Tải bản đầy đủ

Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng địa bàn xã Phúc Hà thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------

NGUYỄN MINH THU
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG GIẢI PHÓNG MẶT
BẰNG ĐỊA BÀN XÃ PHÚC HÀ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2015
(Dự án: Đền bù giải phóng mặt bằng phục vụ đổ thải đất đá giai đoạn II)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Khoa


: Quản lý tài nguyên

Khóa học

: 2013 - 2017

Thái Nguyên - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------

NGUYỄN MINH THU
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG GIẢI PHÓNG MẶT
BẰNG ĐỊA BÀN XÃ PHÚC HÀ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2015
(Dự án: Đền bù giải phóng mặt bằng phục vụ đổ thải đất đá giai đoạn II)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Lớp

: K45 – QLĐĐ - N01

Khoa

: Quản lý tài nguyên

Khóa học


: 2013 - 2017

Giảng viên hƣớng dẫn : TS. Lê Văn Thơ

Thái Nguyên - 2017


i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài tốt nghiệp đại học, em đã
nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá
nhân và tập thể, đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt Khóa luận tốt nghiệp.
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn TS. Lê Văn Thơ giảng viên
Khoa Quản lý đất đai, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã trực tiếp
hướng dẫn em trong suốt thời gian em nghiên cứu thực hiện luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm
khoa Quản lý tài nguyên, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong khoa đã truyền
đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập và
rèn luyện tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, Ủy ban nhân dân xã Phúc Hà,
thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, người dân xã Phúc Hà đã tạo điều
kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập.
Em xin gửi lời biết ơn đến gia đình, bạn bè và người thân,... đã tạo điều
kiện giúp đỡ em trong thời gian nghiên cứu, thực hiện đề tài.
Trong quá trình học tập và làm chuyên đề, em đã cố gắng hết mình
nhưng do kinh nghiệm còn thiếu và kiến thức còn hạn chế nên chuyên đề tốt
nghiệp này chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự
đóng góp ý kiến của các thầy cô và bạn bè để chuyên đề được hoàn thiện hơn.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng
Sinh viên

Nguyễn Minh Thu

năm 2017


ii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Một số kết quả của dự án bồi thường giải phóng mặt bằng ........... 29
Bảng 4.2: Kết quả bồi thường các loại đất bị thu hồi. .................................... 30
Bảng 4.3: Kết quả hỗ trợ về đất và các hỗ trợ khác của dự án ....................... 32
Bảng 4.4: Kết quả bồi thường về tài sản, hoa màu, vật kiến trúc. .................. 35
Bảng 4.5: Tổng hợp kinh phí thực hiện dự án ................................................ 37
Bảng 4.6: Tổng hợp ý kiến của người dân về đơn giá bồi thường, hỗ trợ ...... 38
Bảng 4.7: Phương thức sử dụng tiền của người dân bị thu hồi....................... 40
Bảng 4.8: Tình hình an ninh trật tự xã hội của người dân sau khi thu hồi đất ......41
Bảng 4.9: Tổng hợp ý kiến của người dân về tình hình thu nhập sau khi bị thu
hồi đất.............................................................................................. 41
Bảng 4.10: Tổng hợp ý kiến của người dân về tiếp cận cơ sở hạ tầng, phúc lợi
xã hội ............................................................................................... 43
Bảng 4.11: Tác động tình trạng môi trường sau khi bị thu hồi đất ................. 44


iii

DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện cơ cấ u diện tích đấ t bi ̣ thu hồ i tại dự án ............. 31
Hình 4.2: Biểu đồ cơ cấ u về thu nh ập của các hộ sau khi bị thu hồi đất tại
dự án ......................................................................................... 42


