Tải bản đầy đủ

Thực hiện quy trình phòng, trị bệnh và nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn nái nuôi con tại trại An Hưng Hiệp Hòa Bắc Giang (Khóa luận tốt nghiệp)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------

BẾ VĂN KIÊN

Chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH PHÒNG, TRỊ BỆNH VÀ NUÔI DƯỠNG,
CHĂM SÓC ĐÀN LỢN NÁI NUÔI CON TẠI TRẠI
AN HƯNG - HIỆP HÒA - BẮC GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa:
Khóa học:

Chính quy
Thú y
Chăn nuôi Thú y

2013 - 2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------

BẾ VĂN KIÊN

Chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH PHÒNG, TRỊ BỆNH VÀ NUÔI DƯỠNG,
CHĂM SÓC ĐÀN LỢN NÁI NUÔI CON TẠI TRẠI
AN HƯNG - HIỆP HÒA - BẮC GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành:
Thú y
Lớp:
K45 - TY - N01
Khoa:
Chăn nuôi Thú y
Khóa học:
2013 - 2017
Giảng viên hƣớng dẫn: T.s Phạm Diệu Thùy

Thái Nguyên, năm 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, trƣớc hết em xin chân thành
cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Chăn nuôi Thú y đã tạo điều kiện giúp đỡ
em trong suốt thời gian thực hiện đề tài. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn
cô giáo T.s Phạm Diệu Thùy đã tận tình hƣớng dẫn cho em hoàn thành Khóa
luận tốt nghiệp.


Em xin chân thành cảm ơn cán bộ, công nhân tại trại An Hƣng - Hiệp
Hòa - Bắc Giang đã tạo điều kiện cho em trong quá trình thực hiện đề tài.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, ngƣời thân, bạn bè đã luôn
ủng hộ, động viên, giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên

Bế Văn Kiên


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Lịch sát trùng trại lợn nái ............................................................................38
Bảng 4.2. Kết quả thực hiện vệ sinh, sát trùng tại trại ................................................48
Bảng 4.3. Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn tại trại ....................................................49
Bảng 4.7. Kết quả điều trị bệnh cho đàn lợn con tại trại ............................................53
Bảng 4.8. Kết quả thực hiện phẫu thuật trên đàn lợn con ..........................................54
Bảng 4.9. Kết quả thực hiện quy trình nuôi dƣỡng, chăm sóc đàn lợn .....................55


iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Cs:

Cộng sự

Kg:

Kilogam

G:

gam

Ml:

Mililit

Nxb:

Nhà xuất bản

STT:

Số thứ tự

TT:

Thể trọng

VAC:

Vƣờn - Ao - Chuồng


iv

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG ...........................................................................................ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ..........................................................iii
MỤC LỤC .....................................................................................................................iv
Phần 1: MỞ ĐẦU........................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ................................................................................................................ 1
1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề....................................................................... 2
1.2.1. Mục đích............................................................................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu ............................................................................................................................. 2
1.2.3. Yêu cầu ................................................................................................. ..2
Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ....................................................................... 3
2.1 Điều kiện cơ sở thực tập........................................................................................... 3
2.1.1. Vị trí địa lý ....................................................................................................................... 3
2.1.2 Điều kiện khí hậu ............................................................................................................ 3
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trại ................................................................................................ 3
2.1.4. Cơ sở vật chất của trại ................................................................................................. 4
2.1.5 Thuận lợi và khó khăn của trại .................................................................................. 5
2.2 Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề.................................................................... 6
2.2.1. Những hiểu biết về phòng, trị bệnh cho vật nuôi ............................................. 6
2.2.2. Những hiểu biết về những bệnh gặp tại cơ sở.................................................. 11
2.2.3. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái ............................................................... 18
2.2.4. Đặc điểm của lợn con giai đoạn theo mẹ ........................................................... 22
2.2.5. Những hiểu biết về quy trình nuôi dƣỡng và chăm sóc lợn nái đẻ
và lợn nái nuôi con................................................................................................................... 27
2.3. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc .................................................31
2.3.1. Các nghiên cứu trong nƣớc...................................................................................... 31


v

2.3.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc ......................................................................... 32
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .........35
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................................35
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành............................................................................35
3.3. Nội dung thực hiện ................................................................................................35
3.4. Các chỉ tiêu theo dõi và phƣơng pháp thực hiện .................................................35
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi ................................................................................................... 35
3.4.2. Phƣơng pháp thực hiện.............................................................................................. 36
3.4.3. Quy trình xuất bán lợn ............................................................................................... 46
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ......................................................................47
4.1. Kết quả đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại .......................................................47
4.2. Kết quả thực hiện quy trình phòng bệnh tại trại ..................................................48
4.2.1. Phòng bệnh bằng phƣơng pháp vệ sinh, sát trùng tại trại ........................... 48
4.2.2. Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn tại trại bằng thuốc và vắc xin ............. 49
4.3. Kết quả công tác chẩn đoán và điều trị bệnh trên đàn lợn tại trại.......................50
4.3.1 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh trên đàn lợn nái ...................................... 50
4.3.2. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn lợn con .................................... 52
4.3.3 Kết quả thực hiện biện pháp thủ thuật, phẫu thuật trên đàn lợn con
tại trại ............................................................................................................................................ 54
4.4 Kết quả thực hiện quy trình nuôi dƣỡng và chăm sóc đàn lợn ...........................55
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...........................................................................57
5.1. Kết luận ..................................................................................................................57
5.2. Đề nghị ...................................................................................................................58
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………….............. …. 58


