mạnh mẽ và có đợc
nguồn tiền có chất lợng ngày càng cao, các ngân hàng đã đa
ra và thực hiện nhiều hình thức huy động vốn khác nhau:
+ Tiền gửi thanh toán (tiền gửi giao dịch): đây là nguồn
tiền mà các doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào ngân hàng
để nhờ NH giữ và thanh toán hộ. Lãi suất của khoản tiền này
rất thấp, có khi bằng không nhng bù lại khách hàng có thể đợc
hởng những dịch vụ NH với mức phí thấp.
+ Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp và các tổ chức xã
hội: Các tổ chức xã hội hay các doanh nghiệp có nhiều khoản
thu không phải thanh toán ngay nên NH đa ra hình thức tiền
gửi có kỳ hạn. Loại tiền gửi này khách hàng không đợc hởng các
dịch vụ nh tiền gửi thanh toán nhng lại đợc hởng với lãi suất cao
hơn tuỳ độ dài kỳ hạn. Nếu khách hàng cần tiền, họ có thể
đến rút ra khi cha đến hạn và hởng lãi suất không kỳ hạn.
+ Tiền gửi tiết kiệm của dân c:
Tơng tự nh huy động tiền gửi tiết kiệm của các doanh
nghiệp, tuy nhiên nguồn huy động này thờng ổn định hơn và
thời hạn thờng dài hơn. Hiện nay NH áp dụng rất nhiều các
hình thức huy động đa dạng kết hợp với lãi suất cạnh tranh hấp
dẫn để thu hút ngày càng nhiều lợng tiền gửi dân c.
+ Tiền gửi của NH khác:
Nhằm mục đích thanh toán hộ và một số mục đích khác,
NHTM thờng gửi tiền tại các ngân hàng thơng mại khác. Quy
mô loại tiền gửi này thờng không lớn.
Sinh viờn: Nguyn Th Thỳy

7

Lp TN1C Khoa TCNH


Khúa lun tt nghip
on

i hc Cụng

- Nguồn thứ ba là vốn đi vay: Đôi khi cần thiết, ngân hàng
thờng phải vay mợn thêm. Các NH thờng đi vay ở NHNN, vay các
tổ chức tín dụng khác hoặc vay trên thị trờng vốn. Các khoản
vay này nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả của
ngân hàng thơng mại nên thờng phải chịu những chi phí lớn
hoặc ràng buộc nhất định.
- NHTM còn có thể tận dụng các nguồn vốn khác nh: vốn uỷ
thác của các tổ chức tín dụng lớn, các tổ chức tín dụng nớc
ngoài, nguồn vốn phát sinh trong quá trình thanh toán giữa các
NH, các nguồn khác là các khoản nợ nh thuế cha nộp hay lơng
cha phải trả. Tuy nhiên nguồn vốn này thờng không ổn định
và không phải ngân hàng nào cũng có điều kiện sử dụng.
Hoạt động sử dụng vốn

Hoạt động quan trọng của NHTM là tìm cách sử dụng
nguồn vốn của mình để thu lợi nhuận.Việc sử dụng vốn là quá
trình biến tài sản Nợ thành tài sản Có khác nhau, trong đó cho
vay và đầu t là tài sản quan trọng nhất. Do vậy, quản lý tài sản
là nhiệm vụ quan trọng của NHTM để tránh rủi ro, đảm bảo an
toàn vốn.
Hoạt động của ngân hàng là hình thức hoạt động t duy
hớng lợi nhuận, do đó các khoản vốn của ngân hàng phải đợc
sử dụng một cách có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao nhất. Với
nhu cầu xã hội ngày càng cao thì việc sử dụng vốn ngày càng
đợc đa dạng phong phú hơn. Hiện nay, các ngân hàng thơng
mại có hớng sử dụng vốn chủ yếu là:
Tín dụng là chức năng kinh tế hàng đầu của ngân hàng,
là hình thức sử dụng vốn quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng chủ

