Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước đà nẵng

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐOÀN THỊ THANH TOÀN

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT
CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Đà Nẵng - Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐOÀN THỊ THANH TOÀN

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT
CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN HÒA NHÂN

Đà Nẵng - Năm 2018



MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 3
4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 3
5. Bố cục của luận văn .............................................................................. 4
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu............................................................... 4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG
XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KBNN .................................... 10
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI NSNN ....................... 10
1.1.1. NSNN và chi NSNN ..................................................................... 10
1.1.2. Phân loại chi NSNN ...................................................................... 12
1.1.3. Hình thức chi trả các khoản chi từ NSNN .................................... 16
1.1.4. Chức năng, nhiệm vụ của KBNN ................................................. 17
1.2. HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA
KBNN.............................................................................................................. 20
1.2.1. Sự cần thiết phải thực hiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN
qua KBNN ....................................................................................................... 20
1.2.2. Khái niệm và đặc điểm kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua
KBNN.............................................................................................................. 22
1.2.3. Nguyên tắc và yêu cầu kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua
KBNN.............................................................................................................. 24
1.2.4. Nội dung kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN ........... 26
1.2.5. Những tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát chi thường
xuyên NSNN qua KBNN ................................................................................ 27


1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI


THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KBNN ....................................................... 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................ 31
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI
THƯỜNG XUYÊN NSNN TẠI KBNN ĐÀ NẴNG ................................... 32
2.1. KHÁI QUÁT VỀ KBNN ĐÀ NẴNG...................................................... 32
2.1.1. Tổ chức bộ máy của KBNN Đà Nẵng .......................................... 32
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của KBNN Đà Nẵng ........... 33
2.2. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN TẠI
KBNN ĐÀ NẴNG .......................................................................................... 34
2.2.1. Thực trạng hình thức chi trả các khoản chi thường xuyên NSNN
tại KBNN Đà Nẵng ......................................................................................... 34
2.2.2. Quy trình KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Đà Nẵng......... 36
2.2.3. Chế độ cấp phát, thanh toán và kiểm soát chi ngân sách Nhà
nước đối với các đơn vị có cơ chế tài chính riêng .......................................... 45
2.3. KẾT QUẢ KSC THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KBNN ĐÀ NẴNG . 51
2.4. KHẢO SÁT CÁC ĐƠN VỊ SỬ DỤNG VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG .......... 55
2.4.1. Mô tả mẫu và phương pháp chọn mẫu .......................................... 55
2.4.2. Thông tin chung về đơn vị được phỏng vấn và người được
phỏng vấn ........................................................................................................ 56
2.4.3. Thực trạng hoạt động kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại
KBNN Đà Nẵng qua kết quả điều tra ............................................................. 57
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG
XUYÊN NSNN QUA KBNN ĐÀ NẴNG ..................................................... 59
2.5.1. Những kết quả đạt được ................................................................ 59


2.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân trong công tác kiểm soát chi
thường xuyên NSNN qua KBNN Đà Nẵng .................................................... 61
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2................................................................................ 65
CHƯƠNG 3. KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
QUA KBNN ĐÀ NẴNG ................................................................................ 66
3.1. CĂN CỨ XÂY DỰNG KHUYẾN NGHỊ ............................................... 66
3.1.1. Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020 ................................ 66
3.1.2. Mục tiêu và định hướng hoàn thiện hoạt động kiểm soát chi
thường xuyên qua KBNN Đà Nẵng ................................................................ 68
3.2. CÁC KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI KBNN ĐÀ NẴNG NHẰM HOÀN
THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA
KBNN ............................................................................................................. 70
3.2.1. Đẩy mạnh thực hiện tuyên truyền về việc thanh toán không
dùng tiền mặt đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách .................... 70
3.2.2. Cần có các phương pháp tra cứu nhanh, chính xác các văn
bản chế độ và xác định thống nhất nội dung chi với mục lục ngân sách
trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN Đà Nẵng ................... 71
3.2.3. Kiểm soát chi theo kết quả đầu ra ............................................... 71
3.2.4. Tăng cường công tác thanh tra tài chính, kịp thời phát hiện và
xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm .......................................................... 74
3.2.5.Tăng cường kỷ luật thanh toán tạm ứng ngân sách Nhà nước ... 75
3.2.6. KBNN Đà nẵng cần phối hợp tốt với cơ quan tài chính và
tham mưu điều hành ngân sách cho lãnh đạo thành phố ............................. 76
3.2.7. Nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý, điều hành, KSC thường
xuyên NSNN đối với đơn vị sử dụng NSNN và cán bộ KSC của hệ thống
KBNN .............................................................................................................. 76