iv

DANH SÁCH CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

BTNMT

: Bộ tài nguyên môi trường

BT&GPMB

: Bồi thường và giải phóng mặt bằng

CNH-HĐH

: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

GCNSDĐ

: Giấy chứng nhận sử dụng đất

KT-XH

: Kinh tế - Xã hội

MTTQ

: Mặt trận tổ quốc

NĐ-CP

: Nghị định – Chính phủ

QĐ-CTCT

: Quyết định – Công tác chính trị

QĐ-HĐQT

: Quyết định – Hội đồng quản trị

QĐ-UBND

: Quyết định - Ủy ban nhân dân

TB-UBND

: Thông báo - Ủy ban nhân dân

TP

: Thành phố

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

TN-KT-XH

: Tự nhiên – Kinh tế - Xã hội

TT-BTNMT

: Thông tư – Bộ tài nguyên môi trường

UBND

: Ủy ban nhân dân


v

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................i
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ ii
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................ iii
DANH SÁCH CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT......................................................iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN CƠ SỞ VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................. 4
2.1. Cơ sở khoa học của công tác bồi thường GPMB....................................... 4
2.1.1.Cơ sở lí luận ............................................................................................. 4
2.1.2. Sơ lược về công tác giải phóng mặt bằng ............................................... 7
2.1.3. Cơ sở pháp lý .......................................................................................... 8
2.2. Khái quát về công tác bồi thường GPMB .................................................. 9
2.2.1 Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ....................................... 9
2.2.2. Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng 11
2.2.3. Đối tượng và điều kiện được đền bù ..................................................... 12
2.3. Công tác bồi thường GPMB trên thế giới và Việt Nam .......................... 15
2.3.1. Công tác bồi thường GPMB một số nước trên thế giới ........................ 15
2.3.2. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở Việt Nam ........................ 17


vi
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 21
3.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 21
3.1.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 21
3.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu của đề tài......................................... 21
3.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 21
3.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phúc Hà ............................ 21
3.2.2. Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ, tái định cư của dự án Dự án: Đền
bù giải phóng mặt bằng phục vụ đổ thải đất đá giai đoạn II ........................... 21
3.2.3. Ảnh hưởng của chính sách giải phóng mặt bằng đối với người dân sau
khi bị Nhà nước thu hồi đất tại dự án.............................................................. 22
3.2.4. Đánh giá những thuận lợi khó khăn trong công tác GPMB của dự án
Đền bù giải phóng mặt bằng phục vụ đổ thải đất đá giai đoạn II và đề xuất
những phương án giải quyết............................................................................ 22
3.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 22
3.3.1. Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu...................................... 22
3.3.2. Phương pháp thống kê........................................................................... 23
3.3.3. Phương pháp so sánh............................................................................. 23
3.3.4. Phương pháp xử lý thông tin, số liệu .................................................... 23
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 24
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phúc Hà- thành phố Thái
Nguyên - tỉnh Thái Nguyên............................................................................. 24
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 24
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 27
4.1.3. Đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên – kinh tế, xã hội đến công
tác bồi thường giải phóng mă ̣t bằ ng ................................................................ 27
4.2. Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ, tái định cư của dự án Dự án: Đền bù
giải phóng mặt bằng phục vụ đổ thải đất đá giai đoạn II ................................ 28


vii

4.2.1. Khái quát về dự án ................................................................................ 28
4.2.2. Đối tượng và điều kiện được bồi thường, hỗ trợ về đất trong dự án .... 29
4.2.3. Đánh giá kết quả thống kê về đất, tài sản, cây cối, hoa màu đã được bồi
thường trong dự án .......................................................................................... 29
4.3. Ảnh hưởng của chính sách giải phóng mặt bằng đối với người dân sau khi
bị Nhà nước thu hồi đất tại dự án .................................................................... 38
4.3.1. Kết quả điều tra lấy ý kiến của hộ gia đình, cá nhân về công tác thu hồi,
bồi thường và giải phóng mă ̣t bằ ng của dự án ................................................ 38
4.4. Đánh giá những thuận lợi khó khăn trong công tác GPMB của dự án Đền
bù giải phóng mặt bằng phục vụ đổ thải đất đá giai đoạn II và đề xuất những
phương án giải quyết ....................................................................................... 44
4.4.1. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác bồi thường GPMB .... 44
4.4.2. Đề xuất các giải pháp và rút ra những bài học kinh nghiệm ................ 46
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 49
5.1. Kết luận .................................................................................................... 49
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 51
PHỤ LỤC