Sinh viờn: Nguyn Th Thỳy

8

Lp TN1C Khoa TCNH


Khúa lun tt nghip
on

i hc Cụng

yếu trong toàn bộ tài sản có của ngân hàng thơng mại, đây
là các tài sản mang lại lợi nhuận cao cho NHTM nên chất lợng các
khoản vay giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát
triển của NH.
Để quản lý các khoản cho vay ngời ta thờng phân loại
chúng dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau. Nếu căn cứ vào thời
hạn cho vay thì có thể phân loại thành các hình thức: cho vay
ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn.
+ Cho vay ngắn hạn: Đây là loại cho vay truyền thống,
nhằm bổ sung sự thiếu hụt tạm thời vốn lu động cho các
doanh nghiệp và cho vay tiêu dùng. Cụ thể là ở những dạng nh:
triết khấu các giấy tờ có giá, ứng trớc theo hợp đồng, khấu trừ
chi qua tài khoản vãng lai... thời hạn cho vay ngắn hạn ở Việt
Nam là không quá 12 tháng.
+ Cho vay trung, dài hạn: Đợc thực hiện đối với những chơng trình, dự án phát triển kinh tế xã hội. Đối tợng cho vay
trung và dài hạn thờng là để xây dựng cơ bản, mua sắm tài
sản cố định, đổi mới và mở rộng hoạt động kinh doanh và các
đối tợng khác có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài ngày. Hiện nay
ở Việt Nam cho vay trung hạn từ 1 đến 5 năm, còn cho vay dài
hạn là trên 5 năm. Tỷ trọng cho vay trung, dài hạn hiện nay còn
thấp nhng theo xu hớng CNH - HH thì chắc chắn tỷ trọng này
sẽ càng tăng.
Ngoài ra còn có các hình thức tín dụng khác nh: cho vay,
bảo lãnh, cho thuê (dựa vào hình thức tài trợ tín dụng); tín
dụng có bảo đảm và tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản
thế chấp, cầm cố; tín dụng phân lợi theo rủi ro (khoản tín

Sinh viờn: Nguyn Th Thỳy

9

Lp TN1C Khoa TCNH


Khúa lun tt nghip
on

i hc Cụng

dụng có độ an toàn cao, khá, trung bình và thấp); tín dụng
theo ngành kinh tế (công, nông nghiệp) hoặc theo đối tợng tài
trợ (hàng hoá, bất động sản) hoặc theo mục đích (sản xuất,
tiêu dùng).
Hoạt động đầu t
Ngoài hoạt động cho vay, các hoạt động đầu t cũng
chiếm tỷ lệ không nhỏ trong bảng cân đối của NHTM bởi hoạt
động đầu t giúp tăng thu nhập cho ngân hàng và khai thác tối
đa các nguồn vốn đã huy động. Hoạt động đầu t chủ yếu là
các hoạt động nh: mua bán các chứng khoán chính phủ, mua
cổ phiếu và trái phiếu của các doanh nghiệp (tham gia vào thị
trờng chứng khoán).
Hoạt động ngân quỹ
Bao gồm các hoạt động chi trả đối với khách hàng về tiền
mặt, tiền gửi, tiền vay trong quá trình thu nhận và nghiệp vụ
chứng khoán ngắn hạn. Trong tổng nguồn vốn huy động đợc,
các ngân hàng thơng mại phải dành một tỷ lệ dự trữ nhất
định gọi là tỷ lệ dự trữ bắt buộc. Nếu dự trữ qúa lớn sẽ gây
lãng phí vốn, ngợc lại thì sẽ không đủ khả năng thanh toán cho
khách hàng gây mất uy tín đối với khách hàng và có thể còn
dẫn đến đổ vỡ ngân hàng. Do đó để đảm bảo khoản dự trữ
an toàn là hết sức khó khăn. Hiện nay, sự xuất hiện thị trờng
liên NH đã giúp cho các NH giảm bớt khó khăn trong tính toán
việc dự trữ của mình.
Hoạt động cung cp dch v Ngõn hng

NHTM là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động
chủ yếu là chuyển tiết kiệm thành đầu t,tức chuyển vốn từ
Sinh viờn: Nguyn Th Thỳy

