Tải bản đầy đủ

Ngân hàng nhà nước final

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
NHÓM 5

HỌ VÀ TÊN:
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
NGUYỄN THỊ THƯỜNG
NGUYỄN THỊ HƯƠNG
HỒ VĂN KHOA
TRỊNH CÔNG SƠN
LÊ THỊ YẾN NHI
LỚP :

42K18.2 -CLC


MỤC LỤC

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM



Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là ngân hàng Trung ương của Việt Nam trực thuộc Chính phủ
Việt Nam và là cơ quan đảm trách việc phát hành tiền tệ, quản lý tiền tệ và tham mưu các
chính sách liên quan đến tiền tệ cho Chính phủ Việt Nam như: phát hành tiền tệ, chính sách tỷ
giá, chính sách về lãi suất, quản lý dự trữ ngoại tệ, soạn thảo các dự thảo luật về kinh doanh
ngân hàng và các tổ chức tín dụng, xem xét việc thành lập các ngân hàng và tổ chức tín dụng,
quản lý các ngân hàng thương mại nhà nước.
1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
a) Quá trình hình thành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trước Cách mạng tháng 8 năm 1945 , Việt Nam là nước thuộc địa phong kiến dưới sự cai trị
của thực dân Pháp . Tất cả chi phí , tài chính đều được tập trung tại ngân hàng Đông Dương
nhằm phục vụ cho thực dân Pháp . Hệ thống tiền tệ, tín dụng ngân hàng cũng đều bị Pháp chi
phối , tập trung cho chính sách thuộc địa . Khi đó , nền thương nghiệp Việt Nam chưa phát
triển nên hầu hết các mặt hàng đều có số lượng ít , chất lượng không cao , qui mô tổ chức còn
nhỏ . Cũng vì thế mà hầu như bị sự chi phối từ Pháp thông qua ngân hàng Đông Dương .
Nhưng cũng từ đó mà một số hạt giống của giai cấp tư sản tài chính Việt Nam đã bắt đầu nổi
lên . Đặc biệt vào năm 1927 , một số nhân sĩ đã đứng lên kêu gọi các nhà tư bản khắp nơi góp
vốn nhằm phục vụ cho Việt Nam và chính quyền Việt Nam . Đây chính là một tác nhân sau
này cho việc hình thành nên Ngân hàng Việt Nam
Sau cuộc Cách Mạng tháng 8, đất nước bị chia làm hai miền với hai nền kinh tế và hai chế độ
chính trị khác nhau nên hệ thống tiền tệ , tài chính ngân hàng cũng bị thay đổi . Khi đó một
trong những trọng tâm thiết yếu của ta là xây dựng lại nền kinh tế tự chủ , là nhân tố quan
trọng trong việc xây dựng và bảo vệ đất nước đặc biệt là tiền tệ . Sau 1950 , giai đoạn phong
trào chống Pháp trổi lên nổi dậy mạnh mẽ ở khắp nơi trên Việt Nam , cùng với những chiến
thắng vang dội , lãnh thổ dần mở rộng . Đây là thời điểm cấp bách để chính quyền Việt Nam
cần có 1 chính sách tài chính , kinh tế 1 cách triệt để . Ngày 6/5/1951. chủ tịch Hồ Chí Minh
đã ký Sắc Lệnh số 15/SL thành lập ngân hàng Quốc gia Việt Nam với các nhiệm vụ trọng yếu
+ Quản lý việc phát hành giấy bạc và kho bạc của Nhà Nước
+ Tổ chức lại hệ thống phân phối tiền
+ Thực hiện chính sách tín dụng
Sự hình thành của Ngân hàng Việt Nam là 1 bước ngoặt lịch sử , đánh dấu bước phát triển
mới , thay đổi về hệ thống tiền tệ , tài chính của nước ta.
b) Lịch sử phát triển của ngân hàng Nhà Nước Việt Nam
- 1955 - 1975: Đứng trước sự tấn công của Mỹ , ngân hàng Việt Nam đã tập trung cho việc
tăng cường hệ thống quản lý , lưu thông giấy bạc , tiền tệ theo nguyên tắc quản lý kinh tế của
XHCN , áp dụng chính sách , nghiệp vụ thanh toán không bằng tiền mặt , mở rộng mối quan
hệ thanh toán quốc tế , thực hiện chế độ Nhà Nước độc quyền ngoại hối.
- 26/10/1961 : Ngân hàng Việt Nam đã được đổi tên thành Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam
- Sau năm 1975 : Đây là giai đoạn Việt Nam tập trung khôi phục lại nền kinh tế sau chiến
tranh. Ngân hàng Việt Nam đã thực hiện các chức năng quản lý tiền tệ của nhà nước , các
doanh nghiệp vừa , xóa bỏ hệ thống ngân hàng ở Miền Nam , thu hồi lại tiền cũ và cho phát


