Tải bản đầy đủ

Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án xây dựng cầu 17 10 trên địa bàn xã Mai Pha thành phố Lạng Sơn tỉnh Lạng Sơn (Khóa luận tốt nghiệp)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------

TRÌNH VĂN THÀNH
Tên đề tài:
"ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN XÂY DỰNG
CẦU 17 THÁNG 10 TRÊN ĐỊA BÀN XÃ MAI PHA,
THÀNH PHỐ LẠNG SƠN, TỈNH LẠNG SƠN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa

: Quản lý Tài nguyên


Khóa học

: 2013 - 2017

Giáo viên hƣớng dẫn : Th.SNguyễn Đình Thi

Thái Nguyên - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------

TRÌNH VĂN THÀNH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
DỰ ÁN XÂY DỰNG CẦU 17 THÁNG 10 TRÊN ĐỊA BÀN XÃ MAI PHA,
THÀNH PHỐ LẠNG SƠN, TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Lớp

: K45 – QLĐĐ – N03

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2013 - 2017

Giáo viên hƣớng dẫn : Th.SNguyễn Đình Thi

Thái Nguyên - 2017




i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là thời gian quan trọng trong việc “Học đi đôi với hành,
lý luận đi đôi với thực tiễn” của sinh viên các trƣờng đại học, cao đẳng nói chung
với trƣờng đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng. Để từ đó hệ thống hóa lại
kiến thức đã học kiểm nghiệm lại chúng trong thực tế cũng nhƣ để tích lũy thêm
vốn kiến thức thực tế và từ đó nâng cao trình độ chuyên môn cũng nhƣ làm quen
với công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai sau này.
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt nghiệp
của em đã hoàn thành. Vậy em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô
giáo trong ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên đã giảng dạy và đào tạo hƣớng dẫn chúng em.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS. Nguyễn Đình Thi đã
trực tiếp hƣớng dẫn em cũng nhƣ sự chỉ bảo giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ
Trung TâmPhát Triển Quỹ Đất Thành Phố Lạng Sơn tạo điều kiện giúp đỡ em
hoàn thành bản báo cáo tốt nghiệp này. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các
bạn bè, gia đình ngƣời thân đã động viên khích lệ em trong quá trình học tập nghiên
cứu đê hoàn thành bản báo cáo tốt nghiệp này.
Lạng Sơn,ngày 30 tháng 05 năm 2017
Sinh viên

Trình Văn Thành


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Mai Pha năm 2014 ...................................24
Bảng 4.2. Kết quả đền bù bồi thƣờng đất phi nông nghiệp của dự án ......................28
Bảng 4.3. Kết quả đền bù bồi thƣờng đất nông nghiệp của dự án ............................28
Bảng 4.4. Kết quả đền bù bồi thƣờng tài sản (vật kiến trúc) trên đất thu hồi của
dự án ..............................................................................................................29
Bảng 4.5. Kết quả đền bù bồi thƣờng cây cối hoa màu của dự án ............................32
Bảng 4.6. Kết quả chi phí hỗ trợ của dự án ...............................................................33
Bảng 4.7. Tổng hợp kinh phí bồi thƣờng giải phóng mặt bằng ................................34
Bảng 4.8. Tổng hợp diện tích các loại đất thu hồi của dự án ....................................34
Bảng 4.9. Kết quả điều tra bồi thƣờng, hỗ trợ GPMB của dự án..............................35


iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Ý nghĩa

QPMB

: Giải phóng mặt bằng

NĐ-CP

: Nghị định chính phủ

QĐ-UB

: Quyêt định ủy ban

UBND

: ủy ban nhân dân


iv

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... iii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iv
Phần 1: MỞ ĐẦU ......................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................4
2.1. Cơ sở lí luận của công tác giải phóng mặt bằng ..................................................4
2.1.1. Khái niệm về bồi thƣờng giải phóng mặt bằng .................................................4
2.1.2. Sự cần thiết của công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng ..............................4
2.2. Những căn cứ pháp lý để thực hiện công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng .......6
2.2.1. Các văn bản của Trung ƣơng ............................................................................6
2.2.2. Các văn bản của tỉnh Lạng Sơn.........................................................................7
2.3. Trình tự lập hồ sơ phƣơng án bồi thƣờng giải phóng mặt bằng ..........................8
2.4. Công tác giải phóng mặt bằng tại một số nƣớc trên thế giới .............................10
2.4.1. Công tác giải phóng mặt bằng ở Trung Quốc .................................................10
2.4.2. Công tác giải phóng mặt bằng ở Hàn Quốc ....................................................12
2.5. Công tác giải phóng mặt bằng tại một số tỉnh trong cả nƣớc ............................12
2.5.1. Công tác giải phóng mặt bằng ở tỉnh Đồng Nai..............................................12
2.5.2. Công tác giải phóng mặt bằng của thành phố Thanh Hóa ..............................15
Phần 3: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................18
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................18
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu......................................................................................18


v

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................18
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................18
3.2.1. Địa điểm ..........................................................................................................18
3.2.2. Thời gian Thực tập ..........................................................................................18
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................18
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Mai Pha ........................................18
3.3.2. Vài nét về công tác quản lí và sử dụng đất tại thị xã và ảnh hƣởng của nó tới
công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng .................................................................18
3.3.3. Đánh giá kết quả công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng và tái định cƣ tại
xã Mai Pha .................................................................................................................18
3.3.4. Những thuận lợi, khó khăn trong công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng và
tái định cƣ tại xã Mai Pha .........................................................................................19
3.3.5. Đề xuất hƣớng khắc phục và rút ra những bài học kinh nghiệm trong công tác
bồi thƣờng giải phóng mặt bằng ...............................................................................19
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................................19
3.4.1. Phƣơng pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp ................................................19
3.4.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu sơ cấp...............................................................19
3.4.3. Phƣơng pháp đối chiếu văn bản luật, nghị định ..............................................19
3.4.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu ...............................................................................19
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................................20
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Mai Pha ...........................................20
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................20
4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội của xã Mai Pha ........................................................22
4.2. Vài nét về công tác quản lý và sử dụng đất tại xã và ảnh hƣởng của nó tới công
tác giải phóng mặt bằng ............................................................................................24
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất tại xã Mai Pha năm 2014 ...........................................24
4.2.2. Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất ....................................................26
4.2.3. Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ........................................27
4.3. Đánh giá kết quả công tác giải phóng mặt bằng và tái định cƣ tại xã Mai Pha ......27


