Tải bản đầy đủ

Tìm hiểu về chứng chỉ SA 8000 và ISO 14000

Nhóm 1
TÌM HIỂU VỀ CHỨNG CHỈ SA8000 VÀ ISO14000
I.
1.

Chứng chỉ ISO 14000

Các doanh nghiệp hiện nay áp dụng chứng chỉ ISO 14000
Nguồn: VIETNAM CERTIFICATION CENTRE - QUACERT

No

Organizations

Certification Services

1

Tsukuba
Diecasting
Viet Nam Co., Ltd.

Address : Ha Noi, Viet
Nam
No Certificate : MT
029/5.17.21
Standard
:
ISO
14001:2004
Certificate status : Hiệu
lực
Start Date : 05/12/2017
End Date : 14/09/2018
319 CORPORATION
MINISTRY
OF
NATIONAL
DEFENCE
Address : Ha Noi, Viet
Nam
No Certificate : MT
311.17.72
Standard : TCVN ISO
14001:2015 /ISO 14001:
2015
Certificate status : Hiệu
lực
Start Date : 31/10/2017
End Date : 30/10/2020
C.P
VIETNAM
CORPORATION
BRANCH 3 IN HO
CHI MINH CITY
Address : Thanh pho Ho
Chi Minh, Viet Nam
No Certificate : MT
310.17.11
Standard : TCVN ISO

Diecasting, Trimming, Machining, Painting and


Supplying Various Kind of Products Made from
Aluminum & Magnesium Ingots

2

3

Management of construction activities for civil,
industrial,
technical
infrastructure,
transportation,
argiculture
and
rural
development work

Processing food from livestock, poultry, aquatic
and seafood; Processing of sauces, tofu


4

5

6

14001:2015 /ISO 14001:
2015
Certificate status : Hiệu
lực
Start Date : 28/10/2017
End Date : 27/10/2020
NORTH BINHMINH
PLASTICS CO., LTDNBM PLASCO
Address : Hung Yen, Viet
Nam
No Certificate : MT
0149/2.17.25
Standard : TCVN ISO
14001:2015 /ISO 14001:
2015
Certificate status : Hiệu
lực
Start Date : 27/10/2017
End Date : 26/10/2020
PRIME
TIEN
PHONG
JOINT
STOCK COMPANY
Address : Vinh Phuc,
Viet Nam
No Certificate : MT
224/1.17.20
Standard : TCVN ISO
14001:2015 /ISO 14001:
2015
Certificate status : Hiệu
lực
Start Date : 24/10/2017
End Date : 23/10/2020
MINH
NGUYEN
SUPPORTING
INDUSTRIES JOINT
STOCK COMPANY
Address : Thanh pho Ho
Chi Minh, Viet Nam
No Certificate : MT
308.17.19
Standard : TCVN ISO
14001:2015 /ISO 14001:
2015

Design, Manufacture of Plastic Pipes and Fittings

Manufacture of Floor and Wall Ceramic Tiles,
Group BIa

Manufacture and Assembly of Plastic Products;
Manufacture of Molds


7

8

9

Certificate status : Hiệu
lực
Start Date : 23/10/2017
End Date : 22/10/2020
TAYA
(VIETNAM) Manufacture of Electric Wires and Cables
ELECTRIC
WIRE
AND CABLE JSC.,
HAI
DUONG
BRANCH
Address : Hai Duong,
Viet Nam
No Certificate : MT
309.17.24
Standard : TCVN ISO
14001:2015 /ISO 14001:
2015
Certificate status : Hiệu
lực
Start Date : 23/10/2017
End Date : 22/10/2020
VICEM SONG THAO Manufacture of Clinker and Cement
CEMENT
JOINT
STOCK COMPANY
Address : Phu Tho, Viet
Nam
No Certificate : MT
110/4.17.20
Standard : TCVN ISO
14001:2010
/
ISO
14001:2004
Certificate status : Hiệu
lực
Start Date : 11/10/2017
End Date : 14/09/2018
TAY DO STEEL CO., Manufacture of Construction Steel
LTD
Address : Can Tho, Viet
Nam
No Certificate : MT
307.17.21
Standard : TCVN ISO
14001:2015 /ISO 14001:
2015
Certificate status : Hiệu
lực