hành tiền mới .


- 3/1988 : Sau khi nền kinh tế đã được khôi phục lại và có bước đầu phát triển , Nhà Nước đã
chuyển hệ thống ngân hàng Việt Nam sang hoạt động kinh doanh.
-5/1990 : Hội Đồng Nhà nước thông qua và công bố Pháp lệnh ngân hàng nhà nước Việt Nam
và Pháp lệnh ngân hàng . Điều này đã chính thức chuyển đổi hệ thông ngân hàng Nhà Nước
Việt Nam từ 1 cấp sang 2 cấp. Đó là ngân hàng nhà nước và ngân hàng thương mai.
- Sau năm 1990: Các chức năng , nhiệm vụ , mục tiêu , cơ cấu tổ chức ,quyền hành của hệ
thống ngân hàng nhà nước cũng như thương mại luôn được bổ sung , và hoàn thiện dần cho
tới nay.
2. MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

- Sau khi Ngân hàng Việt Nam được thành lập , quy mô cơ cấu tổ chức của ngân hàng Việt

-

-

Nam tập trung tất cả quyền hành vào ngân hàng trung ương. Hệ thống đã được bằng 1 mạng
lưới gần 41 chi nhánh tại các tỉnh , thành phố , thị xã và 600 chi nhánh ở cấp huyện và một số
ngân hàng chuyên ngành như ngân hàng đầu tư , ngân hàng ngoại thương . Hệ thống tổ chức
ngân hàng của Nhà Nước Việt Nam : Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam -> Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh cấp tỉnh -> Ngân hàng Nhà nước chi nhánh cấp huyện.
Sau khi ban hành pháp lệnh ngân hàng Nhà nước Việt Nam và pháp lệnh ngân hàng , nhà
nước , đã có sự xuất hiện của 4 ngân hàng nhà nước phát triển đánh dấu môc quan trọng đổi
mới trong hệ thông ngân hàng cũng như công cuộc xây dựng và phát triển đất nước . Đó là :
Ngân hàng ngoại thương Việt , ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ,
ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam , ngân hàng thương mại.
Hiện nay : Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Việt Nam bao gồm 27 đơn vị :
1- Vụ chính sách tiền tệ .
2- Vụ quản lý ngoại hối .
3- Vụ Thanh Toán .
4- Vụ tín dụng các ngành kinh tế.
5- Vụ dự báo , thống kê.
6- Vụ hợp tác quốc tế.
7- Vụ ổn định tiền tệ- tài chính.
8- Vụ kiểm toán nội bộ.
9- Vụ Pháp chế.
10- Vụ tài chính- kế toán.
11- Vụ tổ chức cán bộ.
12- Vụ thi đua- khen thưởng.
13- Văn phòng.
14- Cục công nghệ tin học.
15- Cục Phát hành và kho quỹ.
16- Cục Quản trị.
17- Sở giao dịch.
18- Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng.