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Chăn nuôi ngày càng có vị trí hết sức quan trọng trong cơ cấu của
ngành nông nghiệp. Sản phẩm của ngành chăn nuôi là nguồn thực phẩm
không thể thiếu đƣợc đối với nhu cầu đời sống con ngƣời. Trong đó, chăn
nuôi lợn là ngành đang rất phổ biến và trở thành yếu tố quan trọng để phát
triển kinh tế hộ gia đình nông nghiệp và các trang trại, đặc biệt là mô hình
trang trại VAC. Với mục đích đa ngành của nền kinh tế hiện nay, chăn nuôi
lợn đã trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn trong cơ cấu ngành chăn nuôi
nói riêng và phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa nói chung.
Chính vì sự quan trọng của nghành chăn nuôi và để hoàn thành chƣơng
trình học trong Nhà trƣờng, thực hiện phƣơng châm “Học đi đôi với hành”,
“Lý thuyết gắn liền với thực tiễn”. Giai đoạn thực tập tốt nghiệp tại cơ sở
trƣớc khi ra trƣờng rất quan trọng đối với mỗi sinh viên để củng cố và hệ
thống lại toàn bộ những kiến thức đã học, nâng cao tay nghề, đồng thời, tạo
cho mình sự tự lập, lòng yêu nghề, có phong cách làm việc đúng đắn,
đáp ứng nhu cầu của thực tiễn sản xuất. Nắm đƣợc phƣơng pháp tổ chức
và tiến hành nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào
thực tiễn sản xuất, sáng tạo khi ra trƣờng trở thành một ngƣời cán bộ
khoa học có chuyên môn, đáp ứng nhu cầu thực tiễn, góp phần xứng
đáng vào sự nghiệp phát triển đất nƣớc.
Xuất phát từ những cơ sở khoa học và thực tiễn trên, đƣợc sự đồng ý
của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y - trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên cùng với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hƣớng dẫn và cơ sở thực tập,
tôi tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình phòng, trị bệnh và
nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn nái nuôi con tại trại An Hưng - Hiệp Hòa Bắc Giang”.


2

1.2. Mục đích, mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1. Mục đích
- Thực hiện đƣợc quy trình phòng, trị bệnh và nuôi dƣỡng, chăm sóc
đàn lợn nái nuôi con tại cơ sở.
- Rèn luyện tay nghề nâng cao hiểu biết kinh nghiệm thực tế.
- Góp phần giúp cơ sở nâng cao năng suất, chất lƣợng chăn nuôi.
1.2.2. Mục tiêu
- Đánh giá đƣợc tình hình chăn nuôi tại cơ sở
-Xác định đƣợc quy trình phòng, trị bệnh và nuôi dƣỡng, chăm sóc đàn
lợn nái nuôi con tại trại.
1.2.3. Yêu cầu
- Nắm vững quy trình phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái nuôi con.
- Nắm vững quy trình nuôi dƣỡng, chăm sóc lợn nái nuôi con.
- Thực hiện tốt các yêu cầu, quy định tại cơ sở.
- Chăm chỉ, học hỏi để năng cao kỹ thuật, tay nghề của cá nhân.


3

Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Điều kiện cơ sở thực tập
2.1.1. Vị trí địa lý
Trại lợn An Hƣng đƣợc xây dựng năm 2010, là trại tƣ nhân với quy mô
450 nái bố mẹ. Trại đƣợc xây dựng tại xã Danh Thắng huyện Hiệp Hòa tỉnh
Bắc Giang ở giữa cánh đồng với diện tích 2,3ha.
Xã Danh Thắng là một xã miền núi có diện tích tự nhiên 937 ha. Cách
trung tâm huyện Hiệp Hòa trên 3 km, cách trung tâm thành phố Bắc Giang
30km. Xã có địa bàn giáp gianh với trung tâm huyện có trục đƣờng giao
thông quốc lộ 37, tỉnh lộ 295 và 296 đi qua. Điều kiện địa lý của xã tƣơng đối
thuận lợi cho việc giao thông, vận chuyển thức ăn cũng nhƣ việc buôn bán,
vận chuyển hàng hóa của trại.
2.1.2 Điều kiện khí hậu
Về điều kiện tự nhiên và các yếu tố khí hậu của xã Danh Thắng có thể
khái quát nhƣ sau:
- Lƣợng mƣa hàng năm trung bình từ 1650 - 1700mm, lƣợng mƣa tập
trung chủ yếu từ tháng 6 đến tháng 7 trong năm.
- Khí hậu: Huyện Hiệp Hòa nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa, lạnh về
mùa đông, nóng ẩm về mùa hè. Độ ẩm không khi trung bình hàng năm là
82%, độ ẩm cao nhất là 88%, thấp nhất là 67%.
- Nhiệt độ trung bình trong năm là 23C - 24C, mùa nóng tập trung vào
tháng 6 đến tháng 7. Do ảnh hƣởng của gió mùa đông bắc và gió mùa đông
nam nên có sự chênh lệch về nhiệt độ trung bình giữa các mùa.


4

- Về chế độ gió: Gió mùa đông nam thổi từ tháng 3 đến tháng 10, gió mùa
đông bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 12.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trại
Trại gồm có 9 ngƣời trong đó có :
+ 1 quản lý
+ 1 kỹ sƣ
+ 2 tổ trƣởng ( 1 chuồng bầu, 1 chuồng đẻ )
+ 4 công nhân
+ 1 cấp dƣỡng
2.1.4. Cơ sở vật chất của trại
Là trang trại chăn nuôi theo hƣớng công nghiệp nên cơ sở vật chất và
cơ sở hạ tầng đều đƣợc quan tâm và chú trọng.
-Về cơ sở vật chất :
+ Có đầy đủ các thiết bị, máy móc để phục vụ cho công nhân và sinh
viên sinh hoạt hàng ngày nhƣ: máy giặt, tắm nóng lạnh, tivi, tủ lạnh, quạt,...
+ Những vật dụng cá nhân nhƣ : kem đánh răng, xà phòng tắm, dầu gội
đầu cũng đƣợc trại chuẩn bị.
+ Trại còn đầu tƣ mua bàn chơi pi-a, cầu lông để công nhân giải trí sau
giờ làm việc.
+ Cơ sở vật chất trong chuồng trại chăn nuôi đƣợc trại chú trọng đầu tƣ
hơn hết:
- Trại đƣợc xây dựng trên cánh đồng khoảng 2,3ha với 6 dãy chuồng
lớn chạy dài lợp mái tôn. Mỗi 1 dãy lớn lại đƣợc chia làm 2 dãy chuồng nhỏ
- Trong các chuồng đều có các cũi sắt (đối với chuồng bầu) và giƣờng
nằm (đối với chuồng đẻ ) đƣợc lắp đặt theo dãy.
- Có hệ thống quạt gió, dàn mát, điện sáng, vòi uống nƣớc cho lợn tự động.
- Có hệ thống đèn điện sƣởi ấm cho lợn con vào mùa đông.