Start Date : 03/10/2017
End Date : 02/10/2020
10 Sai Gon Beer Western Production of Beer
Joint Stock Company
Address : Soc Trang,
Viet Nam
No Certificate : MT
134/4.17.21
Standard : TCVN ISO
14001:2015
/
ISO
14001:2015
Certificate status : Hiệu
lực
Start Date : 02/10/2017
End Date : 01/10/2020
11 Branch of Ha Tien 1 Manufacture and Supply of Cement
Cement Joint Stock
Company - Phu Huu
Cement
Grinding
Terminal
Address : TP. Ho Chi
Minh, Viet Nam
No Certificate : MT
0129/2.17.26
Standard : TCVN ISO
14001:2015
/
ISO
14001:2015
Certificate status : Hiệu
lực
Start Date : 07/09/2017
End Date : 06/09/2020
2. Tổng công ty May 10
Trong quá trình hội nhập WTO, Tông công ty May 10 nhận thấy tiêu chuẩn ISO
14000 sẽ là tấm thông hành xanh vào thị trường thế giới, từ đó quyết tâm làm và
thực hiện nghiêm túc. Để áp dụng thành công tiêu chuẩn ISO 14000, Tổng công ty
đã phải đầu tư cả về trí tuệ, kinh phí lẫn thời gian. Thời gian tối thiểu để tiến hành
áp dụng các tiêu chuẩn bắt buộc của ISO 14000 khoảng từ 8-10 tháng và chi phí để
áp dụng tiêu chuẩn ISO 14000 lên đến hàng tram triệu đồng. Tổng công ty đã xác
định bỏ ra hàng tram triệu đồng áp dụng tiêu chuẩn ISO 14000 là kinh phí đầu tư
chứ không phải là kinh phí mất đi.
Đối với một công ty may thì nguyên liệu, chính là một yếu tố quan trọng trực tiếp
ảnh hưởng đến kế hoạch cũng như tiến độ sản xuất, tại Tổng công ty may 10 cũng
vậy. Nguyên liệu tốt là điều kiện cần để tạo ra những sản phẩm tốt. Việc đảm bảo
nguyên liệu là điều không thể thiếu của bất kì doanh nghiệp nào, tuy nhiên để vứa


đảm bảo nguyên liệu đầy đủ lại vừa bảo đảm tiêu chí phù hợp ngân sách thì quả
không phải điều dễ dàng.
Ở Tổng công ty May 10, để tạo ra sản phẩm cần 2 loại đó là : nguyên liệu và phụ
liệu cụ thể là :
Các loại nguyên phụ liệu chủ yếu
Stt

Tên NPL

Đơn vị

Định mức ( áo )

Met
Met

1,5
0,2

Cuộn
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Cái
Viên

3
1
1
1
12
2
1
1
9
1

Nguyên liệu :
1

Vải
Mex
Phụ liệu :
Chỉ may
Nhãn dệt
Nhãn cỡ số
Nhãn sử dụng
Cúc
Xương cá
Nhãn treo
Túi PE
Ghim
Đạn bắn

2

Nguyên liệu chính của công ty là vải chiếm 95% trong kết cấu của 1 sản phẩm
quần áo và đi kèm với các phụ liệu khác,..
Các sản phẩm của Tổng Công ty chủ yếu được xuất khẩu vào thị trường Mỹ, Nhật,
EU... Năm 2003, Tổng Công ty được cấp chứng nhận đạt chuẩn môi trường theo
tiêu chuẩn ISO 14000, năm 2004 công ty cũng đã đạt được chứng chỉ ISO
14001:1996 – HTQLmôi trường theo tiêu chuẩn quốc tế . Trong những năm qua,
Tổng Công ty luôn xác định rõ môi trường là vấn đề toàn cầu, đặc biệt trong quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế, muốn khẳng định được uy tín và thương hiệu của
doanh nghiệp thì công tác BVMT cần phải được quan tâm ngay từ đầu.
Và ta có thể thấy việc đạt được chứng chỉ về ISO1400 đã mang lại những thành
tích đáng kể cho công ty như tiết kiệm chi phí NVL, tăng doanh thu, lợi nhuận, mở
rộng thị phần,.. trong đó cụ thể :
a