19- Các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
20- Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh
21- Viện chiến lược ngân hàng.
22- Trung tâm thông tin tín dụng tại Việt Nam.
23- Thời báo ngân hàng.
24- Tạp chí ngân hàng.
25- Trung tâm bồi dưỡng cán bộ ngân hàng.
26- Trường Đại học ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh.
27- Học viện ngân hàng
3. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM.
* Chức năng:
- Đảm trách việc phát hành tiền tệ, quản lý tiền tệ
- Tham mưu các chính sách liên quan đến tiền tệ cho Chính phủ Việt Nam như: phát hành
tiền tệ, chính sách tỷ giá, chính sách về lãi suất, quản lý dự trữ ngoại tệ, soạn thảo các dự thảo
luật về kinh doanh ngân hàng và các tổ chức tín dụng, xem xét việc thành lập các ngân hàng
và tổ chức tín dụng, quản lý các ngân hàng thương mại nhà nước.
- Quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước
* Nhiệm vụ và quyền hạn:
=> Ngân hàng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam, Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và
những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
1. Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự
thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ theo
chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Ngân hàng Nhà nước đã được phê
duyệt và các dự án, đề án theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển hàng năm và dài hạn; chương trình mục tiêu quốc gia,
chương trình hành động và các dự án, công trình quan trọng quốc gia thuộc lĩnh vực Ngân
hàng Nhà nước quản lý.
2. Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc
lĩnh vực Ngân hàng Nhà nước quản lý hoặc theo phân công.
3. Ban hành thông tư, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Ngân hàng Nhà nước. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật; các chương trình, dự án, kế hoạch phát triển đã được ban
hành hoặc phê duyệt thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
4. Xây dựng chỉ tiêu lạm phát hàng năm để trình Chính phủ; sử dụng các công cụ thực
hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm: Tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt
buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ, biện pháp khác để thực hiện chính sách tiền tệ
quốc gia.


5. Tổ chức thống kê, thu thập thông tin về kinh tế, tiền tệ và ngân hàng trong nước và
nước ngoài phục vụ việc nghiên cứu phân tích và dự báo diễn biến tiền tệ để xây dựng và
điều hành chính sách tiền tệ quốc gia; công khai thông tin về tiền tệ và ngân hàng theo quy
định của pháp luật.
6. Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của các tổ chức tín
dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập văn phòng
đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng;
cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho tổ chức không
phải là ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng cho
các tổ chức; chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và giải thể tổ chức tín
dụng theo quy định của pháp luật.
7. Quyết định áp dụng biện pháp xử lý đặc biệt đối với tổ chức tín dụng vi phạm
nghiêm trọng các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng gặp khó khăn về tài chính,
có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống ngân hàng, gồm mua cổ phần của tổ chức tín dụng;
đình chỉ, tạm đình chỉ, miễn nhiệm chức vụ người quản lý, người điều hành của tổ chức tín
dụng; quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể tổ chức tín dụng; đặt tổ chức tín dụng vào tình
trạng kiểm soát đặc biệt; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp
luật về phá sản đối với tổ chức tín dụng.
8. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan xây dựng chính sách, kế hoạch và tổ
chức thực hiện phòng, chống rửa tiền.
9. Kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân hàng; kiểm tra, thanh tra đối với hoạt động ngoại
hối, hoạt động kinh doanh vàng; kiểm soát tín dụng; xử lý các hành vi vi phạm pháp luật
trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối theo quy định của pháp luật.
10. Thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật về
bảo hiểm tiền gửi.
11. Chủ trì lập, theo dõi, dự báo và phân tích kết quả thực hiện cán cân thanh toán
quốc tế; báo cáo tình hình thực hiện cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam theo quy định
của pháp luật; làm đầu mối cung cấp số liệu cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam cho các
tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
12. Tổ chức, quản lý, vận hành và giám sát bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống
thanh toán quốc gia, cung ứng dịch vụ thanh toán cho các ngân hàng; giám sát hoạt động
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; quản lý các phương tiện thanh toán trong nền kinh
tế.
13. Quản lý nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh
vàng:
a) Quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối trong các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn, sử
dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam; hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và
các giao dịch khác liên quan đến ngoại hối; hoạt động ngoại hối khu vực biên giới theo quy
định của pháp luật;
b) Quản lý Dự trữ ngoại hối Nhà nước theo quy định của pháp luật; mua bán ngoại hối trên
thị trường trong nước vì mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia; mua, bán ngoại hối với ngân
sách nhà nước, các tổ chức quốc tế và các nguồn khác; mua, bán ngoại hối trên thị trường
quốc tế và thực hiện giao dịch ngoại hối khác theo quy định của pháp luật;
c) Công bố tỷ giá hối đoái; quyết định chế độ tỷ giá hối đoái, cơ chế điều hành tỷ giá hối
đoái;