3.2.8. Đẩy nhanh tiến trình hiện đại hoá công nghệ KBNN ................ 78
3.2.9. Tăng cường sự phối hợp giữa các đơn vị sử dụng ngân sách với
KBNN Đà Nẵng .............................................................................................. 79
3.3. KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 80
3.3.1. Đối với Bộ tài chính ...................................................................... 80
3.3.2. Kiến nghị với KBNN .................................................................... 81
3.3.3. Với chính quyền và các cơ quan chức năng thành phố Đà Nẵng . 85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3................................................................................ 86
KẾT LUẬN .................................................................................................... 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
GIẤY ĐỀ NGHỊ BẢO VỆ LUẬN VĂN (bản sao)
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG (bản sao)
CÁC NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN (bản sao)
BẢN TƯỜNG TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN (bản chính)


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐVSDNS

: Đơn vị sử dụng ngân sách

ĐVQHNS

: Đơn vị quan hệ ngân sách

KBNN

: Kho bạc nhà nước

KSC

: Kiểm soát chi

NSNN

: Ngân Sách nhà nước


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

Trang

Số liệu chi thường xuyên NSNN tại KBNN Đà Nẵng

52

bàng
2.1.

(2015 – 2017)
2.2.

Tình hình hoạt động kế toán tại KBNN Đà Nẵng

53

2.3.

Kết quả công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại

54

KBNN Đà Nẵng (2015 -2017)
2.4.

Cơ cấu mẫu điều tra

56

2.5.

Ý kiến đánh giá của các đối tượng thụ hưởng ngân sách

57

về giải thích của nhân viên kho bạc trong nghiệp vụ giao
dịch
2.6.

Đánh giá sự hướng dẫn của cán bộ Kho bạc về các thủ tục

58

2.7.

Đánh giá cán bộ Kho bạc giải quyết hồ sơ đúng thời hạn

58


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số hiệu

Tên sơ đồ

Trang

sơ đồ
2.1.

Sơ đồ tổ chức bộ máy KBNN Đà Nẵng

32

2.2.

Quy trình chi trả các khoản chi thường xuyên theo hình

34

thức rút dự toán
2.3.

Quy trình chi trả các khoản chi thường xuyên theo hình

35

thức lệnh chi tiền
2.4.

Quy trình KSC một cửa NSNN qua KBNN Đà Nẵng

39


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hội nhập kinh tế thế giới là một tiến trình quan trọng trên con đường
phát triển kinh tế của Việt Nam, mở ra thời kỳ mới với những vận hội mới
cho đất nước. Hệ thống tài chính quốc gia là một trong những khâu quan
trọng nhất để nền kinh tế có thể hội nhập thành công và Ngân sách nhà nước
đóng vai trò đặc biệt giúp nhà nước thực hiện tốt chức năng của mình.
Những năm qua công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua kho bạc
nhà nước nói chung và kho bạc nhà nước Đà Nẵng nói riêng đã có những
chuyển biến tích cực, công tác kiểm soát chi thường xuyên đã từng bước được
hoàn thiện, ngày một chặt chẽ và đúng mục đích hơn cả về quy mô và chất
lượng. Kết quả thực hiện cơ chế kiểm soát chi đã góp phần quan trọng trong
việc sử dụng ngân sách nhà nước ngày càng hiệu quả hơn.
Thực hiện là vai trò cơ quan quản lý quỹ ngân sách nhà nước, thời gian
qua KBNN Đà Nẵng đã thực hiện tốt vai trò của mình tiết kiệm cho ngân sách
hàng tỷ đồng từ việc phát hiện và từ chối thanh toán những khoản chi thường
xuyên không đúng chế độ, mục đích được giao. Tuy nhiên đứng trước yêu cầu
cải cách hành chính giai đoạn 2016 – 2020 và do sự đa dạng của các khoản
chi và sự thay đổi liên tục của cơ chế kiểm soát cũng như áp lực của cải cách
hành chính nên công tác kiểm soát chi thường xuyên vẫn còn những tồn tại,
hạn chế, bất cập như: Công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Đà
Nẵng chưa hiệu quả, vẫn còn tình trạng lãng phí ngân sách Nhà nước; việc
phân công nhiệm vụ KSC thường xuyên NSNN còn bất cập chưa tạo điều
kiện tốt nhất cho khách hàng; Lộ trình cải cách hành chính còn chậm chạp
chưa đáp ứng được yêu cầu cải cách hành chính của Nhà nước.
Xuất phát từ những khoảng trống nghiên cứu và các lý do nói trên, học


