Tải bản đầy đủ

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ LẠNH SEAREFICO

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
KỸ NGHỆ LẠNH SEAREFICO

VÕ HỒNG BÍCH PHƯỢNG

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2009


Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “Kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại công ty cổ phần Kỹ Nghệ Lạnh SEAREFICO” do Võ Hồng
Bích Phượng, sinh viên khoá 31, ngành Kế Toán, khoa Kinh tế, đã bảo vệ thành công

trước hội đồng vào ngày……………..

NGUYỄN Ý NGUYÊN HÂN
Người hướng dẫn

Ngày

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Ngày

tháng

năm

tháng

năm

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày

tháng

năm


LỜI CẢM TẠ
Có lẽ khó khăn của thời học sinh sinh viên không chỉ là những kỳ thi cử mà còn là
những lần chuyển đến một môi trường học tập mới. Khi bước chân đến ngôi trường đại
học, mọi thứ xa lạ và lớn lao, tôi thật sự bỡ ngỡ và đôi chút nản lòng. Nhưng những ngày
đến trường gặp bạn bè và thầy cô đã làm tôi thay đổi. Tôi cảm ơn những người bạn đã
luôn bên cạnh tôi và ngàn lời cảm ơn đến thầy cô khoa kinh tế trường đại học Nông Lâm,
cụ thể là những thầy cô bộ môn kế toán.
Xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Ý Nguyên Hân đã rất tận tình hướng dẫn tôi
thực hiện đề tài này. Không chỉ vậy, cô cũng là người hướng dẫn tôi thực tập giáo trình.
Những ngày được cô hướng dẫn, chỉ bảo cả về cách cư xử nơi mình thực tập đã thật sự có
ích và tôi xin luôn ghi nhớ.
Xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty cổ phần Kỹ Nghệ Lạnh SEAREFICO


đã tạo cơ hội cho tôi được thực tập, được học hỏi kinh nghiệm tại quý công ty. Cảm ơn
anh Huỳnh Ngọc Anh Tuấn, kế toán trưởng của công ty, người chịu trách nhiệm hướng
dẫn tôi đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài.
Bên cạnh đó, tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến anh Vương Trần Quốc Thanh và chị
Hoàng Thị Thùy Trang, kế toán viên trong công ty đã luôn nhiệt tình hỗ trợ, cung cấp số
liệu, thông tin để tôi hoàn thành đề tài.
Và cuối cùng, tôi xin gởi đến quý thầy cô, ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công
nhân viên trong công ty lời chúc sức khoẻ, luôn gặp nhiều may mắn trong cuộc sống và
cả trong sự nghiệp. Xin kính chúc công ty cổ phần Kỹ Nghệ Lạnh SEAREFICO sẽ là
công ty dẫn đầu về lĩnh vực kỹ nghệ lạnh và mở rộng thêm nhiều lĩnh vực khác, mãi là
đại gia đình đoàn kết và thành công.
Kính bút
VÕ HỒNG BÍCH PHƯỢNG


NỘI DUNG TÓM TẮT
VÕ HỒNG BÍCH PHƯỢNG. Tháng 5 năm 2009. “Kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại công ty cổ phần Kỹ Nghệ Lạnh SEAREFICO”, 149B Trương Định Quận
3, TP. HCM.
VO HONG BICH PHUONG. May 2009. “Salary and items deducted from salary at
SEAREFICO Joint- stock company”, 149B Truong Dinh street, 3 district, HCM city.
Đề tài tìm hiểu về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần
Kỹ Nghệ Lạnh SEAREFICO thông qua hình thức sổ kế toán và các chứng từ lao động
tiền lương được áp dụng tại công ty:
Bảng thanh toán lương
Phiếu chi
Giấy đề nghi tạm ứng…
Cùng các tài liệu khác có liên quan.
Căn cứ theo các quy định của chế độ kế toán hiện hành ở nước ta và từ công tác thực tế
tại đơn vị để đưa ra nhận xét đồng thời đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác
kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty, nâng cao hiệu quả công tác
quản lý lao động tiền lương tại đây.


MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt

vii

Danh mục các bảng

viii

Danh mục các hình

ix

Danh mục phụ lục

x

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1

1.1. Lý do chọn đề tài

1

1.2. Muc tiêu nghiên cứu

2

1.3.Phạm vi nghiên cứu

2

1.4. Cấu trúc luận văn

2

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

4

2.1. Giới thiệu sơ lược về công ty

4

2.1.1.Sơ lược về công ty

4

2.1.2.Quy mô

4

2.1.3.Lĩnh vực kinh doanh

5

2.2.Quá trình hình thành và phát triển của công ty

6

2.2.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty

6

2.2.2.Quá trình tăng vốn

6

2.2.3.Thành tựu

7

2.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

8

2.3.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

8

2.3.2.Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

9

2.4.Tổ cức công tác kế toán trong công ty

12

2.4.1.Tổ chức bộ máy kế toán

12

2.4.2.Một số đặc điểm của công tác kế toán

14

2.4.3.Hình thức tổ chức công tác kế toán tại công ty

14

v


2.4.4.Hình thức sổ sách kế toán

15

2.4.5.Hệ thống tài khoản sử dụng tại công ty

15

2.5.Kế hoạch của công ty Searefico trong những năm tới

15

2.5.1.Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội và thách thức

15

2.5.2.Định hướng phát triển trong giai đoạn 2007- 2011

17

2.5.3.Khách hàng tiêu biểu của công ty

18

CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

20

3.1.Nội dung nghiên cứu

20

3.1.1.Khái niệm tiền lương

20

3.1.2.Thang lương

21

3.1.3.Bảng lương

21

3.1.4.Phụ cấp

21

3.1.5.Các khoản trích theo lương

22

3.1.6.Những khoản liên quan lương khác

23

3.1.7.Quỹ tiền lương

25

3.1.8.Các hình thức tiền lương

26

3.1.9. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

30

3.2.Phương pháp nghiên cứu

37

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

39

4.1.Một số quy định của công ty

39

4.1.1.Tình hình sử dụng lao động và thời gian lao động

39

4.1.2.Phương pháp theo dõi kết quả lao động công ty áp dụng

40

4.1.3.Hình thức trả lương

41

4.1.4. Phụ cấp

43

4.1.5. Thưởng

46

4.1.6. Hạch toán tiền lương

47

4.2.Thiết kế bảng lương tại công ty

48

4.2.1.Thành phần

48

4.2.2.Phương pháp tính

48
vi


4.3.Kế toán tiền lương

50

4.3.1.Tài khoản công ty sử dụng

50

4.3.2.Kết cấu

50

4.3.3.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty

50

4.4.Kế toán các khoản trích theo lương

52

4.4.1.TK 3383

52

4.3.2.TK 3384

54

4.3.3.TK 3382

55

CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

57

5.1. Nhận xét

57

5.2. Kiến nghị

58

TÀI LIỆU THAM KHẢO

60

PHỤ LỤC

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

BCTC

Báo cáo tài chính

BGĐ

Ban giám đốc

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

CT

Công trình

CP

Chi phí

CN

Công nhân

CK

Chuyển khoản

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

DN

Doanh nghiệp



Giám đốc

HSPC

Hệ số phụ cấp

HĐQT

Hội đồng quản trị

HH

Hàng hóa

IQF

Individually Quick Frozen

IT

Information technology

KD

Kinh doanh

KT

Kế toán

KPC Đ

Kinh phí công đoàn

LCN

Lạnh công nghiệp

LK

Lũy kế

LCB

Lương căn bản

M&E

Mechenical and electrolic

NC

Ngày công

NS

Năng suất

D

viii


NV

Nhân viên

NSNN

Ngân sách nhà nước

PC

Phụ cấp

PU

Polyurethane chất cách nhiệt

PO

Bộ phận cung ứng

SPS

Số phát sinh

SXKD

Sản xuất kinh doanh

SP

Sản phảm

TGĐ

Tổng giám đốc

TM

Tiền mặt

TK

Tài khoản

TN

Thu nhập

WTO

World trade organization

ix


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.2. Bảng hệ số của từng vị trí công việc trong khối hỗ trợ

