Tải bản đầy đủ

QUY CHẾ TÍNH điểm THI ĐUA HÀNG TUẦN của các lớp

QUY CHẾ TÍNH ĐIỂM THI ĐUA HÀNG TUẦN CỦA CÁC LỚP
Thực hiện từ năm học 2018 – 2019
A. HOẠT ĐỘNG 1 - HỌC TẬP
1. Điểm giờ học (Lấy ở sổ đầu bài):
Là tổng điểm các giờ học trong tuần chia cho số giờ thực học. Nếu lớp nào có học sinh đạt điểm 10
KTM thì mỗi điểm 10 được cộng 2.0đ thưởng vào tổng điểm giờ học cả tuần, nếu có học sinh mắc thái độ
sai trừ 30đ với mỗi học sinh, sau đó mới chia trung bình. (Nếu cộng thêm điểm chỉ lấy điểm tối đa là 10,0)
Ví dụ: Trong tuần lớp 12A1 có tổng điểm 250; số giờ học là 27. Điểm giờ học cả tuần là 250/ 27= 9,3
điểm. Nếu có 5 điểm 10 KTM thì 250 + 10điểm thưởng = 260/27 = 9,7 điểm.
Lớp trực tuần cộng điểm các giờ học sau đó chia trung bình, đồng thời phải thống kê số lượng và % số
giờ học trên TB ( > 5đ), số giờ học đạt điểm 10 và số giờ học bị điểm 0 để nhận xét trước toàn trường vào
sáng thứ 2 hàng tuần.
* Không tính điểm các giờ trống. Nếu do H/S giữ sổ đầu bài không lấy chữ kí của giáo viên thì lớp bị
tính điểm không những giờ đó hoặc không nộp sổ đầu bài thì điểm hoạt động I tuần đó cũng bị tính điểm
không.
2. Điểm kiểm tra miệng:
Lấy tổng số lượt kiểm tra từ 5 điểm trở lên trong tuần chia cho tổng số lượt được kiểm tra thì ra điểm
TBKTM.
Ví dụ: Lớp 12A5 tuần 1 có 20 lượt kiểm tra, trong đó có 15 lượt đạt trên TB (>5) thì lấy 15/20 = 75%
trên TB (7,5 điểm)
Điểm TBHĐ 1 =


(Điểm giờ học x 2) + Điểm KTM
3

3. Điểm thái độ làm bài:
Lớp nào có HS mắc thái độ sai trong khi làm bài kiểm tra hoặc khi thi, ngoài việc theo dõi để tính
điểm TĐS cả học kỳ, còn bị trừ vào tổng điểm giờ học của tuần đó trước khi chia TB. Mỗi HS mắc TĐS bị
trừ 30 điểm. HS mắc TĐS trong khi thi sẽ bị trừ điểm vào tuần diễn ra kì thi đó hoặc tuần sau đó.
Ví dụ: lớp 12A1 có 1 HS mắc TĐS và có tổng số điểm giờ học trong tuần là 270 điểm, sẽ bị trừ 30
điểm, còn lại 240 điểm sau đó mới chia TB.
B. HOẠT ĐỘNG 2 - LAO ĐỘNG
Biểu điểm chấm lao động đối với các lớp lao động theo lịch phân công của Ban lao động
1. Quy định
- Sau mỗi buổi lao động, lớp được phân công lao động báo cáo kết quả lao động với CB-GV phụ trách lao
động hoặc Giám Hiệu trực.
- Căn cứ vào các tiêu chí đánh giá, CB-GV phụ trách lao động hoặc Giám Hiệu trực nghiệm thu kết quả lao
động và chấm điểm theo thang điểm 10, lớp trưởng nộp kết quả chấm điểm về Đoàn trường để lớp trực tuần
làm căn cứ bình xét thi đua. Lớp nào không nộp kết quả lao động buổi nào thì được tính 0 điểm buổi lao
động đó.
- Cho điểm lẻ đến 0,5 điểm ( không tính điểm âm)
- Xếp loại: Loại TỐT(≥ 8.0đ), KHÁ(6.5 → < 8.0đ); TB (5.0→ < 6.5đ);YẾU (3.0→4.5đ)
- Giáo viên chủ nhiệm chịu trách nhiệm toàn bộ công việc (phân công, chỉ đạo, đôn đốc học sinh lớp mình
phụ trách hoàn thành tốt nội dung công việc được phân công, đảm bảo an toàn lao động) và báo cáo kịp thời
BGH, CB-GV phụ trách lao động các tình huống mới phát sinh.
- CB-GV phụ trách lao động chịu trách nhiệm toàn bộ công việc ( giao nhiệm vụ, theo dõi, đảm bảo công tác
an toàn lao động, nghiệm thu kết quả lao động của các lớp mình phụ trách, cho điểm buổi lao động của lớp
mình phụ trách) và báo cáo kịp thời BGH các tình huống mới phát sinh.
2. Tiêu chuẩn xếp loại
a. Buổi lao động cần đảm bảo hoàn thành được nội dung công việc đã được phân công, chất lượng tốt, học
sinh có ý thức lao động tốt, học sinh không vi phạm khuyết điểm, không xảy ra các sự cố như tai nạn,…