d) Cấp, thu hồi văn bản chấp thuận kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối cho tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
đ) Quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt
Nam ra nước ngoài theo quy định của pháp luật;
e) Quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện quản lý hoạt động vay, trả nợ nước ngoài của người cư trú là các đối
tượng được thực hiện tự vay, tự trả nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật; hướng dẫn
quy trình tổ chức, thực hiện việc đăng ký, đăng ký thay đổi, thu hồi hoặc chấm dứt hiệu lực
văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi các khoản vay nước ngoài được Chính
phủ bảo lãnh.
15. Thực hiện quản lý hoạt động cho vay, thu hồi nợ nước ngoài, bảo lãnh cho người
không cư trú của tổ chức tín dụng và tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật.
16. Đại diện cho nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Việt Nam tại
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Nhóm Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á
(ADB), Ngân hàng Đầu tư Quốc tế (IIB), Ngân hàng Hợp tác Kinh tế Quốc tế (IBEC) và các
tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế khác.
Thực hiện quyền và nghĩa vụ của Việt Nam tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế mà
Ngân hàng Nhà nước là đại diện; đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các chính
sách và biện pháp để phát triển và mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức này.
17. Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị nội dung, tiến hành đàm phán,
ký kết điều ước quốc tế với các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế mà Ngân hàng Nhà nước là
đại diện và là đại diện chính thức của người vay quy định tại điều ước quốc tế theo phân
công, uỷ quyền của Chủ tịch nước hoặc Chính phủ.
18. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối theo quy
định của pháp luật; tham gia, triển khai thực hiện nghĩa vụ của Việt Nam với tư cách thành
viên các tổ chức quốc tế về phòng, chống rửa tiền.
19. Ổn định hệ thống tiền tệ, tài chính:
a) Tổng hợp, phân tích, dự báo tình hình tiền tệ, tài chính; đề xuất các biện pháp ngăn ngừa
rủi ro có tính hệ thống trong lĩnh vực tiền tệ, tài chính;
b) Xây dựng chính sách, biện pháp ứng phó với khủng hoảng, đảm bảo ổn định hệ thống tiền
tệ, ngân hàng, tài chính.
20. Thực hiện các nghiệp vụ Ngân hàng Trung ương:
a) Tổ chức in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền giấy, tiền kim loại; thực hiện nghiệp vụ phát
hành, thu hồi, thay thế và tiêu huỷ tiền giấy, tiền kim loại;
b) Thực hiện tái cấp vốn nhằm mục đích cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán
cho các tổ chức tín dụng;
c) Tổ chức, điều hành và phát triển thị trường tiền tệ; tổ chức quản lý, vận hành thị trường nội
tệ, thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.
21. Tổ chức hệ thống thông tin tín dụng và cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng; thực
hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức hoạt động thông tin tín dụng; phân tích
xếp hạng tín dụng pháp nhân và thể nhân trên lãnh thổ Việt Nam.
22. Làm đại lý và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho Kho bạc Nhà nước.


