Tải bản đầy đủ

Công tác Thẩm Định Dự Án Vay Vốn Đầu Tư của Doanh Nghiệp Lớn Tại Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam Chi Nhánh Đông Đô

Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Uyên
Lớp: KTDT.C.K48.QN

MỤC LỤC

1


Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Uyên
Lớp: KTDT.C.K48.QN

Công tác Thẩm Định Dự Án Vay Vốn Đầu Tư của Doanh
Nghiệp Lớn Tại Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam
Chi Nhánh Đông Đô
CHƯƠNG I
THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA DOANH
NGHIỆP LỚN TẠI CHI NHÁNH BIDV ĐÔNG ĐÔ

I. Thực trạng thẩm định dự án đầu tư vào doanh nghiệp
lớn tại BIDV Đông Đô
1. Tình hìnhthẩm định dự án đầu tư vào doanh nghiệp lớn tại

ngân hàng BIDV Đông Đô
NHTM nói riêng và NHTM nhà nước nói chung với tư cách là “Bà đỡ
“về mặt tài chính cho các dự án sản xuất đầu tư ( đặc biệt là các doanh nghiệp
lớn ) thường xuyên thực hiện công tác đầu tư. Việc thẩm định dự án vay vốn
đầu tư ngoài mục tiêu đánh giá hiệu quả của dự án còn nhằm xác định rõ hành
lang an toàn cho các nguồn vốn tài trợ của Ngân hàng cho các dự án. Với ngõn
hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Đông Đô từ khi chuyển sang
cơ chế vay trả tín dụng, nhằm mục đích thu trả tín dụng của cấp phát đầu tư từ
Ngân sách Nhà nước, coi trọng hiệu quả của vốn đầu tư và đảm bảo khả năng
thu hồi vốn, Ngân hàng đã tăng cường công tác thẩm định để rút ra các kết luận
chính xác về tính hiệu quả của dự án đầu tư, tình hình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định hoặc từ chối cho vay một cách đúng đắn
và buộc người vay phải cam kết với Ngân hàng về việc hoàn trả vốn vay trong
một thời gian xác định, các nguồn tích luỹ tiền tệ, khấu hao cơ bản, lợi nhuận
công ty (lợi nhuận của dự án) và các khoản phải thu khác.

2


Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Uyên
Lớp: KTDT.C.K48.QN

Căn cứ vào các quyết định khi thẩm định trong thời gian qua mà nhiều
dự án, công trình đầu tư khi đã được các bộ, các ngành, các cơ quan cấp trên
xét duyệt và phê chuẩn nhưng cũng không được Ngân hàng cho vay. Thông qua
thẩm định tín dụng, Ngân hàng phần nào đã nâng cao tính tự chủ, linh hoạt
trong hoạt động của mình, từng bước hoà nhập vào nền kinh tế thị trường. Là
một chi nhánh của Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam, trong thời gian
qua BIDV Đông Đô đã thực hiện kinh doanh theo cơ chế mới, góp phần vào
công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá thủ đô.
Các dự án đầu tư thuộc diện quản lí và xem xét của BIDV Đông Đô
chủ yếu là trang bị lại kĩ thuật, mở rộng và cải tạo, nên thời hạn đầu tư ngắn,
thường chỉ từ 3 đến 5 năm. Hình thức này giúp cho Ngân hàng có khả năng thu
hồi vốn nhanh, tính chính xác của dự án đầu tư cao hơn và khả năng rủi ro xảy
ra có thể thấp hơn. Theo cách này, tốc độ cho vay cỏc dự án vừa và nhỏ tại
Ngân hàng tăng trưởng khá nhanh trong các năm qua riêng các dự án của các
doanh nghiệp lớn với vốn vay lớn có phần chậm hơn do khâu thẩm định cần
thực hiện kĩ càng hơn. Danh mục các dự án xin vay vốn rất đa dạng nên nội
dung thẩm định cũng rất phong phỳ, điều này cũng có tác động đến quy trình,
nội dung và chỉ tiêu thẩm định của Ngân hàng. Quá trình thực hiện công việc


này cú thể đơn giản đi hoặc phức tạp đi nhiều, chi tiết, nêu bật được hết các nội
dung, chỉ tiêu kinh tế cần thiết theo văn bản “hướng dẫn thẩm định dự án đầu tư
“của NHCT Việt Nam. Trong quá trình này có 2 nội dung cơ bản:
-Xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp.
-Phân tích đánh giá các mặt của dự án.
Hiện nay, việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài
chính của từng năm dựa trên các báo cáo quyết toán năm do doanh nghiệp lập
và gửi Ngân hàng. Việc phân tích tính khả thi của dự án chủ yếu dựa trên các số
liệu tính toán của luận chứng kinh tế kĩ thuật, kết hợp với việc đánh giá chính
xác các thông tin đó của cán bộ tín dụng. Tiếp theo cán bộ thẩm định phải làm
3


Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Uyên
Lớp: KTDT.C.K48.QN

một tờ trình thẩm định với phần nhận xét về doanh nghiệp cũng như dự án và
nói rõ ý kiến của mình sau đó trình cấp trên xét duyệt.
Theo quy trình thì các dự án vay vốn từ 5 tỷ đồng với món vay dài hạn
và tổng dư nợ đối với một doanh nghiệp là 20 tỷ đồng thì Ngân hàng có quyền
quyết định còn vượt quá số tiền trên thì phải có sự xem xét, quyết định của NH
BIDV Đông Đô.
Tình hình chung của công tác thẩm định của NH BIDV Đông Đô trong
thời gian qua đã nêu bật được những mặt mạnh. Tuy nhiên, trong công tác thẩm
định này còn nhiều điều bất cập, đòi hỏi Ngân hàng phải tiếp tục đổi mới để
theo kịp với sự phát triển chung của nền kinh tế trong nước và trên toàn thế
giới. Để thấy rõ tình hình thẩm định dự án vay vố trung dài hạn của chi nhánh
NH BIDV Đông Đô ta sẽ đi sâu tìm hiểu, xem xét một ví dụ cụ thể về dự án
cho vay mà Ngân hàng đã tiến hành.
Thẩm định dự án đầu tư là qúa trình phân tích, đánh giá toàn diện các khía
cạnh của một dự án đầu tư để ra các quyết định đầu tư cho phép đầu tư hoặc tài
trợ

2. Quy trìnhthẩm định dự án đầu tư vào doanh nghiệp lớn
tại BIDV Đông Đô
2.1. Lưu đồ quy trìnhthẩm định dự án của BIDV Đông Đô
- Quy trìnhthẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt

Nam chi nhánh Đông Đô là tài liệu quy định hướng dẫn trỡnh tự, nội dung thực
hiện việc thẩm định dự án đầu tư tại các Phũng thực hiờn chức năng thẩm định dự
án để phục vụ cho việc xem xét cho vay và là một nội dung trong bước thứ 2 của
quy trìnhtớn dụng trung, dài hạn: “ Bước 2 : Thẩm định dự án đầu tư và khách
hàng vay vốn “.
- Trỡnh tự thực hiện thẩm định dự án đầu tư tại các Phũng thẩm định được
thể hiện tóm tắt tại Lưu đồ kèm theo :

4


Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Uyên
Lớp: KTDT.C.K48.QN

LƯU ĐỒ QUY TRèNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Phũng tớn dụng

Cán bộ thẩm định

Đưa yêu cầu, giao
hồ sơ vay vốn

Trưởng phũng thẩm
định

Tiếp nhận hồ sơ

Chưa đủ điều kiện
thẩm định

Kiểm tra
sơ bộ hồ


Nhận hồ sơ để thẩm
định

Bổ sung, giải
trỡnh

Chưa
rừ

Thẩm
định

Lập báo cáo thẩm
định

5
Nhận lại hồ sơ và
kết quả thẩm định

Lưu hồ sơ/tài liệu

Chưa đạt yêu cầu

Kiểm tra.
kiểm soỏt

Đạt


Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Uyên
Lớp: KTDT.C.K48.QN

2.2. Quy trìnhthẩm định dự án đầu tư
Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự án xin vay vốn. Nếu hồ sơ vay vốn
chưa đủ cơ sở để thẩm định thỡ chuyển lại để cán bộ tín dụng hướng dẫn khách
hàng hoàn chỉnh, bổ xung hồ sơ, nếu đó đủ cơ sở thẩm định thỡ ký giao nhận
hồ sơ vào sổ theo dừi và giao hồ sơ cho cán bộ trực tiếp thẩm định.
Chi tiết tham chiếu hướng dẫn lập, kiểm tra hồ sơ vay vốn trung dài hạn.
Các hồ sơ chính phải kiểm tra, xem xét bao gồm:
- Giấy đề nghị vay vốn.
- Hồ sơ về khách hàng vay vốn.
- Hồ sơ chứng minh năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự của khách
hàng.
- Hồ sơ về Tình hìnhsản xuất kinh doanh, khả năng tài chính của khách
hàng và người bảo lónh nếu cú.
- Hồ sơ về dự án vay vốn.
- Hồ sơ về đảm bảo nợ vay.
Bước 2: Trên cơ sở đối chiếu các quy định, thông tin có liên quan và các
nội dung yêu cầu (hoặc tham khảo) được quy định tại các hướng dẫn thuộc quy
trìnhnày, cỏn bộ thẩm định tỏ chức xem xét, thẩm định dự án đầu tư và khách
hàng xin vay vốn. Nếu cần thiết, đề nghị cán bộ tín dụng hoặc khách hàng bổ
xung hồ sơ hoặc giải trỡnh rừ thờm. Đây là công đoạn quan trọng nhất, đũi hỏi
cỏn bộ thẩm định phải tập trung xem xét đánh giá một cách tổng quát, cụ thể
nhất. Ở bước này, cán bộ thẩm định phải thẩm định, đánh giá xếp loại khách
hàng cũng như đánh giá được khả năng, hiệu quả của dự án trong tương lai.
Thẩm định, đánh giá khách hàng vay vốn: chi tiết tham chiếu tại hướng
dẫn thẩm định khách hàng vay vốn kèm theo các nội dung chính phải thẩm
định, đánh giá gồm:
- Năng lực pháp lý của khách hàng.
- Ngành nghề sản xuất, kinh doanh của khỏch hàng.
6


Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Uyên
Lớp: KTDT.C.K48.QN

- Mụ hỡnh tổ chức, bố trớ lao động.
- Quản trị điều hành.
- Quan hệ của khỏch hàng với cỏc tổ chức tớn dụng.
- Tình hìnhsản xuất kinh doanh và tài chớnh của khỏch hàng.
Thẩm định dự án đầu tư: Chi tiết tham chiếu tại hướng dẫn thẩm định dự
án đầu tư và hướng dẫn tính toán hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự
án đầu tư kèm theo. Các nội dung chính phải thẩm định bao gồm:
- Đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính của dự án.
- Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra.
- Đánh gía tổng quan về nhu cầu sản phẩm dự án.
- Đánh giá các nguồn cung cấp sản phẩm.
- Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh sản phẩm của dự án.
- Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối.
- Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án.
- Khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án.
- Đánh giá, nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật.
- Địa điểm xây dựng.
- Quy mụ sản xuất và sản phẩm của dự án.
- Cụng nghệ thiết bị.
- Quy mụ giải phỏp xõy dựng.
- Môi trường, PCCC.
- Đánh gía về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án.
- Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi của phương án nguồn vốn.
- Tổng vốn đầu tư dự án.
- Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án.
- Nguồn vốn đầu tư.
- Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính và khả năng trả nợ của dự án.
Trên cơ sở những nội dung đánh giá, phân tích ở trên, cán bộ thẩm định
7


Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Uyên
Lớp: KTDT.C.K48.QN

phải thiết lập các bảng tính toán hiệu quả và các chỉ tiêu tài chính của dự án
làm cơ sở cho việc đánh giá hiệu quả và khả năng trả nợ vốn vay. Các bảng tính
cơ bản yêu cầu bắt buộc phải thiết lập, hoàn chỉnh kèm theo báo cáo thẩm định
gồm:
- Bỏo cỏo kết quả kinh doanh (bỏo cỏo lỗ, lói).
- Dự kiến nguồn, khả năng trả nợ hàng năm và thời gian trả nợ.
- Phõn tớch rủi ro, cỏc biện phỏp phũng ngừa, giảm thiểu rủi ro:
Trong quỏ trỡnh làm rừ khả năng của doanh nghiệp cũng như của dự án,
cần phân tích, đánh giá, nhận định các rủi ro thường xẩy ra trong quá trỡnh
thực hiện đầu tư và sau khi dự án được đưa vào hoạt động; đưa ra biện pháp
phũng ngừa, giảm thiểu theo cỏc loại rủi ro thường xảy ra:
- Rủi ro cơ chế chớnh sỏch.
- Rủi ro xõy dựng, hoàn tất.
- Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán.
- Rủi ro về cung cấp.
- Rủi ro kỹ thuật và vận hành.
- Rủi ro môi trường và xó hội.
- Rủi ro kinh tế vĩ mụ.
Bước 3: Cán bộ thẩm định lập báo cáo thẩm định dự án, trỡnh trưởng
phũng thẩm định xem xét. Sau những kết quả thu được trong quá trỡnh làm
việc, cỏn bộ thẩm định báo cáo Tình hìnhthu thập được cũng như có nhận xét,
đề xuất lên cấp trên để có phương án cho vay tín dụng tốt nhất.
Bước 4: Trưởng phũng thẩm định kiểm tra, kiểm soát về nghiệp vụ, thông
qua hoặc yêu cầu cán bộ thẩm định chỉnh sử, làm rừ cỏc nội dung.
Bước 5: Cán bộ thẩm định hoàn chỉnh nội dung báo cáo thẩm định, trỡnh
trưởng phũng thẩm định ký thông qua, lưu hồ sơ, tài liệu cần thiết và gửi trả hồ
sơ kèm báo cáo thẩm định cho phũng tớn dụng.
Lưu trữ hồ sơ, tài liệu
8


Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Uyên
Lớp: KTDT.C.K48.QN

Khi các bước trên đó hoàn thành, khỏch hàng được hay không được vay
vốn thỡ cỏn bộ thẩm định đều phải lưu trữ hồ sơ, tài liệu cần thiết để quản lý,
theo dừi, phục vụ cho công tác thẩm định các dự án của sau này. Tài liệu được
lưu tại phũng thẩm định bao gồm:
•01 bản báo cáo thẩm định dự án và các bảng tính toán kèm theo.
•Hồ sơ vay vốn (nếu được gửi riêng 1 bộ) hoặc các bản photo tự chụp lại
nếu thấy cần thiết.
Các thông tin cần thiết dùng để thẩm định các dự án tương tự sau này
2.3.Các phương pháp tiến hành thẩm định dự án đầu tư của BIDV Đông Đô
a. Phương pháp so sánh các chỉ tiêu
Do tính chất tương đối đơn giản nên phương pháp này được sử dụng khá
phổ biến. Cụ thể trong phương pháp này các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu
của dự án được so sánh với các dự án đó và đang được xây dựng hoặc đang
hoạt động. Một số chỉ tiêu cơ bản của phương pháp này là:
- Tiờu chuẩn thiết kế xõy dựng, tiờu chuẩn về cấp cụng trỡnh do nhà nước
quy định, điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được.
- Tiêu chuẩn về thiết bị công nghệ trong quan hệ chiến lược đầu tư công
nghệ quốc gia, quốc tế.
- Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đũi hỏi.
- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư.
- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên nhiên liệu, nhân
công, tiền lương, … của ngành theo định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành.
- Các định mức tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng dẫn hiện hành
của nhà nước, của ngành đối với doanh nghiệp cựng ngành.
Tuy nhiên, việc sử dụng các chỉ tiêu này phải được vận dụng một cách
linh hoạt phù hợp với điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án và doanh nghiệp,
tránh trường hợp áp dụng máy móc, cứng nhăc ảnh hưởng đến kết qủa thẩm
định sau này và phải tranh thủ ý kiến của cỏc chuyờn gia, của cơ quan cấp trên.
9


Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Uyên
Lớp: KTDT.C.K48.QN

b. Phương pháp thẩm định theo trỡnh tự.
Theo phương pháp này, việc thẩm định dự án được tiến hành theo một trỡnh tự
biện chứng từ tổng quỏt đến chi tiết, cụ thể:
- Thẩm định tổng quát: là việc xem xét một cách khái quát các nội dung cơ bản
thể hiện tính đầy đủ, hợp lý của dự án. Bước thẩm định này cho phép hỡnh dung một
cỏch khỏi quỏt về dự án, hiểu rừ quy mụ, tầm quan trọng của dự án, xỏc định các căn
cứ pháo lý của dự án đảm bảo khả năng kiểm soát được của bộ máy quản lý dự án dự
kiến.
- Thẩm định chi tiết: là việc xem xét một cách khách quan, khoa học, chi tiết
từng nội dung cụ thể ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án trên các khía
cạnh pháp lý, thị trường, kỹ thuật công nghệ, kinh tế. … phự hợp với mục tiờu phát
triển kinh tế xó hội trong từng thời kỳ.
Trong bước này người thẩm định phải đưa ra được những ý kiến đánh giá đồng
ý hay cần sủa đổi bổ xung hoặc không thể chấp nhận được. Tuy nhiên tùy thuộc vào
đặc điểm và Tình hìnhcụ thể của dự án mà mức độ tập trung cho những nội dung cơ
bản có thể khác nhau.
Thẩm định chi tiết có thể phát hiện đượcnhững sai sót, kết luận rút ra từ nội
dung trước có thể là điều kiện để tiếp tục nghiên cứu. Nếu một số nội dung cơ bản
của dự án bị bác bỏ thỡ có thể bác bỏ dự án mà không cần đi vào thẩm định các nội
dung cũn lại của dự án.

c. Phương pháp phân tích độ nhạy của dự án.
Phương pháp này được sử dụng để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính
của dự án. Cơ sở của phương pháp này là dự kiến một tỡnh huống bất trắc cú thể xảy
ra trong tương lai đối với dự án, khảo sát tác động của các yếu tố đó đến hiệu quả đầu
tư và khả năng hũa vốn của dự án.
Mức độ sai lệch so với dự kiến của các bất trắc tùy điều kiện cụ thể mà chọn
là lớn hay nhỏ và nên chọn các yếu tố tiêu biểu dễ gây ra tác động xấu đến hiệu quả
của dự án đang xem xét. Nếu dự án vẫn tỏ ra có hiệu quả kể cả trong trường hợp có
nhiều bất trắc phát sinh đồng thời thỡ đó là những dự án vững chắc có độ an toàn cao.
10


Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Uyên
Lớp: KTDT.C.K48.QN

Nếu ngược lại, thỡ cần phải xem xét lại khả năng phát sinh bất trắc để đề xuất các
biện pháo hữu hiệu khắc phục hay hạn chế.
Phương pháp này thường được áp dụng đối với các dự án có hiệu quả cao
hơn mức bỡnh thường nhưng có nhiều yếu tố thay đổi do khách quan tác động

d. Phương pháp dự báo.
Do tớnh chất lõu dài của hoạt động đầu tư nờn hoạt động này luụn hàm chứa
nhiều rủi ro, việc vận dụng những phương phỏp dự bỏo như: hỏi ý kiến chuyờn gia
(thuờ tư vấn), dùng các hàm tuyến tính, phân tích các số liệu thống kê…để kiểm tra
cung cầu của sản phẩm dự án trên thị trường, giá cả và chất lượng của công nghệ,
thiết bị, nguyên liệu, … ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của dự án.