Tiết kiệm chi phí : Tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên (NVL
đầu vào ), giảm thời gian chế biến NL do quy trình quản lý chặt chẽ của tiêu
chuẩn ISO 14001:1996. Tiêu chuẩn này hướng đến việc bảo toàn nguồn lực


thông qua việc giảm thiểu sự lãng phí nguồn lực. Nhờ đó công ty May 10 đã
tiết kiệm được chi phí đầu vào, cụ thể là :
Bảng chi phí nguyên nhiên liệu ( 2004 – 2006 )
Đơn vị : triệu đồng
Danh mục
Chi phí nguyên liệu

2004
329,355

2005
317,604

2006
306,618

Chi phí nhiên liệu

4,248

4,309
4,284
Nguồn: phòng tài chính - kế toán

Ta thấy chi phí nguyên liệu giảm từ năm 2004 đến năm 2006 trong khi tổng
sản lượng sản phẩm sản xuất vẫn tăng, thậm chí tăng mạnh ( từ 9.131.482 sản
phẩm năm 2004 lên10.472.256 sp năm 2005 và tới 12.520.364 sp năm 2006 )

b

Cùng với đó chi phí nhiên liệu giai đoạn này nhìn chung cũng giảm, tuy chi
phí năm 2005 tăng so với 2004 nhưng tốc độ tăng lại nhỏ hơn tốc độ tăng
sản phẩm sản xuất
 Điều đó chứng tỏ công ty đã sử dụng tiết kiệm nguyên, nhiên liệu đầu vào.
Sự tiết kiệm này sẽ trở nên quan trọng và có ý nghĩa khi nguyên vật liệu là
nguồn khan hiếm như điện năng, than , dầu, ... Giúp giảm chất thải cụ thể là
giảm số lượng hoặc khối lượng nước thải, khí thải hoặc chất thải rắn
Việc áp dụng hệ thống quản lý môi trường vào quá trình quản lý sản xuất cũng
đã đóng góp đáng kể vào việc tăng doanh thu và lợi nhuận cho ccong ty, cụ thể
được phản ánh qua bảng sau :
Bảng kết quả kinh doanh giai đoạn 2002 – 2006 :

Chỉ tiêu
Tổng doanh
thu ( tỷ )
Lợi nhuận
(tỷ )
Thu nhập
bình quân
đầu người
(vnđ/ người )

2002

2003

2004

2005

2006

357

302

450

553

638,5

5,5

4,9

6

13,84

15,83

1.496.00
0

1.253.000

1.500.000

1.502.000

1.520.000

Nguồn : phòng tài chính – kế toán




Từ số liệu của bảng ta có thể thấy, tương ứng với sản lượng hàng tiêu thụ
tăng là doanh thu lợi nhuận và tiền lương bình quân tăng. Ở nam 2003 công
ty gặp khó khăn về tài chính nên mọi chỉ tiêu đều giảm. Và khi đưa ra các
phương án khắc phục tình hình khó khăn này, trong đó có công tác đưa hệ
thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 14000, công ty đã có
thể làm cho sản lượng sản xuất tăng trở lại. Song song với đó doanh thu, lợi
nhuận cũng được tăng lên đáng kể nhất là trong giai đoạn 2004 đến 2006

c

Thị phần xuất khẩu được mở rộng nhờ chất lượng được khẳng định hơncùng
đó góp phần tăng cả lượng tiêu thụ trong nước :
 Trước đây, chủ yếu công ty chỉ xuất khẩu sang Liên Xô và các nước
XHCN Đông Âu. Tuy nhiên sau khi có được chứng chỉ về ISO 14000
thì chất lượng sản phẩm của công ty được khẳng định chuẩn hoá quốc
tế cùng với các nỗ lực phát triển kinh tế, sản phẩm của May 10 đã
xâm nhập được vào cả các thị trường Quốc tế khó tính hơn như : EU,
Mỹ, Nhật , Đài Loan,...
 Tiêu thụ trong nước cũng tăng lên