43

Bảng 4.3. Bảng phụ cấp công việc tại công ty

44

Bảng 4.4. Bảng tính lương ngoài giờ

45

Bảng 4.5.Bảng tính lương ngoài giờ ca đêm từ 23g tới 6g sáng hôm sau

46

Bảng 4.6.Bảng tiền thưởng, thời gian làm việc tính đến 2008

47

Bảng 4.10.Bảng tính thuế TNCN đối với công dân Việt Nam được công ty áp
dụng

54

x


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1.Cơ cấu tổ chức công ty

4

Hình 2.2.Sơ đồ tổ chức của công ty

8

Hình 2.3.Sơ đồ phòng kế toán

12

Hình 3.1. Sơ đồ kế toán TK 334

33

Hình 3.2.Sơ đồ kế toán TK 338

36

Hình 3.3.Sơ đồ kế toán TK 335

38

Hình 4.1. Sơ đồ tình hình nhân sự tại công ty

40

xi


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng tổng hợp lương hàng tháng
Phụ lục 2: Sổ cái TK 334
Phụ lục 3: Sổ cái TK 3382
Phụ lục 4: Sổ cái TK 3383
Phụ lục 5: Sổ cái TK 3384
Phụ lục 6: Phiếu chi nộp kinh phí công đoàn
Phụ lục 7: Giấy đề nghị trích nộp kinh phí công đoàn
Phụ lục 8: Phiếu chi chi lương tháng 09/08
Phụ lục 9: Bảng tổng hợp lương tháng 09/08
Phụ lục 10: Bảng kê hạch toán trừ ứng lương tháng 10/08
Phụ lục 11: Danh sách trừ lương tháng 10/08

xii


CHƯƠNG 1:
MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài
Quá trình gia nhập WTO của Việt Nam đã bắt đầu từ năm 1995 khi Việt Nam gửi đơn
gia nhập. Trong quá trình 11 năm, Việt Nam đã vượt qua các đàm phán với WTO cũng
như đàm phán song phương với tất cả các thành viên của tổ chức này. Nhưng Việt Nam
chỉ chính thức là thành viên WTO vào ngày 11 tháng 1 năm 2007. Từ đó đến nay, nền
kinh tế việt Nam đã có nhiều chuyển biến đáng kể. Đóng góp vào sự phát triển này phải
kể đến yếu tố lao động. Đây là yếu tố quan trọng và không thể thiếu trong bất kỳ ngành
nghề kinh doanh, dù dất nước có được công nghiệp hoá, hiện đại hoá như thế nào.
Lực lượng lao động, bao gồm cả lao động trí óc và lao động chân tay trong sự đóng
góp cho nền kinh tế của đất nước cũng chính là tạo thu nhập cho gia đình. Từ đó, yếu tố
tiền lương cũng là yếu tố quan trọng. Vì nó bù đắp cho những hao phí lao động mà người
lao động phải bỏ ra và nó chính là muc đích thực tế nhất khiến con người phải lao động,
lao động để tồn tại.
Cũng chính tiền lương góp phần tạo nên giá trị của sản phẩm, dịch vụ mà một doanh
nghiệp tạo ra. Tiền lương tạo nên sức hút đối với lao động một cách đáng kể. Dựa vào
yếu tố này, doanh nghiệp vừa có thể thu hút lao động vừa nâng cao chất lượng sản phẩm,
dịch vụ của doanh nghiệp. Khi chất lượng và số lượng sản phẩm, dịch vụ tăng thì doanh
thu sẽ tăng, lợi nhuận cũng từ đó mà tăng. Lợi nhuận tăng sẽ là động lực to lớn cho doanh
nghiệp tiếp tục sản xuất kinh doanh. Lao động sẽ lại có việc làm, sẽ lại được tăng lương
hay hưởng thêm nhiều chế độ lao động.
Tiền lương thúc đẩy sự miệt mài và sáng tạo trong lao động. Nó làm đời sống con
người tốt hơn, cải thiện hơn. Sự cải thiện này góp phần làm phát triển đất nước trong đó


