Tải bản đầy đủ

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã yên hưng huyện văn yên tỉnh yên bái

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM QUỐC HUY
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN XÃ YÊN HƢNG, HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI”.

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Lớp
Khoá học

: Chính quy
: Quản lý đất đai
: Quản lý Tài nguyên
: K45 – QLĐĐ N03

: 2013 - 2017

Thái Nguyên 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM QUỐC HUY
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN XÃ YÊN HƢNG, HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI”.

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Lớp
Khoá học
Giảng viên hƣớng dẫn

: Chính quy
: Quản l ý đất đai
: Quản lý Tài nguyên
: K45 – QLĐĐ N03
: 2013 - 2017
: TS Nguyễn Đức Nhuận

Thái Nguyên 2017


i

LỜI CẢM ƠN

Đƣợc sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trƣờng, thầy cô giáo khoa Quản Lý
Tài Nguyên, trƣờng Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khóa học
ở trƣờng tôi đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại xã Yên Hƣng, huyện Văn Yên, tỉnh


Yên Bái với đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Yên Hưng, huyện Văn Yên,
Tỉnh Yên Bái”.
Khóa luận đƣợc hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của các đơn vị, cơ quan, tổ
chức và nhà trƣờng. Tôi xin chân thành cảm ơn trƣờng Đại Học Nông Lâm Thái
Nguyên, nơi đã đào tạo, giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
tại nhà trƣờng. Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Nguyễn Đức Nhuận ngƣời đã
trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi tận tình trong suốt thời gian nghiên cứu đề
tài. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Quản Lý Tài Nguyên, đồng
thời tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của UBND xã Yên Hƣng, các ban ngành
đoàn thể cùng nhân dân trong xã đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình
nghiên cứu đề tài tại địa phƣơng. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới bạn bè và
ngƣời thân đã động viên, giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này.
Tuy nhiên, do hạn chế về nguồn tƣ liệu và khả năng nghiên cứu của bản thân
cho nên báo cáo này sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết cần đƣợc góp ý, sửa
chữa. Kính mong đƣợc sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và bạn đọc để báo cáo
này đƣợc hoàn chỉnh hơn.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Yên Bái, ngày

tháng 05 năm 2017

Sinh viên

Phạm Quốc Huy


ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

BVTV

: Bảo vệ thực vật

CPTG

: Chi phí trung gian

GTSX

: Gía trị sản xuất

GTGT

: Gía trị gia tăng

KT – XH

: Kinh tế - xã hội

LUT

: Land Use Type (Loại hình sử dụng đất)

STT

: Số thứ tự

UBND

: Uỷ ban nhân dân

ĐKTN

: Điều kiện tự nhiên

TNHH

: Thu nhập hỗn hợp

TNT

: Thu nhập thuần


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam ..............................18
Bảng 4.1: Hiện trạng dân số ......................................................................................30
Bảng 4.2: Hiện trạng lao động ..................................................................................31
Bảng 4.3: Bảng hiện trạng sử dụng đất của xã Yên Hƣng năm 2014 .......................33
Bảng 4.4: Các loại hình sử dụng đất chính của xã Yên Hƣng năm 2016 .................35
Bảng 4.5: Năng suất, sản lƣợng một số cây trồng chính năm 2015 ..........................35
Bảng 4.6: Một số đặc điểm của các LUT trồng cây hàng năm .................................36
Bảng 4.7: Hiệu quả kinh tế các loại cây trồng chính ................................................38
Bảng 4.8: Hiệu quả xã hội của các LUT chính .........................................................39
Bảng 4.9: Hiệu quả môi trƣờng của các LUT chính .................................................40


iv

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất ..................................................................26
Hình 4.2: Biểu đồ cơ cấu các loại đất xã Yên Hƣng năm 2015 ................................32


v

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ ii
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... iv
MỤC LỤC ...................................................................................................................v
Phần 1: MỞ ĐẦU ......................................................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................1
1.2 Mục tiêu của đề tài ................................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát .............................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ...................................................................................................2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ................................................3
2.1Cơ sở khoa học .......................................................................................................3
2.1.1 Khái quát về hiệu quả .........................................................................................3
2.1.2 Hiệu quả sử dụng đất..........................................................................................4
2.1.3 Những yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp......................8
2.1.4 Lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp .................10
2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp .................................10
2.2 Xác định các loại hình sử dụng đất bền vững .....................................................12
2.2.1 Loại hình sử dụng đất .......................................................................................12
2.2.2 Cơ sở đánh giá các loại hình sử dụng đất bền vững ........................................13
2.3 Phƣơng hƣớng phát triển nông nghiệp Việt Nam ...............................................14
2.4 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam .........................16
2.4.1 Sơ lƣợc về tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới ...........................16
2.4.2 Sơ lƣợc về tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam .............................18
2.4.3 Sơ lƣợc về tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Yên Bái ...............................20
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......22
3.1 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................22
3.1.1 Đối tƣợng nghiên cứu.......................................................................................22