vi

4.3.1. Đánh giá kết quả giải phóng đất phi nông nghiệp...........................................27
4.3.2. Đánh giá kết quả giải phóng đất Đất nông nghiệp ..........................................28
4.3.3. Đánh giá kết quả bồi thƣờng nhà cửa, tài sản (vật kiến trúc) trên đất
thu hồi .......................................................................................................................29
4.3.4. Đánh giá kết quả bồi thƣờng cây cối hoa màu ................................................31
4.3.5. Đánh giá kết quả hỗ trợ của dự án ..................................................................33
4.3.6. Tổng hợp kinh phí bồi thƣờng của dự án ........................................................34
4.3.7. Ý kiến của ngƣời dân về công tác giải phóng mặt bằng (qua phỏng vấn
ngƣời dân) .................................................................................................................35
Phần 5KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ………………………………………………38
5.1. Kết luận………………………………………………………………………..38
5.2. Những thuận lợi khó khăn trong công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng và tái
định cƣ tại xã Mai Pha……………………………………………………………..39
5.2.1. Thuận lợi…………………………………………………………………….39
5.2.2. Khó khăn…………………………………………………………………….40
5.3. Đề xuất hƣớng khắc phục và rút ra những bài học kinh nghiệm trong công tác
bồi thường giải phóng mặt bằng …………………………………………………..42
5.3.1. Giải pháp về chính sách……………………………………………………..42
5.3.2. Giải pháp về quản lý đất đai…………………………………………………44
5.3.3. Giải pháp hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm và tái định cƣ
……………………………………………………………………………………...45
5.3.4. Giải pháp về tổ chức thực hiện……………………………………………...46
5.3.5. Một số bài học kinh nghiệm…………………………………………………47
5.4. Đề nghị ………………………………………………………………………..48
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………….50
PHỤ LỤC


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi Quốc gia, là tƣ liệu sản
xuất đặc biệt và là thành phần quan trọng của môi trƣờng sống mà thiên nhiên đã
ban tặng cho con ngƣời.
Trong tất cả các cƣơng lĩnh, các văn kiện, các văn bản luật và dƣới luật đều
chỉ rõ đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nƣớc đại diện chủ sở hữu và thống nhất
quản lý. Căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất đai, căn cứ vào tình hình kinh tế, chính trị,
xã hội của đất nƣớc mà việc khai thác và sử dụng đất đai phải đƣợc thực hiện một
cách tiết kiệm và hiệu quả phát huy tối đa nguồn lực của đất, nhằm đạt tới hiệu ích
kinh tế, sinh thái và xã hội cao nhất.
Xuất phát từ những quan điểm trên, xuất phát từ yêu cầu thực tế mà Đảng
và Nhà nƣớc cần đề ra những điều bổ sung, sửa đổi quan trọng liên quan đến các
chính sách pháp luật về đất đai nhằm góp phần tích cực vào sự lặp lại kỷ cƣơng
trong quản lý, khai thác và sử dụng đất đai phấn đấu để đất đai đƣợc khai thác và
sử dụng một cách hiệu quả nhất, phục vụ tốt cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện
đại đất nƣớc.
Trong quá trình đổi mới đất nƣớc, nhiều dự án xây dựng cơ sở hạ tầng để
phục vụ cho phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội đang diễn ra hết sức mạnh mẽ tại tất
cả các địa phƣơng, thể hiện đúng tinh thần xây dựng một đất nƣớc giàu mạnh mà
Đảng và Nhà nƣớc mong muốn. Để phục vụ cho mục đích này, đòi hỏi phải có một
lƣợng lớn đất đai. Công việc này liên quan đến việc bồi thƣờng giải phóng mặt bằng
cho nhân dân đang sử dụng đất.
Đây là điều kiện ban đầu nhƣng hết sức quan trọng trong quá trình xây dựng
các công trình dự án.Công tác này ảnh hƣởng trực tiếp đến quyền lợi của Nhà nƣớc
và nhân dân.


2

Vì vậy công tác thu hồi đất và phƣơng án bồi thƣờng giải phóng mặt bằng là
hết sức khó khăn, phức tạp và nhạy cảm. Trên địa bàn xã Mai Pha, TP Lạng Sơn,
tỉnhLạng Sơn trong những năm qua đã tổ chức thực hiện nhiều dự án và công tác
bồi thƣờng giải phóng mặt bằng đã thu đƣợc nhiều kết quả tốt.
Nhƣng bên cạnh đó cũng bộc lộ không ít những khó khăn liên quan đến tất
cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội. Do vậy cần nghiên cứu để làm rõ về cơ sở
lý luận và tìm ra giải pháp tháo gỡ trong cơ chế tổ chức và thực hiện.
Xuất phát từ những vấn đề trên, đƣợc sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà
trƣờng, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài Nguyên, trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, dƣới sự hƣớng dẫn của thầy giáo ThS. Nguyễn Đình Thi, em tiến hành
thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án xây dựng cầu
17/10 trên địa bàn xã Mai Pha,TP Lạng Sơn, tỉnhLạng Sơn”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
- Thông qua việc Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án xây dựng cầu
17/10 trên địa bàn xã Mai Pha,TP Lạng Sơn, tỉnhLạng Sơn
- Rút ra những kinh nghiệm trong công tác giải phóng mặt bằng tại phƣờng,
để công tác giải phóng mặt bằng sau này diễn ra thuận lợi hơn, đúng tiến độ và hạn
chế khiếu nại và tố cáo trong công tác giải phóng mặt bằng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu ảnh hƣởng của công tác quản lí và sử dụng đất tại phƣờng tới
công tác giải phóng mặt bằng.
- Đánh giá kết quả giải phóng mặt bằng tại xã Mai Pha.
- Ý kiến phản hồi của ngƣời dân về công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng.
- Đề xuất những giải pháp giải quyết khó khăn vƣớng mắc khi triển khai của
dự án.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
Giúp em củng cố những kiến thức đã học trên lớp, học hỏi, tiếp thu vận dụng
những kiến thức, kinh nghiệm vào thực tế trong lĩnh vực bồi thƣờng giải phóng mặt