có nền kinh tế. Và nền kinh tế phát triển lại tạo việc làm và thu nhập cho người lao động.
Cứ thế nó là sự tương tác qua lại với nhau. Vì suy cho cùng, người lao động cũng chính
là người tiêu dùng. Họ làm ra sản phẩn, dịch vụ để thu được tiền lương và dùng tiền
lương để mua lại sản phẩm, dịch vụ mà họ làm ra. Với những điều trên, tôi đã quyết định
chọn đề tài: “KẾ Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty
Cổ Phần Kỹ Nghệ Lạnh Searefico”. Vì thời gian thực tập tại công ty chỉ có ba tháng
với những kiến thức được học ở trường nên tôi chỉ có thể nói lên những suy nghĩ, những
nhìn nhận của mình thông qua nghiên cứu thực tế tại công ty này.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn chủ yếu nghiên cứu các vấn đề sau:
• Tình hình lao động
• Phương pháp tính lương, trả lương
• Các khoản trích theo lương
Sau đó, đề tài sẽ đưa ra những biện pháp khắc phục hay giải quyết những bất cập mà
công ty gặp phải và ghi nhận những ưu điểm mà công ty đạt được.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Thời gian thực hiện đề tài: từ 23 tháng 2 năm 2009 đến 15 tháng 5 năm 2009
Đề tài chỉ được thực hiện trong thời gian khá ngắn nên chỉ nghiên cứu những phần
nhất định về tình hình lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương, phụ cấp, trợ cấp,
hình thức tính lương, trả lương. Tuy công ty có chi nhánh ở Đà Nẵng và Hà Nội nhưng đề
tài chỉ dừng lại ở phạm vi nghiên cứu tình hình ở nhà máy 127 An Dương Vương và Văn
phòng chính ở TP. HCM.
1.4. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 5 chương:
Chương 1: Đặt vấn đề
Trình bày sự cần thiết của đề tài, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu của đề tài và cuối
cùng là cấu trúc luận văn.
Chương 2: Tổng quan

2


Mô tả những đặc trưng tổng quan về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
cũng như những nét khái quát về công ty cổ phần Kỹ Nghệ Lạnh Searefico.
Chương 3: Cơ sở lí luận
Trình bày chi tiết những vấn đề lý luận lien quan đến vấn đề kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương, giới thiệu một cách khái quát các phương pháp nghiên cứu mà
luận văn đang sử dụng để đạt được các mục tiêu nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trình bày các kết quả đạt được tronh quá trình thực hiện đề tài và thảo luận các kết
quả đạt được về mặt lý luận cũng như thực tiễn.
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị
Về nhận xét: trình bày ngắn gọn những kết quả chính mà đề tài đã đạt được tronh quá
trình thực hiện.
Về kiến nghị: trên cơ sở kết quả nghiên cứu đã đạt được đề ra những kiến nghị có liên
quan góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
công ty.

3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
2.1.Giới thiệu sơ lược về công ty
2.1.1.Sơ lược về công ty
Tên công ty : công ty cổ phần Kỹ Nghệ Lạnh
Tên tiếng Anh: SEAPRODEX REFRIGERATION INDUSTRY CORPORATION
Tên tắt: SEAREFICO
Vốn điều lệ: 24 tỷ đồng
Vốn thực góp 23.978.500.000 đồng
Website: www.searefico.com
2.1.2.Quy mô
Hình 2.1.Cơ cấu tổ chức công ty
SEAREFICO

Trụ sở chính 149B 127 Nhà máy
Trương Định

Searee Đà nẵng

An Dương Vương

Chi nhánh
Hà Nội

Q3 TP HCM
* Văn phòng chính: 149B Trương Định phường 9 quận 3 TP.HCM
Tel: +84 835 260 801
Fax: +84 835 260 800
E-mail: hcm@searefico.com
Website: http://searefico.com
* Nhà máy: 127 An Dương Vương quận 6 TP.HCM