vi

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu ..........................................................................................22
3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu .......................................................................22
3.3 Nội dung nghiên cứu ...........................................................................................22
3.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Yên Hƣng, huyện Văn
Yên, tỉnh Yên Bái. .....................................................................................................22
3.3.2 Hiện trạng sử dụng đất của xã Yên Hƣng, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. .....22
3.3.3 Đánh giá hiệu quả và lựa chọn các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp .22
3.3.4 Đề xuất loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và giải pháp phát triển phù
hợp cho sản xuất nông nghiệp tại xã Yên Hƣng, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. .........23
3.4 Phƣơng pháp nghiên cứu.....................................................................................23
3.4.1 Phƣơng pháp điều tra thu thập số liệu ..............................................................23
3.4.2 Phƣơng pháp kế thừa những tài liệu có liên quan ............................................23
3.4.3 Phƣơng pháp tổng hợp, so sánh .......................................................................24
3.4.4 Phƣơng pháp xác định các đặc tính đất đai ......................................................24
3.4.5 Phƣơng pháp đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất .......................24
3.4.6 Phƣơng pháp chuyên gia, chuyên khảo............................................................25
3.4.7 Phƣơng pháp phân tích, xử lý số liệu ...............................................................25
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...........................................26
4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội xã Yên Hƣng ...............................................26
4.1.1 Điều kiện tự nhiên ............................................................................................26
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội ...................................................................................29
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội .....................................31
4.2 Hiện trạng sử dụng đất và các loại hình sử dụng đất ..........................................32
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất .....................................................................................32
4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ................................................................33
4.2.3 Các loại hình sử dụng đất .................................................................................34
4.2.4 Mô tả các loại hình sử dụng đất .......................................................................36
4.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Yên Hƣng ...................38
4.3.1 Hiệu quả về kinh tế ..........................................................................................38
4.3.2 Hiệu quả về xã hội............................................................................................39


vii

4.3.3 Hiệu quả về môi trƣờng ...................................................................................40
4.3.4 Lựa chọn và định hƣớng sử dụng các loại hình sử dụng đất xã Yên Hƣng ............41
4.4 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp......43
4.4.1 Giải pháp chung ...............................................................................................43
4.4.2 Giải pháp cụ thể ...............................................................................................44
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ....................................................................48
5.1 Kết luận ...............................................................................................................48
5.2 Đề nghị ................................................................................................................48
TÀI LIỆU THAM KHẢO


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tƣ liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, là địa bàn phân bố các khu
dân cƣ, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng.
Đất đai là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại của bất kì một ngành sản
xuất nào: nông, lâm, ngƣ nghiệp, công nghiệp, giao thông, xây dựng… nhƣng vai
trò của đất đối với mỗi ngành không giống nhau. Trong sản xuất nông nghiệp, đất là
tƣ liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt không gì có thể thay thế đƣợc.
Việt Nam là nƣớc có diện tích đất bình quân trên đầu ngƣời thấp, với phần
lớn dân số đang sống ở khu vực nông thôn và nông nghiệp vẫn là nguồn thu nhập
chính thì hiệu quả của việc sử dụng đất đai nói chung, đất nông nghiệp nói riêng là
vô cùng quan trọng. Đối với nền sản xuất nông nghiệp nƣớc ta với những đặc trƣng
nhƣ: sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ, công nghệ lạc hậu, năng suất chất lƣợng còn
chƣa cao, khả năng liên kết cạnh tranh trên thị trƣờng và sự chuyển dịch cơ cấu sản
xuất nông nghiệp còn yếu; thêm vào đó quá trình đô thị hóa và sự gia tăng dân số đã
gây áp lực mạnh mẽ đến việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất làm cho diện tích
đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp.Chính vì vậy, sử dụng đất nông nghiệp một
cách đúng đắn, có hiệu quả và bền vững là những yêu cầu có tính cấp thiết hiện nay.
Yên Hƣng là một xã của huyện Văn Yên, xã có nền kinh tế nông nghiệp,
chiếm vị trí quan trọng trong địa bàn huyện. Vì vậy việc định hƣớng cho ngƣời dân
trong xã khai thác và sử dụng hợp lý, có hiệu quả đất nông nghiệp là một trong
những vấn đề hết sức cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Để giải quyết vấn
đề này thì việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp nhằm đề xuất hƣớng sử
dụng đất và loại hình sử dụng đất thích hợp là việc rất quan trọng.


2

Tuy nhiên xã cũng đang đối mặt với một số vấn đề về việc phát triển nông
nghiệp. Trong điều kiện diện tích đất nông nghiệp đang bị thu hẹp, sức ép của quá
trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và gia tăng dân số thì mục tiêu nâng cao hiệu quả
sử dụng đất nông nghiệp là hết sức cần thiết, tạo giá trị lớn về kinh tế, đồng thời tạo
đà cho phát triển nông nghiệp bền vững.
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và nhu cầu sử dụng đất, đƣợc sự đồng ý của
Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài Nguyên - trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên,
em tiến hành thực hiện đề tài: “ Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng
cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Yên Hưng,
huyện Văn Yên, tỉnhYên Bái” nhằm xác định các loại hình sử dụng đất phù hợp và
đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất đáp ứng yêu cầu phát
triển nông nghiệp bền vững.
1.2 Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Xác định và lựa chọn các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp phù
hợp và đề xuất sử dụng hợp lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất đáp ứng yêu cầu tiến
tới công nghiệp hoá - hiện đại hoá và phát triển nông nghiệp bền vững cho xã Yên
Hƣng, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội tác động đến sản xuất nông nghiệp của xã.
- Đánh giá đƣợc thực trạng một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
phù hợp với ĐKTN – KTXH của xã Yên Hƣng, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
- Lựa chọn đƣợc các loại hình sử dụng đất có hiệu quả.
- Đề xuất các giải pháp phù hợp để đƣa các loại hình sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp thích hợp vào sản xuất tại xã.