3

bằng; rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỉ trong nghiên cứu khoa học, cụ thể là công tác
bồi thƣờng hỗ trợ, tái định cƣ.
* Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả của đề tài giúp cho các nhà quản lí đất đai rút ra kinh nghiệm, thấy
đƣợc những mặt đã làm đƣợc và những mặt còn hạn chế trong công tác bồi thƣờng
giải phóng mặt bằng, từ đó có biện pháp thúc đẩy công tác bồi thƣờng giải phóng
mặt bằng, thực hiện đúng tiến độ kế hoạch, quy hoạch của xã.


4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lí luận của công tác giải phóng mặt bằng
2.1.1. Khái niệm về bồi thường giải phóng mặt bằng
Giải phóng mặt bằng là quá trình nhà nƣớc thu hồi đất của các đối tƣợng sử
dụng đất (tổ chức, cá nhân, hộ gia đình) chuyển giao cho các chủ dự án tổ chức di
dời các đối tƣợng nhƣ nhà ở, cây cối, hoa màu, các công trình xây dựng khác trả lại
mặt bằng để thi công công trình trên cơ sở bồi thƣờng thiệt hại, ổn định lại cuộc
sống cho đối tƣợng phải di dời.
2.1.2. Sự cần thiết của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
Trong quá trình phát triển của mỗi quốc gia việc trƣng mua, trƣng thu, thu
hồi những khu đất để xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế nhƣ: hệ thống giao thông, hệ
thống cấp thoát nƣớc, hệ thống thủy điện; cơ sở hạ tầng xã hội nhƣ: trƣờng học,
bệnh viện, trung tâm thể dục thể thao, khu vui chơi giải trí; cơ sỏ sản xuất nhƣ: khu
kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất và việc mở rộng đô thị, sắp xếp lại hệ thống
dân cƣ... là qui luật tất yếu của sự phát triển. Trong quá trình đầu tƣ xây dựng các
dự án có thu hồi đất, công tác giải phóng mặt bằng để tạo địa bàn xây dựng các
công trình là hết sức cần thiết. Tốc độ phát triển càng lớn thì nhu cầu xây dựng càng
cao, giải phóng mặt bằng trở thành một yêu cầu thách thức ngày càng cấp bách đối
với sự thành công không chỉ trong lĩnh vực kinh tế mà cả trong lĩnh vực chính trị,
xã hội trong phạm vi một quốc gia. [3]
2.1.2.1. Giải phóng mặt bằng là yêu cầu tất yếu đối với các dự án đầu tư
Do quỹ đất có giới hạn và các yêu cầu của nền kinh tế, nhu cầu về văn hóa,
xã hội, chúng ta không xây dựng những công trình trong khu đông dân cƣ là điều
không tránh khỏi. Công tác giải phóng mặt bằng trở thành một yêu cầu tiên quyết đi
trƣớc một bƣớc trong các dự án xây dựng.
Mặt bằng để xây dựng là một yếu tố hết sức quan trọng đối với các dự án đầu
tƣ xây dựng. Có mặt bằng thì mới có thể tiến hành đo đạc, thi công, xây lắp công
trình đƣợc. Trong trƣờng hợp khu đất đã đƣợc giải tỏa gần hết mà chỉ vƣớng một


5

vài hộ gia đình bị thu hồi đất trong diện giải phóng mặt bằng mà chƣa chịu di
chuyển, tháo gỡ thì cũng không thi công đƣợc.
2.1.2.2. Công tác giải phóng mặt bằng thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
đai, nhằm sử dụng đất đai hợp lí hiệu quả hơn
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là những phƣơng pháp thống nhất quản lí
với toàn bộ đất đai, bảo đảm đất đai đƣợc sử dụng hợp lí tiết kiệm hiệu quả. Thông
qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đất nhà nƣớc nắm đƣợc quỹ đất đai đến từng
loại đất, có cơ sở để điều chỉnh chính xác đất đai theo hƣớng sử dụng đất tiết kiệm,
hiệu quả. Đồng thời nhà nƣớc dự tính đƣợc nguồn ngân sách.Muốn thực hiện quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất hợp lí cần phải sử dụng đất vào mục đích sao cho đạt
hiệu quả cao nhất. Nhƣ việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang
đất có mục đích sử dụng khác nhƣ công nghiệp, dịch vụ thƣơng mại để đáp ứng
đƣợc yêu cầu của quá trình phát triển.
Ở nƣớc ta phần lớn diện tích đất nông nghiệp ở gần trung tâm các thành phố
lớn hoặc có vị trí thuận tiện gần đƣờng quốc lộ đang dần đƣợc thay thế vào đó là
các khu công nghiệp khu chế xuất... Việc chuyển đổi mục đích này tạo ra giá trị
kinh tế cao hơn rất nhiều lần so với sản xuất nông nghiệp.[3]
Vì vậy để có quỹ đất “sạch” phục vụ cho các dự án thì công tác giải phóng
mặt là yếu tố cần thiết không thể thiếu đƣợc trong việc thực hiện quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất. Giải phóng mặt bằng còn cho phép sử dụng có hiệu quả nguồn
lực đất đai và là công cụ điều tiết các hoạt động liên quan tới đất đai của các tổ chức
cá nhân.
Công tác giải phóng mặt bằng là cơ sở để đảm bảo thực hiện chiến lƣợc phát
triển kinh tế và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đúng hƣớng.
2.1.2.3. Công tác giải phóng mặt bằng là yêu cầu khách quan trong quá trình đổi
mới
Hiện tại và trong thời gian tới, thủ đô Hà Nội cùng với cả nƣớc có quy mô và
tốc độ đầu tƣ, đô thị hóa cao với hàng loạt các dự án mở rộng không thời gian thành
phố, cải tạo nút giao thông, xây dựng các tuyến đƣờng mới, phát triển nhà,...


