Tải bản đầy đủ

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CỔ PHẦN HÓA ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU CÔN ĐẢO (COIMEX)

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CỔ PHẦN HÓA ĐẾN HIỆU QUẢ
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY
SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU CÔN ĐẢO (COIMEX)

TRẦN THỊ THÚY LOAN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2009


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa kinh tế, trường Đại
học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Đánh giá tác động của
cổ phần hóa đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản và xuất

nhập khẩu Côn Đảo (COIMEX)” do Trần Thị Thúy Loan, sinh viên khóa 31, ngành
kinh tế nông lâm, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày ______________ .

TS. LÊ QUANG THÔNG
Người hướng dẫn,

Ngày

tháng

năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày

Ngày

tháng

năm

tháng

năm


LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên con xin gửi lời tri ân đến ba mẹ, người đã có công sinh thành
dưỡng dục nên con, vất vả sớm hôm nuôi con ăn học cho đến ngày hôm nay. Con cám
ơn anh hai cùng những người thân trong gia đình đã luôn quan tâm, ủng hộ, động viên
con trong suốt quãng đời cắp sách tới trường. Mọi người là niềm tin, là nguồn động
lực to lớn tiếp sức cho con vững bước trên con đường kiếm tìm tri thức và nâng cao
nhân cách sống.
Em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể thầy cô trường Đại học Nông Lâm thành
phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là các thầy các cô khoa kinh tế, thầy cô đã truyền đạt cho
em những kiến thức cơ bản về chuyên ngành, những kinh nghiệm, những bài học đạo
đức quý báu… Tất cả những bài học đó sẽ là hành trang vô giá để em mang theo trên


suốt quãng đường đời còn lại.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Lê Quang Thông, người đã tận tình
chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp
này.
Xin cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên công ty Cổ phần
Thủy Sản và Xuất Nhập Khẩu Côn Đảo, đặc biệt là các cô, các chú, các anh chị ở
phòng Tổ chức hành chánh, phòng kế toán và phòng kinh doanh tổng hợp, những
người đã tận tình giúp đỡ tôi, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn
thành tốt khóa luận. Xin gửi đến công ty lòng biết ơn sâu sắc và những lời chúc tốt đẹp
nhất, kính chúc công ty gặt hái nhiều thành công trong sản xuất kinh doanh và luôn là
lá cờ đầu trong hoạt động xuất nhập khẩu của tỉnh.
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè tôi, những người luôn quan tâm, chia
sẻ và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quãng đời cắp sách đến trường.
Xin chân thành cảm ơn!
Tp. Hồ Chí Minh, 01/06/2009
Sinh viên
Trần Thị Thúy Loan


NỘI DUNG TÓM TẮT
TRẦN THỊ THÚY LOAN. Tháng 06 năm 2009. “Đánh Giá Tác Động của Cổ Phần
Hóa đến Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh của Công Ty Cổ Phần Thủy Sản và
Xuất Nhập Khẩu Côn Đảo (COIMEX)”.
TRAN THI THUY LOAN. June 2009. “Assess the Impact of Equitization to
Business Efficiency of ConDao Seaproducts and Import Export Joint Stock
Company (COIMEX)”.
Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà
nước nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của các doanh nghiệp Nhà nước. Cải cách doanh
nghiệp Nhà nước là một yêu cầu khách quan trong quá trình cạnh tranh và phát triển.
Xuất phát từ lý do đó, các doanh nghiệp Nhà nước phải tiến hành đổi mới, sắp xếp lại
cơ cấu của mình. Đề tài nhằm đánh giá tác động của cổ phần hóa đến hiệu quả sản
xuất kinh doanh của công ty Cổ Phần Thủy Sản Và Xuất Nhập Khẩu Côn Đảo. Đề tài
chủ yếu sử dụng phương pháp thu thập và xử lý số liệu do các phòng ban trong công ty
cung cấp, tiến hành phân tích, tổng hợp, thống kê mô tả nhằm xác định ảnh hưởng của
cổ phần hóa đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cũng như công tác đổi mới
nói chung.
Hiệu quả kinh doanh của công ty đã cải thiện sau khi cổ phần hóa nhờ vào lợi
thế huy động vốn của công ty cổ phần. Thu nhập của người lao động tăng cao song
song với kim ngạch xuất khẩu. Tuy nhiên, khả năng thanh toán của công ty vẫn còn
thấp, điều này làm giảm độ tin cậy đối với các nhà đầu tư, tốc độ quay vòng của hàng
tồn kho chưa cao, tốc độ thu hồi nợ giảm dần qua các năm.
Tác giả đề xuất một số kiến nghị: đầu tư cho hoạt động nghiên cứu thị trường,
sử dụng nguồn vốn kinh doanh hiệu quả hơn, nâng cao khả năng thanh toán, nâng cao
tay nghề người lao động, giữ uy tín đối với thị trường trong và ngoài nước, mở rộng
kênh phân phối, liên kết cùng các công ty khác.


MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

viii

DANH MỤC CÁC BẢNG

x

DANH MỤC CÁC HÌNH

xi

CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU

1

1.1. Đặt vấn đề

1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

2

U

1.2.1. Mục tiêu chung

2

1.2.2. Mục tiêu chi tiết

2

1.3. Phạm vi nghiên cứu

2

1.4. Cấu trúc của khóa luận

2

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN

4

2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

4

2.1.1. Giới thiệu về công ty Cổ Phần Thủy Sản và Xuất Nhập Khẩu Côn Đảo 4
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

4

2.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty

5

2.2.1. Chức năng

5

2.2.2. Nhiệm vụ

6

2.2.3. Quyền hạn

6

2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

7

2.3.1. Đại hội đồng cổ đông

7

2.3.2. Hội đồng quản trị công ty

8

2.3.3. Tổng giám đốc

9

2.3.4. Ban kiểm soát

10

2.3.5. Các phòng ban trong công ty

11

2.4. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

13

2.5. Tình hình tài sản-nguồn vốn của công ty

14

CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

16

3.1. Cơ sở lý luận

16

U

3.1.1. Khái niệm cổ phần hóa

16
v


3.1.2. Bối cảnh ra đời và hình thức tiến hành cổ phần hóa

16

3.1.3. Quy trình thực hiện cổ phần hóa theo nghị định 64/2002/NĐ-CP ngày
19/06/2002

18

3.1.4. Mục tiêu cổ phần hóa

19

3.1.5. Tiêu chí đánh giá tiến trình cổ phần hóa

19

3.1.6. Công ty cổ phần

19

3.1.7. Cổ phiếu

24

3.1.8. Tiến trình cổ phần hóa ở nước ta

25

3.2. Phương pháp nghiên cứu

26

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

28

4.1. Những vấn đề chung của công ty trước khi thực hiện cổ phần hóa

28

4.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

29

4.1.2. Các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

31

4.1.3. Phân tích tình hình thanh toán

35

4.1.4. Hoạt động xuất nhập khẩu qua các năm 2003-2004-2005

36

4.1.5. Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty

37

4.1.6. Lao động trong công ty

40

4.2. Sự cần thiết phải chuyển sang công ty cổ phần

41

4.3. Quá trình cổ phần hóa ở công ty

42

4.3.1. Mục tiêu cổ phần hóa

42

4.3.2. Cơ sở pháp lý

42

4.3.3. Giá trị thực tế doanh nghiệp tại thời điểm 31/12/2004

43

4.3.4. Đăng ký kinh doanh và ra mắt công ty cổ phần

45

4.4. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty sau khi cổ phần hóa

47

4.4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

48

4.4.2. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm 2006-2008

49

4.4.3. Hiệu quả sử dụng vốn của công ty

51

4.4.4. Phân tích tình hình thanh toán

56

4.4.5. Các tỷ số hoạt động

56

4.4.6. Phân tích hiệu quả của cổ phần

58

4.4.7. Tình hình sử dụng lao động

59
vi


4.4.8. Tình hình chung về hoạt động xuất nhập khẩu của công ty

60

4.4.9. Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của công ty

62

4.4.10. Đánh giá về chất lượng và khả năng cạnh tranh của công ty

63

4.4.11. Hoạt động kinh doanh trong 3 tháng đầu năm 2009