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1Cơ sở khoa học
2.1.1 Khái quát về hiệu quả
Trong thực tế có rất nhiều quan điểm về hiệu quả. Trƣớc kia khi nhận thức
con ngƣời còn hạn chế, nên ngƣời ta thƣờng quan niệm kết quả và hiệu quả chỉ là
một. Sau này khi nhận thức của con ngƣời phát triển cao hơn ngƣời ta đã thấy rõ sự
khác nhau giữa kết quả và hiệu quả. Theo trung tâm từ điển ngôn ngữ, hiệu quả
chính là kết quả nhƣ yêu cầu của việc làm mang lại.
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con ngƣời chờ đợi
hƣớng tới, nó có những nội dung khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là
hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận. Trong lao
động nói chung, hiệu quả là năng suất lao động đƣợc đánh giá bằng số lƣợng thời
gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc bằng số lƣợng sản phẩm
đƣợc sản xuất ra trong một đơn vị thời gian (Viện từ điển học và Bách khoa toàn
thƣ Việt Nam )[11].
Việc xác định bản chất và khái niệm hiệu quả cần xuất phát từ những luận
điểm triết học của Mác và những luận điểm lý thuyết hệ thống sau đây:
- Thứ nhất: bản chất của hiệu quả là sự thực hiện yêu cầu tiết kiệm thời gian,
biểu hiện trình độ sử dụng nguồn lực của xã hội. Các Mác cho rằng quy luật tiết
kiệm thời gian là quy luật có tầm quan trọng đặc biệt tồn tại trong nhiều phƣơng
thức sản xuất. Mọi hoạt động của con ngƣời đều tuân theo quy luật đó, nó quyết
định động lực phát triển của lực lƣợng sản xuất, tạo điều kiện phát triển văn minh
xã hội và nâng cao đời sống của con ngƣời qua mọi thời đại.
- Thứ hai: theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì nền sản xuất xã hội là
một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con ngƣời
với con ngƣời trong quá trình sản xuất. Hệ thống sản xuất xã hội bao gồm trong nó
các quá trình sản xuất, các phƣơng tiện bảo tồn và tiếp tục đời sống xã hội, đáp ứng


4

các nhu cầu xã hội, nhu cầu của con ngƣời là những yếu tố khách quan phản ánh
mối quan hệ nhất định của con ngƣời đối với môi trƣờng bên ngoài. Đó là quá trình
trao đổi vật chất, năng lƣợng giữa sản xuất xã hội và môi trƣờng.
- Thứ ba: hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhƣng không phải là mục tiêu cuối
cùng mà là mục tiêu xuyên suốt mọi hoạt động kinh tế. Trong kế hoạch và quản lý
kinh tế nói chung hiệu quả là quan hệ so sánh tối ƣu giữa đầu vào và đầu ra, là lợi
ích lớn hơn thu đƣợc với một chi phí nhất định, hoặc một kết quả nhất định với chi
phí nhỏ hơn.
Nhƣ vậy bản chất của hiệu quả đƣợc xem là:
- Việc đáp ứng nhu cầu của con ngƣời trong đời sống xã hội.
- Việc bảo tồn tài nguyên, nguồn lực để phát triển lâu bền.
Trong phân tích kinh tế, hiệu quả kinh tế đƣợc phản ánh thông qua các chỉ
tiêu đặc trƣng kinh tế kỹ thuật xác định bằng các tỷ lệ so sánh giữa đầu ra và đầu
vào của hệ thống sản xuất xã hội. Nó phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực vào việc
tạo ra lợi ích nhằm đạt đƣợc các mục tiêu kinh tế xã hội.( Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài,
2007)[4].
2.1.2 Hiệu quả sử dụng đất
Hiệu quả sử dụng đất là chỉ tiêu chất lƣợng đánh giá kết quả sử dụng đất
trong hoạt động kinh tế, thể hiện qua lƣợng sản phẩm, lƣợng giá trị (lợi nhuận) thu
đƣợc bằng tiền. Đồng thời về mặt hiệu quả xã hội, là thể hiện hiệu quả của lƣợng
lao động đƣợc sử dụng trong cả quá trình hoạt động kinh tế cũng nhƣ hàng năm để
khai thác sử dụng đất. Đối với ngành nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về mặt
giá trị qua giá trị sản lƣợng và hiệu quả về mặt sử dụng sức lao động của nông dân,
công nhân, trong nhiều trƣờng hợp phải coi trọng hiệu quả về mặt hiện vật là sản
lƣợng nông sản thu đƣợc, nhất là các loại nông sản cơ bản, có ý nghĩa chiến lƣợc
(lƣơng thực, sản phẩm xuất khẩu, nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp chế
biến...) để bảo đảm sự ổn định về kinh tế và xã hội của đất nƣớc. Nhƣ vậy, hiệu quả
sử dụng đất là kết quả của cả một hệ thống các biện pháp tổ chức sản xuất, khoa học
- kĩ thuật, quản lí kinh tế và phát huy các lợi thế, khắc phục các khó khăn khách


