Tải bản đầy đủ

Giáo án vật lí 11 bài 32 Kính lúp

Giáo án Vật Lí 11

Giáo viên: Đặng Thị Bích

Ngày soạn: 04/ 04/ 2015
Tuần dạy: 32
Ngày dạy: 08/ 04/ 2015
Tiết 64. 32. KÍNH LÚP.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
_ Trình bày được tổng quát về các dụng cụ quang học: khái niệm chung, tác dụng, công thức tính
bội giác và phân loại các dụng cụ quang học.
_ Nêu được công dụng và cấu tạo của kính lúp.
_ Trình bày sự tạo ảnh của vật qua kính lúp và vẽ được đường truyền của tia sáng từ một điểm
của vật qua kính lúp.
_ Nắm được số bội giác của ảnh tạo bởi kính lúp khi ngắm chừng ở vô cực.
2. Kĩ năng:
_ Biết cách vẽ ảnh của một vật tạo bởi kính lúp.
_ Rèn luyện kĩ năng tính toán các định các đại lượng liên quan đến việc sử dụng lính lúp.
3. Phát triển năng lực:
_ Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lí : dụng cụ quang học, số bội giác, ngắm chừng.

_ Năng lực sử dụng công thức vật lí : Công thức tính số bội giác của kính lúp.
4. Thái độ: Tích cực trong học tập.
II. Chuẩn bị.
1. Giáo viên: Chuẩn bị một số kính lúp để học sinh quan sát.
2. Học sinh: Ôn lại kiến thức về kính lúp (SGK Vật lí 9), thấu kính, mắt và hệ thấu kính ghép
đồng trục.
III. Tiến trình dạy – học
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Tổ chức hoạt động dạy - học.

1


Giáo án Vật Lí 11

Giáo viên: Đặng Thị Bích

* Đặt vấn đề: Ở bài trước ta đã biết muốn nhìn rõ được một vật thì cần phải có hai điều kiện, đó
là vật phải đặt trong khoảng nhìn rõ của mắt và góc trông vật tối thiểu phải bằng năng suất phân
li của mắt.
Nhưng nếu ta phải quan sát những vật và những chi tiết nhỏ đến mức mặc dù đặt chúng trong
khoảng nhìn rõ của mắt nhưng ta cũng không thể quan sát được thì sao? Có loại dụng cụ quang
học nào có thể giúp ta quan sát được chúng hay không? Chúng ta sẽ tìm hiểu bài hôm nay.
a/ Hoạt động 1. Tìm hiểu tổng quát về các dụng cụ quang học.
Giáo viên

Học sinh

_ Khi vật quá nhỏ (góc trông _ Tiếp thu và ghi nhớ.
vật nhỏ) thì ta cần phải có một
loại dụng cụ nào đó để làm
tăng góc trông vật, giúp quan
sát vật dễ dàng hơn. Nghĩa là
dụng cụ đó phải tạo ảnh có góc
trông lớn hơn góc trông vật.
Đó chính là chức năng chung
của các dụng cụ quang học.
_ Thông báo công thức và các
đại lượng có trong công thức
tính số bội giác.



_ Yêu cầu học sinh hoàn thành _ Hoàn thành C1
C1.

Nội dung
I. Tổng quát về các dụng cụ
quang học bổ trợ cho mắt.
Gọi:
AB : là vật cần quan sát.

 : là góc trông ảnh qua kính.
 0 : là góc trông vật có giá trị lớn
nhất khi vật đặt tại điểm cực cận
của mắt  AB �OCC  .
_ Công dụng của các dụng cụ
quang học bổ trợ cho mắt: Tạo
ảnh với góc trông lớn hơn góc
trông vật nhiều lần   ?  0  .
_ Số bội giác:

_ Giới thiệu các nhóm dụng cụ _ Tiếp thu và ghi nhớ
quang học (cho học sinh quan
sát vật mẫu và ảnh minh họa).

G


tan 

 0 tan  0

o
(Với  ;  0 �10 nên

 �tan 

và  0 �tan  0 )
_ Phân loại: Có hai loại:
+ Quang cụ để nhìn vật nhỏ ở gần:
Kính lúp, kính hiển vi.
+ Quang cụ để nhìn vật ở xa có
kích thước đủ lớn: Kính thiên văn,
ống nhòm.