6

Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng chính là đã góp phần đảm bảo
nhịp độ đô thị, nâng cao năng lực quản lí đô thị trong tình hình mới. Cùng với quá
trình đô thị hóa, dân số ngày một gia tăng, đặc biệt là sự gia tăng nhanh chóng của
dân số đô thị do sự di dân cơ học từ nông thôn ra thành phố, sự chia tách hộ. Do đó
cần có nhiều con đƣờng lớn đảm bảo sự an toàn, thoải mái trong giao thông và
những công trình phục vụ dân sinh khác. [2]
Vì vậy, thực hiện công tác giải phóng mặt bằng nhằm tạo quỹ đất để thực
hiện các công trình đó.
2.2. Những căn cứ pháp lý để thực hiện công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng
2.2.1. Các văn bản của Trung ương
- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội quy định về
quản lý và sử dụng đất đai. [4]
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về việc bổ
sung sửa đổi một số điều của các Nghị định hƣớng dẫn thi hành Luật Đất đai và
Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nƣớc thành công ty cổ
phần.
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành
Luật Đất đai.
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ
sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền
sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi đất
và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi
thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất.
- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phƣơng
pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ
sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định
cƣ.


7

- Thông tƣ số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi trƣờng quy định chi tiết về bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ và trình tự, thủ tục
thu hồi, giao đất, cho thuê đất.
- Thông tƣ liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm
2008 của Liên Bộ Tài chính-Tài nguyên và Môi trƣờng Hƣớng dẫn thực hiện Nghị
định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội ban hành
luật đất đai.
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về bồi
thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2013 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai và Nghị định số 59/2011/NĐ-CP về việc
chuyển công ty nhà nƣớc thành công ty cổ phần.
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ phƣơng
pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Thông tƣ số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trƣờng quy định chi tiết về bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi
đất.
- Thông tƣ số 74/2015/TT-BTC ngày 15/05/2015 của Bộ Tài chính hƣớng
dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức bồi thƣờng, hỗ
trợ, tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi đất.[8]
2.2.2. Các văn bản của tỉnh Lạng Sơn
- Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 20/4/2012 của UBND tỉnh Lạng
Sơn ban hành quy định về cơ chế, chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi
nhà nƣớc thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Quyết định số 864/QĐ-UBND ngày 26/6/2013 của UBND tỉnh Lạng Sơn
phê duyệt điều chỉnh dự án xây dựng công trình: Cầu 17/10, thành phố Lạng Sơn
- Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 21/12/2013 của UBND tỉnh ban
hành Quy định về giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn


8

- Quyết định số 489/QĐ-UBND ngày 13/3/2015 của UBND thành phố Lạng
Sơn. Kiện toàn Hội đồng bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ dự án: xây dựng công
trình cầu 17/10 thành phố Lạng Sơn.
- Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 14/2/2015 của UBND tỉnh Lạng
Sơn ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều luật đất đai và nghị định số
47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về bồi thƣờng, hỗ trợ tái định cƣ
khi Nhà nƣớc thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. [10]
- Quyết định số 1887/QĐ-UBND ngày 13/11/2014 của UBND tỉnh Lạng Sơn
phê duyệt giá đất cụ thể cho công tác bồi thƣờng dự án cầu 17/10, thành phố Lạng
Sơn.
- Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 21/4/2015 của UBND tỉnh Lạng
Sơn ban hành đơn giá xây dựng nhà mới, công trình vật kiến trúc áp dụng trong
công tác bồi thƣờng, hỗ trợ khi nhà nƣớc thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
2.3. Trình tự lập hồ sơ phƣơng án bồi thƣờng giải phóng mặt bằng
Thực hiện theo quy định về trình tự, thủ tục thực hiện bồi thƣờng, hỗ trợ và tái
định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn(Quyết định số
09/2012/QĐ-UBND ngày 20/4/2012 của UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành quy định
về cơ chế, chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi đất trên
địa bàn tỉnh Lạng Sơn):
- Uỷ ban nhân dân thành phố ra văn bản thông báo chủ trƣơng thu hồi đất;
quyết định thành lập Hội đồng bồi thƣờng giải phóng mặt bằng; họp với các hộ gia
đình, cá nhân, tổ chức nằm trong phạm vị bồi thƣờng giải phóng mặt bằng để thông
báo chủ trƣơng thu hồi đất và triển khai các chủ trƣơng của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nƣớc có liên quan đến công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng; phát tờ
khai về sử dụng đất và tài sản trên đất thu hồi, hƣớng dẫn ngƣời bị thu hồi đất kê
khai.
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trƣờng chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất
thu hồi, hoàn chỉnh gửi Hội đồng bồi thƣờng đảm bảo đúng quy định.