5

- Ngoài ra trại còn có một máy phát điện công suất lớn đủ cung cấp
điện cho cả trại sinh hoạt và hệ thống chuồng nuôi những khi mất điện.
- Về cơ sở hạ tầng:
+ Trại xây dựng gồm 2 khu tách biệt : khu nhà ở và sinh hoạt của công
nhân,sinh viên và khu chuồng nuôi
+ Khu nhà ở rộng rãi có đầy đủ nhà tắm, nhà vệ sinh tiện nghi.
+ Khu nhà ăn cũng đƣợc tách biệt có nhà ăn ca (buổi trƣa) và nhà ăn
chung (buổi tối)
+ Khu nhà bếp rộng rãi và sạch sẽ
+ Trại có một nhà kho là nơi chứa thức ăn cho lợn và một kho thuốc
là nơi cất giữ và bảo quản các loại thuốc,vắc xin , dụng cụ kỹ thuật để phục
vụ công tác chăm sóc, điều trị cho đàn lợn của trại.
- Hệ thống chuồng nuôi
Khu vực chuồng nuôi của trại đƣợc xây dựng trên một khu vực cao, dễ thoát
nƣớc và đƣợc bố trí tách biệt với khu sinh hoạt chung của công nhân, gồm: 3
chuồng đẻ, 3 chuồng bầu và 1 chuồng cách ly. Chuồng nuôi đƣợc xây dựng
theo hƣớng Đông - Tây, Nam - Bắc. Đảm bảo thoáng mát về mùa hè và ấm áp
về mùa đông. Chuồng nuôi xây dựng theo kiểu 2 mái gồm 6 dãy chuồng chạy
dài. Trong đó có 3 dãy chuồng đẻ, mỗi dãy đƣợc tách ra làm 2 chuồng nhỏ
với 40 ô chuồng sàn. Chuồng lợn bầu gồm 2 chuồng với kiểu chuồng cũi sắt.
Các chuồng nuôi đều đƣợc lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng và hệ thống vòi
uống nƣớc tự động ở mỗi ô chuồng. Mùa hè có hệ thống làm mát bằng quạt
thông gió và dàn mát . Mùa đông có hệ thống làm ấm bằng đèn hồng ngoại.


6

2.1.5 Thuận lợi và khó khăn của trại
- Thuận lợi:
+ Trại đƣợc xây dựng trên một cánh đồng nên cách xa khu dân cƣ,
không làm ảnh hƣởng đến ngƣời dân xung quanh.
+ Đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân của trại có năng lực,
năng động, nhiệt tình và có trách nhiệm trong công việc.
+ Trại đƣợc xây dựng theo mô hình công nghiệp, trang thiết bị hiện đại,
do đó rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi lợn công nghiệp hiện nay.
- Khó khăn:
+ Trại nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết diễn biến
phức tạp nên khâu phòng trừ bệnh gặp nhiều khó khăn.
+ Dịch bệnh diễn biến phức tạp nên chi phí dành cho phòng và chữa
bệnh cao.
+ Giá thức ăn chăn nuôi mỗi ngày một tăng khiến chi phí thức ăn tăng
cao gây ảnh hƣởng tới chăn nuôi của trang trại.
+ Vào khoảng thời gian cuối năm 2016 đến nay, giá lợn giảm thấp
khiến trang trại gặp nhiều khó khăn hơn.
2.2 Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề
2.2.1. Những hiểu biết về phòng, trị bệnh cho vật nuôi
2.2.1.1 Phòng bệnh
Nhƣ ta đã biế t „„Phòng b ệnh hơn chƣ̃a b ệnh‟‟‚ nên khâu phòng b ệnh
đƣợc đặt lên hàng đầ u , nế u phòng bệnh tố t thì có thể haṇ chế hoặc ngăn chặn
đƣợc bệnh xảy ra . Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp đƣợc đƣa lên hàng
đầu, xoay quanh các yế u tố môi trƣờng , mầ m b ệnh, vât ch
̣ ủ. Do vây ,̣ việc
phòng bệnh cũng nhƣ trị, bệnh phải kế t hơp ̣ nhiề u biên ̣ pháp khác nhau.
- Phòng bệnh bằng vệ sinh và chăm sóc nuôi dƣỡng tốt:
Theo Nguyễn Ngọc Phụng (2005)[19] bệnh xuất hiện trong một đàn
lợn thƣờng do nguyên nhân phức tạp, có thể là bệnh truyền nhiễm, hoặc


7

không truyền nhiễm hoặc có sự kết hợp cả hai. Có rất nhiều biện pháp đã
đƣợc đƣa ra áp dụng nhằm kiểm soát các khả năng xảy ra bệnh tật trên đàn
lợn. Phần lớn các biện pháp này đều nhằm làm giảm khả năng lan truyền các
tác nhân gây bệnh và nâng cao sức đề kháng của đàn lợn.
Theo Lê Văn Tạo và cs, (1993)[21], vi khuẩ n E.coli gây bệnh ở lợn là
vi khuẩ n tồ n t ại trong môi trƣờng , đƣờng tiêu hoá của vât chu
̣ ̉