2


Giáo án Vật Lí 11

Giáo viên: Đặng Thị Bích

b/ Hoạt động 2. Tìm hiểu về công dụng và cấu tạo bởi kính lúp.
Giáo viên

Học sinh

Nội dung

? Dựa vào những kiến thức _ Nhớ lại kiến thức và trả lời:
II. Công dụng và cấu tạo
đã học ở lớp 9, hãy cho biết
của kính lúp.
+

một
thấu
kính
hội
tụ

tiêu
cự
kính lúp được cấu tạo như
ngắn.
_ Kính lúp là dụng cụ
thế nào?
quang bổ trợ cho mắt để
quan sát các vật nhỏ ở gần.
_ Đưa ra kết luận về công _ Tiếp thu và ghi nhớ.
_ Kính lúp được cấu tạo
dụng và cấu tạo của kính
bởi một thấu kính hội tụ
lúp.
(hoặc hệ ghép tương
đương với thấu kính hội
tụ) có tiêu cự nhỏ (cm).

c/ Hoạt động 3. Tìm hiểu về sự tạo ảnh bởi kính lúp.
Giáo viên
? Dựa vào cấu tạo của kính
lúp, hãy cho biết:

Học sinh

Nội dung

_ Trả lời câu hỏi của giáo viên:

III. Sự tạo ảnh bởi kính
lúp.

_ Đặt vật trong khoảng từ
quang tâm O đến tiêu
điểm vật chính F của
kính lúp. Khi đó kính sẽ
cho một ảnh ảo cùng
+ Ảnh phải nằm trong khoảng nhìn
chiều và lớn hơn vật.
rõ của mắt.
_ Để nhìn thấy ảnh tạo
bởi kính lúp thì phải điều
_ Sơ đồ tạo ảnh:
chỉnh khoảng cách từ vật
đến thấu kính để ảnh đó
O
O
AB ���
� A ' B '  Cc ; Cv  ���
A '' B ''(ml )
d ;d '
hiện ra trong khoảng nhìn
rõ của mắt. Động tác quan
_ Tiếp thu và ghi nhớ
sát ảnh ở một vị trí xác
định gọi là ngắm chừng ở
vị trí đó.
_ Có hai cách: ngắm chừng ở cực
+ Ngắm chừng ở cực cận.
cận và cực viễn.

+ Muốn kính lúp tạo ảnh ảo + Đặt vật trong khoảng từ quang tâm
cùng chiều và lớn hơn vật O đến tiêu điểm vật chính F của
thì phải đặt vật trong kính lúp.
khoảng nào?
+ Mắt muốn nhìn được ảnh
ảo đó thì cần có điều kiện
gì?
? Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ
tạo ảnh khi quan sát vật AB
qua kính lúp.
_ Thông báo về khái niệm
ngắm chừng.
? Có mấy cách ngắm
chừng?

k

M

? Hai cách ngăm chừng đó _ Khi ngắm chừng ở CC thì mắt phải + Ngắm chừng ở cực viễn
(đối với mắt thường là ở
có gì khác nhau?
điều tiết tối đa còn ở CV thì không.
vô cực): mắt không bị
mỏi.
_ Thông báo về tác dụng _ Tiếp thu và ghi nhớ
của ngắm chừng ở cực viễn.
d/ Hoạt động 4. Tìm hiểu về số bội giác của kính lúp.
3


Giáo án Vật Lí 11

Giáo viên: Đặng Thị Bích

Giáo viên

Học sinh

Nội dung

? Đối với mắt thường, khi _ Vật phải đặt ở tiêu điểm IV. Số bội giác của kính lúp
ngắm chừng ở vô cực thì vật của kính lúp.
* Xét trường hợp ngắm chừng ở vô
vật phải đặt ở đâu?
cực. Khi đó AB �F .
_ Hướng dẫn học sinh _ Tiếp thu.
cách xác định  ;  0 trên
hìnhB vẽ.

(Hình 32.5 trang 206_SGK)

'


? Dựa vào hình 32.5 hãy
AB AB

_
tan
=
B
tính tan  ?
OF
f
O
O

'
A�

K


A �F



F'

 0 có giá _ Góc trông vật có giá trị
? Góc trông
d '  vật

trị lớn nhất khi nào? Tính lớn nhất khi vật đặt tại
điểm cực cận.
AB
tan0?
Ta có: tan =
f
AB
tan


Khi đó:
0
OCC
(Hình 32.6 trang 206_SGK)
? TừB đó hãy tính G?
0

A �CC

_
G�OM

tan  OCC D


tanV o
f
f

_ Yêu cầu học sinh hoàn _ Ta có:
thành C2.
AB AB
tan   1 1  1 1
Gợi ý:
A1O
d'
+ Vẽ hình trong trường (vì d '  0 )
hợp ngắm chừng ở cực
AB AB
cận.
tan  0 

AO
d
+ Tính tan0
+ Khi ngắm chừng ở cực
cận thì ảnh ảo tạo bởi
kính lúp nằm tại điểm cực
cận của mắt.