9

- Ngƣời bị thu hồi đất thực hiện kê khai về đất, tài sản trên đất thu hồi, các
chế độ chính sách, các giấy tờ liên quan để chứng minh.
- Hội đồng bồi thƣờng giải phóng mặt bằng tổ chức lập biên bản kiểm tra,
kiểm kê về đất, tài sản trên đất thu hồi, các chế độ chính sách, các giấy tờ liên quan
để chứng minh.
- Hội đồng bồi thƣờng giải phóng mặt bằng họp xét bồi thƣờng xác định các
trƣờng hợp đƣợc bồi thƣờng, không đƣợc bồi thƣờng, hoàn thiện biên bản họp xét
bồi thƣờng chuyển cho chủ đầu tƣ.
- Chủ đầu tƣ có trách nhiệm lập phƣơng án bồi thƣờng, hoàn thiện phƣơng án
bồi thƣờng chuyển cho Hội đồng bồi thƣờng giải phóng mặt bằng để lấy ý kiến.
- Hội đồng bồi thƣờng giải phóng mặt bằng niêm yết công khai phƣơng án
bồi thƣờng để lấy ý kiến về phƣơng án bồi thƣờng.
- Hội đồng bồi thƣờng giải phóng mặt bằng họp với ngƣời bị thu hồi đất để
giải quyết những vƣớng mắc, tổng hợp các ý kiến tham gia phƣơng án bồi thƣờng
gửi cho chủ đầu tƣ.
- Tổ thẩm định bồi thƣờng giải phóng mặt bằng tổ chức thẩm định phƣơng
án bồi thƣờng, gửi kết quả thẩm định cho chủ đầu tƣ để lấy ý kiến.
- Chủ đầu tƣ gửi hồ sơ thu hồi, giao đất đến cơ quan Tài nguyên và Môi
trƣờng thẩm định trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.
- Tổ thẩm định phƣơng án bồi thƣờng trình Uỷ ban nhân dân huyện phê
duyệt phƣơng án bồi thƣờng.
- Hội đồng bồi thƣờng giải phóng mặt bằng thông báo công khai phƣơng án
bồi thƣờng giải phóng mặt bằng đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chủ đầu tƣ thực hiện việc chi trả tiền bồi thƣờng theo phƣơng án đã đƣợc
phê duyệt.
- Ngƣời bị thu hồi đất tháo dỡ, di chuyển giải phóng mặt bằng bàn giao đất
cho chủ đầu tƣ.


10

- Hội đồng bồi thƣờng giải phóng mặt bằng phối hợp với chủ đầu tƣ, cơ quan
Nhà nƣớc có thẩm quyền giải quyết đối những hộ không thực hiện giải phóng mặt
bằng.
- Hội đồng bồi thƣờng giải phóng mặt bằng quyết toán kinh phí tổ chức thực
hiện bồi thƣờng giải phóng mặt bằng.
2.4. Công tác giải phóng mặt bằng tại một số nƣớc trên thế giới
Giải phóng mặt bằng là công việc của toàn xã hội đòi hỏi cần có sự tham gia
giúp đỡ của nhiều bộ, ban, ngành và các cơ quan chức năng nhằm thực hiện theo
đúng tiến độ của công trình đề ra. Do đặc thù của đất đai đó là: Đất đai thuộc sở
hữu toàn dân do Nhà nƣớc đại diện chủ sở hữu và nhà nƣớc thực hiện việc trao
quyền sử dụng đất. Thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền
sử dụng đất đối với ngƣời sử dụng đất ổn định bằng hình thức trao giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất. Nhà nƣớc thực hiện việc thu hồi đất để phục vụ cho các
lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng do đó phải có những chính sách đảm bảo quyền
lợi của ngƣời sử dụng đất trƣớc và sau khi thu hồi đất. Chế độ đền bù, bồi thƣờng
hỗ trợ cho ngƣời có đất bị thu hồi đó chính là đối tƣợng và nội dung chính của
công tác giải phóng mặt bằng. Việc nghiên cứu và áp dụng đúng các văn bản về
chế độ chính sách quy định mức giá bồi thƣờng và đền bù thiệt hại đối với các loại
đất, tài sản cây cối và hoa màu trên đất là rất cần thiết để thực hiện tốt công tác bồi
thƣờng giải phóng mặt bằng.
2.4.1. Công tác giải phóng mặt bằng ở Trung Quốc
Ở Trung Quốc, có thể nói, mục tiêu bao trùm lên chính sách bồi thƣờng, hỗ
trợ, tái định cƣ là hạn chế đến mức tối đa việc thu hồi đất, giải tỏa mặt bằng, cũng
nhƣ số lƣợng ngƣời bị ảnh hƣởng bởi việc thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tƣ.
Nếu nhƣ việc thu hồi đất là không thể tránh khỏi thì có sự chuẩn bị cẩn thận phƣơng
án đền bù, trên cơ sở tính toán đầy đủ lợi ích của nhà nƣớc, tập thể và cá nhân, đảm
bảo cho những ngƣời bị thu hồi đất có thể khôi phục lại hoặc cải thiện mức sống so
với trƣớc khi bị thu hồi đất.


11

Theo quy định của pháp luật Trung Quốc, khi Nhà nƣớc thu hồi đất thì ngƣời
nào sử dụng đất sau đó sẽ có trách nhiệm bồi thƣờng. Ngƣời bị thu hồi đất đƣợc
thanh toán ba loại tiền: tiền bồi thƣờng đất đai, tiền trợ cấp về tái định cƣ, tiền trợ
cấp bồi thƣờng hoa màu trên đất. Cách tính tiền bồi thƣờng đất đai và tiền trợ cấp
tái định cƣ căn cứ theo tổng giá trị tổng sản lƣợng của đất đai những năm trƣớc đây
rồi nhân với hệ số. Tiền bồi thƣờng cho hoa màu, cho các loại tài sản trên đất đƣợc
tính theo giá cả hiện tại. Mức bồi thƣờng cho giải tỏa mặt bằng đƣợc thực hiện theo
nguyên tắc đảm bảo cho ngƣời dân có cuộc sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ. Việc
quản lý giải phóng mặt bằng đƣợc giao cho các cục quản lý tài nguyên đất đai ở địa
phƣơng đảm nhiệm. Tổ chức, cá nhân đƣợc quyền sử dụng thửa đất nào sẽ trả tiền
thuê một đơn vị xây dựng giải tỏa mặt bằng Để giải quyết nhà ở cho ngƣời dân khi
giải phóng mặt bằng, phƣơng thức chủ yếu của Trung Quốc là trả tiền và hỗ trợ
bằng cách tính ba khoản sau:
Một là, giá cả xây dựng lại, chênh lệch giữa giá xây dựng lại nhà mới và nhà cũ;
Hai là, giá đất tiêu chuẩn;
Ba là, trợ cấp về giá cả.
Ba khoản này cộng lại là tiền bồi thƣờng về nhà ở. Việc bồi thƣờng nhà ở
cho dân ở thành phố khác với việc bồi thƣờng cho dân ở nông thôn, bởi có sự khác
nhau về hình thức sở hữu đất đai ở thành thị và nông thôn. Đối với nhà ở của ngƣời
dân thành phố, nhà nƣớc bồi thƣờng bằng tiền là chính, với mức giá do thị trƣờng
bất động sản quyết định qua các tổ chức trung gian để đánh giá, xác định giá. Với
ngƣời dân nông thôn, nhà nƣớc thực hiện theo những cách thức rất linh hoạt, theo
đó, mỗi đối tƣợng khác nhau sẽ có cách bồi thƣờng khác nhau: tiền bồi thƣờng về
sử dụng đất đai; tiền bồi thƣờng về hoa màu; bồi thƣờng tài sản tập thể. Theo đánh
giá củamột số chuyên gia tái định cƣ, sở dĩ Trung Quốc có những thành công nhất
định trong công tác bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ là do:
Thứ nhất, đã xây dựng các chính sách và thủ tục rất chi tiết, ràng buộc đối với
các hoạt động tái định cƣ, đảm bảo mục tiêu tạo cơ hội phát triển cho ngƣời dân tái
định cƣ, tạo các nguồn lực sản xuất cho những ngƣời tái định cƣ.