1


b. Nội dung cho điểm
Nội dung cho điểm
1. Dụng cụ lao động
2. Ý thức kỷ luật lao động
3. Chất lượng và hiệu quả lao động


Điểm
2 điểm
3 điểm
5 điểm

c. Cách trừ điểm
Nội dung trừ điểm
Điểm trừ
Mỗi học sinh thiếu dụng cụ lao động
- 0,5 điểm
Học sinh lớp lao động không chấp hành đúng nội dung công việc được phân - 2 điểm
công
Mỗi học sinh tự ý bỏ vị trí lao động đi làm việc riêng
- 1 điểm/1HS
Mỗi học sinh vô lễ, gây gổ đánh nhau,..
- 2 điểm/ 1HS
Mỗi học sinh đi muộn
- 0,5 điểm
Mỗi học sinh nghỉ học không phép
- 2 điểm
Người phụ trách lao động phải yêu cầu lớp lao động lại một số phần công
- 3 điểm
việc đã được giao do chất lượng lao động chưa đảm bảo
Người phụ trách lao động phải yêu cầu lớp lao động lại bù vào buổi khác do - 5 điểm
chất lượng lao động không đảm bảo và hết thời gian của buổi lao động
Lớp lao động không đảm bảo an toàn lao động, để xảy ra tai nạn
- 5 điểm
Ghi chú:
- CB-GV phụ trách lao động trừ điểm theo khung điểm của nội dung. Nếu số lượng học sinh vi phạm nhiều
có thể trừ hết nội dung đó, không tính điểm âm.
Biểu điểm chấm điểm lao động đối với lớp trực tuần 1
( Lớp lao động chuẩn bị cho tuần trực thi đua)
Lớp trực tuần 2 ( lớp trực thi đua) và ban chấp hành đoàn trường có trách nhiệm theo dõi kết quả lao
động của lớp trực tuần 1 theo các tiêu chí như sau:
- Điểm lao động được tính 10 điểm/ 1 tuần trực
- Nếu Đoàn trường hoặc Ban vệ sinh nhắc nhở một lần/ 1 tuần về việc vườn trường, bồn hoa, bồn
cây,... có nhiều cỏ hoặc cây khô héo do thiếu nước: trừ 1 điểm
- Điểm lao động chiều thứ 7 tính điểm như một buổi lao động do ban lao động phân công
Điểm lao động không tính điểm thi đua hàng tuần mà chỉ làm căn cứ để nhận xét tinh thần, ý thức lao
động của các lớp vào sáng thứ 2 hàng tuần. Cuối học kì mới tổng kết và tính điểm thi đua.
C. HOẠT ĐỘNG 3 - NỀ NẾP
Bao gồm các nội dung: Tập trung chào cờ, hát quốc ca, thực hiện nề nếp mặc đồng phục, đeo phù hiệu,
không đi xe trong trường, tập thể dục giữa giờ; vệ sinh, trang trí lớp học ; bảo vệ cơ sở vật chất; đi muộn và
các hoạt động khác. Các lớp trực tuần theo dõi từng mặt, cho điểm cụ thể từng ngày vào các loại sổ.
Điểm TBC hoạt động 3 được tính bằng cách lấy điểm trung bình các mặt hoạt động cộng lại sau đó
chia cho 8 (Điểm tham gia giao thông đã tính hệ số 2 – Tuần nào không tập TD giữa giờ thì chia cho 7) rồi
ghi điểm thi đua vào sổ bình tuần để tổng kết tuần. Cụ thể cách tính điểm từng nội dung như sau:
1. Tập trung chào cờ. Tổng điểm trong tuần: 10. Điểm trừ theo mỗi lượt vi phạm
Stt
1
2
3
4
5
6
7
8