5

quan của điều kiện tự nhiên; trong những hoàn cảnh thực tế nhất định, còn gắn sản
xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền kinh tế quốc dân, cũng nhƣ cần gắn
sản xuất trong nƣớc với thị trƣờng quốc tế. (Viện từ điển học và Bách khoa toàn thƣ
Việt Nam) [11].
Việc sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả thông qua việc bố trí cơ cấu cây
trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề cấp thiết hiện nay của hầu hết các nƣớc
trên thế giới, nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch
định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là sự mong muốn của
nông dân, những ngƣời trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp.
Căn cứ vào nhu cầu thị trƣờng, thực hiện đa dạng hoá cây trồng vật nuôi trên cơ
sở lựa chọn các sản phẩm ƣu thế ở từng địa phƣơng, từ đó nghiên cứu áp dụng
công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao. Đó là một trong
những điều kiện tiên quyết để phát triển nông nghiệp hƣớng hàng hóa có tính ổn
định và bền vững.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng đất không chỉ xem xét đơn thuần ở một mặt
hay một khía cạnh nào đó, mà phải xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả
kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trƣờng.
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là khâu trung tâm của tất cả các loại hiệu quả, nó có vai trò
quyết định đối với các loại hiệu quả khác. Hiệu quả kinh tế là loại hiệu quả có khả
năng lƣợng hoá, đƣợc tính toán tƣơng đối chính xác và biểu hiện bằng hệ thống các
chỉ tiêu.
Hiệu quả kinh tế đƣợc hiểu là mối tƣơng quan so sánh giữa lƣợng kết quả đạt
đƣợc và lƣợng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả đạt đƣợc
là phần giá trị thu đƣợc của sản phẩm đầu ra, lƣợng chi phí bỏ ra là phần giá trị của
các nguồn lực đầu vào.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả
kinh tế và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều
tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp. Nếu đạt đƣợc


6

một trong yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả phân bổ mới là điều kiện cần, chƣa
phải là điều kiện đủ để đạt hiệu quả kinh tế. Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực đạt
cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và phân bổ thì khi đó sản xuất mới đạt hiệu quả kinh tế.
Nhƣ vậy, bản chất của hiệu quả kinh tế sử dụng đất là trên một diện tích đất
nhất định sản xuất ra một khối lƣợng của cải vật chất nhiều nhất, với một lƣợng đầu
tƣ chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng
về vật chất của xã hội .( Hội khoa học đất, Đất Việt Nam )[5].
Xuất phát từ lý do trên mà trong quá trình đánh giá đất nông nghiệp cần phải
chỉ ra đƣợc loại hình sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao.
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là hiệu quả phản ánh mối quan hệ lợi ích giữa con ngƣời với
con ngƣời, có tác động tới mục tiêu kinh tế. Hiệu quả xã hội có liên quan mật thiết
với hiệu quả kinh tế và thể hiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con ngƣời. Hiệu quả
xã hội khó lƣợng hoá đƣợc khi phản ánh, chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mang
tính định tính nhƣ tạo công ăn việc làm cho lao động, xoá đói giảm nghèo, định
canh, định cƣ, công bằng xã hội, nâng cao mức sống, thu nhập của toàn dân ( Hội
khoa học đất, Đất Việt Nam )[5].
Theo Nguyễn Duy Tính (1995), hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông
nghiệp chủ yếu đƣợc xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích
đất nông nghiệp.
Hiệu quả xã hội đƣợc thể hiện thông qua mức thu hút lao động, thu nhập của
nhân dân. Hiệu quả xã hội cao sẽ góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, phát huy
đƣợc nguồn lực của địa phƣơng, nâng cao mức sống của nhân dân. Việc lựa chọn
các loại hình sử dụng đất phải phù hợp với phong tục, tập quán của địa phƣơng thì
sử dụng đất sẽ bền vững hơn.
* Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trƣờng là hiệu quả bảo đảm tính bền vững cho môi trƣờng
trong sản xuất và xã hội, đƣợc phản ánh bằng các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật nhƣ:
loại hình sử dụng đất phải bảo vệ đƣợc độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn đƣợc sự


7

thoái hoá bảo vệ môi trƣờng sinh thái. Độ che phủ rừng tối thiểu phải đạt ngƣỡng an
toàn sinh thái (>35%) đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (Bùi Huy
Hiền, Nguyễn Văn Bộ, 2001) [2].
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trƣờng là hiệu quả mang tính lâu
dài, vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hƣởng xấu đến tƣơng lai, nó
gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất và môi trƣờng
sinh thái. Hiệu quả môi trƣờng đƣợc phân ra theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệu
quả hoá học môi trƣờng, hiệu quả vật lý môi trƣờng và hiệu quả sinh học môi
trƣờng (Đỗ Nguyên Hải, 1999) [3].
- Hiệu quả sinh học môi trƣờng là hiệu quả khác nhau của hệ thống sinh thái
do sự phát triển biến hoá của các loại yếu tố môi trƣờng dẫn đến, đƣợc thể hiện qua
mối tác động qua lại giữa cây trồng và đất, giữa cây trồng với các loài dịch hại
nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn đạt đƣợc mục
tiêu đề ra.
- Hiệu quả hoá học môi trƣờng là hiệu quả môi trƣờng do các phản ứng
hoá học giữa các vật chất chịu ảnh hƣởng của điều kiện môi trƣờng dẫn đến, đó
là việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất đảm
bảo cho cây trồng sinh trƣởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và không gây
ô nhiễm môi trƣờng.
- Hiệu quả vật lý môi trƣờng là hiệu quả môi trƣờng do tác động vật lý dẫn
đến, đƣợc thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khí hậu nhƣ ánh
sáng, nhiệt độ, nƣớc mƣa của các kiểu sử dụng đất để đạt đƣợc sản lƣợng cao và tiết
kiệm chi phí.
Nhƣ vậy, để sử dụng đất hợp lý, hiệu quả cao và bền vững thì phải quan tâm
tới cả ba hiệu quả trên, trong đó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quả
kinh tế thì không có điều kiện nguồn lực để thực thi hiệu quả xã hội và môi trƣờng
và ngƣợc lại, không có hiệu quả xã hội và môi trƣờng thì hiệu quả kinh tế sẽ không
bền vững.