10

Lp TN1C Khoa TCNH


Khúa lun tt nghip
on

i hc Cụng

nơi thừa sang nơi có nhu cầu sử dụng. Với chức năng này NHTM
làm cầu nối giữa cá nhân và tổ chức có thu nhập lớn hơn chi
dùng với những cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt trong chi
tiêu, hay thu nhập không bù đắp nổi nhu cầu chi tiêu nên họ
cần bổ sung vốn.
Ngoài chức năng trung gian tài chính, NHTM còn là trung
gian thanh toán. Ngân hàng thay mặt khách hàng chi trả giá
trị hàng hoá và dịch vụ trong và ngoài nớc. Để thanh toán đợc
nhanh chóng, thuận tiện, an toàn và tiết kiệm, ngân hàng
dùng nhiều hình thức thanh toán không dùng tiền mặt nh: séc
chuyển tiền, uỷ nhiệm chi, bù trừ qua NHNN hoặc qua trung
tâm thanh toán, nhờ thu v..v... bằng các biện pháp kỹ thuật nh:th, điện tín, hệ thống máy tính điện tử v..v...
1.1.2 Ri ro trong hot ng kinh doanh ca NHTM
1.1.2.1 Khỏi nim
Cụm từ rủi ro đợc nhiều nhà kinh tế định nghĩa theo
nhiều cách khác nhau, nhng khái quát lại ta có thể hiểu rủi ro là
xuất hiện một biến cố không mong đợi gây thiệt hại cho một
công việc cụ thể rủi ro có thể xảy ra trong mọi hoạt động, mọi
lĩnh vực mà không phụ thuộc vào ý muốn con ngời.
Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng cũng
luôn gắn liền với rủi ro. Rủi ro tác động trực tiếp tới kết quả
doanh lợi, nguy cơ phá sản của các ngân hàng. Do vậy việc
thừa nhận rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng và
từ đó tìm kiếm nhiều phơng pháp chống đỡ các rủi ro là đòi
hỏi của sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Rủi ro trong
kinh doanh ngân hàng là một tất yếu, mà các nhà quản lý

Sinh viờn: Nguyn Th Thỳy

11

Lp TN1C Khoa TCNH


Khúa lun tt nghip
on

i hc Cụng

ngân hàng chỉ có thể có chính sách giảm bớt chứ không thể
gạt bỏ đợc chúng.
1.1.2.2 Cỏc loi ri ro trong hot ng kinh doanh ca NHTM
- Rủi ro tín dụng: là khả năng xảy ra những tổn thất mà
ngân hàng phải chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn,
không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi.
- Rủi ro lãi suất: là những tổn thất tiềm tàng mà ngân
hàng phải gánh chịu khi lãi suất thị trờng có sự biến đổi.
- Rủi ro hối đoái: là loại rủi ro do sự biến động của tỷ giá
hối đoái gây tổn thất trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ.
- Rủi ro thanh khoản: Rủi ro thanh khoản phát sinh khi
những ngời gửi tiền đồng thời có nhu cầu rút tiền gửi ở ngân
hàng ngay lập tức.Khi gặp phải trờng hợp này các ngân hàng
phải bán các tài sản có tính lỏng thấp với giá rẻ hay vay từ
NHTW.
- Rủi ro tồn đọng vốn: Rủi ro tồn đọng vốn xảy ra khi vốn
bị đọng lớn không cho vay và đầu t đợc làm cho thu nhập của
ngân hàng giảm sút.
- Ri ro hot ng ngoi bng: Hot ng ngoi bng l hot ng khụng
thuc bng cõn i ti sn (ni bng), bi vỡ cỏc hot ng ny khụng liờn quan
n vic nm gi cỏc chng khoỏn hay giy nhn n s cp hoc Ngõn hng
phỏt hnh chng khoỏn hay giy nhn n th cp.
- Ri ro cụng ngh v hot ng: Ri ro cụng ngh phỏt sinh khi nhng
khon u t cho phỏt trin cụng ngh khụng to c khon tit kim trong chi
phớ nh d tớnh khi m rng quy mụ hot ng
- Rủi ro khác: rủi ro quốc gia gắn liền với các hoạt động
đầu t cũng nh khả năng xảy ra cớp ngân hàng, nhầm lẫn trong
thanh toán, hoả hoạn,...