Nội dung
Mỗi học sinh không mũ
Mỗi HS không thực hiện nề nếp đồng phục, phù hiệu, dép
Mỗi học sinh không có ghế nhựa
Mỗi học sinh đi muộn
Hát Quốc ca không tốt (tuỳ mức độ có thể trừ hết số điểm )
Báo cáo quân số chậm
Mỗi học sinh bỏ, vắng không phép
Không báo cáo quân số

Điểm trừ
1.0
1.0
1.0
1.0
1.0
1.0
1.5
2.0
2


9 Lớp tập trung chậm
2.5
10 Hàng ngũ lộn xộn
2.5
11 Lớp tập trung xong vị trí lớp bẩn, mất vệ sinh, có ghế nhựa gẫy
3.0
12 Một học sinh bỏ tập trung giữa chừng
3.0
- Nếu trong tuần có hai hay nhiều buổi tập trung toàn trường thì lấy điểm của từng buổi cộng lại chia TB
để lấy điểm TBC.
2. Điểm đồng phục - đeo phù hiệu - đầu tóc - dép quai hậu, điện thoại. Tổng điểm trong tuần: 10. Điểm
trừ theo mỗi lượt vi phạm
Stt

Nội dung

1
2
3
4

Mỗi lượt học sinh không đeo phù hiệu
Mỗi lượt học sinh không mặc đồng phục
Mỗi lượt học sinh không đi giầy hoặc dép có quai hậu
Mỗi lượt học sinh để tóc dài quá quy định; cắt tóc quá ngắn hoặc quá lố (không
phù hợp với HS)
Mỗi lượt học sinh đưa áo, phù hiệu, dép qua hàng rào
Mỗi lượt HS mang điện thoại tới trường (bị các thày cô bắt được), hoặc bị phát
hiện các bằng chứng sử dụng điện thoại trong giờ học.
Mỗi lượt học sinh đánh son phấn, nhuộm tóc, đeo đồ trang sức đắt tiền khi tới
trường
Mỗi lượt học sinh vi phạm, có thái độ vô lễ với giáo viên trực hoặc thiếu tôn trọng
lớp trực tuần

5
6
7
8

Điểm trừ
1.0
1.5
2.0
2.0
3.0
5.0
5.0
Tùy mức độ có
thể trừ tới hết

3. Tham gia giao thông. Tổng điểm trong tuần: 20 điểm. Điểm trừ theo mỗi lượt vi phạm
Stt
1
2
3
4

Nội dung
Mỗi lượt học sinh vi phạm đi xe trong trường
Mỗi lượt học sinh gửi xe ngoài nhà trường
Mỗi lượt học sinh đi xe gắn máy
Mỗi lượt HS ngồi xe gắn máy, xe máy điện, xe đạp điện không đội MBH