23. Tham gia với Bộ Tài chính về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu do
Chính phủ bảo lãnh.
24. Quyết định phê duyệt và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền;
thẩm định và kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ngân hàng theo quy
định của pháp luật.
25. Tổ chức và chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học,
công nghệ và bảo vệ môi trường trong lĩnh vực ngân hàng theo quy định của pháp luật.
26. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của
pháp luật.
27. Quyết định các chủ trương, biện pháp cụ thể và chỉ đạo thực hiện cơ chế hoạt
động của các đơn vị dịch vụ công trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối;
quản lý các đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
28. Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn
nhà nước:
a) Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại, chuyển đổi sở
hữu doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước và chỉ đạo thực
hiện sau khi được phê duyệt;
b) Phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều lệ tổ chức và
hoạt động của doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng;
c) Cử người đại diện cho phần vốn Nhà nước, bổ nhiệm các chức danh Chủ tịch Hội đồng
thành viên và các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và các Phó Tổng giám đốc,
Kế toán trưởng, Trưởng ban kiểm soát và các thành viên Ban kiểm soát tại Ngân hàng thương
mại Nhà nước do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.
Cử người đại diện cho phần vốn nhà nước tại Ngân hàng thương mại cổ phần có vốn Nhà
nước tham gia.
Chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng
quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám
đốc) của các tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.
d) Sử dụng vốn pháp định để góp vốn thành lập doanh nghiệp đặc thù nhằm thực hiện chức
năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
29. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đối với hội, các tổ chức phi Chính phủ thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật.
30. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu
cực, quan liêu, cửa quyền; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật.
31. Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của Ngân hàng
Nhà nước theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Chính phủ và chỉ
đạo của Thủ tướng Chính phủ; quyết định và chỉ đạo đổi mới phương thức làm việc, hiện đại
hoá công sở và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của Ngân hàng Nhà nước.
32. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
quyết định luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, nghỉ hưu, thôi việc,
khen thưởng, kỷ luật; các chế độ chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.


33. Trình Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế tuyển dụng, chế độ đãi ngộ cán bộ,
công chức phù hợp với hoạt động nghiệp vụ đặc thù của Ngân hàng Nhà nước.
34. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
35. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
giao và theo quy định của pháp luật.
4. CÁCH THỨC HOẠT ĐỘNG
4.1. Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Xuất phát từ chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan quản lý nhà nước về
tiền tệ và hoạt động ngân hàng vì vậy Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tham gia vào việc
hoạch định, xây dựng chính sách tiền tệ thông qua việc: Chủ trì xây dựng chính sách tiền tệ
quốc gia, kế hoạch cung ứng tiền bổ sung cho lưu thông hàng năm trình Chính phủ.
4.2. Hoạt động phát hành tiền.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan duy nhất có quyền phát hành tiền, in đúc, quản lý
lượng tiền lưu thông, kiểm tra xử lý vi phạm liên quan đến lĩnh vực tiền tệ, trừ trường hợp
thuộc thẩm quyền của cơ quan có chức năng khác.
4.3. Hoạt động tín dụng
Ngân hàng nhà nước Việt Nam là cơ quan quản lý nhà nước, song còn là một ngân hàng trung
ương, vì vậy Ngân hàng nhà nước Việt Nam thực hiện các hoạt động ngân hàng. Với tính chất
là một ngân hàng trung ương, ngân hàng của các ngân hàng, Ngân hàng nhà nước Việt Nam
thực hiện hoạt động cấp tín dụng dưới các hình thức:
+ Cho vay:
Các hình thức cho vay:
• Vay ngắn hạn dưới hình thức tái cấp vốn
-

Đối tượng cho vay: các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng là ngân hàng.

Chủ thể cho vay: Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Mục đích: cung ứng vốn cho nền kinh tế, thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
• Cho vay tái cấp vốn có thể được tiến hành theo hình thức:
+ Cho vay theo hồ sơ tín dụng.
+ Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá.
+ Cho vay có cầm cố bảo lãnh thương phiếu và các giấy tờ có giá.
• Cho vay cứu cánh:
Đây là hình thức cho vay “cứu cánh” nhằm phục hồi khả năng thanh toán của các tổ chức tín
dụng khi tổ chức tín dụng lâm và tình trạng mất khả năng thanh toán, tránh trường hợp phá
sản, ảnh hưởng đến hệ thống tài chính, tiền tệ quốc gia. Hoạt động này không nhằm mục tiêu
lợi nhuận mà nhằm mục đích thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động
ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Đối tượng được cho vay: Các tổ chức tín dụng rơi và tình trạng kiểm soát đặc biệt.
Mục đích:
+ Đáp ứng vốn kịp thời cho các NHTM
+ Phục hồi khả năng thanh toán, chi trả, khắc phục nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống
các tổ chức tín dụng.
Bảo lãnh: Chỉ áp dụng trong các trường hợp các TCTD vay vốn nước ngoài theo chỉ
định của Thủ tướng Chính phủ.