2

viên đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện hoạt động kiểm soát chi
thường xuyên Ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước Đà Nẵng” làm đề
tài luận văn tốt nghiệp nhằm tổng hợp cơ sở lý luận, phân tích thực trạng và
kiến nghị một số giải pháp nhằm giải quyết một số hạn chế còn tồn tại, góp
phần đạt được những mục tiêu trong công tác kiểm soát chi thường xuyên mà
KBNN đã đề ra.
2. Mục tiêu của đề tài
a. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận về kiểm soát chi thường xuyên
NSNN qua KBNN, đề tài sẽ tiến hành phân tích thực trạng công tác kiểm soát
chi thường xuyên qua KBNN Đà Nẵng, qua đó rút ra những đánh giá về
những kết quả, hạn chế, đồng thời nghiên cứu đề xuất các kiến nghị để hoàn
thiện hoạt động kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Đà Nẵng.
b. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về hoạt động KSC thường xuyên NSNN
qua KBNN Đà Nẵng
- Phân tích, nghiên cứu về thực trạng hoạt động KSC thường xuyên
NSNN qua KBNN Đà Nẵng, đưa ra nhận định những ưu điểm, hạn chế, tồn
tại và nguyên nhân trong hoạt động KSC thường xuyên NSNN.
- Trên cơ sở phân tích, nghiên cứu đề xuất những giải pháp, khuyến nghị
nhằm hoàn thiện hoạt động KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Đà Nẵng
c. Câu hỏi nghiên cứu
Từ mục tiêu trên luận văn sẽ giải quyết các câu hỏi được đặt ra như sau:
- Hoạt động KSC thường xuyên NSNN qua KBNN bao gồm những nội
dung gì? Kết quả của hoạt động này được đánh giá trên những tiêu chí nào?
- Thực trạng công tác KSC thường xuyên NSNN tại KBNN Đà Nẵng
trong thời gian qua diễn biến như thế nào? Những hạn chế nào là chủ yếu cần
khắc phục và nguyên nhân của hạn chế đó?


3

- Cần triển khai những giải pháp chủ yếu gì để hoàn thiện công tác KSC
thường xuyên qua KBNN Đà Nẵng?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu luận văn là những vấn đề thực tiễn kiểm soát chi
thường xuyên NSNN qua KBNN Đà Nẵng. Cụ thể, tác giả sẽ thực hiện
nghiên cứu bộ phận KSC của KBNN Đà Nẵng cùng với nghiên cứu các tài
liệu sau:
+ Báo cáo số liệu hoạt động KSC thường xuyên qua KBNN Đà Nẵng;
+ Hồ sơ KSC thường xuyên qua KBNN Đà Nẵng; Báo cáo đánh giá,
tổng kết tình hình KSC thường xuyên qua KBNN Đà Nẵng qua các năm thực
hiện nghiên cứu) trên cơ sở các quy định của luật ngân sách và các văn bản
hướng dẫn thực hiện.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: KSC thường xuyên có thể liên quan đến nhiều chủ thể
khác như Sở tài chính, kho bạc nhà nước. Nhưng tác giả chỉ thực hiện nghiên
cứu KSC thường xuyên thuộc chức năng của KBNN nói chung và KBNN Đà
Nẵng nói riêng
+ Về không gian: Chỉ nghiên cứu hoạt động KSC thường xuyên qua
KBNN Đà Nẵng
+ Về thời gian nghiên cứu: thời gian khảo sát, đánh giá thực trạng chỉ
giới hạn từ năm 2015 – 2017
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra, thu thập: Luận văn sử dụng nguồn số liệu thứ cấp
được thu thập từ các nguồn:
- Số liệu báo cáo tổng hợp hay chi tiết trong hoạt động KSC NSNN qua
Kho bạc nhà nước Đà Nẵng.
- Các văn bản, báo cáo và nguồn số liệu thống kê


4

- Các tư liệu về hoạt động KSC thường xuyên NSNN qua KBNN đã
được đăng tải trên các sách báo, tạp chí, các báo cáo tổng kết, các bài viết của
các nhà khoa học, các chuyên gia kinh tế, các tài liệu đăng tải trên các phương
tiện thông tin đại chúng
Phương pháp xử lý, tổng hợp dữ liệu: sử dụng để thống kê mô tả các dữ
liệu đã được điều tra, thu thập
Phương pháp phân tích: Sử dụng để so sánh giữa các tài liệu (về không
gian và thời gian) và thực trạng hoạt động KSC thường xuyên NSNN qua
KBNN qua các năm, so sánh các chỉ số qua các năm, so sánh chéo với các kết
quả nghiên cứu từ đó rút ra được những kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả
trong hoạt động KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Đà nẵng
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo;
Luận văn được trình bày trong 3 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về KSC thường xuyên NSNN qua KBNN
Chương 2: Thực trạng hoạt động KSC thường xuyên NSNN qua KBNN
Đà Nẵng
Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động KSC thường xuyên
NSNN qua KBNN Đà Nẵng
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong thời gian qua, kiểm soát chi NSNN nói chung và KSC thường
xuyên NSNN nói riêng liên tục được đổi mới và tăng cường theo hướng đơn
giản hóa quy trình, tăng hiệu quả và tính chặt chẽ, tiết kiệm, chống lãng phí.
Công tác quản lý và phân cấp ngân sách đã có những đổi mới căn bản, nâng
cao quyền chủ động và trách nhiệm cho các đơn vị sử dụng ngân sách, thủ tục
hành chính trong lĩnh vực quản lý, KSC thường xuyên đã được sửa đổi, bổ
sung theo hướng đơn giản, thuận tiện. Tuy nhiên tình trạng dàn trải trong