. Khi môi

trƣờng quá ô nhi ễm do vê ̣sinh chuồ ng tr ại kém, nƣớc uố ng thƣ́c ăn bi ̣nhi ễm
vi khuẩn, điề u kiện ngoại cảnh thay đổi, lợn giảm sức đề kháng dễ bi ̣cảm
nhiễm E.coli, bệnh sẽ nổ ra vì vậy mà khâu vê ̣sinh, chăm sóc có môt ỵ ́ n ghĩa
to lớn trong phòng b ệnh. Trong chăn nuôi việc đảm bả o đúng quy triǹ h kỹ
thuật là điều rất cần thiết , chăm sóc nuôi dƣỡng tố t sẽ tạo ra nhƣ̃ng gia súc
khoẻ mạnh, có khả năng chống đỡ bệnh tật tố t và ngƣợc lại. Ô chuồ ng lợn nái
phải đƣợc vê ̣sinh tiêu độc trƣớc khi vào đẻ . Nhiệt độ ̣trong chuồ ng phải đảm
bảo 27 - 300C đối với lợn sơ sinh và 28 - 300C với lợn cai sƣ̃ a. Chuồ ng phải
luôn khô ráo , không thấ m ƣớ t. Việc giƣ̃ gìn chuồng tr ại sạch sẽ kín, ấm áp
vào mùa đông và đầ u xuân . Nên dùng các thi ết bị sƣởi điện hoặc đèn hồng
ngoại trong những ngày thời tiết lạnh ẩm để đề phòng bệnh lợn con phân
trắng mang lại hiệu quả cao trong chăn nuôi.
Theo Trần Văn Phùng và cs, (2004)[18] từ 3 - 5 ngày trƣớc dự kiến đẻ,
ô chuồng lợn nái đã đƣợc cọ rửa sạch, phun khử trùng bằng hóa chất nhƣ
Crezin 5% hoặc bằng loại hóa chất khác nhằm tiêu độc khử trùng chuồng lợn
nái trƣớc khi đẻ.
- Vệ sinh chuồng trại và thiết bị chăn nuôi
Chuồng trại phải đảm bảo phù hợp với từng đối tƣợng vật nuôi, thoáng
mát mùa hè, ấm áp mùa đông, đảm bảo cách ly với môi trƣờng xung quanh.
Tẩy uế chuồng trại sau mỗi lứa nuôi bằng phƣơng pháp: Rửa sạch, để khô sau
đó phun sát trùng bằng các loại thuốc sát trùng và trống chuồng ít nhất 15


8

ngày với vật nuôi thƣơng phẩm, 30 ngày đối với vật nuôi sinh sản. Với những
chuồng nuôi lƣu cữu hoặc chuồng nuôi có vật nuôi bị bệnh truyền nhiễm, cần
phải vệ sinh tổng thể và triệt để: Sau khi đƣa hết vật nuôi ra khỏi chuồng, xử
lý theo hƣớng dẫn của thú y, cần phun sát trùng kỹ (pha dung dịch sát trùng
và phun theo hƣớng dẫn khi chống dịch) toàn bộ chuồng nuôi từ mái, các
dụng cụ và môi trƣờng xung quanh, để khô và dọn, rửa. Các chất thải rắn
trong chăn nuôi cần thu gom để đốt hoặc ủ sinh học; chất thải lỏng, nƣớc rửa
chuồng cần thu gom để xử lý, không thải trực tiếp ra môi trƣờng. Cần phun
sát trùng 1 - 2 lần/tuần trong suốt thời gian trống chuồng, ít nhất trong 30
ngày. Các thiết bị, dụng cụ chăn nuôi cần rửa sạch, phơi khô, sát trùng và đƣa
vào kho bảo quản. Vệ sinh và phun sát trùng xung quanh chuồng nuôi.
- Phòng bệnh bằng vắc xin:
Phòng bệnh bằng vắc xin là biện pháp phòng bệnh chủ động có hiệu
quả nhất.
Theo Nguyễn Bá Hiên và Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2012)[10] vắc xin là một
chế phẩm sinh học mà trong đó chứa chính mầm bệnh cần phòng cho một
bệnh truyền nhiễm nào đó (mầm bệnh này có thể là vi khuẩn, virus, độc tố
hay vật liệu di truyền nhƣ ARN, ADN…) đã đƣợc làm giảm độc lực hay vô
hoạt bằng các tác nhân vật lý, hóa học, sinh học hay phƣơng pháp sinh học
phân tử (vắc xin thế hệ mới – vắc xin công nghệ gen). Lúc đó chúng không
còn khả năng gây bệnh cho đối tƣợng sử dụng, nhƣng khi đƣa vào cơ thể
động vật nó sẽ gây ra đáp ứng miễm dịch làm cho động vật có miễm dịch
chống lại sự xâm nhiễm gây bệnh của mầm bệnh tƣơng ƣớng.
Khi đƣa vắc xin vào cơ thể vật nuôi, chƣa có kháng thể chống bệnh
ngay mà phải sau 7 - 21 ngày (tuỳ theo từng loại vắc xin) mới có miễn dịch


9

2.2.1.2.Điều trị bệnh
Theo Nguyễn Bá Hiên và Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2012)[10] nguyên tắc để
điều trị bệnh là:
+ Toàn diện: phải phối hợp nhiều biện pháp nhƣ hộ lý, dinh dƣỡng,
dùng thuốc.
+ Điều trị sớm trên cơ sở chẩn đoán đúng bệnh để dễ lành bệnh và hạn
chế lây lan.
+ Diệt căn bệnh là chủ yếu kết hợp chữa triệu chứng.
+ Tiêu diệt mầm bệnh phải đi đôi với tăng cƣờng sức đề kháng của cơ
thể, làm cho cơ thể tự nó chống lại mầm bệnh thì bệnh mới chóng khỏi, ít bị
tái phát và biến chứng, miễn dịch mới lâu bền.
+ Phải có quan điểm khi chữa bệnh, chỉ nên chữa những gia súc có thể
chữa lành mà không giảm sức kéo và sản phẩm. Nếu chữa kéo dài, tốn kém
vƣợt quá giá trị gia súc thì không nên chữa.
+ Những bệnh rất nguy hiểm cho ngƣời mà không có thuốc chữa thì
không nên chữa.
Theo Nguyễn Bá Hiên và Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2012)[10] các biện pháp
chữa bệnh truyền nhiễm là:
+ Hộ lý: cho gia súc ốm nghỉ ngơi, nhốt riêng ở chuồng có điều kiện
vệ sinh tốt (thoáng mát, sạch sẽ, yên tĩnh). Theo dõi thân nhiệt, nhịp tim, hô
hấp, phân, nƣớc tiểu. phát hiện sớm những biến chuyển của bệnh để kịp thời
đối phó. Cho gia súc ăn uống thức ăn tốt và thích hợp với tính chất của bệnh.
+ Dùng kháng huyết thanh: chủ yếu dùng chữa bệnh đặc hiệu vì vậy
thƣờng đƣợc dùng trong ổ dịch, chữa cho gia súc đã mắc bệnh. Chữa bệnh
bằng kháng huyết thanh là đƣa vào cơ thể những kháng thể chuẩn bị sẵn, có
tác dụng trung hòa mầm bệnh hoặc độc tố của chúng (huyết thanh kháng
độc tố).