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó
cũng là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và
các sinh vật khác trên trái đất. Các Mác viết: “Đất đai là tài sản mãi mãi với
loài người, là điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản
xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp”. Bởi vậy, nếu không
có đất đai thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, con người không thể
tiến hành sản xuất ra của cải vật chất để duy trì cuộc sống và duy trì nòi giống
đến ngày nay. Trải qua một quá trình lịch sử lâu dài con người chiếm hữu đất
đai biến đất đai từ một sản vật tự nhiên thành một tài sản của cộng đồng, của
một quốc gia.
Trên con đường công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, để đưa đất đai
thực sự trở thành nguồn vốn, nguồn thu hút cho các nhà đầu tư phát triển thì
việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất để xây dựng các cụm, khu công
nghiệp, khu đô thị là thực sự cần thiết. Giải phóng mặt bằng là điều kiện tiên
quyết, là yếu tố quyết định thành công cho một quốc gia, một địa phương,
một dự án.
Phúc Hà là khai trường của mỏ than Khánh Hòa, nằm trên địa bàn liên
tục được mở rộng và hiện chiếm 1/3 diện tích của xã. Công tác bồi thường
giải phóng mặt bằng chủ yếu là lấy diện tích đất của xã để tận dụng làm nền
đổ đá thải cho công ty Than Khánh Hòa. Do vậy có thể nói diện tích đất của
Xã ngày càng bị thu hẹp và không phát triển phần đất đó như địa phương khác.
Do vậy, với sự giúp đỡ của Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm
Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên, cùng với sự hướng


2
dẫn của thầy giáo Lê Văn Thơ em tiến hành tìm hiểu đề tài: “ Đánh giá công
tác bồi thường giải phóng mặt bằng địa bàn xã Phúc Hà, thành phố Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá được kết quả của công tác bồi thường giải phóng mặt địa bàn
xã Phúc Hà – thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên năm 2015 (dự án:
đền bù giải phóng mặt bằng phục vụ đổ thải đất đá giai đoạn II).
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được ảnh hưởng của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
đến đời sống của người dân trong khu vực giải phóng mặt bằng.
- Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn còn tồn tại trong công tác bồi
thường giải phóng mặt bằng của dự án.
- Đề xuất phương án giải quyết có tính khả thi và rút ra bài học kinh
nghiệm cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng cho địa phương trong
thời gian tới.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Phải nắm vững chính sách, pháp luật đất đai, đă ̣c biê ̣t là các chính sách
về bồi thường GPMB và các văn bản có liên quan.
- Nguồn số liệu, tài liệu điều tra thu thập phải có độ tin cậy, chính xác,
trung thực và khách quan, phản ánh đúng quá trình thực hiện các chính sách
bồi thường giải phóng mặt bằ ng qua m ột số dự án đã được thực hiện trên địa
bàn nghiên cứu.
- Phải đưa ra được các giải pháp hơ ̣p lý nh ằm góp phần hoàn thiện việc
thực hiện chính sách bồi thường GPMB và nâng cao đời sống của nhân dân có
đất bị thu hồi.


3
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục
vụ cho công tác nghiên cứu sau này.
- Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập vào nghiên cứu.
- Giúp sinh viên thu thập được những kinh nghiệm và kiến thức thực tế,
củng cố và hoàn thiện kiến thức đã học.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN CƠ SỞ VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học của công tác bồi thƣờng GPMB
2.1.1.Cơ sở lí luận
Thực chất của việc GPMB là chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển
mục đích sử dụng đất dưới sự điều tiết của Nhà nước để phục vụ vào mục
đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
“Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh” (Điều 61, Luật đất đai
2014)[11].
Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh trong các trường
hợp sau đây:
1. Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc;
2. Xây dựng căn cứ quân sự;
3. Xây dựng công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc
biệt về quốc phòng, an ninh;
4. Xây dựng ga, cảng quân sự;
5. Xây dựng công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa,
thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh;
6. Xây dựng kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân;
7. Làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí;
8. Xây dựng cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện, bệnh viện, nhà an
dưỡng của lực lượng vũ trang nhân dân;
9. Xây dựng nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân;
10. Xây dựng cơ sở giam giữ, cơ sở giáo dục do Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an quản lý.