e. Phương pháp triệt tiêu rủi ro.
Vỡ hoạt động đầu tư luụn hàm chứa rất nhiều rủi ro ( do cú thời gian kộo dài, ..)
nờn phương phỏp này là vụ cựng cần thiết và quan trọng, để đảm bảo tính khả thi của
phương án tính toán dự kiến cũng như chủ động có những biện pháp phũng ngừa,
giảm thiểu rủi ro. Cụ thể một số loại rủi ro như sau:
- Rủi ro về cơ chế, chớnh sỏch: Gồm tất cả những bất ổn tài chớnh và chớnh
sỏch của địa điểm xõy dựng dự án, sắc thuế mới, hạn chế về chuyển tiền, quốc hữu
húa, tư hữu húa…
- Rủi ro xõy dựng, hoàn tất: Hoàn tất dự án khụng đỳng thời hạn, khụng phự
hợp với thụng số và tiờu chuẩn thực hiện.
- Rủi ro thị trường, thu thập, thanh toỏn.
- Rủi ro về cung cấp: Dự án khụng cú được nguồn nguyờn, nhiờn liệu (đầu vào
chớnh/quan trọng) với số lượng, giỏ cả và chất lượng như dự kiến để vận hành dự án.
- Rủi ro về kỹ thuật-vận hành, bảo trỡ: Đây là những rủi ro về việc dự án khụng
thể vận hành và bảo trỡ ở mức độ phự hợp với cỏc thụng số thiết kế ban đầu.
- Rủi ro về mụi trường và xó hội: Những tỏc động tiờu cực của dự án đối với
mụi trường và người dõn xung quanh.
- Rủi ro về kinh tế vĩ mụ: Phát sinh từ mụi trường kinh tế vĩ mụ, bao gồm tỷ
giỏ hối đoỏi, lạm phát và lói suất.
- Rủi ro tỷ giỏ: sự khỏc biệt về loại tiền trong ngõn lưu vào và ngõn lưu ra gõy
ra những rủi ro về tỷ giỏ cho dự án.
11


Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Uyên
Lớp: KTDT.C.K48.QN

Ngoài ra cũn cỏc loại rủi ro khỏc. Như vậy, những yếu tố khụng chắc chắn, yếu
tố rủi ro cần được nhận định, phõn tớch và định hướng ngay từ cỏc nội dung phõn
tớch dự án, định lượng để trực tiếp hoặc giỏn tiếp đưa vào nội dung đỏnh giỏ hiệu
quả tài chớnh của dự án. Kết quả tớnh toỏn, đỏnh giỏ hiệu quả tài chớnh của dự án,
đặc biệt là kết quả phõn tớch/khảo sỏt độ nhạy với cỏc yếu tố được đỏnh giỏ là khụng
chắc chắn/rủi ro sẽ là cơ sở để cán bộ thẩm định đưa ra hỡnh thức/biện phỏp đảm bảo
tiền vay cũng như cỏc điệu kiện tớn dụng khỏc trong hợp đồng chấp thuận tham gia
tài trợ vốn cho dự án.

3. Nội dung thẩm định
Việc thẩm định dự án đầu tư sẽ tập trung phân tích, đánh giá về khía cạnh
hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án. Các khía cạnh khác như hiệu quả về
mặt xó hội, kinh tế núi chung cũng sẽ được đề cập tới tùy theo đặc điểm và yêu cầu
của từng dự án cụ thể.
Khi thẩm định dự án đầu tư vay vốn thỡ cỏn bộ thẩm định cú thể tiến hành
thẩm định tổng hợp cỏc nội theo cỏc cỏch sau:

Thẩm định và đánh giá doanh nghiệp vay vốn
a. Tỡm hiểu chung về Doanh nghiệp
Sau đây là những thụng tin chung cần tỡm hiểu:
- Lịch sử cụng ty
- Những thay đổi về vốn góp
- Những thay đổi trong cơ chế quản lý
- Những thay đổi về công nghệ hoặc thiết bị
- Những thay đổi về sản phẩm
- Lịch sử về cỏc quỏ trỡnh liờn kết, hợp tỏc, giải thể
- Loại hỡnh kinh doanh của cụng ty hiện nay là gỡ
- Khớa cạnh chớnh trị và xó hội đằng sau các hoạt động kinh doanh này
-Điều kiện địa lý ( địa lý kinh tế)
b. Đánh giá tư cách pháp nhân và năng lực pháp lý của DN
- Khách hàng vay vốn có trụ sở tại địa bàn quận, huyện, thị xó, thành phố
12


Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Uyên
Lớp: KTDT.C.K48.QN

nơi Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam/ Chi nhánh Đông Đô cho vay có
trụ sở trên địa bàn đó không? Nếu không phải giải trỡnh rừ nguyờn nhõn và
bỏo cỏo Giỏm đôc Chi nhánh Ngân hàng.
- Khách hàng vay vốn là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự không?
( Pháp nhân phải được công nhận theo Điều 94 và Điều 96 Bộ luật dân sự và
các quy định khác của Pháp luật Việt Nam ).
- Khỏch hàng vay vốn là doanh nghiệp:
+ Doanh nghiệp tư nhân: Chủ doanh nghiệp có đủ hành vi năng lực dân
sự, năng lực pháp luật dân sự và hoạt động theo luật doanh nghiệp.
+ Công ty hợp doanh: Khách hàng vay vốn là công ty hợp doanh có hoạt
động theo luật doanh nghiệp? Thành viên công ty có đủ năng lực pháp luật dân
sự, năng lực hành vi dân sự?
- Điều lệ, quy chế tổ chức của khỏch hàng vay vốn cú thể hiện rừ phương
thức tổ chức, quản trị, điều hành?
- Giấy phép đầu tư, chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phộp hành nghề,
cú cũn hiệu lực trong thời hạn cho vay?
- Khách hàng vay vốn là đơn vị hạch toán phụ thuộc có giấy ủy quyền vay
vốn của phỏp nhõn trực tiếp?
- Mẫu dấu, chữ ký
c. Đánh giá năng lực tổ chức quản lý và điều hành DN
 Mụ hỡnh tổ chức, bố trớ lao động của doanh nghiệp:
- Quy mô hoạt động của doanh nghiệp?
- Cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh?
- Số lượng lao động, trỡnh độ lao động, cơ cấu lao đông trực tiếp và gián tiếp?
- Tuổi trung bỡnh, thời gian cụng việc, mức thu nhập bỡnh quõn?
- Chớnh sỏch và kết quả tuyển dụng
- Chính sách tăng lương, thưởng
- Hiệu quả sản xuất: Doanh số trên đầu người, hiệu quả của giá trị gia tăng
13


Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Uyên
Lớp: KTDT.C.K48.QN

- Trỡnh độ kỹ thuật, trỡnh độ học vấn, kinh nghiệm và lĩnh vực của các lỹ
sư trong doanh nghiệp
- Tình hìnhđầu tư vào công tác nghiên cứu và phát triển về doanh số và
thiết bị, phát triển cỏc sản phẩm mới, kiểu dỏng, mẫu mó, hợp tỏc cụng nghệ.
 Quản trị điều hành của ban Lónh đạo
- Danh sỏch ban Lónh đạo, tuổi, sức khỏe, thời gian đó đảm nhiệm chức vụ
- Trỡnh độ chuyên môn
- Kinh nghiệm, cách thức quản lý, đạo đức của người lónh đạo cao nhất và
ban điều hành
- Khả năng nắm bắt thị trường
- Uy tớn của ónh đạo trong và ngoài công việc
- Đoàn kết trong lónh đạo và trong doanh nghiệp
- Những biến động về nhân sự trong lónh đạo của tổng công ty
- Khả năng nắm bắt thị trường, thích ứng hội nhập thị trường
- Ban quản lý có khả năng ra các quyết định dựa vào các thông tin tài chính
không?
- Việc ra quyết định có phải được tập trung vào một người và cách thức
quản lý của họ hay khụng?
d. Thẩm định Tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của DN
CBTD cần thu thập những thụng tin :
- Ngành nghề kinh doanh được phép hoạt động. Kiểm tra sự phù hợp về
ngành nghề ghi trong đăng ký kinh doanh với ngành nghề kinh doanh hiện tại
và phự hợp với dự án, phương án dự kiến vay vốn.
- Xem xét ngành nghề kinh doanh/phương hướng hoạt động của khách
hàng có phù hợp với chiến lược của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam/
của Chi nhánh Đông Đô không? Lưu ý cỏc giới hạn tớn dụng ngành nghề, chi
nhỏnh…
- Các sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp; Thị phần của từng loại sản
phẩm trên thị trường.
14


Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Uyên
Lớp: KTDT.C.K48.QN

- Mạng lưới phân phối sản phẩm
- Vị trí của khách hàng trong lĩnh vực kinh doanh. Khả năng cạnh tranh,
các đối thủ cạnh tranh chủ yếu trên thị trường.
- Mức độ tín nhiệm của bạn hàng
- Chiến lược kinh doanh trong thời gian tới
- Chớnh sỏch khỏch hàng
- Cỏc khỏch hàng quan hệ giao dịch có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản
xuất kinh doanh.
- Tình hìnhsản xuất
+ Các điều kiện về sản xuất
+ Xem xét, đánh giá thực trạng của máy móc thiết bị, nhà xưởng và công
nghệ sản xuất hiện tại
+ Những thay đổi về khả năng sản xuất và tỷ lệ sử dụng thiết bị
+ Những thay đổi của đơn vị đặt hàng và số lượng/phần trăm giá trị sản
phẩm chưa thực hiện được
+ Những thay đổi về tỷ lệ phế phẩm
+ Danh sỏch nguyờn vật liệu chớnh, Tình hìnhcung cấp, sử dụng và những
thay đổi về giá mua của nguyên vật liệu, Tình hìnhnhà cung cấp cỏc nguyờn
liệu chớnh, chất lượng nguyên vật liệu
- Kết quả sản xuất
+ Những thay đổi về đầu ra sản phẩm
+ Những thay đổi về thành phần của sản phẩm
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi ( như tăng, giảm cầu, số lượng
hàng tồn kho, những thay đổi về giá )
+ Những thay đổi về hiệu quả sản xuất
+ Công suất hoạt động
+ Hiệu quả công việc: Những thay đổi về chi phí sản xuất, số giờ lao
đông, các kết quả và các nhân tố ảnh hưởng tới sự thay đổi này.
15


Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Uyên
Lớp: KTDT.C.K48.QN

+ Chất lượng sản phẩm
+ Cỏc chi phí: Những thay đổi về chi phí sản xuất và so sánh với đối thủ cạnh
tranh.
+ Tình hìnhbỏn hàng
+ Những thay đổi về doanh thu
+ Doanh thu các loại sản phẩm của các năm về số lượng và giá trị
+ Những thay đổi về doanh thu với từng khách hàng và sản phẩm
+ Những yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi này ( tăng giảm nhu cầu, trỡnh
độ sản xuất, chất lượng sản phẩm, các đối thủ cạnh tranh…)
- Phương pháp và tổ chức bán hàng
- Tổ chức các hoạt động bán hàng
- Doanh thu trực tiếp, giỏn tiếp
- Loại hỡnh bỏn hàng cú doanh thu gián tiếp ( thông qua các đại lý phân
phối tại địa phương, đại lý bán buôn, đại lý bán lẻ, các công ty thương mại )
- Cỏc khỏch hàng
- Tình hìnhvà khả năng trả nợ của các khách hàng chính trong ngành
- Số lượng các giao dịch về sản phẩm của công ty với cỏc khỏch hàng
chớnh
- Sự đánh giá của khách hàng về sản phẩm của công ty
- Chính sách khuyếch trương sản phẩm đối với việc tăng sản phẩm hoặc
khi xuất hiện sản phẩm mới.
- Giỏ bỏn của sản phẩm
- Những thay đổi trong giá bán sản phẩm và phương pháp đặt giá
- Mối quan hệ với khỏch hàng
- Các nhân tố ảnh hưởng tới sự thay đổi này
- Tình hìnhgiảm giỏ ( bao gồm hoặc loại trừ cỏc yếu tố như hoa hồng, chi
phí vận chuyển, chiết khấu, lói suất )
- Quản lý chi phớ
16


Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Uyên
Lớp: KTDT.C.K48.QN

+ Biến động về quản lý chi phí cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến sản
phẩm và trong toàn doanh nghiệp
- Phương thức thanh toán: Trả ngay hay trả chậm ( chính sách bán chịu )
- Số lượng đơn đặt hàng
+ Những thay đổi của đơn đặt hàng và số lượng đơn đặt hàng của từng sản
phẩm và của các khách hàng chớnh
+ Các điều kiện của đơn đặt hàng ( đơn giá, thời gian từ khi đặt đến khi giao
hàng)
- Quản lý hàng tồn kho: Những thay đổi về số lượng hàng tồn kho, cách quản