10

+ Dùng hóa dƣợc: phần lớn hóa dƣợc đƣợc dùng để chữa triệu chứng,
một số hóa dƣợc dùng chữa nguyên nhân vì có tác dụng đặc hiệu đến mầm
bệnh. Dùng hóa dƣợc chữa bệnh phải tác động mạnh và sớm, vì nhiều loài vi
khuẩn có thể thích ứng với liều lƣợng nhỏ. Chúng có thể chống lại thuốc và
tính chất quen thuộc đƣợc truyền cho những thế hệ sau. Khi cần, có thể phối
hợp nhiều loại hóa dƣợc để tăng hiệu quả điều trị, vì nếu một loại thuốc chƣa
có tác dụng đến mầm bệnh thì có loại thuốc khác tác dụng tốt hơn.
+ Dùng kháng sinh: Kháng sinh là những thuốc đặc hiệu có tác dụng
ngăn cản sự sinh sản của vi khuẩn hoặc tiêu diệt vi khuẩn. Tuy nhiên sử dụng
kháng sinh có thể gây nhiều tai biến do thuốc có tính độc, do phản ứng dị ứng,
do một lúc tiêu diệt nhiều vi khuẩn làm giải phóng một lƣợng lớn độc tố, làm
giảm phản ứng miễn dịch của cơ thể. Việc dùng kháng sinh bừa bãi còn gây
nên hiện tƣợng kháng thuốc, làm giảm thấp tác dụng chữa bệnh của kháng
sinh. Vì vậy, khi dùng thuốc cần theo những nguyên tắc sau đây:
- Phải chẩn đoán đúng bệnh để dung đúng thuốc, dung sai thuốc sẽ
chữa không khỏi bệnh mà làm cho việc chẩn đoán bệnh về sau gặp khó khăn.
- Chọn loại kháng sinh có tác dụng tốt nhất đối với mầm bệnh đã xác
định. Dùng liều cao ngay từ đầu, những lần sau có thể giảm liều lƣợng.
- Không nên vội vàng thay đổi kháng sinh mà phải chờ một thời gian để
phát huy tác dụng của kháng sinh.
- Phải dung phối hợp nhiều loại kháng sinh để làm giảm liều lƣợng và
độc tính của từng loại, làm diện tác động đến vi khuẩn rộng hơn, tăng tác
dụng điều trị và hạn chế hiện tƣợng vi khuẩn kháng thuốc.
- Phải tăng cƣờng sức đề kháng của cơ thể gia súc nhƣ nuôi dƣỡng tốt,
dung thêm vitamin, tiêm nƣớc sinh lý…


11

2.2.2. Những hiểu biết về những bệnh gặp tại cơ sở
2.2.2.1.Bệnh viêm tử cung
Bệnh viêm tử cung xảy ra trên các giống lợn nội, ngoại khác nhau. Lợn
nái đẻ ít lứa, nhiều lứa hay đang nuôi con đều có thể mắc bệnh song tỷ lệ mắc
bệnh phụ thuộc vào yếu tố vệ sinh, chăm sóc nuôi dƣỡng. Khi gia súc sinh đẻ
nhất là trong trƣờng hợp đẻ khó phải can thiệp bằng tay hoặc dụng cụ, niêm
mạc tử cung bị xây xát, bị tổn thƣơng, vi khuẩn xâm nhập và phát triển gây
viêm. Mặt khác, một số bệnh truyền nhiễm nhƣ sảy thai truyền nhiễm, phó
thƣơng hàn, bệnh lao… thƣờng gây viêm tử cung.
* Nguyên nhân bê ̣nh viêm tƣ̉ cung
Theo Trần Tiến Dũng và cs, (2002)[8], viêm tử cung là một quá trình
bệnh lý thƣờng xảy ra ở gia súc cái sinh sản sau đẻ. Quá trình viêm phá huỷ
các tế bào tổ chức của các lớp hay các tầng tử cung gây rối loạn sinh sản ở gia
súc cái làm ảnh hƣởng lớn, thậm chí làm mất khả năng sinh sản ở gia súc cái.
Theo các tác g iả Nguyễn Xuân Bình (2000)[2], Phạm Sỹ Lăng và cs ,
(2002)[14], bê ̣nh viêm tƣ̉ cung ở lơ ̣n nái thƣờng do các nguyên nhân sau:
- Công tác phối giống không đúng kỹ thuật, nhất là phối giống bằng
phƣơng pháp thụ tinh nhân tạo làm xây xát niêm mạc tử cung, dụng cụ dẫn
tinh không đƣợc vô trùng khi phối giống có thể từ ngoài vào tử cung lợn nái
gây viêm.
- Lợn nái phối giống trực tiếp, lợn đực mắc bệnh viêm bao dƣơng vật
hoặc mang vi khuẩn từ những con lợn nái khác đã bị viêm tử cung, viêm âm
đạo truyền sang cho lợn khoẻ.
- Lợn nái đẻ khó phải can thiệp bằng thủ thuật gây tổn thƣơng niêm
mạc tử cung, vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng, viêm tử cung kế phát.
- Lợn nái sau đẻ bị sát nhau xử lý không triệt để cũng dẫn đến
viêm tử cung.