Điểm trừ
3.0
5.0
5.0
10.0

4. Vệ sinh, cây cảnh, trang trí lớp. Tổng điểm trong tuần: 10 điểm. Điểm trừ theo mỗi lượt vi phạm
Stt

Nội dung

Điểm trừ

1
2
3
4
5
6
7
8
9

Trong ngăn bàn có rác
Lau bảng chưa sạch
Bàn ghế giáo viên và học sinh bẩn
Không có ảnh Bác
Thiếu một chậu và cây cảnh hoặc một cây cảnh bị chết
Bảng 10 điều giao tiếp có văn hoá của học sinh bị tẩy xoá hoặc bị vỡ, hỏng
Thiếu một trong các điều kiện khác đã quy định
Lớp bẩn, sàn nhà nhiều rác, trực nhật muộn, không đổ rác.
Mỗi tiết học bị các thày cô (hoặc lớp trực tuần, hoặc ban vệ sinh) phát hiện có vỏ bánh
kẹo, bim bim,… hoặc vỏ chai nước; hoặc các thày cô phát hiện có mùi đồ ăn trên lớp
Hành lang, khu vực chung được phân công phụ trách bẩn, có viết vẽ bẩn,...

1.0
1.5
2.0
2.0
2.0
2.0
2.0
2.5
3.0

10

2.0

5. Thể dục giữa giờ. Tổng điểm trong tuần: 10 điểm. Điểm trừ theo mỗi lượt vi phạm
Stt
1
2
3
4

Nội dung
Mỗi học sinh ra muộn
Lớp ra sân tập muộn
Hàng ngũ lộn xộn
Mỗi học sinh bỏ tập

Điểm trừ
0.5
1.5
1.5
2.0
3


6. Điểm bảo vệ. Tổng điểm trong tuần: 10 điểm. Điểm trừ theo mỗi lượt vi phạm
Stt
1
2
3
4
5
6
7

8
9

Nội dung

Điểm trừ

Mỗi học sinh không khóa xe cá nhân
Để xe lộn xộn, không cùng chiều
Để xe sai vị trí không có khóa tập thể
Không đóng mỗi cửa sổ
Không đóng mỗi cửa chính
Không tắt quạt, tắt điện: mỗi quạt hoạc mỗi bóng đèn
Hư hỏng tài sản, tuỳ mức độ sẽ bị trừ điểm theo quy định
Vỡ 1 kính
Gãy bàn ghế
Viết vẽ bậy lên bàn
Thiếu mỗi chiếc ghế nhựa
Sử dụng máy tính, máy chiếu, loa đài khi chưa có sự đồng ý của giáo viên

0.5
0.5
1.5
0.5
1.0
0.5
1.0
1.5
1.0
0.5
5.0

7. Đi muộn, bỏ giờ, đánh nhau, vô lễ, đánh bạc và các vi phạm khác. Tổng điểm trong tuần: 10 điểm.
Điểm trừ theo mỗi lượt vi phạm
Stt
1
2
3
4
5
6

Nội dung

Điểm trừ

Khi có hiệu lệnh trống báo (5 tiếng) học sinh còn ở ngoài khu vực cổng trường đều bị
tính đi muộn và sẽ bị trừ mỗi học sinh
Khi có hiệu lệnh trống vào (1 tiếng), học sinh mới đến mỗi học sinh
Mỗi học sinh tự ý bỏ giờ
Học sinh bỏ ra ngoài trường
Lớp trống tiết tự ý bỏ về không xin phép BGH trừ vào điểm Trung bình chung của điểm
hoạt động 1
Mỗi học sinh đánh nhau, đánh bạc, vô lễ, và các vi phạm lớn khác

1.5
2.0
5.0
3.0
5.0
5.0

IV. CÁCH TÍNH TỔNG ĐIỂM THI ĐUA TUẦN:
Điểm TBC thi đua tuần =

( Điểm HĐ1 x 2) + Điểm HĐ3
3

Ghi chú:
Các lớp trực tuần trước khi cho điểm vào sổ Bình tuần phải tính điểm các hoạt động vào giấy nháp và
kiểm tra lại cho chính xác. Lớp trực tuần làm sai, viết không sạch sẽ hoặc theo dõi không chính xác các mặt
hoạt động làm ảnh hưởng đến thi đua của các khối lớp. Lớp đó sẽ bị xếp thứ cuối khối của tuần đó và bị
trừ 1,0 điểm vào điêm TBC thi đua của cả kì đó.
Sau tiết chào cờ, lớp trưởng lớp trực tuần nộp lại sổ Bình tuần và các loại sổ ghi điểm khác cho đồng
chí Bí thư Đoàn trường.