- Tình hìnhxuất khẩu:
+ Những thay đổi về số lượng xuất khẩu khách hàng theo từng nước,
vựng, từng sản phẩm
+ Tỷ lệ xuất khẩu trờn tổng doanh thu
+ Môi trường kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng sự thay đổi về xuất khẩu
+ Phương pháp xuất khẩu ( trực tiếp hoặc qua ủy thác )
+ Những thay đổi về giá xuất khẩu, so sánh với giá trong nước
+ Phương pháp, các điều kiện thanh toán, sự hỗ trợ từ Chính phủ, cạnh
tranh quốc tế, những thay đổi các chi phí về thuế quan của các nước nhập khẩu,
chính sách xuất khẩu và các dự báo tương lai.
- Mạng lưới, tổ chức công tác bán hàng
- Các mối quan hệ đối tác kinh doanh
- Các đối tác bao gồm các công ty có mối quan hệ liên quan đến các sản
phẩm đầu vào, sản phẩm đầu ra hoặc các mối quan hệ về vốn. Đây là điều kiện
quan trọng để đánh giá công ty tạo lập mối quan hệ với các đối tác cũng như
mục đích của các mối quan hệ này.
e. Thẩm định Tình hìnhtài chớnh của DN.
 Đánh giá khả năng tự chủ tài chính của DN.
17


Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Uyên
Lớp: KTDT.C.K48.QN

Hệ số tài sản cố định
Cụng thức tớnh:
Tài sản cố định
- - - - - - - - - - - - x 100%
Vốn chủ sở hữu
Tỷ số này cho bạn thấy mức độ ổn định của việc đầu tư vào tài sản
cố định. Điều này dựa trên quan điểm rằng những khoản đầu tư vào tài sản cố
định (như đất đai và nhà cửa ) có thể được tái tạo như mong muốn từ vốn chủ
sở hữu vỡ những khoản đầu tư như vậy thường cần một khoảng thời gian dài để
tái tạo. Tỷ lệ này càng nhỏ thỡ càng an toàn. Tuy nhiờn nếu doanh nghiệp nắm
giữ nhiều tài sản như chứng khoán có khả năng chuyển đổi ra tiển mặt cao, thỡ
thực tế cụng ty này an toàn nhiều hơn là so với những gỡ hệ số này cú thể phản
ỏnh được. Đồng thời có nhiều tài sản cố định phải khấu hao, tỷ số này sẽ được
cải thiện hơn ( tức là sẽ giảm đi) do quá trỡnh khấu hao với giả định khách
hàng không mua mới thiết bị và có một dự trữ nhất định vào bất cứ lúc nào. Tỷ
số này và hệ số thanh toán ngắn hạn tốt lên hoặc xấu đi một cách đồng thời
nhưng theo chiều ngược nhau.
Nếu như tỷ số này cao, bạn cần thiết phải kiểm tra hệ số thích ứng dài hạn
của tài sản cố định và Tình hìnhhoàn trả cỏc khoản vay dài hạn. Nếu việc hoàn
trả những khoản vay dài hạn cú thể được thực hiện trong phạm vi thu nhập rũng
hiện tại và chi phớ khấu hao, ta cú thể nối rằng hiện tại doanh nghiệp đang ở
mức độ an toàn.
Hệ số thích ứng dài hạn của tài sản cố định
Cụng thức tớnh:
Tài sản cố định
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - x 100%
Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
Tỷ lệ này cho biết phạm vi mà công ty có thể trang trải tài sản cố định của
18


Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Uyên
Lớp: KTDT.C.K48.QN

mỡnh bằng cỏc nguồn vốn ổn định dài hạn ( gồm vốn chủ sở hữu và tài sản nợ
cố định ). Về nguyên tắc, hệ số này cần không vượt quá 100%. Lý tưởng nhất
là trường hợp các khoản đầu tư vào tài sản cố định có thể được trang trải trong
phạm vi vốn chủ sở hữu, cũn nếu khụng được như vậy thỡ ớt nhất là chỳng
phải được trang trải bởi nguồn vốn ổn định khác như các khoản vay dài hạn,
trái phiếu công ty nhưng phải được hoàn trả với điều kiện những khoản này có
kỳ hạn hoàn trả dài hạn. Nếu hệ số thích ứng dài hạn của tài sản cố định lớn
hơn 100% thỡ doanh nghiệp sẽ phải trang trải tài sản cố định bằng những
nguồn vốn có kỳ hạn hoàn trả ngắn ( ví dụ như vay ngắn hạn ). Tuy nhiên lúc
đó dũng tiền của nú sẽ trở nờn khụng ổn định.
Hệ số nợ
Cụng thức tớnh:
Tài sản nợ
- - - - - - - - - - - --------------------- x 100%
Vốn chủ sở hữu
Đây là tỷ lệ nợ giữa vốn vay ( các tài sản Nợ, ví dụ như các khoản vay) so
với vốn chủ sở hữu tính tới thời điểm cuối kỳ. Tỷ lệ này càng nhỏ thỡ giỏ trị
của vốn chủ sở hữu càng lớn, lại là nguồn vốn khụng phải trả, điều đó có nghĩa
khả năng tài chính của doanh nghiệp rất tốt. Tuy nhiên nếu tỷ lệ này càng cao
thỡ cú một khả năng lớn là doanh nghiệp đang không thể trả các khoản nợ theo
những điều kiện tài chính thắt chặt hoặc có sự kém cỏi trong quản lý hoặc cũng
cú thể dũng tiền của nú sẽ kộm đi do gánh nặng từ thanh toán các khoản lói
vay. Trong trường hợp thanh lý giải thể doanh nghiệp hệ số này cho biết mức
độ được bảo vệ của các chủ nợ. Các chủ nợ được hưởng quyền ưu tiên đũi lại
phần của mỡnh trong tài sản của doanh nghiệp.
Hệ số vốn chủ sở hữu
Cụng thức tớnh:
Vốn chủ sở hữu
- - - - - - - - - - - - - - - - - x 100%
Tổng tài sản cú
19


Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Uyên
Lớp: KTDT.C.K48.QN

Đây là tỷ số giữa Vốn chủ sở hữu với tổng vốn và dùng để đo lường của
sự ổn định của việc tăng vốn. Bố sung vào vốn góp bởi các cổ đông và các
khoản dự trữ vốn thỡ vốn chủ sở hữu cũng gúp phần tạo ra dự trữ cho vốn điều
lệ và phần thặng dư mà bao gồm thu nhập giữ lại của công ty. Do những nguồn
vốn này không cần được hoàn trả ( mặc dù lợi tức cổ phần phải trả cho cổ
đông) thỡ khi tỷ lệ này càng cao, cụng ty càng được đánh giá cao. Về cơ bản
thỡ chỉ số này có những mục đích giống như hệ số nợ đó đề cập ở trên.
 Đánh giá Tình hìnhcụng nợ của DN.
Thời gian thu hồi cụng nợ
Cụng thức tớnh:
Giá trị các khoản phải thu thương mại
bỡnh quõn đầu và cuối kỳ (trước khi chiết khấu)
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - ----------------( số thỏng )
Doanh thu trung bỡnh thỏng
Tỷ số này cho biết thời gian chậm trả trung bỡnh của cỏc khoản phải
thu bỏn hàng hoặc thời gian trung bỡnh để chuyển các khoản phải thu thành
tiền mặt.
Thời gian thu hồi công nợ rất ngắn có thể cho ta những thông tin sau:
Chính sách tín dụng bán trả chậm cho khách hàng của doanh nghiệp quá khắt
khe, Việc thu hồi công nợ của doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, khả năng
sinh lời và điều kiện tài chính của khách hàng là tốt, Doanh nghiệp chỉ hoặc
thường bán hàng trả ngay bằng tiền mặt.
Thời gian thu hồi cụng nợ quỏ dài cú thể cho ta những thụng tin sau:
Chớnh sỏch bỏn hàng trả chậm của doanh nghiệp là dễ dàng, Cỏc tiờu chuẩn
tớn dụng kộm, Doanh nghiệp và bạn hàng gặp khó khăn về tài chính, do đó
doanh nghiệp sẽ mất nhiều thời gian hơn để thu hồi tiền mặt. Từ đó việc lưu
chuyển vốn lưu động sẽ trở nên khó khăn hơn và nếu như chúng được trợ giúp
bằng các khoản vay Ngân hàng hoặc bằng cách chiết khấu các chứng từ có giá
20


Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Uyên
Lớp: KTDT.C.K48.QN

thỡ gỏnh nặng trả lói sẽ tăng lên. Cũng như vậy, khi mà có nhiều nghi ngờ đối
với lũng tin của bạn hàng thỡ việc trỡ hoón việc thu hồi tiền bỏn hàng sẽ làm
tăng khả năng không thu hồi được những khoản này. Nếu thời gian chuyển đổi
các khoản phải thu dài thỡ có khả năng việc quản lý để thu hồi những khoản
phải thu này không được thực hiện hiệu quả, các điều kiện thanh toán trở nên
bất lợi do khả năng bán hàng của doanh nghiệp kém hoặc do lưu chuyển tiền tệ
của công ty trở nên khó khăn hơn.
Thời gian thanh toỏn cụng nợ
Cụng thức tớnh:
Giá trị các khoản phải trả thương mại
bỡnh quõn đầu và cuối kỳ
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - ( số thỏng )
Doanh thu trung bỡnh thỏng
Tỷ số này cho biết thời gian từ khi mua hàng húa và mua nguyờn vật liệu
đến khi thanh toán tiền. Không thể nói rằng chu kỳ các khoản phải trả nên ngắn
hay dài. Nếu chu kỳ thanh toán dài thỡ cũng cú nghĩa là những điều kiện thanh
toán với người cung cấp là thuận lợi cho doanh nghiệp; thời gian trả chậm dài
cũn giỳp cho doanh nghiệp dễ dàng tăng vốn điều lệ. Mặt khác cũng có thể nói
giá mua hàng là bất lợi ( giá cao) hoặc doanh nghiệp đang phụ thuộc vào các
điều kiện tín dụng thương mại do thiếu các khoản tín dụng Ngân hàng. Cũn nếu
chu kỳ này ngắn thỡ cú thể do cỏc điều kiện thanh toỏn là bất lợi vỡ quan hệ
với nhà cung cấp trở nờn xấu đi. Tuy nhiên cũng có khả năng doanh nghiệp có
nhiều vốn trong tay, và thay vỡ gia tăng các khoản thanh toán bằng tiền mặt,
doanh nghiệp đang mua hàng với giá cả thuận lợi ( có chiết khấu ).
Hệ số thanh toỏn ngắn hạn
Cụng thức tớnh:
Tài sản Cú ngắn hạn
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - x 100%
Tài sản Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn đến hạn

21


Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Uyên
Lớp: KTDT.C.K48.QN

Tỷ số này được dùng để đánh giá chung khả năng thanh toán chung của
doanh nghiệp.
Một tỷ lệ quá cao sẽ dẫn đến những nhận định sau về doanh nghiệp : Quá
nhiều tiền nhàn rỗi, quá nhiều tiền phải thu, quá nhiều hàng tồn kho. Một tỷ lệ
nhỏ hơn 1 cho ta những nhận định rằng doanh nghiệp trả chậm những nhà cung
ứng quá nhiều; Dùng các khoản vay ngắn hạn để mua tài sản cố định; Dùng các
khoản vay ngắn hạn để trả nợ thay vỡ dựng lói trong hoạt động kinh doanh để
chi trả.
Một xu hướng tăng lên của hệ số này cũng cần được kiểm tra kỹ vỡ
cú thể đó là kết quả của một số bất lợi: Doanh số bán hàng giảm; Sự tồn đọng
hàng tồn kho do việc lập kế hoạch sản xuất yếu kém hoặc yếu kém trong việc
kiểm soát hàng tồn kho, hàng tồn kho lỗi thời, ngày chậm trong việc thu hồi
công nợ.
Tuy nhiên, nếu tỷ lệ này hơn 100% có thể không phản ánh rằng doanh
nghiệp đang gặp vấn đề với việc hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn, doanh nghiệp
vẫn có thể tăng vốn qua các khoản vay mới hoặc bán đất và các chứng khoán
có thể tiêu thụ được ( đây là những tài sản cố định). Việc bán những tài sản cố
định đó sẽ làm tăng tài sản Có ngắn hạn và như vậy sẽ cải thiện được tỷ số này.
Hệ số thanh toỏn nhanh
Cụng thức tớnh:
Tài sản cú tớnh lỏng cao
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - x 100%
Tài sản Nợ ngắn hạn
Đây là chỉ số đánh giá khả năng thanh toán nhanh đươc tính giữa
các tài sản Có có tính lỏng cao ( như tiền mặt và tiền gửi, các khoản phải thu và
chứng khoán có khả năng bán ngay) với tài sản Nợ ngắn hạn. Do đó hệ số
thanh toán nhanh có thể kiểm tra tỡnh trạng tài sản một cỏch chặt chẽ hơn so
với hệ số thanh toán ngắn hạn.
22


Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Uyên
Lớp: KTDT.C.K48.QN

Phân tích tính khả thi của dự án về thị trường và khả năng tiêu thụ sản
phẩm dịch vụ đầu ra của dự án.
Tớnh khả thi hay mức độ khả thi của dự án đóng vai trũ rất quan trọng,
quyết định sự thành bại của dự án. Vỡ vậy, cỏn bộ thẩm định cần xem xét, đánh
giỏ kỹ về phương diện này khi thẩm định dự án. Cỏc nội dung chớnh cần xem
xột bao gồm:
a. Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm của dự án
Dựa vào quy hoạch phát triển ngành trên toàn quốc hoặc từng khu vực địa bàn
và các số liệu, thông tin dự báo về Tình hìnhsản xuất kinh doanh, nhu cầu tiờu thụ sản
phẩm trong và ngoài nước thu thập được từ các kênh thông tin, cán bộ thẩm định tiến
hành phân tích, đánh giá những nội dung sau:
-

Phõn tớch mối quan hệ cung cầu đối với sản phẩm dự án.