12

- Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm nhƣ: Sảy thai truyền nhiễm,
Phó thƣơng hàn, bệnh Lao… gây viêm.
- Do vệ sinh chuồng đẻ, vệ sinh bộ phận sinh dục lợn nái trƣớc và sau
đẻ không sạch sẽ, trong thời gian đẻ cổ tử cung mở vi sinh vật có điều kiện để
xâm nhập vào gây viêm.
(Đoàn Kim Dung và Lê Thi Ta
̣ ̀ i , 2002) [7] cho biế t , nguyên nhân gây
viêm tƣ̉ cung là do vi khuẩ n tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus), Liên cầ u
dung huyế t (streptococcus hemolitica) và các loại Proteus vulgais, Klebriella,
E.coli….
Theo Lê Văn Năm (1999)[17], có rất nhiều nguyên nhân từ ngoại cảnh
gây bê ̣nh nhƣ: Do thƣ́c ăn nghèo dinh dƣỡng , do can thiê ̣p đỡ đẻ bằ ng du ̣ng
cụ hay thuốc sản khoa sai kỹ thuâ ̣t dẫn đế n Muxin của chấ t nhày các cơ quan
sinh du ̣c bi ̣phá hủy hoă ̣c kế t tủa , kế t hơ ̣p với viê ̣c chăm sóc nuôi dƣỡng bấ t
hơ ̣p lý và thiếu vận động đã làm chậm quá trình thu teo sinh lý của dạ con
(trong điề u kiê ̣n cai sƣ̃a bin
̀ h thƣờng da ̣ con trở về khố i lƣơ ̣ng kić h thƣớc ban
đầ u khoảng 3 tuầ n sau đẻ ). Đây là điề u kiê ̣n tố t để vi khuẩ n xâm nhâ ̣p vào t ử
cung gây bệnh. Biế n chƣ́ng nhiễm trùng do vi khuẩ n xâm nhâ ̣p vào da ̣ con
gây lên trong thời gian đô ̣ng đƣ̣c (vì lúc đó tử cung mở ) và do thụ tinh nhân
tạo sai kỹ thuật.
Bê ̣nh còn xảy ra do thiế u sót về dinh dƣỡng và quản lý

: Khẩ u phầ n

thiế u hay thƣ̀a protein , trong thời kỳ mang thai có ảnh hƣởng đế n viêm tƣ̉
cung. Lơ ̣n nái sƣ̉ du ̣ng quá nhiề u tinh bô ̣t gây đẻ khó , viêm tƣ̉ cung do xây
xát. Khoáng chất, vitamin cũng ảnh hƣởng đế n viêm tƣ̉ cung
* Triệu chứng:
Sản dịch của lợn nái bình thƣờng kéo dài trong vòng 4-5 ngày cá biệt
tới 6-7 ngày, sản dịch có màu sắc hơi đỏ do lẫn máu, sau chuyển dần sang


13

vàng hay trắng và trong. Trong trƣờng hợp viêm thì sản dịch có thể có màu
đen hôi thối, mùi tanh rất khó chịu.
Bệnh viêm tử cung ở lợn nái đƣợc chia làm hai thể:
+ Thể cấp tính: Con vật sốt 41 - 420C trong vài ngày đầu âm môn sƣng
tấy đỏ, dịch xuất tiết từ trong âm đạo chảy ra trắng đục đôi khi có máu lờ lờ.
+ Thể mãn tính: Không sốt, âm môn không sƣng đỏ nhƣng vẫn có dịch
nhầy trắng đục tiết ra từ âm đạo, dịch nhầy thƣờng không liên tục mà chỉ chảy
ra từng đợt từ vài ngày đến 1 tuần. Lợn nái thƣờng thụ tinh không có kết quả
hoặc khi đã có thai sẽ bị tiêu thai vì quá trình viêm nhiễm niêm mạc âm đạo
tử cung lan sang thai làm chết thai.
* Hâ ̣u quả của bê ̣nh viêm tƣ̉ cung
Tử cung là một trong những bộ phận quan trọng nhất trong cơ quan
sinh dục của lợn nái, nếu tử cung xảy ra bất kỳ quá trình bệnh lý nào thì đều
ảnh hƣởng rất lớn tới khả năng sinh sản của lợn mẹ và sự sinh trƣởng, phát
triển của lợn con.
Theo Trần Tiến Dũng và cs, (2002)[8], Trần Thị Dân (2004)[5], khi lợn
nái bị viêm tử cung sẽ dẫn tới một số hậu quả chính sau:
- Khi lợn bị viêm tử cung dễ dẫn tới sảy thai.
Lớp cơ trơn ở thành tử cung có đặc tính co thắt. Khi mang thai, sự co
thắt của cơ tử cung giảm đi dƣới tác dụng của Progesterone, nhờ vậy phôi có
thể bám chặt vào tử cung.
Khi tử cung bị viêm cấp tính do nhiễm trùng, tế bào lớp nội mạc tử
cung tiết nhiều Prostaglandin F2α (PGF2α), PGF2α gây phân huỷ thể vàng ở
buồng trứng bằng cách bám vào tế bào của thể vàng để làm chết tế bào và gây
co mạch hoặc thoái hoá các mao quản ở thể vàng nên giảm lƣu lƣợng máu đi
đến thể vàng. Thể vàng bị phá huỷ, không tiết Progesterone nữa, do đó hàm
lƣợng Progesterone trong máu sẽ giảm làm cho tính trƣơng lực co của cơ tử