5

quản lý chi NSNN chưa được khắc phục, tình trạng thất thoát, lãng phí trong
quản lý và sử dụng vốn còn xảy ra phổ biến. Do đó, việc hoàn thiện hoạt động
kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN luôn được quan tâm nghiên
cứu, có thể kể đến một số đề tài nghiên cứu sau:
- Các luận văn cao học được bảo vệ tại trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng
[1]. Luận văn cao học “ Hoàn thiện công tác KSC thường xuyên NSNN
qua KBNN Cẩm Lệ” của học viên Huỳnh Vũ năm 2014 bảo vệ tại trường Đại
Học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng. Trong đề tài này tác giả nghiên cứu, phân
tích, đánh giá khá chi tiết thực trạng công tác KSC thường xuyên NSNN, qua
đó đề xuất những những giải pháp phù hợp để hoàn thiện công tác này. Tuy
nhiên, việc phân tích chưa thực sự gắn với lý luận về nội dung công tác KSC
thường xuyên NSNN qua KBNN đã được tác giả trình bày trong phần cơ sở
lý luận
[2]. Luận văn cao học “Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
trên địa bàn tỉnh Đắk Nông” năm 2015 của tác giả Lê Xuân Tuấn, bảo vệ tại
trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng. Qua tổng hợp lý luận và thực
trạng KSC thường xuyên qua KBNN Đắk Nông, tác giả làm rõ vai trò, vị thế
và trách nhiệm của KBNN Đắk Nông trong việc quản lý và KSC thường
xuyên NSNN cũng như trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách, đồng thời
đánh giá được những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại. Tuy nhiên
những nghiên cứu phân tích và giải pháp của tác giả chỉ đúng với thời điểm
mà tác giả nghiên cứu, chưa thực sự phù hợp với cơ chế đổi mới và cải cách
hành chính mới đây.
[3]. Luận văn cao học “Kiểm soát chi NSNN qua KBNN Krông Bông,
tỉnh Đắk Lắk” năm 2015 của tác giả Huỳnh Duy Trung bảo vệ tại trường Đại
học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng. Đề tài thực hiện nghiện cứu thực trạng KSC
NSNN qua KBNN Krông Bông với các phương pháp và tiêu chí khác nhau đã


6

giúp tác giả có cái nhìn tổng quan và rõ nét nhất về tình hình công tác kiểm
soát chi thường xuyên từ đưa ra những khuyến nghị để hoàn thiện công tác
KSC NSNN qua KBNN Krông Bông. Tuy nhiên, việc phân tích, đánh giá, và
đưa ra các giải pháp của tác giả chỉ nằm trong phạm vi nghiên cứu địa bàn
huyện. Vì vậy, nếu áp dụng cho KBNN tỉnh, thành phố sẽ không còn phù hợp
[4]. Luận văn cao học “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên
NSNN qua KBNN Buôn Đôn, Tỉnh Đắk Lắc” năm 2017 của tác giả Nguyễn
Quốc Thắng bảo vệ tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng. Đề tài đã
làm rõ được cơ sở lý luận khá chi tiết, đưa ra những chỉ tiêu đánh giá công tác
KSC thường xuyên NSNN qua KBNN làm căn cứ để phân tích thực trạng
KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Buôn Đôn và đưa ra những giải pháp
phù hợp với nơi nghiên cứu. Tuy nhiên phần phân tích tực trạng còn thiên về
mô tả, thiếu sự phân tích, nhận xét, đánh giá.
[5]. Luận văn cao học “Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
Đăk R’ Lấp, tỉnh Đắk Nông” năm 2017 của tác giả Lê Thị Ngọc Quỳnh bảo
vệ tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng. Cũng như các luận căn ở
trên tác giả cũng thực hiện nghiên cứu làm rõ thực trạng KSC NSNN qua
KBNN Đăk R’ Lấp, tỉnh Đắk Nông, việc sử dụng các phương pháp nghiên
cứu đa dạng và các nguồn dữ liệu thu thập được tác giả đã đưa ra được những
ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong thực trạng KSC thường xuyên NSNN
tại nơi nghiên cứu và đưa ra những khuyến nghị để hoàn thiện công tác KSC
thường xuyên NSNN qua KBNN Đắk R’ Lấp. Tuy nhiên, trong phần trình
bày hạn chế công tác KSC thường xuyên NSNN tác giả có đề cập đến vấn đề
cấp phát thanh toán ghi thu – ghi chi, nhưng phần khuyến nghị tác giả vẫn
chưa đưa ra được giải pháp hoàn thiện vấn đề này.
6. Luận văn cao học “Hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại Huyện
Bắc Trà My, Tỉnh Quảng Nam ” năm 2017 của tác giả Phan Duy Hưng bảo