5
“Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì l ợi ích quốc gia, công
cộng” (Điều 62, Luật đất đai 2014)[11].
Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì l ợi ích quốc gia ,
công cộng trong các trường hợp sau đây:
1. Thực hiện các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ
trương đầu tư mà phải thu hồi đất
2. Thực hiên ̣ các dư ̣án do Th ủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định
đầu tư mà phải thu hồi đất, bao gồm:
a) Dự án xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,
khu kinh tế; khu đô thị mới, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA);
b) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội ở trung ương; trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao; công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được
xếphạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự
nghiệp công cấp quốc gia;
c) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia gồm giao thông,
thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc; hệ thống dẫn, chứa
xăng dầu , khí đốt; kho dự trữ quốc gia; công trình thu gom, xử lý chất thải;
3. Thực hiên ̣ các dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà
phải thu hồi đất bao gồm:
a) Dư ̣án xây d ựng trụ sở cơ quan nhà nước , tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội; công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công
trình sự nghiệp công cấp địa phương;
b) Dư ̣án xây d ựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương gồm giao
thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sang
đô thị; công trình thu gom, xử lý chất thải;


6
c) Dư ̣án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng
dân cư; dự án tái định cư, nhà ở cho sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ;
xây dựng công trình của cơ sở tôn giáo; khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí
phục vụ công cộng; chợ; nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
d) Dư ̣án xây d ựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh
trang đô thị, khu dân cư nông thôn; cụm công nghiệp; khu sản xuất, chế biến
nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung; dự án phát triển rừng phòng hộ,
rừng đặc dụng;
đ) Dự án khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp phép,
trừ trường hợp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than
bùn, khoáng sản tại các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và khai thác
tận thu khoáng sản.
“Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại
đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người” (Điều 65, Luật Đất đai 2013)[11]
1. Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp
luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người bao gồm:
a) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc
từ ngân sách nhà nước bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc
không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất thuê của Nhà nước trả tiền
thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không
còn nhu cầu sử dụng đất;
b) Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;
c) Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;
d) Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn;
đ) Đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính
mạng con người;


7
e) Đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai
khác đe dọa tính mạng con người.
2.1.2. Sơ lược về công tác giải phóng mặt bằng
Dân số trên thế giới ngày càng tăng cao, mà quỹ đất đai lại có hạn nên
con người cần đưa ra biện pháp sử dụng đất đai hợp lý. Quy hoạch quỹ đất đai
sao cho phù hợp với nền kinh tế và sự bùng nổ dân số thế giới hiện nay.
Trong quá trình phát triển của mỗi quốc gia, Nhà nước thu hồi những vùng
đất để xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế như: hệ thống giao thông, thủy lợi, cấp
thoát nước, cơ sở hạ tầng xã hội là quy luật tất yếu của sự phát triển. Nhìn vào
sự phát triển của các nước trên thế giới ta thấy nông nghiệp chiếm tỷ trọng rất
nhỏ trong tổng thu nhập quốc dân, trong khi công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ
trọng lớn hơn nhiều. Tỷ lệ dân đô thị cao đặc biệt ở các nước phát triển. Công
tác giải phóng mặt bằng cần thiết để phân bổ lại quỹ đất đai theo các quy hoạch
đã được đưa ra. Chịu trách nhiệm di dời các công trình trên đất để cải tạo, mở
rộng và thực hiện các dự án theo quy hoạch đưa ra để sử dụng đất hợp lý.
Công tác giải phóng mặt bằng là Nhà nước tiến hành thu hồi đất của cá
nhân, tổ chức, hộ gia đình. Mỗi dự án có sử dụng đất được thực hiện tại
những vùng, khu vực nhất định với đặc điểm tự nhiên, KT – XH khác nhau vì
thế đối tượng giải phóng mặt bằng rất đa dạng và phức tạp. Việc thu hồi đất
tại các khu trung tâm đông dân cư, khu đô thị, khu thuận lợi cho công việc
làm ăn là rất khó khăn. Ngoài ra giá đền bù thiệt hại giữa các dự án, giữa các
mảnh đất có vị trí cũng như có mục đích sử dụng khác nhau là khác nhau dẫn
đến khó khăn, phức tạp trong công tác bồi thường thiệt hại. Người bị thiệt hại
có thể được bồi thường bằng tiền, bằng đất có giá trị tương đương giá trị thị
trường của mảnh đất và tài sản trên đất. Nhà nước cần có những chính sách,
biện pháp tích cực thúc đẩy công tác giải phóng mặt bằng trên phạm vi quốc
gia và trên từng địa bàn cụ thể.