14

cung tăng nên gia súc cái có chửa dễ bị sảy thai.
- Lợn mẹ bị viêm tử cung bào thai cũng phát triển kém hoặc thai
chết lƣu.
Lớp nội mạc của tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung để
giúp phôi thai phát triển. Khi lớp nội mạc bị viêm cấp tính, lƣợng
Progesterone giảm nên khả năng tăng sinh và tiết dịch của niêm mạc tử cung
giảm, do đó bào thai nhận đƣợc ít thậm chí không nhận đƣợc dinh dƣỡng từ
mẹ nên phát triển kém hoặc chết lƣu.
- Sau khi sinh con lƣợng sữa giảm hoặc mất hẳn sữa nên lợn con trong
giai đoạn theo mẹ thƣờng bị tiêu chảy.
Khi lợn nái bị nhiễm trùng tử cung, trong đƣờng sinh dục thƣờng có
mặt của vi khuẩn E.coli, vi khuẩn này tiết ra nội độc tố làm ức chế sự phân
tiết kích thích tố tạo sữa prolactin từ tuyến yên, do đó lợn nái ít hoặc mất hẳn
sữa. Lƣợng sữa giảm, thành phần sữa cũng thay đổi nên lợn con thƣờng bị
tiêu chảy, còi cọc.
- Lợn nái bị viêm tử cung mãn tính sẽ không có khả năng động dục
trở lại.
Nếu tử cung bị viêm mãn tính thì sự phân tiết PGF2α giảm, do đó thể
vàng vẫn tồn tại, vẫn tiếp tục tiết Progesterone.
Progesterone ức chế thuỳ trƣớc tuyến yên tiết ra LH, do đó ức chế sự
phát triển của noãn bao trong buồng trứng, nên lợn nái không thể động dục trở
lại đƣợc và không thải trứng đƣợc.
- Tỷ lệ phối giống không đạt tăng lên ở đàn lợn nái viêm tử cung sau
khi sinh đẻ. Hiện tƣợng viêm tử cung âm ỉ kéo dài từ lứa đẻ trƣớc đến lứa đẻ
sau là nguyên nhân làm giảm độ mắn đẻ. Mặt khác, viêm tử cung là một trong
các nguyên nhân dẫn đến hội chứng MMA, từ đó làm cho tỷ lệ lợn con nuôi
sống thấp. Đặc biệt, nếu viêm tử cung kèm theo viêm bàng quang thì còn ảnh


15

hƣởng tới hoạt động của buồng trứng.
* Chẩ n đoán lâm sàng bê ̣nh viêm tƣ̉ cung
Xuất phát từ quan điểm lâm sàng thì bệnh viêm tử cung thƣờng biểu
hiện vào lúc đẻ và thời kỳ tiền động đực, vì đây là thời gian cổ tử cung mở
nên dịch viêm có thể chảy ra ngoài. Số lƣợng mủ không ổn định, từ vài ml
cho tới 200 ml hoặc hơn nữa. Tính chất mủ cũng khác nhau, từ dạng dung
dịch màu trắng loãng cho tới màu xám hoặc vàng, đặc nhƣ kem, có thể màu
máu cá. Ngƣời ta thấy rằng thời kì sau sinh đẻ hay xuất hiện viêm tử cung cấp
tính, viêm tử cung mạn tính thƣờng gặp trong thời kì cho sữa. Hiện tƣợng
chảy mủ ở âm hộ có thể cho phép nghi viêm nội mạc tử cung.
Tuy nhiên, cần phải đánh giá chính xác tính chất của mủ, đôi khi có
những mảnh trắng giống nhƣ mủ đọng lại ở âm hộ nhƣng lại có thể là chất kết
tinh của nƣớc tiểu từ trong bàng quang chảy ra. Các chất đọng ở âm hộ lợn
nái còn có thể là do viêm bàng quang có mủ gây ra.
Khi lợn nái mang thai, cổ tử cung sẽ đóng rất chặt vì vậy nếu có mủ
chảy ra thì có thể là do viêm bàng quang. Nếu mủ chảy ở thời kỳ động đực thì
có thể bị nhầm lẫn.
Nhƣ vậy, việc kiểm tra mủ chảy ra ở âm hộ chỉ có tính chất tƣơng đối.
Với một trại có nhiều biểu hiện mủ chảy ra ở âm hộ, ngoài việc kiểm tra mủ
nên kết hợp xét nghiệm nƣớc tiểu và kiểm tra cơ quan tiết niệu sinh dục. Mặt
khác, nên kết hợp với đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái để chẩn đoán cho
chính xác.
Mỗi thể viêm khác nhau biểu hiện triệu chứng khác nhau và có mức độ
ảnh hƣởng khác nhau tới khả năng sinh sản của lợn nái. Để hạn chế tối thiểu
hậu quả do viêm tử cung gây ra cần phải chẩn đoán chính xác mỗi thể viên từ
đó đƣa ra phác đồ điều trị tối ƣu nhằm đạt đƣợc hiệu quả điều trị cao nhất,
thời gian điều trị ngắn nhất, chi phí điều trị thấp nhất.


16

2.2.2.2.Bệnh viêm vú
* Nguyên nhân gây bệnh viêm vú
- Trần Minh Châu (1996)[3] cho biết, khi lợn nái đẻ nếu nuôi không
đúng cách, chuồng bẩn thì các vi khuẩn Mycoplasma, các cầu khuẩn, vi khuẩn
đƣờng ruột xâm nhập gây viêm vú. Một trong những nguyên nhân chính gây
ra bệnh viêm vú ở lợn nái là thức ăn không phù hợp cho lợn nái, không giảm
khẩu phần thức ăn cho lợn nái trƣớc khi đẻ một tuần làm cho lƣợng sữa tiết ra
quá nhiều gây tắc sữa. Sau vài ngày đẻ mà lợn con không bú hết, sữa lƣu là
môi trƣờng tốt cho vi khuẩn xâm nhập và gây viêm.
+ Do kế phát từ một số bệnh: Sót nhau, viêm tử cung, bại liệt sau đẻ,
viêm bàng quang… khi lợn nái bị những bệnh này vi khuẩn theo máu về
tuyến vú cƣ trú tại đây và gây bệnh.
+ Lợn nái tốt sữa, lợn con bú không hết hoặc lợn nái cho con bú một
hàng vú, hàng vú còn lại căng sữa. Lợn con bú làm xây xát bầu vú hoặc lợn
con bị bệnh không bú, sữa xuống nhiều bầu vú căng dễ dẫn đến viêm (Trƣơng
Lăng, 2000) [13].
+ Do quá trình chăm sóc nuôi dƣỡng kém, chất độn chuồng và ổ đẻ
bẩn, sau khi đẻ bầu vú không đƣợc vệ sinh sạch, hàng ngày không vệ sinh bầu
vú, thời tiết quá ẩm kéo dài, nhiệt độ thay đổi đột ngột dẫn đến viêm.
* Triệu chứng
Bình thƣờng bệnh viêm vú xảy ra ngay sau khi đẻ 4 - 5 giờ cho đến 5 7 ngày có khi đến một tháng. Theo Ngô Nhật Thắng (2006)[22], viêm vú
thƣờng xuất hiện ở một vài vú nhƣng đôi khi cũng lan ra toàn bộ các vú. Vú
có màu hồng, sƣng đỏ, sờ vào thấy nóng, hơi cứng ấn vào lợn nái có phản ứng
đau. Lợn nái giảm ăn, trƣờng hợp nặng thì bỏ ăn, sốt cao 40,5 - 42oC kéo dài
trong suốt thời gian viêm, sản lƣợng sữa giảm, lợn nái thƣờng nằm úp đầu vú
xuống sàn, ít cho con bú. Lợn con thiếu sữa kêu la chạy vòng quanh lợn mẹ
đòi bú, lợn con ỉa chảy, xù lông, gầy tọp, tỷ lệ chết cao 30 - 100% (Lê Hồng