8

2.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
2.1.3.1 Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên (đất, nƣớc, khí hậu, thời tiết, thổ nhƣỡng, địa hình v.v...)
là yếu tố cơ bản để xác định công dụng của đất đai, có ảnh hƣởng trực tiếp, cụ thể
và sâu sắc, nhất là đối với sản xuất nông, lâm nghiệp. Đặc thù của điều kiện tự
nhiên mang tính khu vực, vị trí địa lý của vùng với sự khác biệt về điều kiện ánh
sáng, nhiệt độ, nguồn nƣớc và các điều kiện tự nhiên khác sẽ quyết định đến khả
năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất. Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng đất cần
tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế nhằm đạt hiệu quả cao nhất về kinh
tế, xã hội và môi trƣờng. Đánh giá đúng điều kiện tự nhiên sẽ là cơ sở để xác định
cây trồng vật nuôi phù hợp và đầu tƣ thâm canh đúng hƣớng.(Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh
Tài, 2007) [4].
Theo Mác, điều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành địa tô chênh lệch. Theo
N.Borrlang - ngƣời đƣợc giải Nobel về hoà bình về giải quyết lƣơng thực cho các
nƣớc phát triển cho rằng: yếu tố duy nhất quan trọng hạn chế năng suất cây trồng ở
các nƣớc đang phát triển, đặc biệt đối với nông dân thiếu vốn là độ phì đất. (Đỗ Thị
Lan, Đỗ Anh Tài, 2007) [4].
2.1.3.2 Nhóm các yếu tố kinh tế, xã hội
Bao gồm các yếu tố nhƣ chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin và quản lý,
chính sách môi trƣờng, chính sách đất đai, sức sản xuất và trình độ phát triển của kinh tế
hàng hoá, cơ cấu kinh tế và phân bố sản xuất, các điều kiện về nông nghiệp, thƣơng
nghiệp, giao thông, sự phát triển của khoa học kĩ thuật, trình độ quản lý, sử dụng lao
động, áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất. (Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài, 2007) [4].
Điều kiện kinh tế, xã hội thƣờng có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử
dụng đất đai. Thực vậy, phƣơng hƣớng sử dụng đất đƣợc quyết định bởi yêu cầu của xã
hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định. Việc sử dụng đất đai nhƣ thế nào
đƣợc quyết định bởi sự năng động của con ngƣời và các điều kiện kinh tế, xã hội, kĩ thuật
hiện có; quyết định bởi tính hợp lý, tính khả thi và kinh tế kĩ thuật; quyết định bởi nhu
cầu của thị trƣờng v.v... (Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài, 2007) [4].


9

2.1.3.3 Nhóm các yếu tố kinh tế, tổ chức
Việc quy hoạch và bố trí sản xuất: thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp
dựa vào điều kiện tự nhiên, dựa trên cơ sở phân tích, dự báo và đánh giá nhu cầu thị
trƣờng, gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát
triển nguồn nhân lực và các thể chế luật pháp về bảo vệ tài nguyên, môi trƣờng. Đó
là cơ sở để phát triển hệ thống cây trồng, vật nuôi và khai thác đất một cách đầy đủ,
hợp lý. Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để đầu tƣ thâm canh và tiến hành tập trung
hoá, chuyên môn hoá, hiện đại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông lâm
nghiệp. (Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài, 2007) [4].
Hình thức tổ chức sản xuất: các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hƣởng trực
tiếp đến việc tổ chức khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông - lâm nghiệp.
Vì thế, phát huy thế mạnh của các loại hình tổ chức sử dụng đất trong từng cơ sở
sản xuất là rất cần thiết. Muốn vậy cần phải thực hiện đa dạng hoá các hình thức
hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất phù hợp và giải
quyết tốt mối quan hệ giữa các hình thức đó. (Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài, 2007) [4].
2.1.3.4 Biện pháp kỹ thuật canh tác
Biện pháp kỹ thuật canh tác là các tác động của con ngƣời vào đất đai, cây
trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của các quá trình sản xuất
để đạt hiệu quả kinh tế cao. Trên cơ sở nghiên cứu các quy luật tự nhiên của sinh
vật để lựa chọn các tác động kĩ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng đầu vào
nhằm đạt đƣợc các mục tiêu kinh tế đề ra.
Tuy nhiên, việc ứng dụng các biện pháp kỹ thuật tiến bộ trong canh tác còn
phụ thuộc rất lớn vào trình độ đầu tƣ các cơ sở kinh tế, hạ tầng trong nông nghiệp.
Đây là những tác động thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về đối tƣợng sản xuất, về thời
tiết, về điều kiện môi trƣờng. Theo Frank Ellis và Douglass C. North, ở các nƣớc
phát triển, khi có tác động tích cực của kĩ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới
hiệu quả thì cũng đặt ra yêu cầu mới đối với việc tổ chức sử dụng đất. Có nghĩa là
ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một đảm bảo vật chất cho kinh tế nông
nghiệp tăng trƣởng nhanh. Cho đến giữa thế kỷ XXI, trong nông nghiệp nƣớc ta quy