8
2.1.3. Cơ sở pháp lý
2.1.3.1. Các văn bản pháp quy của Nhà nước về bồi thường GPMB
- Hiến pháp năm 1992.
- Luật đất đai 2013.
- Nghị định số 43/2014/NĐ - CP ngày 15/05/2014 của chính phủ về thi
hành luật đất đai năm 2013.
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của chính phủ quy định
về giá đất.
- Nghị định số 47/2014/NĐ - CP ngày 15/05/2014 của chính phủ về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư số 37/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài Nguyên và
Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hộ trợ, tái định cư khi nhà nước
thu hồi đất.
- Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết về phương pháp định giá đất, xây dựng, điều
chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất.
2.1.3.2. Các văn bản của địa phương
Căn cứ Quyết định số 31/QĐ-UBND ngày 22/8/2014 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc ban hành quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
Căn cứ Quyết định số 2000/QĐ-HĐQT ngày 04/11/2004 của Công ty
Than Việt Nam về việc đầu tư cải tạo mở rộng mỏ than Núi Hồng, Khánh
Hòa, Công ty than Nội Địa (nay là Công ty TNHH một thành viên Công
Nghiệp Mỏ Việt Bắc – VINACOMIN);
Căn cứ Quyết định số 2017/QĐ-CTCT ngày 24/06/2013 của Tổng công
ty Công Nghiệp Mỏ Việt Bắc – VINACOMIN về việc phê duyệt điều chỉnh


9
dự án: Đền bù GPMB phục vụ đổ thải đất đá (Giai đoạn II) – Công ty TNHH
mội thành viên than Khánh Hòa – VVMI;
Căn cứ Quyết định số 475/QĐ-UBND ngày 26/02/2015 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc phê duyệt giá đất ở để giao đất tái định cư tại một số khu
dân cư và giá đất để bồi thường giải phóng mặt bằng một số dự án trên địa
bàn thành phố Thái Nguyên;
Căn cứ Thông báo số 109/TB-UBND ngày 31/10/2011 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc kết luận của Phó Chủ tịch UBND tỉnh – Nhữ Văn Tâm
về kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh, tiến độ GPMB dự án bãi thải của
Công ty than Khánh Hòa – VVMI;
2.2. Khái quát về công tác bồi thƣờng GPMB
Công tác BT&GPMB là việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích công
cộng, mục đích phát triển kinh tế.
2.2.1 Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
2.2.1.1. Bồi thường
Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với
diện tích đất thu hồi cho người sử dụng. (Khoản 12 Điều 3 Luật Đất đai 2013)[11].
Khái niệm bồi thường này chỉ nói đến bồi thường đất, mà chúng ta còn
phải đề cập đến bồi thường về tài sản trên đất. Như vậy, theo nghĩa rộng thì
bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử
dụng đất và tài sản trên đất đối với diện tích đất bị thu hồi và tài sản có trên
diện tích đất đó cho người bị thu hồi đất.
2.2.1.2. Hỗ trợ
Hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có
đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển. (Khoản 14 Điều 3 Luật
Đất đai 2013)[11].


10
2.2.1.3. Tái định cư
Pháp luật đất đai chưa quy định khái niệm về tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất.Tuy nhiên, qua những nội dung quy định về tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất thì chúng ta có thể hiểu: Tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất là việc Nhà nước bố trí đất ở mới cho các hộ gia đình,cá nhân bị Nhà nước
thu hồi đất đang ở để giao cho người khác sử dụng.
Hiện nay ở nước ta khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở
thì người sử dụng đất được bố trí tái định cư bằng một trong các hình thức sau
- Bồi thường bằng nhà ở.
- Bồi thường bằng giao đất ở mới.
- Bồi thường bằng tiền để người dân tự lo chỗ ở.
2.2.1.4. Đặc điểm của công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng
Như chúng ta đã biết, để thực hiện được dự án theo đúng tiến độ thì
trước hết các chủ đầu tư cần phải giải phóng được mặt bằng. Công việc này
mang tính chất phức tạp, tốn kém nhiều thời gian, công sức và tiền của. Ngày
nay, công việc này ngày càng trở nên khó khăn hơn do đất đai ngày càng có
giá trị và khan hiếm. Bên cạnh đó công tác BT&GPMB liên quan đến lợi ích
của nhiều cá nhân, tập thể và của toàn xã hội. Ở các địa phương khác nhau thì
công tác BT&GPMB cũng có nhiều đặc điểm khác nhau. Chính vì vậy, công
tác BT&GPMB mang tính đa dạng và phức tạp.
* Tính đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau
với điều kiện TN-KT-XH và trình độ dân trí nhất định. Đối với khu vực nội
thành, khu vực ven đô, khu vực ngoại thành,... mật độ dân cư khác nhau,
ngành nghề đa dạng và đều hoạt động sản xuất theo đặc trưng riêng của vùng
đó. Do đó, công tác BT&GPMB cũng được tiến hành với những đặc điểm
riêng biệt.
* Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng
trong đời sống KT-XH đối với mọi người dân. Ở khu vực nông thôn, dân cư