Sinh viờn: Nguyn Th Thỳy

12

Lp TN1C Khoa TCNH


Khúa lun tt nghip
on

i hc Cụng

1.2. Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của
NHTM
1. 2.1. Khái niệm ri ro tớn dng.
Có nhiều quan điểm khác nhau về rủi ro, đối với NHTM rủi
ro là một biến cố không mong đợi gây thiệt hại cho hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng.
Rủi ro tín dụng là những rủi ro do khách hàng vay không
thực hiện đúng các điều khoản của Hợp đồng tín dụng, với
biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy
đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi vay,
gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn trong hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng thơng mại.
Trong hoạt động kinh doanh của NHTM, rủi ro tín dụng
ảnh hởng rất lớn đến mọi hoạt động của Ngân hàng. Nếu món
vay của Ngân hàng bị thất thoát, dân chúng sẽ thiếu lòng tin
và tìm cách rút tiền khỏi Ngân hàng, từ đó ảnh hởng đến
khả năng thanh khoản của Ngân hàng thơng mại. Khi rủi ro tín
dụng phát sinh, Ngân hàng thơng mại không thực hiện đợc kế
hoạch đầu t cũng nh kế hoạch thanh toán các khoản tiền gửi
đến hạn. Rủi ro tín dụng lớn sẽ dẫn đến khó khăn trong việc
huy động vốn và phát triển các sản phẩm dịch vụ, khó mở
rộng quan hệ với các bạn hàng và các Ngân hàng khác, buộc
Ngân hàng phải thu hẹp hoạt động, tất cả thể hiện ở lợi nhuận
giảm, ngân hàng phải sử dụng vốn tự có để bù đắp sự giảm

Ri
Rirorotớn
tớn
sút đó, uy tín của Ngân hàng dng
giảm
sút, dẫn đến tình trạng
dng

khó khăn, phá sản.
1.2.2. Phõn loi
tớn dng
Riri
ro ro
giao

Ri
Riroro
danh
danhmc
mc

Ri ro giao
dch
dch

Sinh viờn: Nguyn Th Thỳy
Ri
Ri
Rirorola
la
Rirorobo
bo
chn
m
chn
m

13

Ri
Riroro
nghip
nghipv
v

Lp TN1C Khoa TCNH
Ri
ro
ni
Ri
Ri ro ni
Rirorotp
tp
ti
trung
ti
trung


Khóa luận tốt nghiệp
Đoàn

Đại học Công

- Rủi ro giao dịch : là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân

phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay,
đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch có 03 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi
ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.
+ Rủi ro lựa chọn : là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân
tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để
ra quyết định cho vay.
+ Rủi ro bảo đảm : phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều
khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách
thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.
+ Rủi ro nghiệp vụ : là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay
và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ
thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề.
- Rủi ro danh mục : là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân
phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng,
được phân chia thành 02 loại : rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
+ Rủi ro nội tại : xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang
tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó
xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay
vốn.
+ Rủi ro tập trung : là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá
nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động
Sinh viên: Nguyễn Thị Thúy

14

Lớp TN1C – Khoa TCNH


Khúa lun tt nghip
on

i hc Cụng

trong cựng mt ngnh, lnh vc kinh t; hoc trong cựng mt vựng a lý nht
nh; hoc cựng mt loi hỡnh cho vay cú ri ro cao.
1.2.3. Phng phỏp đo lờng rủi ro tín dụng
1.2.3.1. Phân loại nợ
Quyt nh s 18/2007/Q-NHNN ngy 25/04/2007 ca Thng c
NHNN v vic sa i, b sung mt s iu ca Quyt nh 493, n ca cỏc
NHTM c chia thnh 5 nhúm: vi n t loi 3 n 5 l n xu; cũn n nhúm
1 - n đủ tiêu chuẩn - trớch d phũng 0%; n nhúm 2 - n cn chỳ ý - trớch
d phũng 5%.
Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn
Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là
có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn.
Nhóm 2: Nợ cần chú ý
Các khoản nợ quá hạn dới 90 ngày.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời
hạn nợ đã cơ cấu lại.
Nhóm 3: Nợ dới tiêu chuẩn
Các khoản nợ quá hạn từ 90-180 ngày.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dới 90 ngày
theo thời hạn đã cơ cấu lại.
Nhóm 4: Nợ nghi ngờ
Các khoản nợ quá hạn từ 180-360 ngày.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90-180
ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại.
Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn
Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
Các khoản nợ khoanh chờ chính phủ xử lý.
Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180
ngày theo thời hạn đã đợc cơ cấu lại.
Sinh viờn: Nguyn Th Thỳy