12

Thứ hai, năng lực thể chế của các chính quyền địa phƣơng khá mạnh.Chính
quyền cấp tỉnh chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc thực hiện chƣơng trình bồi
thƣờng hỗ trợ tái định cƣ.
Thứ ba, quyền sở hữu đất tập thể làm cho việc thực hiện bồi thƣờng hỗ trợ tái
định cƣ có nhiều thuận lợi, đặc biệt là ở nông thôn. Tiền đền bù cho đất đai bị mất
không trả cho từng hộ gia đình mà đƣợc cộng đồng sử dụng để tìm kiếm, phát triển
đất mới hoặc mua của các cộng đồng sở tại hay dùng để phát triển kết cấu hạ tầng.
Chính quyền thôn, xã chịu trách nhiệm phân chia cho các hộ bị ảnh hƣởng. Bên
cạnh những thành công nhƣ vậy, chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ của
Trung Quốc cũng bộc lộ những tồn tại nhất định mà chủ yếu là vấn đề việc làm; tốc
độ tái định cƣ chậm, thiếu đồng bộ, thực hiện giải phóng mặt bằng trƣớc khi xây
xong nhà tái định cƣ...[16]
2.4.2. Công tác giải phóng mặt bằng ở Hàn Quốc
Ở Hàn Quốc, vào những năm 70 của thế kỷ trƣớc, trƣớc tình trạng di dân ồ ạt
từ các vùng nông thôn vào đô thị, thủ đô Xơ-un đã phải đối mặt với tình trạng thiếu
đất định cƣ trầm trọng trong thành phố. Để giải quyết nhà ở cho dân nhập cƣ, chính
quyền thành phố phải tiến hành thu hồi đất của nông dân vùng phụ cận. Việc đền bù
đƣợc thực hiện thông qua các công cụ chính sách nhƣ hỗ trợ tài chính, cho quyền
mua căn hộ do thành phố quản lý và chính sách tái định cƣ. Các hộ bị thu hồi đất có
quyền mua hoặc nhận căn hộ do thành phố quản lý, đƣợc xây tại khu đất đƣợc thu
hồi có bán kính cách Xơ-un khoảng 5 km. Vào những năm 70 của thế kỷ trƣớc, khi
thị trƣờng bất động sản bùng nổ, hầu hết các hộ có quyền mua căn hộ có thể bán lại
quyền mua căn hộ của mình với giá cao hơn nhiều lần so với giá gốc. [16]
2.5. Công tác giải phóng mặt bằng tại một số tỉnh trong cả nƣớc
2.5.1. Công tác giải phóng mặt bằng ở tỉnh Đồng Nai
Ông Lê Viết Hƣng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trƣờng Đồng Nai cho
biết, công tác bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh đã đạt đƣợc nhiều
kết quả tích cực nhƣng nhìn chung tiến bộ còn chậm, chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu
thực tế và tiến độ giải phóng để bàn giao đất sạch cho các nhà đầu tƣ. Số lƣợng các


13

dự án và diện tích đất còn phải tiếp tục thực hiện công tác bồi thƣờng, giải phóng
mặt bằng trên địa bàn tỉnh còn lại khá nhiều. Đến nay, toàn tỉnh vẫn còn khoảng 500
dự án đang triển khai công tác bồi thƣờng với diện tích khoảng 18.000ha.
Bên cạnh đó, Đồng Nai cũng đã có các chính sách hỗ trợ đối với ngƣời bị thu
hồi nhƣ: hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ tái định cƣ đối với trƣờng hợp thu hồi đất ở, hỗ trợ
chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm, hỗ trợ dịch vụ y tế cho ngƣời bị thu hồi,
chính sách miễn giảm học phí cho con em nhân dân thuộc diện tái định cƣ khi nhà
nƣớc thu hồi đất, chính sách đào tạo nghề, giải quyết việc làm, hỗ trợ tiền thuê nhà,
thƣởng do di dời.......
Thực hiện Nghị quyết số 85/NQ-HĐND của hội đồng nhân dân tỉnh Đồng
Nai, Ủy ban nhân dân tỉnh đã quy định chính sách tái định cƣ phù hợp với quy định
của chính phủ và các bộ, ngành, trung ƣơng và tình hình thực tế tại địa phƣơng.
Hiện nay đa số các khu tái định cƣ trên địa bàn tỉnh đƣợc quy hoạch xây dựng gần
khu vực có đất bị thu hồi để bố trí tái định cƣ cho các trƣờng hợp bị thu hồi đất phải
di chuyển chỗ ở. Ủy ban nhân dân tỉnh và các địa phƣơng cũng đã tập trung các
nguồn lực để xây dựng các khu tái định cƣ nhƣ: trích 15% giá trị bồi thƣờng, hỗ trợ
các dự án, dành 20% diện tích đất một số dự án kinh doanh để bố trí tái định cƣ,
mua lại các dự án nhà ở đất ở thƣơng mại đã hoàn thành hạ tầng để bố trí tái định
cƣ, nhƣng vẫn chứ đáp úng đƣợc nhu cầu thực tế, đặc biệt là tại các địa phƣơng nằm
trong vùng trung tâm phát triển đô thị, công nghiệp có nhiều dự án phát triển đồng
thời. Mặt khác, từ năm 2006 đến nay, các cơ quan thanh tra của tỉnh Đồng Nai cũng
đã thực hiện 105 cuộc thanh tra về lĩnh vực bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ tại 162
đơn vị, qua thanh tra đã phát hiện 30 đơn vị có sai phạm với tổng số tiền sai phạm
và kiến nghị thu hồi, xử lý trên 6,5 tỷ đồng.
Căn cứ vào kết quả giải quyết khiếu nại, các cơ quan chuyên môn của tỉnh
cũng đã lập thủ tục bồi thƣờng bổ sung cho dân trên 307.000m2 đất nông nghiệp và
gần 18,4 tỷ đồng, bố trí bổ sung 130m2 đất thổ cƣ và 9 lô đất tái định cƣ, công nhận
quyền sử dụng đất cho dân trên 239.000m2 đất, khôi phục quyền lợi cho dân