QUY ĐỊNH CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XẾP LOẠI THI ĐUA TOÀN DIỆN
CỦA CÁC KHỐI LỚP THỰC HIỆN TỪ NĂM HỌC: 2018 - 2019
A. CÁCH XẾP LOẠI :
- Lớp xếp loại Tốt: TB tất cả các mặt đạt từ 8,0 điểm trở lên.
- Lớp xếp loại Khá 1: TB tất cả các mặt từ 7,0 điểm trở lên.
- Lớp xếp loại Khá 2: TB tất cả các mặt từ 7,0đ trở lên nhưng có một mặt bị từ 6,5 đến dưới 7,0 điểm.
- Lớp xếp loại TB: Là lớp không có mặt nào dưới 5,0 điểm nhưng không đạt loại Khá 2.
- Lớp xếp loại Yếu: Những trường hợp còn lại.
4


Trường hợp tất cả các mặt đạt từ 8,0 điểm trở lên nhưng có một mặt bị từ 6,0 đến 6,4 làm lớp bị hạ từ
loại Tốt xuống loại TB thì được nâng lên một bậc từ TB lên Khá 2 với điều kiện lớp đó không có trường hợp
sai phạm (ở mức bị nhà trường và Đoàn trường phê bình, kỷ luật).
B. CÁCH TÍNH ĐIỂM CÁC MẶT CỤ THỂ:
1. Điểm giờ học: Là tổng điểm TB giờ học của các tuần chia cho số tuần thực học .
2. Điểm kiểm tra miệng: Tính theo số % điểm KTM trên TB của cả học kì. Điểm trung bình KTM học kì là
số % điểm trên TB của các tuần cộng lại chia cho tổng số tuần thực học
3. Điểm thi:
- Các lớp CLC có điểm sàn là 8,0 điểm, các lớp cận CLC là 8,25 điểm và các lớp ban cơ bản là 8,50
điểm, hụt 01% trừ 0,1 điểm, dương 01% cộng 0,1 điểm. Điểm cao nhất không vượt quá 10.
4. Điểm thái độ làm bài: (Điểm TĐLB)
Lớp không có học sinh mắc TĐS được 10 điểm. Mỗi học sinh mắc thái độ sai trừ 03 điểm, chưa
nghiêm túc trừ 1,5 điểm.
5. Điểm xếp loại văn hoá:
- Các lớp CLC có điểm sàn là 8,0 đ, các lớp cận CLC là 8,25 đ và các lớp ban cơ bản là 8,50 đ.
- Tăng 1% được cộng 0,1 điểm. Hụt 1% bị trừ 0,1 điểm.
- Mỗi học sinh TTXS: Các lớp CLC và cận CLC: cộng 0,1 điểm. Các lớp cơ bản: cộng 0,2 điểm.
- Mỗi học sinh tiên tiến: Các lớp CLC và cận CLC: 2 học sinh được cộng 0,1 điểm. Các lớp cơ bản:
mỗi học sinh được cộng 0,1 điểm .
- Điểm cao nhất không vượt quá 10.
Ghi chú: Điểm thi đua toàn diện cả năm được căn cứ vào điểm trung bình chung từng măt của các kì và
điểm trung bình chung của các kì đó cộng lại.
Điểm TBC cả kì =

Điểm TBC cả năm =

(ĐiểmTBC điểm thi + ĐiểmTBC giờ học) x 2+ Điểm TBC các HĐ khác
Tổng hệ số
Điểm TBC các mặt HK-II x 2 + Điểm TBC các mặt HK-I
3