15

Lp TN1C Khoa TCNH


Khóa luận tốt nghiệp
Đoàn

Đại học Công

1.2.3.2. C¸c chØ tiªu ®o lêng
 Tỷ lệ nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn/ Tổng Dư nợ cho vay
Quy định hiện nay của Ngân hàng Nhà nước cho phép dư nợ quá hạn của
các ngân hàng thương mại không được vượt quá 3%, nghĩa là trong 100 đồng
vốn ngân hàng bỏ ra cho vay thì nợ quá hạn tối đa chỉ được phép là 3 đồng.
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và / hoặc lãi đã
quá hạn.
Một cách tiếp cận khác, nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn
trả đúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện để được gia hạn nợ.
 Tỷ trọng nợ xấu / Tổng dư nợ cho vay
Tại Việt Nam, nợ xấu bao gồm những khoản nợ quá hạn có hoặc không
thể thu hồi, nợ liên quan đến các vụ án chờ xử lý và những khoản nợ quá hạn
không được Chính Phủ xử lý rủi ro.
Nợ xấu (hay nợ có vấn đề, nợ không lành mạnh, nợ khó đòi, nợ không thể
đòi,…) là những khoản nợ mang các đặc trưng :
- Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các
cam kết này đã hết hạn.
- Tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiều hướng xấu dẫn đến
có khả năng ngân hàng không thu hồi được cả vốn lẫn lãi.
- Tài sản đảm bảo (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) được đánh giá là giá trị
phát mãi không đủ trang trãi nợ gốc và lãi.
Xử lí rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của Tổ chức tín dụng
(TCTD) và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc
NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 493, nợ của các
NHTM được chia thành 5 nhóm: với nợ từ loại 3 đến 5 là nợ xấu; còn nợ nhóm
1 - nợ thông thường - trích dự phòng 0%; nợ nhóm 2 - nợ cần chú ý - trích dự
phòng 5%. Đây là một bước tiến mới với cách phân nhóm nợ theo QĐ 493 đã

Sinh viên: Nguyễn Thị Thúy

16

Lớp TN1C – Khoa TCNH


Khúa lun tt nghip
on

i hc Cụng

tin gn ti nhng chun mc quc t, ú l cỏc loi n vi mc ri ro khỏc
nhau ó gn lin vi t l trớch d phũng khỏc nhau, bc u to nờn qu d
phũng ln x lý tn tht. Cng theo Q ny, n xu (nhúm 3,4,5) chim
t l khong t 2 - 5%, mt t l chp nhn c.
1.1.3.3. H s ri ro tớn dng
Chỉ tiêu: Tổng d nợ tín dụng trên tổng tài sản có
D nợ tín dụng
Tổng tài sản có
Đây là chỉ số tổng quan về quy mô hoạt động của ngân
hàng. Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả tín dụng của một đồn
tài sản có.
Có thể đánh giá kèm với chỉ tiêu:
D nợ tín dụng
Tổng nguồn vốn huy động
Từ đó có thể đánh giá đợc, rằng hiệu quả sử dụng vốn nói
chung của ngân hàng và hiệu quả sử dụng vốn huy động của
ngân hàng. Rủi ro tín dụng chỉ có thể xảy ra khi bản thân
ngân hàng cho vay quá nhiều so với tiêu chuẩn an toàn của
Ngân hàng Nhà nớc, so với quy mô vốn huy động.
Hiện nay, các ngân hàng thờng cho vay với tỷ lệ chiếm
khoảng trên 70% trong toàn bộ danh mục tài sản có. Nếu cho
vay qua mức sẽ ảnh hởng đến khả năng thanh khoản, khả năng
quản lý của ngân hàng, khi đó khả năng xảy ra rủi ro tín dụng
sẽ rất lớn.
Chỉ tiêu: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ
Nợ quá hạn
Tổng d nợ