Điều này được phản ánh cụ thể qua bảng về tiêu thụ sản phẩm sau :
Sản lượng hàng tiêu thụ giai đoạn 2002 – 2006 :
Đvt: chiếc
Thị trường
Sản phẩm
xuất khẩu
Tiêu thụ
trong nước
Tổng



2002

2003

2004

2005

2006

8.051.307

7.635.741

8.185.829

9.774.981

11.993.806

785.611

854.096

925.553

666.775

507.558

10.441.756

12.501.364

8.836.918

8.489.837

9.111.382

Nhìn chung sản lượng tiêu thụ tăng qua các năm liên tục từ 2002 đến 2006,
riêng có 2003 là giảm, trong đó tăng mạnh từ năm 2004 ( sau khi áp dụng hệ
thống QLMT theo tiêu chuẩn ISO 14000 ). Sản lượng xuất khẩu cũng tăng
mạnh ở giai đoạn 2004-2006 ( nhờ thị phần xuất khẩu được mở rộng ). Sản
lượng trong nước tăng đều từ 2002 đến 2004 sau đó giảm dần do giai đoạn
về sau May 10 tập chung vào phát triển thị trường xuất khẩu nhiều hơn nên
không đủ sức cung cấp cho thị trường trong nước do sức sản xuất có hạn



May 10 đã đưa ra rất nhiều biện pháp để thực hiện vấn đề này.
Cụ thể, năm 2007, công ty đã thành lập Ban quản lý môi trường Tổng
Công ty có nhiệm vụ tư vấn cho Tổng Giám đốc phối hợp các hoạt
động trong quản lý môi trường, xây dựng các quy chế quản lý;
Chương trình hành động, kế hoạch, các biện pháp BVMT và cải thiện,
phòng ngừa các rủi ro về môi trường.

Đối với việc thực hiện và giám sát môi trường, Tổng Công ty
đã chấp hành tốt và thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về
BVMT như Báo cáo đánh giá tác động môi trường; Giấy phép xả thải
vào nguồn nước; Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại; Hợp
đồng với đơn vị chức năng thu gom và xử lý chất thải thông thường
cũng như chất thải nguy hại đảm bảo cho người lao động có môi
trường làm việc tốt nhất; Phối hợp với các đơn vị chức năng có thẩm
quyền thực hiện giám sát môi trường định kỳ 02 lần/năm và các kết
quả đo kiểm đạt tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế. Đặc biệt, thực hiện
chủ trương tiết kiệm năng lượng, Tổng Công ty đã đầu tư công nghệ,
thiết bị mới giảm thiểu ô nhiễm như thay bóng đèn truyền thống bằng
bóng đèn tiết kiệm năng lượng; lắp đặt quạt hơi nước thay cho điều
hòa không khí...

Bên cạnh đó, biện pháp mà Công ty luôn chú trọng và muốn nói
ở đây đó là phải nhận thức đầy đủ vì đây là vấn đề cộng đồng nên phải
“truyền” được nhận thức này cho nhiều người cùng hiểu, hiểu đúng,
làm đúng và chúng tôi cũng đã có những thành công nhất định. Tổng
công ty May 10 có gần 1 vạn lao động nằm trên nhiều tỉnh/thành, nên
chúng tôi nhận thức được rằng, nếu số lao động này “thấu hiểu” thì ít
nhất trong cộng đồng đã có ít nhất 3 vạn người hiểu. Do đó, trong quá
trình tuyển lao động, chúng tôi đã làm tốt công tác tuyên truyền
BVMT tới người lao động để người lao động có ý thức trách nhiệm
trong vấn đề này.