7

vệ tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng. Đề tài thực hiện nghiện cứu
làm rõ được thực trạng quản lý chi NSNN tại Huyện Bắc Trà My, Tỉnh Quảng
Nam và đưa ra những khuyến nghị để hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN
tại huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam. Tuy nhiên, cũng như các bài luận
văn ở trên, tác giả đưa ra rất nhiều hạn còn tồn tại, nhưng phần giải pháp vẫn
chưa đi sâu hướng tới hoàn thiện những hạn chế này
- Các bài nghiên cứu được đăng trên “Tạp chí Ngân quỹ Quốc Gia”
[1]. Tác giả Dương Thanh Bình với bài viết “Giải pháp nâng cao hiệu
quả quy trình giao dịch một cửa” trên tạp chí Quản lý ngân quỹ quốc gia số
178 tháng 04/2017. Bài viết phân tích đánh giá kết quả thực hiện quy trình
một cửa trong KSC thường xuyên theo quyết định số 1116/QĐ – KBNN ngày
24/11/2009, tuy nhiên tác giả cũng nêu một số hạn chế và đưa ra những biện
pháp để tháo gỡ.
[2]. Tác giả Võ Thị Thu Thủy – Phan Thị Thanh Thảo với bài viết “Thực
hiện Kiểm soát chi thường xuyên tại KBNN Bến Tre: kết quả và kiến nghị”
trên Tạp chí: Quản lý Ngân quỹ quốc gia số 180 tháng 6 năm 2017. Trong bài
viết này tác giả đã phân tích, đánh giá tình hình kiểm soát chi thường xuyên
của KBNN Bến Tre và đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn công tác
KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Bến Tre trong bối cảnh Bộ tài chính
ban hành thông tư 39 ngày 01/03/2016 sửa đổi bổ sung thông tư 161/2012/TT
– BTC quy định chế độ kiểm soát thanh toán các khoản chi qua KBNN.
[3]. Tác giả Vũ Nguyệt Vân với bài viết “Đơn giản hóa thủ tục hành
chính trong thu, chi NSNN” số 185 tháng 11/2017, tác giả cho rằng với sự
phát triển kinh tế đất nước hiện nay, KBNN là một trong những cơ quan đầu
não, vậy cần phải cải cách thủ tục hành chính hơn nữa để có thể hội nhập sự
phát triển kinh tế một cách dễ dàng.
[4]. Tác giả THS. Lương Thị hồng Thúy – Nguyễn Thị Cẩm Bình với bài


8

viết “Kết quả triển khai thí điểm thống nhất đầu mối kiểm soát chi và kế hoạch
triển khai diện rộng” số 182 tháng 08/2017, bài viết phân tích tình hình thực
hiện công tác thống nhất đầu mối KSC ở một số tỉnh thí điểm, nêu lên những
kết quả đã được được cũng như những khó khăn khi triển khai dự án. Từ đó
nêu kế hoạch thực hiện cụ thể cho cả hệ thống trong những năm tiếp theo.
[5]. Tác giả Lâm Hồng Cường với bài viết “giải pháp hạn chế chi NSNN
qua KBNN bằng tiền mặt” số 182 tháng 08/2018, bài viết phân tích ý nghĩa
quan trọng trong việc không dùng tiền mặt trong giao dịch đồng thời so sánh
giữa chi bằng tiền mặt và không dùng tiền mặt, từ đó đưa ra những giải pháp
nhằm hạn chế việc chi bằng tiền mặt qua KBNN.
- Các bài nghiên cứu được đăng trên “Tạp chí Tài chính”
[1]. Bài đăng trên tạp chí tài chính kỳ 2 tháng 2 năm 2018 đề cập đến
vấn đề “Tăng cường kiểm soát chặt chẽ các khoản chi NSNN qua KBNN”
trong bài viết tác giả cũng đề cập đến những chuyển biến tích cực trong hoạt
động kiểm soát chi trong năm qua, nhưng cũng nêu lên được những khó khăn,
vướng mắc và đưa ra những định hướng trong năm 2018.
[2]. Bài đăng trên tạp chí tài chính tháng 7/2017 của PGS.TS. Lâm Chí
Dũng – Đại học Đà Nẵng, TS. Phan Quảng Thống – PGĐ KBNN Đà Nẵng với
bài nghiên cứu “Xây dựng hệ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý quỹ ngân sách
nhà nước của Kho bạc nhà nước” trong bài nghiên cứu tác giả đã đưa ra thực
trạng quản lý quỹ ngân sách nhà nước trong giai đoạn hiện nay, phân tích được
những vấn đề đã đạt được và những vấn đề còn khó khăn vướng mắc trong việc
dùng những tiêu chí hiện có để đánh giá hiệu quả. Từ đó, tác giả đưa ra hệ tiêu
chí mới góp phần đánh giá hiệu quả quản lý ngân quỹ rõ ràng hơn.
❖ Khoảng trống nghiên cứu:
Nhìn chung các công trình nói trên đề cập đến những khía cạnh, góc độ,
phạm vi không gian và thời gian khác nhau cả về lý thuyết và thực tiễn liên