Sinh viờn: Nguyn Th Thỳy

17

Lp TN1C Khoa TCNH


Khúa lun tt nghip
on

i hc Cụng

Đây là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lợng tín dụng.
Chỉ tiêu này càng thấp càng tốt, nhng ngợc lại không thể đánh
giá rằng khi chỉ số này vợt quá tiêu chuẩn chung của ngành thì
là xấu. Để có thể đánh giá đợc một cách chính xác hơn về
tình hình nợ quá hạn của ngân hàng ta cần phải đánh giá kèm
theo chỉ tiêu vòng quay của các khoản nợ quá hạn này, khả năng
giải quyết các khoản nợ quá hạn. Bởi vì, tỷ lệ nợ quá hạn cao mà
khả năng giải quyết nợ quá hạn hay vòng quay của các khoản nợ
quá hạn cao thì khả năng ngân hàng gặp rủi ro tín dụng sẽ sất
thấp. Và ngợc lại, ngân hàng sẽ gặp rủi ro tín dụng.
Chỉ tiêu: Nợ khó đòi trên tổng nợ quá hạn
Nợ quá hạn khó đòi
Tổng nợ qua hạn
Tỷ lệ này đánh giá các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày, đợc xác định là không có khả năng thu hồi. Tỷ lệ này cao chứng
tỏ khả năng thu hồi vốn thấp, nguy cơ mất vồn cao, chất lợng
tín dụng của ngân hàng thấp.
Chỉ tiêu: Mức độ chênh lệch thời lợng của tài sản có vời tài sản
nợ
Chỉ tiêu này phản ánh nếu kế hoạch huy động vốn và s
dụng vốn không có sự nhất quán thì sẽ dẫn đến nguy cơ xả ra
rủi ro tín dụng rất cao và kho đó mức độ ảnh hởng là toàn bộ
hoạt động của ngân hàng. Đánh giá mức độ ảnh hởng của sự
chênh lệch của thời lợng có thể dựa vào công thức sau:
E = A - L
Trong đó: + A = - DA. A . i
1+i
L = - DL . L .
Sinh viờn: Nguyn Th Thỳy

i
18

Lp TN1C Khoa TCNH


Khúa lun tt nghip
on

i hc Cụng

1+i
Với: * i
* DA, DL

: lãi suất
: là thời lợng của toàn bộ tài sản có và tài

sản nợ
* A, L

: là giá trị của tài sản có và tài sản nợ

Trong trờng hợp E < 0, chứng tỏ rằng ngân hàng gặp rủi
ro trong hoạt động kinh doanh, trong đó có cả rủi ro tín dụng.

1.2.4. Nguyên nhân ca RRTD
1.2.4.1. Nguyên nhân từ phía ngân hàng
- Việc mở rộng hoạt động tín dụng quá mức thờng tạo
điều kiện cho rủi ro tín dụng của ngân hàng tăng lên. Mở rộng
tín dụng quá mức đồng nghĩa với việc lựa chọn khách hàng
kém kỹ càng, khả năng giám sát của cán bộ tín dụng đối với
việc sử dụng khoản vay giảm xuống đồng thời cũng làm cho
việc tuân thủ chặt chẽ theo quy trình tín dụng bị lơi lỏng.
- Trình độ cán bộ hạn chế, nhất là cán bộ tín dụng ngời
trực tiếp nhận hồ sơ khách hàng, phân tích và thẩm định
khách hàng cũng nh dự án vay vốn.Vì vậy nếu trình độ cán
bộ tín dụng không cao, thẩm định không tốt, có thể chấp
nhận cho vay những khoản vay không khả thi hoặc bị khách
hàng lừa gạt.
- Quy chế cho vay cha chặt chẽ, quá cụ thể hoặc quá linh
hoạt đều khiến cho NHTM gặp phải rủi ro tín dụng.Việc đánh
giá giá trị tài sản thế chấp, cầm cố cũng là vấn đề rất lớn, hiện

Sinh viờn: Nguyn Th Thỳy

19

Lp TN1C Khoa TCNH


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×