17

Mận, 2002) [16]. Vắt sữa ở những vú bị viêm thấy sữa loãng, trong sữa có
những cặn hoặc cục sữa vón lại, xuất hiện những mảnh cazein màu vàng,
xanh lợn cợn, đôi khi có máu.
* Hậu quả của bệnh viêm vú
Khi lợn nái bị viêm vú sẽ ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng sữa, từ đó
sẽ ảnh hƣởng đến khả năng sinh trƣởng phát triển của lợn con theo mẹ.
- Theo Nguyễn Đức Lƣu và Nguyễn Hữu Vũ (2004)[15], bệnh viêm tử
cung và viêm vú là hai nguyên nhân trực tiếp gây ra sự giảm và mất sữa ở lợn
nái nuôi con.
- Theo Nguyễn Xuân Bình (2000)[2] cũng khẳng định: Mất sữa sau khi
đẻ là do kế phát từ bệnh viêm tử cung và viêm vú. Do khi bị viêm cơ thể
thƣờng sốt cao liên tục 2 - 3 ngày, nƣớc trong máu và trong mô bào bị giảm
ảnh hƣởng đến quá trình trao đổi chất, nhất là quá trình hấp thu chất dinh
dƣỡng trong đƣờng tiêu hóa bị giảm dần dẫn đến mất sữa, khả năng phục hồi
chức năng tiết sữa sẽ bị hạn chế thƣờng xảy ra ở lứa đẻ tiếp theo.
Khi bị viêm vú, sản lƣợng sữa của lợn nái nuôi con giảm, trong sữa có
nhiều chất độc, sữa không đủ đáp ứng nhu cầu của lợn con hoặc khi lợn con
bú sữa sẽ dẫn đến tiêu chảy, ốm yếu, sức đề kháng giảm, dễ mắc bệnh và
trọng lƣợng cai sữa thấp.
Nếu viêm vú nặng dẫn đến huyết nhiễm trùng, huyết nhiễm mủ thì khó
chữa, lợn nái có thể chết.
Viêm vú kéo dài dẫn đến teo đầu vú, vú hóa cứng, vú bị hoại tử ảnh
hƣởng đến khả năng tiết sữa của lợn nái ở lứa đẻ sau
2.2.2.3.Bệnh sót nhau
Lợn nái bị viêm niêm mạc tử cung nên sau khi đẻ nhau không ra hết,
can thiệp vội vàng, thô bạo, không đúng kỹ thuật nên nhau bị đứt và sót lại.
Lợn nái quá già, đẻ nhiều đuối sức, tử cung co bóp kém không đẩy đƣợc
nhau ra.


18

* Nguyên nhân: Theo Trịnh Đình Thâu và Nguyễn Văn Thanh, (2010)
[24]: Sau khi dẻ tử cung co bóp yếu trong thời gian mang thai nhất là giai
đoạn cuối con vật không đƣợc vận động thỏa đáng. Trong thức ăn thiếu các
chất khoáng, nhất là Ca và P. Hoặc tử cung bị sa liệt, con vật quá gầy yếu
hoặc quá béo, chửa quá nhiều thai, thai quá to, khó đẻ, nƣớc ối quá nhiều làm
tử cung giãn nở quá mức.
+ Kế phát sau các bệnh khó đẻ khác.
+ Nhau mẹ và nhau con dính lại với nhau do con vật mắc các bệnh
truyền nhiễm đặc biệt bệnh Brucellaloes (sẩy thai truyền nhiễm), hoặc do cấu
tạo của nhau.
- Triệu chứng: Căn cứ vào mức độ sát nhau ngƣời ta chia ra làm 2 loại:
+ Sót nhau hoàn toàn: Toàn bộ nhau thai nằm lại trong tử cung. Khi
mắc thƣờng có một phần treo lơ lửng ở mép âm môn.
+ Sót nhau không hoàn toàn: Ở động vật đơn thai một phần màng nhau
còn dính lại trong tử cung con mẹ. Đối với động vật đa thai một số nhau ra
ngoài, một số nhau còn sót lại trong tử cung con mẹ.
- Điều trị: Can thiệp kịp thời ngay khi nái có biểu hiện bệnh, không để
quá muộn sẽ gây ra viêm tử cung, can thiệp đúng kỹ thuật, không quá mạnh
tay, tránh những tổn thƣơng. Tiêm oxytoxin dƣới da để kích thích co bóp tử
cung cho nhau còn sót lại đẩy ra ngoài hết. Sau khi nhau thai ra dùng nƣớc
muối sinh lý 0,9% để rửa tử cung trong ba ngày liên tục (Trịnh Đình Thâu và
Nguyễn Văn Thanh, 2010) [24].
2.2.3. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái
2.2.3.1. Sự thành thục về tính và thể vóc
* Sự thành thục về tính:
Tuổi thành thục về tính là tuổi mà con vật bắt đầu có phản xạ tính dục
và có khả năng sinh sản. Khi gia súc đã thành thục về tính, bộ máy sinh dục


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×