Tel: +84 838 752 116
Fax: +84 838 753 003
* Đà Nẵng: Đường số 10 Khu Công Nghiệp Hòa Khánh quận Liên Chiểu
Tel: +84 5 113 736 252
Fax: +84 5 113 736 253
* Hà Nội: Tầng 5 Khách sạn Hanoi Horizon 40 Cát Linh quận Đống Đa
Tel: +84 437 365 103
Fax: +84 437 365 102
2.1.3.Lĩnh vực kinh doanh
Với bề dày trên 26 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực dịch vụ cơ điện công trình công ty
cung cấp thiết bị trọn gói trong các lĩnh vực lạnh công nghiệp và các dịch vụ cơ điện
công trình, hệ thống điều hoà không khí và thông gió, hệ thống điện, hệ thống báo cáo và
chống cháy, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống điều khiển nhà cao tầng, hệ thống thoát
nước, xử lý nước và hệ thống thang máy,… không đơn thuần cung cấp thiết bị công ty
bán giá trị sử dụng của sản phẩm dịch vụ cùng với giải pháp tổng thể cho khách hang:
Tư vấn kiểm soát, thiết kế, cung cấp vật tư, thiết bị, thi công lắp đặt các công trình
lạnh công nghiệp, điều hoà không khí, hệ thống điện, phòng cháy chữa cháy, thang máy,
cấp thoát nước, cơ khí thuộc các ngành công nghiệp và dân dụng.
Sản xuất, gia công, chế tạo máy móc, thiết bị, vật liệu cơ điện lạnh.
Thầu thi công xây dựng, trang trí nội ngoại thất.
Dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị cơ điện lạnh, các phương tiện vận
tải.
Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp các loại vật tư, hàng hoá, máy móc thiết bị.
Dịch vụ đầu tư, đầu tư chứng khoán, tài chính, môi giới chứng khoán, hợp tác liên
doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong ngoài nước.
Xây dựng cầu đường, san lắp mặt bằng, xây dựng hệ thống cấp thoát nước.
Trang trí nội ngoại thất công trình.
Dịch vụ lập dự án đầu tư, quản lý đầu tư.
Kinh doanh nhà, cho thuê nhà.
5


2.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Vốn điều lệ: 12 tỷ đồng.
Công ty cổ phần Kỹ Nghệ Lạnh SEAREFICO tổ chức theo loại hình doanh nghiệp,
hạch toán kinh tế độc lập và có tư cách pháp nhân.
Công ty được thành lập chính thức năm 1993, là công ty dẫn đầu cả nước trong lĩnh
vực cơ điện lạnh, đặc biệt là các sản phẩm phục vụ cho công nghiệp chế biến thuỷ sản,
súc sản, rau quả, bia rượu, sữa và các sản phẩm của sữa.
Tiền thân của công ty là xưởng cơ khí Phú Lâm được thành lập18/11/1977 theo quyết
định 1501/QĐ-UB của UBND TP HCM. Về sau công ty được tái lập với tên là Xí nghiệp
Cơ khí 3/2. Khi này công ty chủ yếu sản xuất nước đá , thiết bị, dụng cụ chế biến thuỷ
sản xuất khẩu.
Vào 1/4/1993, công ty Kỹ Nghệ Lạnh được thành lập theo quyết định 95/TS/QĐTC,
là DNNN loại 1, và trực thuộc tổng công ty xuất nhập khẩu Thuỷ Sản Việt NamSeaprodex Việt Nam.
Vào 11/1996, Bộ Thuỷ sản quyết định sát nhập xí nghiệp cơ điện lạnh Đà Nẵng(
Searee) thuộc công ty Thuỷ Sản miền Trung- seaprodex Danang vào công ty Kỹ Nghệ
lạnh trực thuộc tổng công ty Thuỷ Sản Việt Nam.
Năm 1999, công ty Kỹ Nghệ Lạnh được cổ phần hoá với vốn điều lệ 12 tỷ đồng, từ đó
đổi tên thành công ty cổ phần Kỹ Nghệ Lạnh. Trong đó, Nhà nước nắm 20% vốn điều lệ,
phần còn lại là của công nhân viên trong công ty và cổ đông bên ngoài.
Từ năm 2001 đến 2006:
-

Doanh số tăng 3,2 lần, lợi nhuận tăng 3,6 lần.