Gc 

AB d'
tan 
 1 1
tan  o
AB d

D
 k.  k
D
(khi ngắm chừng ở Cc thì
d '  OCc  D )

_ Yêu cầu học sinh đọc
phần chú ý trong SGK.

Và   0  max khi OA  OCc
� tan0 =
� G� 

AB
OC C

tan  OCC D


tan  o
f
f

* Khi ngắm chừng ở cực cận:
Gc  kc  

d'
d

Chú ý: Người ta thường lấy khoảng
cực cận Đ = OCC = 25cm. Khi sản
xuất kính lúp người ta thường ghi giá
trị G ứng với khoảng cực cận này
trên kính :5x, 8x, 10x, … ứng với tiêu
cự

25
25
25
cm;
cm;
cm ... .
3
5
8

4


Giáo án Vật Lí 11

Giáo viên: Đặng Thị Bích

e/ Hoạt động 5. Vận dụng (yêu cầu học sinh đọc SGK).
Giáo viên

Học sinh

Nội dung

_ Yêu cầu một học sinh đọc đề _ Thực hiện yêu cầu Bài tập vận dụng.
bài tập ví dụ trong SGK và tóm của giáo viên
Tóm tắt:
tắt.
_ Hướng dẫn:

OCC  15cm; OCV  �

+ Yêu cầu học sinh viết sơ đồ tạo
ảnh bởi kính lúp.

a/ d  ?

f  5cm; l  10cm

a/ Muốn nhìn rõ ảnh tạo bởi kính
lúp thì ảnh đó phải nằm trong
khoảng từ CC đến CV .

b/ G�  ?

Nếu ta gọi khoảng phải đặt vật là
MN thì ảnh của M và N qua kính
lúp phải lần lượt là các điểm

Sơ đồ tạo ảnh:

CV  � và CC nghĩa là ta có hai
cách ngắm chừng:
+ Ngắm chừng ở vô cực:
d  d  OK CV  �
'
M

'
V

� d M  f  5cm
+ Ngắm chừng ở cực cận:
d N'  Ok CC    OCC  l 
   15  10   5cm

� dN 

d N' . f
5.5

 2,5cm
'
d N  f 5  5

Vậy khoảng đặt vật là khoảng
giới hạn bởi: 2,5cm �d �5cm
b/ Áp dụng công thức tính số bội
giác khi ngắm chừng ở vô cực ta
có:
G� 

D 15
 3
f
5

Giải.
Ok
OM
AB ����
� A ' B '  Cc ; � ���
A '' B ''(V )

d ;d'
� M 'M
dN ;dN


a/ Gọi khoảng phải đặt vật là MN thì
ảnh của M và N qua kính lúp phải lần
lượt là các điểm CV  � và CC . Ta
có:
+ Ngắm chừng ở vô cực:
d M'  dV'  OK CV  �
� d M  f  5cm
+ Ngắm chừng ở cực cận:
d N'  Ok CC    OCC  l 
   15  10   5cm

� dN 

d N' . f
5.5

 2,5cm
'
d N  f 5  5

Vậy khoảng đặt vật là khoảng giới
hạn bởi: 2,5cm �d �5cm
b/ Áp dụng công thức tính số bội
giác khi ngắm chừng ở vô cực ta có:
G� 

D 15
  3 .Vậy: G�  3
f
5

5


Giáo án Vật Lí 11

Giáo viên: Đặng Thị Bích

IV. Củng cố.
_ Tác dụng của dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt là đều tạo ảnh áo có góc trông lớn.
_ Công thức tổng quát tính số bội giác của dụng cụ quang học: G 


tan 

 0 tan  0

_ Cấu tạo của kính lúp: Kính lúp là dụng cụ quang học có tiêu cự nhỏ (cm).
_ Số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở vô cực và cực cận là:
G� 

tan  OCC D


tan  o
f
f

Gc  kc  

d'
d

V. Hướng dẫn về nhà.
_ Yêu cầu học sinh về nhà học bài và đọc trước bài “Kính hiển vi”.
_ Làm các bài tập trong SGK và SBT về kính lúp.

6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×