- Định dạng sản phẩm dự án
- Tổng nhu cầu hiện tại và dự kiến tương lai về sản phẩm, dịch vụ đầu ra của
phương án.
- Năng lực sản xuất và cung cấp đáp ứng nhu cầu trong nước hiện tại về
nguyờn vật liệu, hàng hoỏ của phương án như thế nào, cỏc nhà sản xuất trong nước
đó đáp ứng bao nhiờu phần trăm, phải nhập khẩu bao nhiờu. Việc nhập khẩu là do sản
xuất trong nước chưa đáp ứng được hay sản phẩm nhập khẩu có ưu thế cạnh tranh
hơn.
- Sản lượng nhập khẩu trong những năm qua, dự kiến khả năng nhập khẩu
trong thời gian tới.
- Tình hìnhsản xuất, tiờu thụ cỏc sản phẩm, hàng hoỏ, dịch vụ thay thế thời
điểm hiện tại.
- Ước tớnh mức tiờu thụ gia tăng hàng năm của thị trường nội địa và khả năng
xuất khẩu sản phẩm.
- Dự đoán biến động của thị trường trong tương lai khi có các phương án khác,
đối tượng khỏc cựng tham gia vào thị trường.

23


Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Uyên
Lớp: KTDT.C.K48.QN

 Trên cơ sở phõn tớch quan hệ cung cầu, tớn hiệu của thị trường đối với sản
phẩm, hàng hoỏ, dịch vụ đưa ra nhận xột về khả năng tiêu thụ đối với sản phẩm, dịch
vụ, nhận định về tớnh khả thi và hợp lý của phương án/kế hoạch sản xuất, kinh doanh
trên các phương diện như:
+ Sự cần thiết đầu tư trong giai đoạn hiện nay.
+ Sự hợp lý của quy mụ đầu tư, cơ cấu sản phẩm.
+ Sự hợp lý về việc triển khai thực hiện đầu tư (phõn kỳ đầu tư, mức huy động
vốn, công suất thiết kế…).

b. Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án.
Trên cơ sở đánh giá tổng quan về quan hệ cung cầu sản phẩm của dự án, xem
xét, đánh giá về cỏc thị trường mục tiờu của sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án là
thay thế hàng nhập khẩu, hay chiếm lĩnh thị trường nội địa của cỏc sản phẩm khỏc,
việc định hướng thị trường này cú hợp lý hay khụng.
Để đánh giá về khả năng đạt được cỏc mục tiờu thị trường, cỏn bộ thẩm định
cần thẩm định khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án đối với:
- Thị trường nội địa:
+ Hỡnh thức, mẫu mó, chất lượng của sản phẩm dự án so với cỏc sản phẩm hiện
cú ( tại thời điểm thẩm định ) trờn thị trường.
+ Sản phẩm cú phự hợp với thị hiếu người tiêu dùng, xu hướng tiờu dựng hay khụng.
+ Gớa cả so với cỏc sản phẩm cung floaij trờn thị trường thế nào: rẻ hơn không?
Phù hợp với thu nhập, khả năng tiêu dùng không?
- Thị trường nước ngoài:
+ Sản phẩm cú khả năng đạt được cỏc yờu cầu về tiờu chuẩn để xuất khẩu hay
khụng?
+ Quy cỏch, chất lượng, mẫu mó, giỏ cả cú những ưu thế như thế nào so với cỏc
sản phẩm cựng loại trờn thị trường dự kiến xuất khẩu?
+ Thị trường dự kiến xuất khẩu cú bị hạn chế bởi hạn ngạch khụng?
+ Sản phẩm cựng loại của Việt Nam đó thõm nhập vào thị trường xuất khẩu dự
kiến hay chưa? Kết quả như thế nào?

24


Sinh viên: Nguyễn Thị Tố Uyên
Lớp: KTDT.C.K48.QN

c. Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối sản phẩm
Trờn khớa cạnh này, cần xem xột cỏc nội dung sau:
- Sản phẩm đầu ra dự kiến được tiờu thụ theo phương thức nào, cú cần hệ thống
phõn phối khụng
- Mạng lưới phõn phối sản phẩm của phương án đó được xỏc lập hay chưa, có
phù hợp với đặc điểm thị trường khụng
- Khỏch hàng sẽ ỏp dụng phương thức bỏn hàng trả chậm hay trả ngay
- Nếu việc tiờu thụ chỉ dựa vào một số đơn vị phõn phối thỡ cần cú nhận định
xem cú thể gõy ra việc bị ộp giỏ hay khụng. Nếu đó cú đơn hàng thỡ cần xem xột
tớnh hợp lý, hợp phỏp và mức độ tin cậy khi thực hiện.

d. Chớnh sỏch bỏn hàng
Chớnh sỏch khuếch trương đối với việc tăng sản phẩm hoặc khi xuất hiện sản
phẩm mới, chớnh sỏch giảm giỏ (bao gồm cỏc yếu tố như hoa hồng, chi phớ vận chuyển,
chiết khấu, lói suất, phương thức thanh toỏn: trả ngay, trả chậm

f. Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án
Trờn cơ sở đỏnh giỏ thị trường tiờu thụ, cụng suất thiết kế và khả năng cạnh
tranh của sản phẩm dự án, cán bộ thẩm định phải đưa ra được cỏc dự kiến về khả
năng tiờu thụ sản phẩm của dự án sau khi đi vào hoạt động theo cỏc chỉ tiờu
chớnh sau:
+ Sản lượng sản xuất, sản lượng tiờu thụ hàng năm, sự thay đổi cơ cấu sản phẩm
nếu dự án cú nhiều loại sản phẩm.
+ Diễn biến giỏ bỏn sản phẩm, dịch vụ đầu ra hàng năm.
+ Những thay đổi về cơ chế chớnh sỏch trong và ngoài nước ảnh hưởng đến giỏ
bỏn, cơ cấu sản phẩm của dự án.
+ Khả năng bao tiờu sản phẩm của đơn vị cung cấp hoặc cỏc thành viờn sỏng
lập cụng ty hoặc cam kết tiờu thụ sản phẩm của một hoặc một số bạn hàng (nếu cú).
Việc dự kiến này làm cơ sở cho việc tớnh toỏn, đỏnh giỏ hiệu quả tài chớnh ở
phần sau.

g. Đỏnh giỏ về cung cầu sản phẩm
Xác định năng lực sản xuất, cung cấp đáp ứng nhu cầu trong nhu cầu của sản
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x