10

trình kỹ thuật có thể góp 30% năng suất kinh tế. Nhƣ vậy, nhóm các biện pháp kĩ
thuật đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác đất theo chiều sâu và
nâng cao hiệu quả sử dụng đất. (Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài, 2007) [4].
2.1.4 Lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
- Cơ sở để lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp gồm:
+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp.
+ Nhu cầu của địa phƣơng về hƣớng phát triển hoặc thay đổi loại hình sử
dụng đất nông nghiệp.
+ Các khả năng về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và các tiến bộ kỹ thuật
mới đƣợc đề xuất cho các thay đổi sử dụng đất.
- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp:
+ Đảm bảo tính thống nhất về mặt nội dung với hệ thống chỉ tiêu kinh tế của
nền kinh tế quốc dân.
+ Đảm bảo tính toàn diện và hệ thống - tức là có cả chỉ tiêu tổng quát và chỉ
tiêu bộ phận, chỉ tiêu chủ yếu và chỉ tiêu phụ.
+ Đảm bảo tính đơn giản và khả thi.
+ Phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển của nƣớc ta, đồng thời có khả
năng so sánh quốc tế trong quan hệ kinh tế đối ngoại, nhất là những sản phẩm có khả
năng xuất khẩu. (Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài, 2007) [4].
2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Mục đích đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp là để tính
toán, so sánh và phân loại mức độ thích hợp của các chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi
trƣờng với các loại hình sử dụng đất nông nghiệp ở địa phƣơng. Các chỉ tiêu cần
tính toán thƣờng quy về đơn vị 1 ha cho từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.
* Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ha đất nông nghiệp


11

+ Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất, dịch vụ đƣợc
tạo ra trong một thời kì nhất định (thƣờng là 1 năm).
GTSX = Sản lƣợng sản phẩm x giá bán sản phẩm
+ Chi phí trung gian (CPTG): là toàn bộ chi phí vật chất đƣợc sử dụng trong
quá trình sản xuất, nhƣ chi phí nguyên vật liệu, giống, phân bón, chi phí dịch vụ
phục vụ cho sản xuất.
+ Giá trị gia tăng (GTGT): là chỉ tiêu hiệu quả phản ánh tổng giá trị sản
phẩm vật chất và dịch vụ xã hội đƣợc tạo ra thêm trong một thời gian nhất định
(thƣờng tính theo 1 năm).
GTGT = GTSX – CPTG
- Hiệu quả kinh tế tính trên 1 đồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG,
GTGT/CPTG): Đây là chỉ tiêu tƣơng đối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử dụng
các chi phí biến đổi và thu dịch vụ.
- Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao động quy đổi, gồm có GTSX/LĐ,
GTGT/LĐ. Thực chất là đánh giá kết quả đầu tƣ lao động sống cho từng kiểu
sử dụng đất và từng cây trồng làm cơ sở để so sánh với chi phí cơ hội của
ngƣời lao động.
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
Đánh giá hiệu quả xã hội là chỉ tiêu khó định lƣợng, trong phạm vi nghiên
cứu của luận văn này, do thời gian có hạn chúng tôi chỉ đề cập đến một số chỉ
tiêu sau:
- Hiệu quả giải quyết việc làm;
- Đảm bảo an toàn lƣơng thực, gia tăng lợi ích của ngƣời nông dân;
- Mức độ chấp nhận của ngƣời dân thể hiện ở mức độ đầu tƣ, khả năng
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi của nông hộ;
- Khả năng phát triển về sản xuất và tiêu thụ hàng hoá.
Để đánh giá các chỉ tiêu này chúng tôi sử dụng phƣơng pháp đánh giá có sự
tham gia của ngƣời dân địa phƣơng để đƣa ra hiệu quả xã hội của từng loại hình sử
dụng đất.


12

* Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường
Chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng môi trƣờng trong quản lý sử dụng đất bền vững
ở vùng nông nghiệp đƣợc tính là (Đỗ Nguyên Hải, 1999) [3]:
- Quản lý đối với đất đai rừng đầu nguồn;
- Đánh giá các tài nguyên nƣớc bền vững;
- Đánh giá quản lý đất đai;
- Đánh giá hệ thống cây trồng;
- Đánh giá về tính bền vững đối với việc duy trì độ phì nhiêu của đất và bảo
vệ cây trồng;
- Đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên;
- Sự thích nghi của môi trƣờng đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất.
Các nhóm chỉ tiêu trên đƣợc dùng để xem xét đánh giá hiệu quả của một hệ
thống sử dụng đất. Tuy nhiên, theo từng đặc tính và mục tiêu của mỗi kiểu sử dụng đất,
mỗi trƣờng hợp cụ thể mà đặt cho chúng các trọng số khác nhau.
2.2 Xác định các loại hình sử dụng đất bền vững
2.2.1 Loại hình sử dụng đất
Loại hình Sử dụng đất (Land Use Types-LUT): Là bức tranh mô tả thực
trạng sử dụng đất của mỗi vùng với những phƣơng thức sản xuất và quản lý sản
xuất trong điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và kỹ thuật đƣợc xác định. Theo nghĩa
rộng thì những loại hình sử dụng đất này là các loại hình sử dụng đất chính (Major
type of land use) hoặc có thể đƣợc mô tả chi tiết hơn với khái niệm là các loại hình
sử dụng đất (Land use type-LUT).
- Loại hình sử dụng đất chính: Là sự phân nhỏ của sử dụng đất trong khu vực
hoặc vùng nông lâm nghiệp, chủ yếu dựa trên cơ sở của sản xuất các cây trồng hàng
năm, cây trồng lâu năm, rừng, khu giải trí, nghỉ dƣỡng…
Tuy nhiên, trong đánh giá đất (LE - Land Evaluation), nếu chỉ xem xét việc
sử dụng đất qua các loại hình sử dụng đất chính thì chƣa đủ, sẽ có những câu hỏi
đƣợc đƣa ra trong quá trình đánh giá đất nhƣ: Những loại cây trồng hay những
giống loài cây gì sẽ đƣợc trồng; các loại phân bón đƣợc dùng đã đáp ứng nhu cầu