9

quan đến hoạt động KSC nói chung và KSC thường xuyên NSNN qua KBNN
nói riêng.
- Về mặt lý thuyết: hiện nay với việc các quy định, các văn bản pháp quy
mới chính thức có hiệu lực, đặc biệt là luật ngân sách 2015, nghị định 163,
thông tư 324 về thay đổi mục lục ngân sách làm thay đổi cách hạch toán của
các khoản chi thay ngân sách rất nhiều so với những văn bản pháp quy cũ đã
hết hiệu lực như luật ngân sách 2003, nghị định 60, thông tư 59. Vì vậy, các
nghiên cứu trên chưa cập nhật đầy đủ những đổi mới trong hoạt động KSC
thường xuyên NSNN qua KBNN như hiện nay
- Về mặt thực tiễn: các công trình nghiên cứu trước đây, chưa có công
trình nào đánh giá chuyên sâu thực trạng KSC thường xuyên NSNN qua
KBNN Đà Nẵng nhằm hoàn thiện công tác này một cách hệ thống, đầy đủ cả
về lý luận, xây dựng hệ thống chỉ tiêu, quy trình để hoạt động KSC hiệu quả
hơn. Mặc khác, những khuyến nghị của các tác giả trên không còn phù hợp
với thực tiễn hiện nay khi mà yêu cầu thực hiện cải cách hành chính được
thực hiện ngày càng mạnh mẽ.


10

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KBNN
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI NSNN
1.1.1. NSNN và chi NSNN
a. Khái niệm NSNN
Ngân sách Nhà nước (NSNN) là một phạm trù kinh tế lịch sử gắn liền
với sự ra đời của Nhà nước, gắn liền với kinh tế hàng hoá - tiền tệ. Qua chắt
lọc, đúc kết từ những kinh nghiệm và thực tế hình thành NSNN của các nước
trên thế giới; ứng với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của lịch sử Việt Nam và
điều kiện kinh tế của Việt Nam, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam đã cùng toàn Đảng, toàn dân xây dựng Luật NSNN trong đó NSNN
được quy định như sau:
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự
toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của
Nhà nước. (Khoản 14, điều 4,Luật NSNN số 83/2015/QH13)
NSNN phản ánh mối qua hệ kinh tế giữa Nhà nước với các chủ thể kinh
tế-xã hội trong phân phối tổng sản phẩm xã hội thông qua việc tạo lập sử
dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước chuyển dịch một bộ phận thu nhập
bằng tiền của các chủ thể đó thành thu nhập của Nhà nước và Nhà nước
chuyển dịch thu nhập đó đến các chủ thể thụ hưởng nhằm thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
NSNN là nơi biểu hiện tập trung nhất các mối quan hệ kinh tế. Hoạt
động của NSNN không hề mang tính tự phát hoặc nằm ngoài sự kiểm soát của
Nhà nước


11

b. Chi NSNN
- Khái niệm
Chi NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng các nguồn lực tài chính tập
trung được vào việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế, chính trị và
xã hội của Nhà nước trong từng công việc cụ thể. Chi NSNN có quy mô rộng
và mức độ rộng lớn, bao gồm nhiều lĩnh vực, tại các địa phương và các cơ
quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
- Vai trò chi NSNN
Thứ nhất, chi thường xuyên có tác động trực tiếp đến đến việc thực hiện
các chức năng của Nhà nước về quản lý kinh tế, xã hội, là một trong những
nhân tố có ý nghĩa quyết định đến chất lượng, hiệu quả của bộ máy quản lý
Nhà nước.
Thứ hai, chi thường xuyên là công cụ để Nhà nước thực hiện mục tiêu ổn
định và điều chỉnh thu nhập, hỗ trợ người nghèo, gia đình chính sách, thực
hiện các chính sách xã hội… góp phần thực hiện mục tiêu công bằng xã hội.
Thứ ba, thông qua chi thường xuyên, Nhà nước thực hiện điều tiết, điều
chỉnh thị trường để thực hiện các mục tiêu của Nhà nước.
Thứ tư, chi thường xuyên là công cụ ổn định chính trị, xã hội, quốc
phòng, an ninh.
- Đặc điểm chi NSNN
Trong mỗi chế độ xã hội, mỗi giai đoạn lịch sử, chi NSNN mang những
nội dung cơ cấu khác nhau, song chúng đều có cùng những đặc điểm sau:
Thứ nhất, chi NSNN luôn gắn với bộ máy nhà nước và những nhiệm vụ
kinh tế, chính trị, xã hội mà nhà nước phải đảm đương trong thời kỳ. Nhà
nước với bộ máy càng lớn thì phải đảm đương càng nhiều nhiệm vụ thì mức
độ và phạm vi chi của NSNN càng lớn.
Thứ hai, các khoản chi của NSNN được xem xét hiệu quả trên tầm vĩ