-

Doanh thu 2006 là 375,5 tỷ đồng.

-

Lợi nhuận trước thuế 2006 là 24,8 tỷ đồng

Xuất khẩu sang Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Liên Xô… như băng chuyền cấp đông
IQF, kho lạnh, tủ đông gió…
Năm 2006: tăng vốn điầu lệ từ 24 tỷ lên 50 tỷ

6


Theo nghị quyết của đại hội cổ đông thường niên 2006, tăng vốn điều lệ từ 50 tỷ lên
80 tỷ vào cuối năm 2007.
2.2.2.Quá trình tăng vốn
Tháng 2 năm 2007 công ty phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 1:1
(cổ đông sở hữu một cổ phiếu sẽ được nhận một cổ phiếu mới) nâng vốn thực góp từ
12.000.000.000 đồng lên 23.978.500.000 đồng, đây là lần tăng vốn đầu tiên của
SEAREFICO kể từ khi cổ phần hoá với vốn ban đầu là 12.000.000.000.
2.2.3.Thành tựu
Công ty đạt Iso 9001 liên tục trong 3 năm từ năm 2000 đến năm 2002.
Năm1988: cho ra đời sản phẩm panel cách nhiệt PU, đây là sản phẩm đầu tiên của
Việt Nam thay cho hàng nhập khẩu.
Năm 1990: sản xuất thành công tủ cấp đông tiếp xúc đầu tiên theo công nghệ Nhật
Bản.
Cuối 1993: trúng thầu thi công cao ốc văn phòng đầu tiên tại Việt Nam

The

Landmark Building ở TP HCM.
Cuối 1994: là nhà thầu đầu tiên trúng thầu quốc tế thi công thi công trọn gói hệ thống
điện và điều hoà không khí khách sạn 5 sao Horizon ở Hà Nội theo tiêu chuẩn quốc tế.
Năm 2000: sản xuất và lắp đặt thành công thiết bị cấp đông IQF kiểu lưới thẳng đầu
tiên tại công ty cổ phần Hải sản Nha Trang- FISCO.
Năm 2001: sản xuất và lắp đặt thành công thiết bị cấp đông IQF kiểu xoắn điện tại Cà
Mau cho công ty Seaprodex Minh Hải. Đồng thời cũng năm này, công ty khánh thành dự
án đầu tư nâng cấp nhà máy sản xuất panel cách nhiệt PU theo công nghệ Châu Âu. Đây
là nhà máy hiện đại nhất khu vực.
Năm 2002: công ty đạt ISO 9001: 2000 do BVQI cấp.
Năm 2003: sản xuất thành công thiết bị băng chuyền siêu tốc kiểu lưới thẳng theo
công nghệ tiên tiến nhất đồng thời đây cũng là năm đầu tiên công ty xuất kh u thiết bị
IQF và tủ đông ra nước ngoài như Indonesia, Malaysia.

7


Từ năm 2004 đến năm 2006: trúng thầu thi công khách sạn cao cấp nhất Việt NamPark Hyatt SG Hotel tại TP HCM và khu resort cao cấp nhất Việt Nam- The Nam Hải
Resort and Spa tại Hội An, Quảng Nam.
2.3. Công tác tổ chức bộ máy quản lý
2.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

8


Hình 2.2.Sơ đồ tổ chức của công ty
Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
TGĐ
(đại diện quản lý chất lượng)
QMR
Văn phòng
.Phòng hành chính
.Phòng nhân sự
.Phòng tài chính- KT
.BP phát triển KD
.BP đầu tư tài chính Khối M&E
.BP kỹ thuật, đấu thầu
.BP quản lý dự án
.Các đội thi công
.BP bảo trì, thi công Khối LCN
.BP KD
.BP R&D
.BP QLDA, đội thi công
.Nhà máy cơ điện