13

dinh dƣỡng của các loài cây trồng hay không… Để trả lời đƣợc những vấn đề này
cần phải có những mô tả chi tiết hơn trong việc sử dụng đất, vì vậy một khái niệm “
Loại hình sử dụng đất” (LUT) đƣợc đề cập trong LE.
- Loại hình sử dụng đất (Land Use type – LUT): Là loại hình đặc biệt của sử
dụng đất đƣợc mô tả theo các thuộc tính nhất định. Các thuộc tính đó bao gồm: quy
trình sản xuất, các đặc tính về quản lý đất đai nhƣ sức kéo trong làm đất, đầu tƣ vật
tƣ kỹ thuật… và các đặc tính về kinh tế kỹ thuật nhƣ định hƣớng thị trƣờng, vốn,
thâm canh, lao động... Các thuộc tính trên và mức độ mô tả chi tiết phụ thuộc vào
tình hình sử dụng đất của địa phƣơng cũng nhƣ cấp độ, yêu cầu chi tiết và mục tiêu
của mỗi dự án đánh giá đất khác nhau.
2.2.2 Cơ sở đánh giá các loại hình sử dụng đất bền vững
Trên cơ sở của việc đánh giá các hiệu quả, ta đánh giá sự bền vững của các
các loại hình sử dụng đất qua ba tiêu trí sau đây:
* Bền vững về mặt kinh tế
Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thƣớc đo quan trọng nhất của
hiệu quả kinh tế đối với một loại hình sử dụng đất. Sau khi thu hoạch tổng giá trị
trong một giai đoạn hay cả chu kỳ sản xuất phải trên mức bình quân của vùng, trong
trƣờng hợp tổng giá trị dƣới mức bình quân của vùng sẽ làm cho ngƣời sử dụng đất
không có lãi, lỗ vốn, dẫn đến việc sử dụng hệ thống cây trồng đó không hiệu quả và
không bền vững về kinh tế.
* Bền vững về mặt xã hội
Bền vững ở mặt xã hội đƣợc thể hiện ở lao động, thu nhập và sự chấp nhận
của ngƣời dân đối với loại hình sử dụng đất hiện tại. Tức là ta quan tâm đến mức độ
thu hút lao động, khả năng tăng thu nhập, tăng năng suất lao động và đảm bảo đời
sống xã hội cho ngƣời dân của các loại hình sử dụng đất. Nếu đáp ứng tất cả các
nhu cầu của ngƣời nông dân thì loại hình sử dụng đất đó sẽ dành đƣợc sự quan tâm
trƣớc tiên của ngƣời dân và sản phẩm thu đƣợc phải thoả mãn cái ăn, cái mặc và
nhu cầu hàng ngày của ngƣời dân.


14

* Bền vững về mặt môi trường
Loại hình sử dụng đất phải đảm bảo chất lƣợng đất không bị bạc màu, nhiễm
các chất hóa học trong canh tác, bảo vệ đƣợc độ phì của đất, ngăn ngừa thoái hoá
đất, xói mòn rửa trôi, cải tạo đất, tăng độ xốp, tăng độ màu mỡ đặc biệt là phải bảo
vệ môi trƣờng sinh thái. Đồng thời cũng phải chú trọng đến các yếu tố nhƣ độ che
phủ, hệ số sử dụng đất, vấn đề đa dạng về chủng loại cây, luân canh cây trồng giữa
các mùa một cách hợp lý.
2.3 Phƣơng hƣớng phát triển nông nghiệp Việt Nam
Ngành nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng nhất của Việt Nam, hiện sản
xuất ra gần 1/4 GDP của cả nƣớc. Ngành nông nghiệp đã có những bƣớc phát triển
tiến bộ đáng kể. Sản xuất lƣơng thực, đặc biệt là lúa đã cho năng suất cao, bảo đảm
an ninh lƣơng thực quốc gia và đƣa Việt Nam trở thành một trong những nƣớc xuất
khẩu gạo hàng đầu thế giới. Thâm canh trở thành xu hƣớng chủ đạo trong nền nông
nghiệp với việc áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ mới về giống, quy trình
canh tác và chế biến sản phẩm. Cơ cấu nông nghiệp đã có những chuyển dịch theo
hƣớng đa dạng hoá, định hƣớng theo thị trƣờng; bƣớc đầu đã gắn phƣơng thức sản
xuất truyền thống với phƣơng thức sản xuất công nghiệp hoá và đang dần từng bƣớc
giảm bớt tính tự cung, tự cấp, chuyển dần sang sản xuất hàng hoá và hƣớng mạnh
tới phục vụ xuất khẩu.
Trên cơ sở thành tựu nông nghiệp trong 20 năm đổi mới, dựa trên những dự
báo về khoa học kỹ thuật, căn cứ vào điều kiện cụ thể của nƣớc ta, Bộ nông nghiệp
và phát triển nông thôn đã đề ra mục tiêu chủ yếu phát triển nông nghiệp Việt Nam
trong mƣời năm đầu thế kỷ 21 (Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2009) [1].
- Giai đoạn 2011-2015: Phục hồi tăng trƣởng, tăng hiệu quả sản xuất
nông nghiệp; phát huy dân chủ cơ sở, huy động sức mạnh cộng đồng để phát
triển nông thôn; tăng thu nhập và giảm đáng kể tỷ lệ nghèo, bảo vệ môi trƣờng.
+ Tốc độ tăng trƣởng nông nghiệp ổn định từ 3,3 - 3,8 %. Tạo chuyển biến
rõ rệt về mở rộng quy mô sản xuất bình quân của các hộ và ứng dụng, khoa học
công nghệ.