Ghi chú:
- Nếu lớp nào vi phạm hoặc có học sinh vi phạm đến mức Nhà trường hoặc Đoàn trường phải cảnh
cáo trước toàn trường hoặc phải thành lập Hội đồng kỷ luật để xem xét thì sẽ bị trừ 2,5 điểm vào điểm TBC
của cả học kì đó.
- Nếu lớp nào vi phạm hoặc có học sinh vi phạm chưa đến mức Nhà trường hoặc Đoàn trường phải
thành lập Hội đồng kỷ luật đễ xem xét nhưng bị nhắc nhở nhiều lần thì sẽ bị trừ 1 đến 2 điểm vào điểm TBC
của cả học kì đó như: có học sinh đánh bạc, đánh nhau, phá hại cơ sở vật chất nhà trường, các đợt tổng
kiểm tra nề nếp, cơ sở vật chất, vệ sinh trang trí lớp, đốt pháo,. (đã được Nhà trường, Đoàn trường thông
báo cụ thể) nhưng vẫn không thực hiện tốt.

5


QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI LỚP TRỰC TUẦN THI ĐUA VÀ CÔNG VIỆC BÌNH TUẦN
Năm học 2018 -2019
I. Nhiệm vụ lớp trực tuần:
1. Những quy định chung
Các lớp trực hàng tuần có trách nhiệm cử người phụ trách tất cả các hoạt động nề nếp của toàn trường trong
từng ngày (chào cờ, đeo phù hiệu, đi muộn, tập thể dục giữa giờ, bảo vệ, vệ sinh...); ghi chép cụ thể, chính xác tên lớp,
lí do vi phạm, nhắc nhở rút kinh nghiệm sau đó tập hợp ghi vào các loại sổ theo dõi để chiều thứ 7 bình tuần, tính điểm
thi đua.
2. Công việc cụ thể:
a. Theo dõi nề nếp mặc đồng phục, đeo PH, đi dép quai hậu, không đi xe trong trường …
Các lớp trực tuần cử học sinh phụ trách trực vào đầu và cuối buổi học (sáng, tr ưa, chiều) đúng thời gian và vị
trí qui định: sáng 6h40 và khi tan các buổi học.
Vị trí trực: 08 HS trực ở cổng chính, 2HS trực ở đầu nhà 3 tầng phía cổng vào, ngoài ra trong các giờ ra chơi
hoặc giữa giờ, lớp trực tuần có thể đi kiểm tra đột xuất các lớp để đánh giá, tính điểm thi đua.
Chú ý: Các thành viên lớp trực tuần phải đeo băng đỏ do Đoàn trờng trang bị, nếu thiếu sẽ bị tính lỗi không
đồng phục. Nếu bỏ vị trí trực hoặc bỏ trực, ra trực muộn, thiếu nguời trực, sẽ bị trừ điểm nhu trừ điểm đi muộn đối
với số luợng HS trực vi phạm.
b. Theo dõi và tính điểm thi đua tập trung chào cờ:
Lớp trực tuần cử 06 HS kiểm tra trong lớp, nhà để xe, phía sau các lớp, những HS đi muộn và ý thức ra tập
trung của từng lớp, cứ 02 HS phụ trách một khối, đứng trước hàng của các lớp để quan sát, đánh giá và cho điểm .
c. Theo dõi tính điểm báo vệ:
Lớp trực cử 6 HS đi kiểm tra việc để xe của các khối lớp vào sau tiết 2 của buối sáng và sau ca 1 buổi chiều.
Cuối mỗi buổi học phải đi kiểm tra các lớp học để chấm điểm bảo vệ cơ sở vật chất như việc tắt quạt, đóng cửa, giữ
gìn bàn ghế... để cho điểm chính xác.
d. Theo dõi và tính điểm vệ sinh, chăm sóc cây cảnh, trang trí lớp:
Lớp trực cử 09 HS đi theo dõi các khối lớp vào đầu và cuối các buổi học ghi lại kết quả và cho điểm.
* Ghi đủ các hạng mục:
- Vệ sinh lớp, quét mạng nhện,...trong, ngoài lớp, tường khu vực lớp phụ trách, xóa các vết vẽ, viết bẩn trên tường
trong, ngoài lớp, tường khu vực lớp phụ trách
* Phân công các khu vực chung các lớp phụ trách
- Hành lang trước các lớp học: Hành lang thuộc phạm vi lớp nào lớp đó có trách nhiệm quét dọn vệ sinh hàng ngày,
quét mạng nhện, lau các song lan can, đánh tẩy các vết viết, vẽ bẩn,... và bảo vệ trong suốt năm học.
- Đầu hồi cầu thang thuộc lớp nào lớp đó phụ trách
- Các khu vực chung
Các lớp được phân công khu vực nào có trách nhiệm quét dọn vệ sinh hàng ngày, quét mạng nhện, lau các song lan
can, đánh tẩy các vết viết, vẽ bẩn,... và bảo vệ khu vực đó trong suốt năm học.
Lớp