Nhà máy Panel
.BP KD
.BP KH-SX
.Xưởng

Searee
.P. HC
.BP. TC-KT

Hà Nội

.P.thị trường .BPKD thị trường
.P. kỹ thuật

.BP thi công

.Nhà máy SX
.Các đội thi công

9


2.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
• Đại hội đồng cổ đông
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty theo luật doanh nghiệp và điều lệ của
công ty.
Đại hội đồng cổ đông có những trách nhiệm chính: thảo luận và phê chuẩn những
chính sách dài hạn và ngắn hạn về phát triển của công ty, quyết định về cơ cấu vốn, bầu
ra bộ máy quản lý và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
• Hội đồng quản trị
Do đại hội đồng cổ đông bầu ra
Là cơ quan quản trị của công ty có toàn quyền nhân danh của công ty để quyết định
về mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty từ những vấn đề thuộc
thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông mà không được uỷ quyền.
Có nhiệm vụ quyết định chiến lược phát triển của công ty, xây dựng các kế hoạch sản
xuất kinh doanh, xây dựng cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý công ty, đưa ra các biện
pháp, các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu do công ty đề ra.
• Ban kiểm soát:
Do đại hội đồng cổ đông bầu ra.
Là cơ quan có nhiệm vụ giúp đại hội đồng cổ đông giám sát, đánh giá kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty một cách khách quan nhằm đảm bảo lợi ích cho
các cổ đông.
• Tổng giám đốc:
Do đại hội đồng quản trị bổ nhiệm.
Là người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, thực hiện các
biện pháp nhằm đạt được các mục tiêu phát triển của công ty.
Chịu sự giám sát của hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm của hội đồng quản trị
trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.
• Giám đốc khối và giám đốc đơn vị thành viên:
Trực thuộc tổng giám đốc.

10


Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi khối , đơn vị thành viên
nhằm đạt được các mục tiêu do tổng giám đốc giao.
• Phòng hành chính nhân sự:
Là một đơn vị trong bộ máy quản lý của công ty, trực thuộc tổng giám đốc.
Có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện các công tác hậu cần hành chính, bảo vệ
an ninh và an toàn công ty. thực hiện công tác quản lý và phát triển nguồn nhân lực, xây
dựng các quy trình quản lý và chính sách nhân sự của công ty.
• Phòng tài chính kế toán:
Trực thuộc tổng giám đốc.
Có chức năng tham mưu và giúp tổng giám đốc tổ chức chỉ đạo và thực hiện công tác
hạch toán, kế toán và quản lý tài chính, chỉ đạo hướng dẫn và kiểm tra về nghiệp vụ đối
với các đơn vị trong toàn công ty.
• Bộ phận phát triển kinh doanh:
Là một đơn vị trong bộ máy quản lý của công ty, trực thuộc tổng giám đốc.
Có chức năng tham mưu, giúp tổng giám đốc xúc tiến thúc đẩy các hoạt động quan hệ
hỗ trợ khách hàng (cho các khối) nâng cao sự thoả mãn của khách hàng, xây dựng và duy
trì một cách tốt đẹp hình ảnh của Searefico trước công chúng, đặc biệt là nhóm khách
hàng tiềm năng, đối tác, các nhà đầu tư và kinh doanh mới trong công ty.
• Bộ phận đầu tư và tài chính:
Là một đơn vị trong bộ máy quản lý của công ty.
Có chức năng tham mưu và giúp cho hội đồng quản trị, tổng giám đốc hoạch định các
chiến lược và phân tích đánh giá, tham mưu tổ chức, thực hiện các quyết định đầu tư kinh
doanh trong lĩnh vực tài chính và bất động sản.
• Khối cơ điện công trình M&E:
Là một đơn vị trong bộ máy quản lý của công ty, trực thuộc tổng giám đốc.
Là đơn vị được giao thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực M&E
tại địa bàn các tỉnh miền Nam và Trung từ Nha Trang trở vào.
Tham mưu cho tổng giám đốc trong việc xây dựng chiến lược phát triển và hoạch
định sản xuất kinh doanh dịch vụ cơ điện công trình M&E, ký kết và nhận công trình cơ
11