Tạm ứng: Là hình thức Ngân hàng nhà nước cho ngân sách nhà nước vay những
khoản vay ngắn hạn để khắc phục tình trạng thiếu hụt ngân quỹ theo quyết định của Thủ
tướng Chính phủ. Do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là ngân hàng đại lý của Chính phủ,
trong các trường hợp cần thiết Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp tín dụng cho Chính phủ.
Đây là một nghiệp vụ tín dụng, có lãi suất. Khoản tạm ứng cho ngân sách nhà nước phải được
hoàn trả trong năm tài chính trừ những trường hợp đặc biệt do Thủ tường Chính phủ quy
định. Như vậy, hoạt động cho vay của Ngân hàng nhà nước Việt Nam khác với hoạt động cho
vay của các tổ chức tín dụng ở các điểm sau:
+ Không vì lợi nhuận mà nhằm mục đích thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia hoặc bảo đảm
an toàn cho hệ thống các tổ chức tín dụng.
+ Bên đi vay không phải là các doanh nghiệp, cá nhân bất kỳ mà chỉ là các TCTD hoặc
Chính Phủ
4.4 Hoạt động mở tài khoản, quản lý tài khoản, cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Bao gồm những hoạt động chủ yếu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện:
-Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện việc mở tài khoản ở ngân hàng nước ngoài, các tổ
chức tiền tệ, tài chính quốc tế.
-Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện việc mở tài khoản cho các TCTD trong nước các
NH nước ngoài, các tổ chức tiền tệ, tài chính quốc tế
-Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện việc mở tài khoản cho các đối tượng sau:
•Các TCTD
•Kho bạc nhà nước
• NH nước ngoài
•Tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức hệ thống thanh toán liên ngân hàng và cung cấp các
dịch vụ thanh toán và các công cụ thanh toán cho các tổ chức tín dụng. Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam không trực tiếp mở tài khoản trực tiếp cung ứng các dịch vụ thanh toán cho các cá
nhân và các tổ chức khác ngoài các TCTD. Việc tổ chức thanh toán liên ngân hàng và thực
hiện việc cung ứng các dịch vụ thanh toán nhằm mục đích thực hiện chức năng ngân hàng
trung ương của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
4.5 Quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối
- Xây dựng các dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác về quản lý ngoại hối; ban hành các
văn bản pháp luật về quản lý ngoại hối theo thẩm quyền
– Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động ngoại hối; Tổ chức điều hành thị trường ngoại tệ liên
ngân hàng
– Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các qui định pháp luật về quản lý ngoại hối, kiểm tra việc
xuất, nhập ngoại hối
– Kiểm soát hoạt động ngoại hối của các TCTD
– Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác về quản lý ngoại hối theo qui địng của pháp
luật
4.6 Thanh tra kiểm soát, xử lý vi phạm trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và hoạt động
ngân hàng
Đối tượng mục đích của thanh tra ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:


-Tổ chức và hoạt động của TCTD và hoạt động ngân hàng cuả các tổ chức khác .
-Góp phần đảm bảo an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của
người gửi tiền, phhục vụ việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
Nội dung thanh tra ngân hàng: Thanh tra việc chấp hành đúng pháp luật về tiền tệ và hoạt
động ngân hàng, việc thực hiện các qui định trong giấy phép hoạt động ngân hàng;

- Phát hiện ngăn chặn xử lý theo thẩm quyền; Kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi
-

phạm pháp luật về tiền tệ, hoạt động ngân hàng.
Kiến nghị các biện pháp bảo đảm thi hành pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng
Áp dụng biện pháp ngăn chặn và xử lý vi phạm theo qui định của pháp luật
4.7 Các hoạt động khác của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
tệ

Thu nhận và cung cấp các thông tin, phân tích dự báo tình hình kinh tế, tài chính, tiền

-

Ký kết các điều ước quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng và tiền tệ theo thẩm quyền