11
chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu
sản xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng
chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn. Do đó, tâm lý người dân khu vực này là
phải giữ được đất để sản xuất. Mặt khác, cây trồng vật nuôi trên vùng đó cũng
đa dạng, không được tập trung một loại nhất định nên gây khó khăn cho công
tác định giá bồi thường. (TS. Đỗ Thị Lan và TS.Đỗ Anh Tài, 2007)[8].
2.2.2. Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
BT&GPMB là hoạt động hết sức nhạy cảm và phức tạp do tác động
tương hỗ qua lại với nhiều yếu tố kinh tế, văn hoá, xã hội... Chính vì vậy, tiến
độ cũng như kết quả của quá trình BT&GPMB phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố:
- Chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái định cư của Nhà nước:
Chính sách của Nhà nước về bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái định cư
quy định về trình tự tiến hành GPMB, quy định về quyền và nghĩa vụ của các
bên có liên quan, đồng thời cũng quy định cụ thể về mức bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư. Do đó, chính sách có ảnh hưởng trực tiếp và xuyên suốt trong
quá trình BT&GPMB.
- Điều kiện TN-KT-XH của địa bàn quy mô, khối lượng GPMB, đặc
điểm, tính chất, độ phức tạp trong công tác BT&GPMB của từng dự án chịu
tác động trực tiếp bởi điều kiện TNKT-XH của địa bàn.
- Công tác quản lý Nhà nước về đất đai khi thực hiện bồi thường, hỗ trợ
GPMB và tái định cư thì việc lập hồ sơ pháp lý về đất đai và tài sản là một
yêu cầu không thể thiếu. Việc xác lập hồ sơ không chỉ dựa vào đo vẽ, khảo sát
thực tế mà còn dựa vào các loại hồ sơ lưu như: GCNQSDĐ, hợp đồng chuyển
quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng, biên bản thống kê, kiểm kê đất đai...
Do vậy, công tác quản lý Nhà nước về đất đai được thực hiện đúng, đầy đủ,
thường xuyên sẽ giúp cho việc xác lập hồ sơ đơn giản, nhanh gọn, tránh sự
tranh chấp giữa các bên và ngược lại.


12
- Tổ chức thực hiện: Đây là yếu tố quyết định đối với công tác
BT&GPMB. Trên cơ sở các chính sách của Nhà nước, điều kiện thực tế của
địa bàn và dự án, việc tổ chức thực hiện (Trình tự, thủ tục, cơ cấu nhân sự,
phương pháp làm việc...) được tiến hành một cách hợp lý và khoa học sẽ
mang lại kết quả cao, đảm bảo lợi ích các bên.
- Ngoài các yếu tố trên còn nhiều yếu tố khác cũng ảnh hưởng trực tiếp
hoặc dán tiếp đến công tác BT&GPMB như:
+ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
+ Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý
và sử dụng đất tác động đến công tác BT&GPMB.
+ Thanh tra chấp hành các chế độ, thể lệ quản lý và sử dụng đất.
+ Nhận thức và thái độ của người dân bị thu hồi đất, công tác tuyên
truyền, vận động người dân thực hiện theo chính sách pháp luật Nhà nước
2.2.3. Đối tượng và điều kiện được đền bù
2.2.3.1 Đối tượng được đền bù theo quy định của pháp luật
Theo khoản 2 điều 2 nghị định 47 quy định: Người sử dụng đất quy
định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất. [5], [9]. Bao gồm:
a) Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân
dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính
trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức
sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự
(sau đây gọi chung là tổ chức);
b) Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình,
cá nhân);
c) Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên
cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư
tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;


13
d) Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh
đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của
tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo;
e) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện
ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức
năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ
chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại
diện của tổ chức liên chính phủ;
f) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật
về quốc tịch;
g) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100%
vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà
nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp
luật về đầu tư.
2.2.3.2. Điều kiện được đền bù thiệt hại.
“Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục
đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công
cộng” ( Điều 75, Luật Đất đai 2013) [11]
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền
thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là
Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy
định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2
Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng
được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy


14
chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của
Luật này mà chưa được cấp.
2. Cộng đồng dân cư , cơ sở tôn giáo , tín ngưỡng đang sử dụng đất mà
không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có
đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa
được cấp.
3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có
thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng
nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật
này mà chưa được cấp.
4. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê
đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử
dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp,
tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước,
có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy
định của Luật này mà chưa được cấp.
5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho
thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận
hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa
được cấp.