Khu vực phụ trách

10A3

Khu vực trước hai nhà WC tầng 1 (cạnh lớp 10A3)

10A5

Khu vực trước hai nhà WC tầng 2 (cạnh lớp 10A5)

10A11

Khu vực trước hai nhà WC tầng 2 (cạnh lớp 10A11)

12A3

Khu vực trước hai nhà WC tầng 1 (khu 24 phòng học)

11A3

Khu vực trước hai nhà WC tầng 2 (khu 24 phòng học)

11A7

Khu vực trước hai nhà WC tầng 3 (khu 24 phòng học)

12A2

Khu vực trước phòng chờ GV đến hết phòng Y tế

11A2

Khu vực trước phòng họp tổ Văn và tổ THXH

11A6

Khu vực trước phòng họp tổ Ngoại ngữ và tổ Hóa -Sinh

- Cây cảnh trong lớp và khuôn viên chung( chậu sứ màu trắng cao 50 cm, cây cao tối thiểu 80cm)
PHÂN CÔNG VỊ TRÍ ĐẶT CÂY CẢNH - CHĂM SÓC - BẢO QUẢN CÂY CẢNH SỐ 2 NĂM HỌC 2018-2019

6


STT cây

Lớp

Chú thích vị trí đặt cây

7


1

12A1

Góc cột hành lang cuối 12A2

2

12A2

Góc cột hành lang đầu 12A2

3

12A3

Góc cột hành lang trước cửa phòng y tế

4

12A6

Góc bậc tam cấp

5

12A4

Góc cột hành lang đầu 12A4

6

12A5

Góc cột hành lang cuối 12A5

7

12A7

Góc cuối hành lang trước cửa 12A7

8

12A9

Góc chiếu nghỉ cầu thang lên tầng 2

9

12A10

Góc hành lang cầu thang tầng 2

10

12A8

Góc cuối hành lang trước của 12A8

11

12A11

Hành lang giữa hai lớp 12A10 và 12A11

12

11A1

Góc chiếu nghỉ cầu thang lên tầng 2

13

11A3

Góc hành lang cầu thang tầng 2 ( phía tây)

14

11A2

Hành lang giữa P. Họp tổ văn và tổ THXH

15

10A4

Hành lang giữa hai lớp 11A1 và 10A4

16

11A4

Hành lang giữa hai lớp 11A4 và 11A5

17

11A6

Hành lang giữa P. Họp NN và tổ Hóa Sinh

18

11A5

Góc chiếu nghỉ cầu thang lên tầng 3

19

11A7

Góc hành lang cầu thang tầng 3 ( phía tây)