Mặt khác, chính thực tiễn và yêu cầu của hoạt động sản xuất
kinh doanh xuất khẩu cho các thị trường có yêu cầu trách nhiệm về xã
hội và môi trường cao (Mỹ, Nhật, EU...) đòi hỏi người đứng đầu Tổng
Công ty và các Công ty con có những bước chuẩn bị cả về nhận thức
và hành động trong công tác môi trường. Trong một số nhà máy, khu
công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chúng tôi thấy những thảm cỏ
rất đẹp nhưng chúng tôi thấy tiếc những diện tích đó nên chúng tôi đã
làm một cách “rất Việt Nam” đó là trồng rau xanh phục vụ thêm vào
bữa ăn cho công nhân. Cách làm này đã được nhân rộng trong Tổng
Công ty như Xí nghiệp Veston Hải Phòng, Xí nghiệp Hưng Hà, Công
ty Thiệu Đô... và được các doanh nghiệp bạn học tập.
II.

Tiêu chuẩn SA 8000


1.

Các công ty áp dụng chứng chỉ SA 8000
Nguồn: Social Accountability Accreditation Service

Name of
Certifying
Body

Name of Certified
Organisation

BSI

10-10 TEXTILE
JOINT STOCK
COMPANY

BSI

A & A GREEN
PHENIX GROUP
JOINT STOCK
COMPANY
(PHENIKAA
GROUP)

Intertek

Active International
Vietnam

TUV Nord

ALHONGA
VIETNAM
ENTERPRISE CO.,
LTD
An Cuong Wood
Working JSC

BSI

An Nhon Garment
Joint Stock
Company

BSI

BSI

BSI
SGS
Bureau
Veritas

AN PHAT INVEST
JOINT STOCK
COMPANY
ANAM
ELECTRONICS
VIETNAM CO.,
LTD
ASEAN-LINK
(VIETNAM) CO.,
LTD.
ASTRO SAIGON
COMPANY

Address of Certified Head Office
Head Office:
No. 9/253 Minh Khai Street,
Vinh Tuy Ward,
Hai Ba Trung District,
Hanoi,
Vietnam
High Tech Industrial Zone 2,
Hoa Lac High Tech Park, Phu Cat
Commune,
Quoc Oai District and Thach Hoa
Commune,
Thach That District, Hanoi,
Vietnam
No.5, Road 23, Lot N, Song Than
Industrial Zone 2, Di An Village, Binh
Duong province, Vietnam
No.27, DT 743 Street, Song Than II
Industrial Park,
Di An Village,
Binh Duong Province,
Vietnam
DT 747 B Road, Phuoc Hai Quarter, Binh
Duong Province
71 Nguyen Dinh Chieu, Binh Dinh Ward,
An Nhon Town,
Binh Dinh Province,
Vietnam
Tam Quan Industrial Park,
Hoai Nhon District,
Binh Dinh Province,
Vietnam
Dong Van II Industrial Zone, Bach Thuong
Commune, Duy Tien District, Ha Nam
Province, Vietnam
Lot C4, C5 Dinh Tram Industrial zone, Viet
Yen District, Bac Giang Province
HEAD OFFICE: LOT 70-72, LINH
TRUNG EPZ, THU DUC DISTRICT, HO


Certification LIMITED
AVIATION HIGHGRADE PLASTIC
JOINT STOCK
BSI
COMPANY
Intertek
BSI
TUV SUD,
South Asia

BSI

SGS

Bien Dong Seafood
Co., Ltd.
Binh An Seafood
Joint Stock
Company
BINH MINH
GARMENT JOINT
STOCK COMPANY

CHI MINH CITY, VIETNAM
200 Alley, Nguyen Son Road,
Bo De Ward , Long Bien District,
Hanoi,
Vietnam
Lot II, 18B1-18B2, Tra Noc Industrial
Zone, Phuoc Thoi Ward, O Mon District,
Can Tho City, Vietnam
Lot 2.17 Tra Noc Industrial Park II, Can
Tho City, Viet nam