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không được góp vốn thành lập các công ty góp vốn,
mua cổ phần của tổ chức tín dụng và các doanh nghiệp khác.
5. CÁC CÔNG CỤ ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ ĐIỀU HÀNH NỀN KINH TẾ
Ngân hàng nhà nước Việt Nam là ngân hàng đảm bảo việc phát hành tiền tệ và quản lí tiền tệ
của nền kinh tế, do vậy nó đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Để quản lí hiệu quả sự ổn
định của nền kinh tế thì có rất nhiều công cụ. Tuy nhiên, ở Việt Nam, những công cụ hiệu quả
thường được sử dụng để ổn định nền kinh tế là nghiệp vụ thị trường mở, lãi suất, tỉ giá, dữ trữ
bắt buộc, tái cấp vốn thường được ngân hàng nhà nước áp dụng nhằm điều tiết nền kinh tế
tùy theo từng thời kì nền kinh tế mà ngân hàng nhà nước có những chính sách riêng để giúp
nền kinh tế quay về trạng thái ổn định.
Nghiệp vụ thị trường mở là nghiệp vụ mua, bán ngắn hạn các giấy tờ có giá do Ngân hàng
Nhà nước thực hiện trên thị trường tiền tệ nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. Trong
đó, cần phân biệt giữa giấy tờ có giá ngắn hạn và mua bán ngắn hạn các loại giấy tờ có giá.
Giấy tờ có giá ngắn hạn là giấy tờ có giá có thời hạn dưới một năm.
Mua, bán ngắn hạn là việc mua, bán với kỳ hạn dưới một năm các giấy tờ có giá.
Thông qua nghiệp vụ thị trường mở, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ tham gia mua bán
ngắn hạn các loại giấy tờ có giá với tư cách là chủ thể điều hành đồng thời là chủ thể tham
gia hoạt động mua bán
Lãi suất là tỷ lệ % trên khoản tiền người vay phải trả cho người cho vay trên tiền vốn, trong
những khoảng thời gian nhất định. Tuy nhiên, khi lãi suất được Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam sử dụng như công cụ để tác động lên lượng tiền tệ trong lưu thông, đó không phải là lãi
suất kinh doanh. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có thể ấn định mức lãi suất trần, lãi suất sàn
hoặc lãi suất cơ bản tương ứng với từng loại hình tổ chức tín dụng, từng loại tiền gửi. Căn cứ
vào quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về lãi suất, các tổ chức tín dụng sẽ hoạch
định lãi suất kinh doanh.
Một số hình thức lãi suất được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sử dụng làm công cụ thực
hiện chính sách tiền tệ quốc gia như:


– Lãi suất cơ bản là lãi suất do Ngân hàng Nhà nước công bố làm cơ sở cho các tổ chức tín
dụng ấn định lãi suất kinh doanh.
– Lãi suất tái cấp vốn là lãi suất do Ngân hàng Nhà nước áp dụng khi tái cấp vốn.
– Lãi suất tái chiết khấu là hình thức lãi suất tái cấp vốn được áp dụng khi Ngân hàng Nhà
nước tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác cho các tổ chức tín dụng.
Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ giá trị giữa đồng bản tệ (VND) với giá trị của đồng tiền nước ngoài
Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng trực tiếp đến mức cung ứng tiền vào lưu thông, đến cán cân thanh
toán ngoại thương, chính sách xuất nhập khẩu, chính sách đầu tư trong đó có đầu tư trực tiếp
từ nước ngoài.
Dự trữ bắt buộc là số tiền được tính bởi tỷ lệ phần trăm trên vốn huy động của các tổ chức tín
dụng huy động được dưới hình thức nhận tiền gửi và phát hành các loại giấy tờ có giá, gửi
vào tài khoản mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc
gia. Tùy theo từng giai đoạn, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam muốn tăng hay giảm lượng tiền
trong lưu thông, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có thể điều chỉnh tỷ lệ dữ trữ bắt buộc. Quy
định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ tương ứng với từng
loại hình tổ chức tín dụng và từng loại tiền gửi mà các tổ chức tín dụng huy động.
Tái cấp vốn là một hình thức cấp tín dụng có bảo đảm của NHNN nhằm cung ứng vốn ngắn
hạn và công cụ thanh toán cho các ngân hàng.
Các hình thức tái cấp vốn được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiến hành:
1. Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng;
2. Chiết khấu, tái chiết khấu hối phiếu và các giấy tờ có giá khác;
3. Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố hối phiếu và các giấy tờ có giá.
Năm 2008, trước thời kì nền kinh tế thế giới và trong nước thì ngân hàng nhà nước đã đưa ra
các biện pháp kiềm chế lạm phát, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô để nền kinh tế ổn định bao
gồm các nghiệp vụ thị trường mở là rút bớt tiền thông qua phá hành tín phiếu bắt buộc phát
hành 20300 tín phiếu với các tài chính tín dụng có quy mô huy động vốn trên 1 tỷ đồng. Bên
cạnh đó, ngân hàng cũng sử dụng phương pháp lãi suất, tỷ giá, giữ trữ bắt buộc như là điều
chỉnh tăng dữ trữ bắt buộc, đổi mới cơ chế điều hành lãi suất, điều chỉnh tăng các mức lãi
suất cơ bản. Tháng 6, ngân hàng đã hai lần tăng lãi suất cơ bản nhằm tạo hành lang tái xuất
phù hợp với kiểm soát tăng nợ tín dụng và đảm bảo lãi suất thực dương cho người gửi, đợt 1
lãi suất cơ bản lên 12% mỗi năm, lãi suất tái cấp vốn lên 13% mỗi năm, lãi suất chiết khấu
11% mỗi năm. Đợt 2 lãi suất cơ bản lên 14% mỗi năm, lãi suất tái cấp vốn lên 15% mỗi năm,
lãi suất chiết khấu lên 13% mỗi năm. Ngoài ra, nhà nước ta còn điều hành chính sách tỷ giá,
can thiệp vào tình hình ngoại hối. Nhà nước siết chặt các điều kiện cho vay, khống chế tổng
dư nợ cho vay, chiết khấu tờ nợ có giá trị để đầu tư chứng khoán không vượt quá 20%tổng
vốn điều lệ. Dưới chính sách tiền tệ và tỷ lệ lãi suất bắt buộc đã giúp ngân hàng vượt qua thời
kì khó khăn, nền tài chính quốc gia không bị sụp đổ, đảm bảo cho sự ổn định kinh tế, chính rị
xã hội. Do vậy đã góp phần đưa nền kinh tế từ khủng hoảng về ổn định.


Từ năm 2012 đến nay, ngân hàng nhà nước lựa chọn mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định vĩ
mô, tháo gỡ khó khăn cơ cấu tín dụng đã có những thay đổi tích cực, chuyển hướng tập trung
vốn vào hoạt động sản xuất - kinh doanh, nhất là các lĩnh vực ưu tiên của Chính phủ và phù
hợp với chủ trương chống đô la hóa. Do vậy, ngân hàng nhà nước đã sử dụng công cụ thị
trường mở và tái cáp vốn để kiểm soát chặt chẽ lượng cung ứng tiền tệ. ngoài ra còn sử dụng
công cụ lãi suất để điều chỉnh dần hướng vào mục tiêu lãi suất thị trường phù hợp với diễn
biến lạm phát trong cùng thời kì, ngân hàng nhà nước điều hành các mức lãi suất chỉ đạo, quy
định trần lãi suất huy động và cho vay các lĩnh vực ưu tiên, đồng thời kiểm soát chặt chẽ
lượng tiền đầu cơ. Mặt khác ngân hàng nhà nước còn tăng dữ trữ ngoại hối để kiểm soát tỉ giá
hối đối. Để hướng đtập trung vốn vào hoạt động kinh doanh sản suất và đặc biệt là các ngành
ưu tiên, Ngân hàng nhà nước đã quyết định giảm 0,25%/năm các mức lãi suất điều hành,
giảm 0,5%/năm lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa đối với các lĩnh vực ưu tiên.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×