14

trên160.300m2 đất và trên 1,7 tỷ đồng, thu hồi cho nhà nƣớc trên 20.100m2 và gần
3,1 tỷ đồng.
Ông Lê Viết Hƣng cho hay, nhìn chung, trình tự giải quyết khiếu nại liên quan
đến công tác bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ đƣợc các cấp, các ngành thực hiện chặt
chẽ, đảm bảo yếu tố pháp lý, đã khắc phục đƣợc việc giải quyết đơn sai nội dung,
sai thẩm quyền, thƣờng xuyên tiến hành thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của thủ
trƣởng các cấp, các ngành trong việc giải quyết đơn khiếu nại công dân, chú trọng
công tác đối thoại trƣớc khi ban hành quyết định giải quyết khiếu nại. Qua đó, chất
lƣợng, hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại từng bƣớc đƣợc nâng lên, tiến độ giải
quyết có nhiều chuyển biến, hạn chế đơn tồn động, kéo dài, góp phần giữ an ninh
chính trị, trật tự an toàn xã hội tại địa phƣơng.
Hiện nay, Luật đất đai 2013 và các nghị định hƣớng dẫn thi hành luật đã có
hiệu lực thi hành. Do vậy, Ủy ban nhân dân tỉnh tập trung chỉ đạo các sở, ngành, địa
phƣơng khẩn trƣơng xây dựng và trình ban hành các quyết định thay thế 02 quyết
định số 25/2012/QĐ-UBND và quyết định số 26/2014/QĐ- UBND ngày 04/5/2012
của UBND tỉnh theo quy định của Luật đất đai 2013 để làm cơ sở cho các địa
phƣơng áp dụng thực hiện. Ngoài ra, kiến nghị chính phủ, các bộ, ngành, trung
ƣơng có cơ chế, chính sách bố trí vốn kịp thời để đầu tƣ xây dựng các khu tái định
cƣ đối với dự án có nguồn đầu tƣ từ Trung ƣơng.
Ông Lê Viết Hƣng nhấn mạnh, để đẩy mạnh tiến độ thực hiện công tác bồi
thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ, nhằm tạo động lực, chuyển biến quan trọng cho sự phát
triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, Đồng Nai sẽ rà soát lại nhu cầu bố trí tái định
cƣ trên địa bàn tỉnh, rà soát lại các dự án đầu tƣ xây dựng nhà ở thƣơng mại để xem
xét việc mua lại các dự án nhà ở thƣơng mại để phục vụ cho nhu cầu nhà ở tái định
cƣ và nhà ở xã hội nhằm chủ động đƣợc việc bố trí tái định cho các dự án theo ý
kiến của Bộ Tài chính tại văn bản số 2855/BTC-QLCS ngày 05/3/2013, có các
chính sách hỗ trợ hợp lý để ổn định cuộc sống và động viên đối với các hộ tạm cƣ
trong thời gian chờ đợi hoàn thành cơ sở hạ tầng tại khu tái định cƣ và xem xét hỗ
trợ chênh lệch giá nhà ở cho các hộ tái đinh cƣ do chậm nhận đƣợc đất tái định cƣ.


15

Đồng thời, tăng cƣờng hơn nữa vai trò, chức năng quản lý nhà nƣớc tại địa phƣơng
trong lĩnh vực quản lý sử dụng đất và xây dựng cơ bản, đặc biệt là các địa bàn có
tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa cao, các khu vực đầu mối trọng điểm giao thông,
xử lý nghiêm minh đối với tổ chức, cá nhân buông lòng công tác này, tăng cƣờng
công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện công tác bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ đi
vào nề nếp, có hiệu quả, giải quyết kịp thời các đơn khiếu nại, tố cáo có liên quan
đến lĩnh vực bồi thƣờng, hỗ trợ tái định cƣ để đảm bảo cho an ninh chính trị và trật
tự an toàn xã hội, không để tình trạng khiếu kiện đông ngƣời và phát sinh điểm
nóng.[17]
2.5.2. Công tác giải phóng mặt bằng của thành phố Thanh Hóa
Xác định làm tốt công tái bồi thƣờng giải phóng mặt bằng (GPMB) là góp
phần quan trọng cho các dự án trọng điểm, đa mục tiêu hoàn thành, góp phần thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hội của thành phố nói riêng, cả tỉnh nói chung vì vậy
Thành ủy, Hội đồng Nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Thanh Hóa và các
ngành chức năng đã tập trung chỉ đạo sát sao, tăng cƣờng kiểm tra tiến độ thực hiện
và đề ra biện pháp tháo gỡ kịp thời khó khăn, vƣớng mắc trong quá trình triển khai,
tạo điều kiện cho các đơn vị liên quan làm nhiệm vụ. Ban giải phóng mặt bằng và
tái định cƣ thành phố (đƣợc thành lập từ tháng 7 - 2006) đã chủ động tham mƣu cho
Ủy ban nhân dân thành phố thành lập hội đồng bồi thƣờng giải phóng mặt bằng,
tăng cƣờng cán bộ bám hiện trƣờng, tập trung chỉ đạo sâu sát với mục tiêu mỗi dự
án công tác giải phóng mặt bằng không những bảo đảm tiến độ mà còn phải đƣợc
triển khai theo đúng quy định của pháp luật.
Từ khi thành lập đến năm 2013, Ban giải phóng mặt bằng và Tái định cƣ thành
phố đã thực hiện giải phóng mặt bằng trên 100 dự án. Hiện nay ban đang gấp rút
triển khai giải phóng mặt bằng 77 dự án với diện tích thu hồi 967,45ha, ứng với
19.772 hộ ảnh hƣởng, trong đó có 5.962 hộ phải di chuyển. Riêng trong năm 2013
đã phê duyệt đƣợc 1.018 tỷ đồng và chi trả đƣợc khoảng 900 tỷ đồng cho giải
phóng mặt bằng các dự án trên địa bàn. Đối với các hộ dân, đơn vị phải di dời đã
đƣợc Ban giải phóng mặt bằng và Tái định cƣ tham mƣu cho Ủy ban nhân dân
thành phố Thanh Hóa bố trí tái định cƣ tại các phƣờng, xã trên địa bàn theo hƣớng