440 No Trang Long Street, Ward 13, Binh
Thanh District , Ho Chi Minh City
No.22, Street No.19, Neighbourhood 4,
Hiep Binh Chanh Ward, Thu Duc District,
BINH PHU JOINT
Ho Chi Minh City,
STOCK COMPANY Vietnam
BINH THUAN
NHA BE
GARMENT JOINT 204 Thong Nhat Street, Tan Thien Ward,
STOCK COMPANY Lagi Township, Binh Thuan Province

2. Công ty cổ phần 565

Doanh thu và lợi nhuận trước và sau khi áp dụng chứng chỉ SA 8000:
STT

Chỉ tiêu

Đơn vị
tính

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2012

1

Doanh
thu

Tỷ đồng

110,344

170,587

225,256

286,147

2

Lợi
nhuận
sau thuế

Tỷ đồng

6,642

8,905

9,428

10,563

3

Tổng số
lao động

Người

200

250

345

380


4

Thu nhập Triệu
bình quân đồng
của người
lao động

4,02

5,3

5,54

6,09

Chi phí để doanh nghiệp được cấp chứng chỉ SA 8000:
Theo kết quả báo cáo: tình hình kết quả sản xuất, thu nhập bình quân của
người lao động tại công ty cổ phần 565 đều tăng qua các năm từ năm và
trong năm 2011 là 6.090.000 VNĐ.
Con số này thể hiện trong mấy năm qua công ty đã quan tâm và sát sao hơn
trong vấn đề sức khỏe, an toàn và mức lương cho người lao động cũng như
chất lượng cuộng sống của họ.
Chí phí để doanh nghiệp bỏ ra để trả lương thêm cho người lao động cũng là
một vấn đề khó khăn mà chi phí mà mỗi một doanh nghiêp khi áp dụng SA
8000 cần phải quan tâm.
-

Chi phí về việc cải thiện nâng cao chất lượng cơ sở vật chất, môi trường
làm việc.
Chi phí về trang thiết bị bảo hộ cho công nhân.
Các chi phí về đánh giá, giám định hay những chi phí thực hiện sự thay
đổi để áp dụng chứng chỉ SA 8000

Những lợi ích đạt được khi áp dụng SA 8000
Việc thực hiện bộ tiêu chuẩn SA8000 đã thu lại được một số kết quả rất khả quan
như sau:
-Công ty thu hút được nhiều lao động có trình độ và tay nghề làm việc tại Công ty,
mang lai hiệu quả kinh tế cao, nâng cao vị thế của Công ty tại địa phương và các
khu vực lân cận. Công ty tham gia nhiều chương trình từ thiện và xây dựng quỹ
khuyến học cho con em cán bộ, công nhân viên trong công ty nên mức độ thoả
mãn và công hiến hết mình cho công việc của Công ty ngày càng cao hơn.
- Công ty có mối quan hệ tốt với khách hàng tại địa phương và qua đó xây dựng
được hệ thống khách hàng trung thành nhằm tạo tiền đề cho việc phát triển thương
hiệu.
-Về phía người lao động, việc áp dụng tiêu chuẩn SA 8000 vào Công ty làm cho
người lao động tin tưởng và trung thành với Công ty, công việc được đảm bảo, thu
nhập ổn định và được đãi ngộ với nhiều chính sách ưu đãi có lợi cho mình nên
ngưởi lao động ngày càng gắn chặt hơn với quyền lợi và lợi ích của Công ty. Ngoài
ra người lao động còn được quan tâm và tạo điều kiện tốt nhất công việc cũng như


cuộc sống của họ chính vị vậy mà năng suất lao động ngày càng được nâng cao,
công nhân không còn tự ý bỏ việc như trước đây.
-Về phía xã hội, Công ty đã thông qua nhiều hoạt động của mình nhằm nâng cao vị
thế cạnh tranh của mình trên thị trường. Công ty đã đóng góp rất nhiều vào hoạt
động xã hội tại địa phương và góp phần giải quyết việc làm cho lao động tại chỗ
nên cũng được xã hội đánh giá cao.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×