điện lạnh. Thực hiện hoạt động tổ chức cung ứng lao động, vật tư thiết bị, các phương
tiện thi công theo đúng quy định của chủ đầu tư công ty và các bên liên quan.
• Khối lạnh công nghiệp:
Tham mưu cho tổng giám đốc trong việc xây dựng chiến lược phát triển và hoạch
định sản xuất kinh doanh các sản phẩm ngành lạnh công nghiệp. Mở rộng thị trường ký
kết các hợp đồng mua bán trong lĩnh vực lạnh công nghiệp bao gồm các hoạt động tiếp
thị, khai thác, xử lý thông tin, giao dịch, lập dự toán, báo giá, tham gia đầu tư và tổ chức
thực hiện đàm phán thương mại kỹ thuật. cho đến khi công ty ký kết được hợp đồng kinh
tế với khách hàng. Tổ chức thực hiện sản xuất và thi công , bảo trì bảo hành lạnh công
nghiệp đúng quy trình công nghiệp, yêu cầu kỹ thuật tiến bộ chất lượng. Tổ chức cung
ứng lao động, vật tư thiết bị, các phương tiện thi công bảo vệ lao động an toàn an ninh tại
nhà máy và công trường.
• Nhà máy Panel:
Là đơn vị được giao thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh Panel và các sản
phẩm cách nhiệt.
Tổ chức thực hiện thiết kế sản xuất gia công đúng quy trình công nghệ, đảm bảo hoàn
thành được giao về khối lượng, chất lượng, mỹ thuật, tiến độ, an toàn và hiệu quả. Thi
công lắp đặt kho lạnh, kinh doanh hoá chất, vật liệu cách nhiệt và phụ kiện. Tổ chức cung
ứng lao động, vật tư thiết bị, các phương tiện sản xuất thi công theo đúng yêu cầu của
khách hàng, công ty và các bên có liên quan.
• Công ty điện lạnh Đà Nẵng (Searee):
Là đơn vị hạch toán phụ thuộc của công ty có định hướng hoạt động phù hợp với định
hướng phát triển chung của công ty.
• Chi nhánh Hà Nội:
Trong cơ cấu tổ chức của công ty thị trường khu vực phía Nam sẽ do nhà máy Panel,
khối lạnh công nghiệp và M&E phụ trách. Thị trường khu vực miền Trung và Bắc do
Searee Đà Nẵng và chi nhánh Hà Nội phụ trách, trừ một số dự án lớn do công ty có thể
hỗ trợ nguồn lực hay trực tiếp thực hiện
Kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký.
12


Luôn chấp hành các chế độ chính sách của nhà nước về quản lý doanh nghiệp.
Thực hiện phân phối theo lao động, chế độ tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm, phúc lợi
xã hội, chăm lo cải thiện đời sống vật chất tinh thần, nâng cao trình độ văn hoá, chuyên
môn, nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên.
Bảo vệ tài sản xã hội, bảo vệ sản xuất, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội , làm tròn
nghĩa vụ quốc phòng.
Tìm hiểu mở rộng thị trường, nâng cao uy tín công ty.
Nghĩa vụ ghi và chép sổ sách kế toán và quyết toán như quy định.
Tập trung xây dựng và thực hiện các kế hoạch về việc xây dựng các công trình trong
lĩnh vực điện lạnh, điện công nghiệp.
Thực hiện công tác thầu các công trình điện công nghiệp, điện lạnh.
Đảm bảo tăng vốn trong quá trình kinh doanh.
2.4. Tổ chức công tác kế toán trong công ty
2.4.1.Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty sử dụng phần mềm kế toán FAST.
a/ Sơ đồ tổ chức
Hình 2.3.Sơ đồ phòng kế toán
KT tổng hợp
KT vật tư
KT công nợ
Kế
toán
trưởng

Kế
toán
quản
trị
(Phó
phòng)

KT ngân hàng

KT giá thành
KT thanh toán
KT thuế
Thủ quỹ
13


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x