15
6. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng
đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho
thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy
chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật
này mà chưa được cấp.
Theo Điều 88, Luật Đất đai 2013 [11] “Nguyên tắc bồi thường thiệt hại
về tài sản, ngừng sản xuất,kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất”.
1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền
với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường.
2. Khi Nhà nước thu hồi đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải
ngừng sản xuất, kinh doanh mà có thiệt hại thì được bồi thường thiệt hại.
2.3. Công tác bồi thƣờng GPMB trên thế giới và Việt Nam
2.3.1. Công tác bồi thường GPMB một số nước trên thế giới
2.3.1.1. Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở Thái lan
Về giá đất làm căn cứ bồi thường thì căn cứ mức giá do một Ủy ban
của Chính phủ xác định trên cơ sở thực tế giá thị trường chuyển nhượng bất
động sản.
Giá đền bù ph ụ thuộc vào từng khu vực, từng dự án. Nếu một dự án
mang tính chiến lược quốc gia thì nhà nước đền bù với giá rất cao so với giá
thị trường. Nhìn chung, khi tiến hành lấy đất của dân, nhà nước hoặc cá nhân
đầu tư đều đền bù với mức cao hơn giá thị trường. Việc thực hiện bồi thường
chủ yếu bằng tiền mặt. Việc chuẩ n b ị khu tái định cư được chính quyền Nhà
nước quan tâm đúng mức, luôn đáp ứng đầy đủ các nhu cầu tái định cư, cho
nên họ chủ động được công tác này.


16
Việc tuyên truyền vận động đối với các đối tượng được di dời được
thực hiện rất tốt, việc bố trí cán bộ có phẩ m ch ất, năng lực phục vụ công tác
bồi thường, GPMB rất được quan tâm và có các tổ chức chuyên trách thực
hiện công tác này (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012, Kinh nghiệm của
nước ngoài về quản lý và pháp luật đất đai)[3]
2.3.1.2. Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng Trung Quốc
Trung Quốc là một nước rất thành công trong việc thực hiện công tác
bồ thường và tái định cư. Nguyên nhân chính của sự thành công đó là do nước
này có một hệ thống pháp luật nói chung và pháp luật đất đai nói riêng rất đầy
đủ, chi tiết đồng bộ, phù hợp với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
năng động, khoa học. Cùng với một Nhà nước pháp quyền vững chắc, năng
lực thể chế của chính quyền địa phương theo thẩ m quy ền có hiệu lực cao,
người dân có ý thức chấp hành pháp luật nghiêm minh.
Về chính sách bồi thường cho người có đất bị thu hồi được pháp luật
đất đai Trung Quốc quy định như sau:
Về trách nhiệm bồi thường: Pháp luật đất đai Trung Quốc quy định
người nào sử dụng đất thì người đó có trách nhiệm bồi thường. Tiền bồi
thường bao gồm:
Lệ phí sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước, lệ phí khai khẩ n đ ất đai, lệ
phí chống lũ l ụt, lệ phí chuyển mục đích sử dụng đất và lệ phí trợ cấp đời
sống cho người bị thu hồi đất là nông dân cao tuổi không thể chuyển đổi sang
ngành nghề mới khi bị mất đất nông nghiệp và các khoản đền bù cho người sử
dụng đất bị thu hồi. Tiền bồi thường đất đai và tiền trợ cấp tái định cư được
tính theo giá trị tổng sản lượng của đất đai những năm trước đây rồi nhân với
một hệ số do Nhà nước quy định. Tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên đất
được xác định theo giá thị trường tại thời điểm thu hồi đất (bằng 6 - 10 lần
sản lượng trung bình của 3 năm trước ñó cộng lại; tiền tái định cư được xác


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×