12

mô. Điều đó có nghĩa là các khoản chi của NSNN phải được xem xét một
cách toàn diện dựa trên cơ sở của việc hoàn thành các mục tiêu kinh tế - xã
hội đề ra.
Thứ ba, các khoản chi của NSNN mang tính không hoàn trả trực tiếp.
Điều này được thể hiện qua việc các tổ chức hoặc cá nhân nhận được vốn,
kinh phí từ NSNN không phải ghi nợ, và cũng không phải hoàn trả lại một
cách trực tiêp cho ngân sách. Mặt khác, không phải mọi khoản thu với mức
độ, số lượng của những địa chỉ cụ thể đều được hoàn lại dưới các khoản chi
của NSNN.
1.1.2. Phân loại chi NSNN
Chi NSNN bao gồm: Các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo
quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy Nhà nước; chi trả nợ của
Nhà nước, chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật (
Điều 4, Luật NSNN 2015). Có nhiều tiêu thức để phân loại các khoản chi
NSNN, song tựu chung lại có thể sắp xếp theo những tiêu thức phân loại chủ
yếu sau:
a. Căn cứ vào lĩnh vực chi của NSNN, chi NSNN được phân thành
+ Chi cho phát triển văn hoá, giáo dục, y tế xã hội;
+ Chi cho quốc phòng, an ninh như: chi xây dựng cơ sở vật chất, trang
thiết bị, vũ khí; chi trực tiếp cho đội ngũ sĩ quan, chiến sĩ; chi thường xuyên
cho các lực lượng quốc phòng, an ninh thực hiện nhiệm vụ;
+ Chi cho phát triển kinh tế như chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh
tế như: giao thông, thuỷ lợi, điện, hệ thống thông tin liên lạc …; chi đầu tư
trực tiếp cho một số ngành kinh tế then chốt, mũi nhọn của nền kinh tế; các
khoản chi khác như: chi cho nghiên cứu, chuyển giao công nghệ…
+ Chi cho nhiệm vụ đối ngoại như việc đóng góp vào các quỹ Tài chính
Quốc gia; chi phí cho đoàn ra, đoàn vào; chi cho việc tổ chức hội nghị, giao


13

lưu quốc tế…
b. Căn cứ theo yếu tố, chi NSNN được phân chia thành các khoản chi
thường xuyên và chi đầu tư phát triển
- Chi thường xuyên là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước nhằm bảo
đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường
xuyên của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an
ninh. Các khoản chi thường xuyên gồm có các khoản chi cơ bản sau:
+ Chi sự nghiệp kinh tế: Trong nền kinh tế, hoạt động sự nghiệp kinh tế
rất đa dạng như hoạt động khảo sát, thăm dò; hoạt động thúc đẩy ứng dụng
khoa học kỹ thuật; hoạt động nông lâm nghiệp, thuỷ lợi, công cộng … tất cả
các hoạt động sự nghiệp này với mục đích là nhằm phục vụ cho yêu cầu
hoạch định và phát triển kinh tế. Vì vậy cần phải có sự tài trợ của Nhà nước
tạo điều kiện vật chất để các đơn vị sự nghiệp kinh tế hoạt động có hiệu quả.
Xét về mặt nội dung khoản chi sự nghiệp kinh tế từ NSNN bao gồm: Chi
lương và phụ cấp lương; Chi mua sắm nguyên vật liệu, mua sắm, sửa chữa
duy tu các phương tiện làm việc trong các đơn vị sự nghiệp …
+ Chi sự nghiệp giáo dục đào tạo: Đây là một trong những khoản chi
quan trọng nó gắn liền với việc nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, gắn
liền với tiến bộ khoa học kỹ thuật, phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội. Về
nội dung chi sự nghiệp giáo dục đào tạo bao gồm: chi cho giáo dục phổ thông,
phổ thông dân tộc nội trú; chi về đào tạo sau đại học, đại học, cao đẳng, trung
học chuyên nghiệp, đào tạo nghề và các hình thức đào tạo, bồi dưỡng khác.
Trong điều kiện khoa học kỹ thuật, công nghệ trở thành lực lượng sản xuất
trực tiếp thì các khoản chi cho giáo dục đào tạo có ý nghĩa hết sức quan trọng
và có xu hướng chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng chi NSNN.
+ Chi về nghiên cứu khoa học và công nghệ: để nhanh chóng tiếp cận