16

nơi ở mới tốt hơn nơi ở cũ. Làm tốt công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng đã góp
phần quan trọng cho nhiều dự án trên địa bàn nhƣ dự án phát triển toàn diện kinh tế
- xã hội thành phố Thanh Hóa (CSEDP), tiểu dự án 2 thuộc Dự án nâng cấp, mở
rộng Quốc lộ 1A đoạn Dốc Xây – thành phố Thanh Hóa, khu đô thị số 1 trung tâm
thành phố Thanh Hóa, Đại lộ Nam sông Mã, tuyến đƣờng từ ngã ba Voi (thành phố
Thanh Hóa) đi thị xã Sầm Sơn, hệ thống tiêu úng Đông Sơn, nhiều khu dân cƣ, khu
tái định cƣ trên địa bàn,v.v... đã và đang đồng loạt triển khai thi công.
Điển hình nhƣ dự án CSEDP. Đây là dự án lớn, đa lĩnh vực, có phạm vi ảnh
hƣởng rộng, đi qua 11 phƣờng, xã của thành phố Thanh Hóa với diện tích đất phải
thu hồi 87,3ha, có 1.557 hộ bị ảnh hƣởng, trong đó có 257 hộ và 6 cơ quan, đơn vị
phải di chuyển, tổng kinh phí bồi thƣờng giải phóng mặt bằng dự án dự kiến khoảng
531 tỷ đồng. Hơn nữa, thực hiện cam kết với các nhà tài trợ, công tác bồi thƣờng
giải phóng mặt bằng dự án CSEDP phải triển khai gấp rút, trong thời gian ngắn, bàn
giao mặt bằng sạch cho các đơn vị liên quan để triển khai thi công các công trình
đúng tiến độ. Do tập trung huy động các nguồn lực phục vụ giải phóng mặt bằng dự
án CSEDP, đến tháng 12-2013, Ban giải phóng mặt bằng và Tái định cƣ thành phố
đã bàn giao mặt bằng tất cả các gói thầu xây lắp của dự án, tạo điều kiện thuận lợi
cho các đơn vị triển khai thi công đồng bộ các hạng mục công trình.
Hiện nay, còn một số công trình trên tuyến nhƣ đƣờng ống nƣớc, cáp viễn
thông, hệ thống điện... phải di chuyển đang đƣợc Ban giải phóng mặt bằng và Tái
định cƣ thành phố khẩn trƣơng thực hiện để sớm bàn giao 100% mặt bằng sạch cho
Ban Quản lý Dự án CSEDP. Nét nổi bật trong giải phóng mặt bằng các dự án trên
địa bàn thành phố Thanh Hóa là Ban giải phóng mặt bằng và Tái định cƣ đã triển
khai các giải pháp đồng bộ, huy động các nguồn lực, tập trung chỉ đạo quyết liệt với
mục tiêu thực hiện khẩn trƣơng, dứt điểm công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng.
Cùng với việc kiên trì tuyên truyền, vận động, Ban giải phóng mặt bằng và Tái định
cƣ thành phố và các phƣờng, xã có đất phải thu hồi đã quán triệt sâu rộng trong
đảng viên và nhân dân Luật Đất đai, nhất là các quyền của ngƣời sử dụng đất,
khung giá bồi thƣờng các loại đất; các chính sách bồi thƣờng giải phóng mặt bằng


17

của Nhà nƣớc; mục đích, ý nghĩa của dự án sau khi hoàn thành xây dựng; niêm yết
công khai phƣơng án bồi thƣờng giải phóng mặt bằng để ngƣời dân, đơn vị ảnh
hƣởng có ý kiến,vv...
Ban giải phóng mặt bằng và Tái định cƣ đã phối hợp với các phòng, ban liên
quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, các phƣờng, xã xác định nguồn gốc đất bị
ảnh hƣởng; tổ chức họp với từng thôn, xóm, hộ dân, đơn vị bị ảnh hƣởng, tạo điều
kiện cho tất cả các hộ dân, đơn vị dân chủ bàn bạc và quyết định những công việc
liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Việc kiểm kê nhà cửa, cây cối, tính
toán áp giá phục vụ giải phóng mặt bằng theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành
phố Thanh Hóa là chính xác, đúng với chính sách của Đảng và Nhà nƣớc, không để
ngƣời dân, đơn vị ảnh hƣởng thiệt thòi. Những tâm tƣ, nguyện vọng chính đáng của
dân đã đƣợc ghi nhận và giải quyết thấu tình, đạt lý.
Đồng thời, Ban giải phóng mặt bằng và Tái định cƣ thành phố đã tìm địa
điểm, lập quy hoạch xây dựng một số khu tái định cƣ để di chuyển các hộ dân bị
ảnh hƣởng về nơi ở mới.[18]


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×