20

11A8

Hành lang giữa hai lớp 11A8 và 11A9

21

11A11

Góc cuối hành lang trước của 11A11

22

11A10

Góc chiếu nghỉ cầu thang lên tâng 3

23

11A9

Góc hành lang cầu thang tầng 3

24

10A3

Góc cuối hành lang trước cửa WC tầng 1

25

10A1

Hành lang trước phòng Bv Nhự

26

10A7

Hành lang cuối lớp 10A7

27

10A2

Góc chiếu nghỉ cầu thang lên tầng 2

28

10A6

Hành lang sau Ảnh Bác Hồ tầng 2

29

10A5

Góc cuối hành lang trước cửa WC tầng 2

30

10A11

Góc cuối hành lang trước cửa WC tầng 3

31

10A10

Góc chiếu nghỉ cầu thang lên tầng 3

32

10A9

Hành lang sau Ảnh Bác Hồ tầng 3

33

10A8

Hành lang đầu lớp 10A8

- Vệ sinh bàn ghế, Đánh tẩy, giấy rác trong ngăn bàn,
- Lau cửa sổ, cửa đi, nền lớp học và hành lang
- Lau quạt trần, quạt GV, thiết bị loa, đài…
e. Theo dõi và tính điểm thể dục giữa giờ.
Lớp trực tuần cử 06 HS (02 người phụ trách 1 khối) theo dõi tác phong tập trung, quan sát trước và sau hàng,
ý thức tập của các lớp để đánh giá cho điểm.
* Sau mỗi buổi học lớp trực phải ghi kết quả theo dõi lên bảng tin ở phía cổng trường

8


* Các học sinh làm công tác trực tuần phải đeo băng đỏ do Đoàn trường phát.
* Giám hiệu trực đối chiếu việc theo dõi chấm điểm vệ sinh, chăm sóc cây cảnh, bảo vệ cơ sơ vật chất
của lớp trực tuần với sổ theo dõi của Ban GH, ban vệ sinh. Nếu việc chấm điểm các mục này không đúng ở mục
nào lớp trực tuần sẽ bị trừ điểm ở mục đó.
II. Công việc bình tuần và lao động:
Yêu cầu chiều thứ 7 hàng tuần các lớp trực cử 10 H/S làm nhiệm vụ bình tuần các học sinh còn lại lao động
theo kế hoạch của đoàn kết hợp với giáo viên chủ nhiệm và Đoàn trường đến tính điểm thi đua của các khối lớp và
công bố chính xác vào sáng thứ 2 tuần tới. (Khi đi bình tuần phải có máy tính và sổ theo dõi các hoạt động trong tuần)
Chú ý: Các lớp phải hệ thống và tính điểm chính xác ra ngoài giấy nháp sau đó mới ghi vào sổ trực. Nếu tính sai làm
ảnh hưởng tới các khối lớp sẽ phải làm lại vào chiều hôm sau đồng thời lớp đó bị xếp thứ cuối khối và sẽ bị trừ
01điểm vào TBCcủa cả học kì đó.
Đối với các khối, lớp: Khi hết tiết sinh hoạt thứ 07 hàng tuần, học sinh giữ sổ đầu bài phải tính các mục điểm qui
định ở cuối sổ và có trách nhiệm xin đầy đủ chữ ký, điểm giờ học của giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm sau đó
nộp về phòng qui định.
Nếu có giờ trống phải ghi rõ trống giờ (sẽ không tính điểm) , nếu không có điểm và chữ kí củaGV bộ môn giờ
nào, giờ đó bị tính điểm không hoặc không nộp sổ đầu bài thì điểm Hoạt động I sẽ bị tính điểm 0
Đề nghị các đồng chí trong BCH Đoàn trường, Chi đoàn giáo viên và các thầy cô giáo, đặc biệt là giáo viên
chủ nhiệm quan tâm đôn đốc các em thực hiện tốt quy định của nhà trường. Khi chấm điểm giờ học trong sổ đầu bài
cần đảm bảo tính chính xác. Ban thi đua sẽ tiến hành kiểm tra đột xuất để đánh giá.
HIỆU PHÓ PHỤ TRÁCH

Phạm Thị Tuyết Nhung

9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×