14

với nền khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới, ứng dụng cho mục tiêu
phát triển kinh tế thì việc đầu tư cho nghiên cứu, phát triển khoa học và công
nghệ là vô cùng cần thiết. Nội dung chi này bao gồm: chi cho mạng lưới các
cơ quan nghiên cứu khoa học và công nghệ như các trung tâm nghiên cứu
khoa học, các viện, phân viện khoa học và công nghệ …
+ Chi về sự nghiệp y tế: đây là khoản chi chiếm tỷ trọng khá lớn trong
tổng chi thường xuyên của NSNN. Bên cạnh nguồn kinh phí của NSNN còn
huy động nhiều nguồn thu khác như: viện phí, bảo hiểm y tế… nhằm tăng
cường cơ sở vật chất, kỹ thuật cho các cơ sở y tế, nâng cao chất lượng hoạt
động khám, chữa bệnh cho nhân dân. Nội dung chi cho sự nghiệp y tế bao
gồm: chi phòng bệnh, chữa bệnh, chi cho các chương trình trọng điểm của
ngành y tế và các khoản chi sự nghiệp y tế khác.
+ Chi sự nghiệp văn hoá - xã hội, thể dục thể thao: Đây là lĩnh vực hoạt
động phong phú, đa dạng. Mục tiêu của các hoạt động này nhằm nâng cao tri
thức, thẩm mỹ cho mọi tầng lớp dân cư cũng như đảm bảo đời sống của người
lao động khi gặp khó khăn, tai nạn, già yếu, trợ cấp cho các đối tượng chính
sách, người nghèo neo đơn, chi giúp đỡ nhân dân ở những vùng xảy ra thiên
tai và những sự cố bất ngờ.
+ Chi quản lý hành chính Nhà nước và tổ chức chính trị, chính trị xã hội:
Đây là các khoản chi nhằm đảm bảo sự hoạt động của hệ thống các cơ quan
quản lý Nhà nước từ Trung ương đến Địa phương, tổ chức Đảng và các tổ
chức chính trị, chính trị - xã hội.
Nội dung chi quản lý hành chính Nhà nước bao gồm: Cho hoạt động của
bộ máy Nhà nước như: Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, ngành, Hội đồng nhân
dân, Uỷ ban nhân dân các cấp …; chi cho hoạt của các tổ chức chính trị,
chính trị xã hội: Đảng, Mặt trận tổ quốc và các tổ chức thành viên …
+ Chi cho quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội: đây là những


15

khoản chi nhằm đảm bảo sự toàn vẹn lãnh thổ, đảm bảo trật tự an toàn xã hội
góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh tế, xã hội.
Nội dung các khoản chi này bao gồm: chi đảm bảo đời sống vật chất,
tinh thần, chính sách cho lực lượng vũ trang; chi trang bị cơ sở vật chất, kỹ
thuật; chi đào tạo, huấn luyện và nghiên cứu khoa học kỹ thuật; các khoản chi
khác cho an ninh, quốc phòng.
- Chi đầu tư phát triển: Đây là khoản chi mang tính chất tích luỹ, mức độ
đầu tư phụ thuộc vào nguồn thu nhập quốc dân và nó ảnh hưởng trực tiếp đến
tăng năng suất xã hội và các quan hệ cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân.
Chi đầu tư phát triển bao gồm các khoản chi cơ bản sau đây:
+ Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
không có khả năng thu hồi vốn là khoản chi lớn của Nhà nước nhằm phát
triển kết cấu hạ tầng, đảm bảo các điều kiện cần thiết cho nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội. Đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội là khoản chi đầu tư
xây dựng các công trình giao thông: đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, hàng
không,… các công trình Bưu chính Viễn thông, điện lực, cấp thoát nước, các
công trình văn hoá, giáo dục, y tế, phúc lợi công cộng…đây là những khoản
chi về đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước, nó được thực hiện bằng chế độ
cấp phát không hoàn trả từ NSNN.
+ Chi đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ
chức tài chính của Nhà nước, góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh
nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước.
+ Chi bổ sung dự trữ Nhà nước đó là những khoản chi từ NSNN nhằm
mục đích dự trữ những vật tư, thiết bị, hàng hoá chiến lược phòng khi có
những biến cố bất ngờ xẩy ra như: thiên tai, địch hoạ …
+ Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×