15

+ Tạo bƣớc đột phá trong đào tạo nhân lực. Nâng cao cả kiến thức và kỹ
năng sản xuất kinh doanh nông lâm ngƣ nghiệp và phi nông nghiệp cho lao động
nông thôn.
+ Tạo chuyển biến rõ rệt trong phát triển kinh tế hợp tác xã, hiệp hội, phát
triển liên kết dọc theo ngành hàng, kết nối giữa sản xuất - chế biến - kinh doanh,
phát triển doanh nghiệp nông thôn.
+ Hình thành kết cấu hạ tầng căn bản phục vụ hiệu quả sản xuất nông nghiệp,
phát triển kinh tế nông thôn. Cải thiện môi trƣờng và sinh thái nông thôn tập chung
và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh cho cây trồng, vật
nuôi, phòng chống thiên tai.
- Giai đoạn 2016-2020: Phát triển nông nghiệp theo hƣớng toàn diện, hiện
đại, sản xuất hàng hoá theo quy mô lớn, vững bền; phát triển nông thôn gắn với quá
trình công nghiệp hoá, đô thị hoá đất nƣớc, tăng thu nhập và cải thiện cơ bản điều
kiện sống của dân cƣ nông thôn, bảo vệ môi trƣờng.
+ Đảm bảo duy trì tốc độ tăng trƣởng nông nghiệp ở mức bình quân 3,5 - 4%
năm. Hình thành một số ngành sản xuất kinh doanh mũi nhọn của Việt Nam trên thị
trƣờng quốc tế.
+ Cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn chuyển đổi theo nhu cầu
thị trƣờng. Phát triển chăn nuôi, thuỷ sản và lâm nghiệp. Công nghiệp, dịch vụ và
kinh tế đô thị phối hợp hiệu quả với sản xuất và kinh doanh nông nghiệp và phát
triển kinh tế nông thôn.
+ Chuyển phần lớn lao động nông thôn ra khỏi nông nghiệp, lao động nông
nghiệp còn khoảng 30% lao động xã hội. Hình thành đội ngũ nông dân chuyên
nghiệp có kỹ năng sản xuất và quản lý, gắn kết trong các loại hình kinh tế hợp tác
và kết nối với thị trƣờng.
+ Phong trào xây dựng nông thôn mới phát triển mạnh với ít nhất 50% số
xã đạt tiêu chuẩn. Nâng cao thu nhập của cƣ dân nông thôn lên 2,5 lần so với
hiện nay. Quy hoạch dân cƣ, quy hoạch lãnh thổ nông thôn gắn với phát triển đô
thị, công nghiệp.


16

+ Phát triển lâm nghiệp tăng độ che phủ của rừng lên 43 - 45%, bảo vệ đa
dạng sinh học, đảm bảo đánh bắt thuỷ hải sản nội địa và gần bờ trong khả năng tái
tạo và phát triển, khắc phục tình trạng ô nhiễm trong sản xuất nông nghiệp, khắc
phục và giảm thiệt hại thiên tai, dịch bệnh và các tác động xấu của biến đổi khí hậu.
(Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2009) [1].
2.4 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam
2.4.1 Sơ lược về tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới
Trong sản xuất nông, lâm nghiệp thì đất đai là nhân tố quyết định, có ý nghĩa
vô cùng quan trọng. Trên thế giới, mỗi quốc gia có nền sản xuất nông nghiệp phát
triển không giống nhau nhƣng tầm quan trọng của nó đối với đời sống con ngƣời thì
quốc gia nào cũng thừa nhận, hầu hết các nƣớc đều coi nông nghiệp là cơ sở, nền
tảng của sự phát triển. Tuy nhiên, khi dân số ngày một tăng nhanh thì nhu cầu lƣơng
thực, thực phẩm là một sức ép rất lớn lên đất, nhất là đất nông nghiệp. Trong khi đó
đất đai lại có hạn, đặc biệt quỹ đất nông nghiệp lại có xu hƣớng giảm do chuyển
sang các mục đích phi nông nghiệp. Để đảm bảo an ninh lƣơng thực loài ngƣời phải
tăng cƣờng các biện pháp khai thác, khai hoang đất đai phục vụ cho mục đích nông
nghiệp. Vì vậy, đất đai là đối tƣợng bị khai thác triệt để, trong khi đó các biện pháp
bảo vệ và tăng độ phì cho đất không đƣợc chú trọng dẫn tới hậu quả môi trƣờng
sinh thái bị phá vỡ, hàng loạt diện tích đất bị thoái hóa trên phạm vi toàn thế giới,
đất bị mất chất dinh dƣỡng, hữu cơ do bị xói mòn, nhiễm mặn…gây ảnh hƣởng lớn
đến năng suất, chất lƣợng nông sản.
Theo P.Buringh, toàn bộ đất nông nghiệp của thế giới có khoảng 3,3 tỉ ha
(chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền); phần diện tích còn lại (khoảng 78%,
tƣơng đƣơng 11,7 tỷ ha) không dùng đƣợc vào nông nghiệp. Trong tổng số 3,3 tỷ ha
đất nông nghiệp, con ngƣời hiện đang sử dụng cho trồng trọt khoảng 1,5 tỉ ha
(chiếm xấp xỉ 10,8% tổng diện tích đất đai và 46% đất đang có khả năng trồng trọt).
Nhƣ vậy, còn 54% đất có khả năng trồng trọt chƣa đƣợc khai thác. (Vũ Ngọc
Tuyên, 1994) [10].
Hiện nay, bình quân diện tích đất canh tác trên đầu ngƣời của thế giới chỉ còn
0,23 ha, ở nhiều quốc gia Châu Á, Thái Bình Dƣơng là dƣới 0,15 ha. Theo tính toán
của Tổ chức Lƣơng thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO) với trình độ sản


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×