64

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

66

5.1. Kết luận

66

5.2. Kiến nghị

67

5.2.1. Đối với công ty

67

5.2.2. Đối với Nhà nước

68

TÀI LIỆU THAM KHẢO

69

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
UBND

Ủy ban nhân dân

XNK

Xuất nhập khẩu

CP

Cổ phần

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

KHTH

Kế hoạch tổng hợp

LN

Lợi nhuận

DT

Doanh thu

TSLĐ

Tài sản lưu động

NĐ-CP

Nghị định – Chính phủ

CPH

Cổ phần hóa

NN

Nhà nước

DNNN

Doanh nghiệp Nhà nước

GDP

Tổng sản lượng nội địa (Gross Domestic Product)

FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)

PGĐ KD

Phó giám đốc kinh doanh

PGĐ SX

Phó giám đốc sản xuất

TCHC

Tổ chức hành chánh

KTTV

Kế toán tài vụ

CN TP.HCM

Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh

XN.CBHS

Xí nghiệp chế biến hải sản

PX.CBHS

Phân xưởng chế biến hải sản

EU

Liên minh Châu Âu (Europe Union)

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

DNTN

Doanh nghiệp tư nhân

BTC

Bộ tài chính

QĐ.BCĐ

Quyết định ban chỉ đạo

QĐ.UB

Quyết định ủy ban



Hợp đồng
viii


TV

Tư vấn

CKĐA

Chứng khoán Đông Á

TSCĐ

Tài sản cố định

NSNN

Ngân sách Nhà nước

HĐLĐ

Hợp đồng lao động

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

CNV

Công nhân viên

VKD

Vốn kinh doanh

HĐQT

Hội đồng quản trị

BKS

Ban kiểm soát

CTCP

Công ty cổ phần

VNĐ

Việt Nam đồng

ix


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua hai năm 2007-2008 13
Bảng 2.2. Tình hình tài sản của công ty qua 2 năm 2007-2008

14

Bảng 2.3. Tình hình nguồn vốn của công ty qua 2 năm 2007-2008

15

Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu về doanh nghiệp NN và công ty cổ phần có vốn NN

26

Bảng 4.1. Kết quả kinh doanh của công ty qua các năm 2002-2003-2004-2005

31

Bảng 4.2. Hiệu quả kinh doanh của công ty qua các năm 2002-2003-2004-2005

33

Bảng 4.3. Tình hình thanh toán của công ty qua các năm 2004-2005

36

Bảng 4.4. Kim ngạch xuất nhập khẩu qua các năm 2003-2004-2005

36

Bảng 4.5. Kim ngạch XK thủy sản của các doanh nghiệp đứng đầu ngành của tỉnh

38

Bảng 4.6. Kết quả xác định giá trị doanh nghiệp tại thời điểm 31/12/2004

44

Bảng 4.7. Cơ cấu vốn cổ phần dự kiến

46

Bảng 4.8. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm 2006-2007-2008

49

Bảng 4.9. Các tỷ số lợi nhuận

51

Bảng 4.10. Hiệu quả sử dụng vốn của công ty

52

Bảng 4.11. Tỷ suất tự tài trợ qua các năm 2007-2008

53

Bảng 4.12. Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ qua các năm 2007-2008

55

Bảng 4.13. Tỷ số đảm bảo nợ qua các năm 2007-2008

55

Bảng 4.14. Tình hình thanh toán của công ty qua các năm 2007-2008

56

Bảng 4.15. Vòng quay hàng tồn kho trong 2 năm 2007-2008

57

Bảng 4.16. Vòng quay khoản phải thu trong 2 năm 2007-2008

57

Bảng 4.17. Tình hình phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ năm 2008

58

Bảng 4.18. Mức lương bình quân của lao động trong công ty từ năm 2006-2008

59

Bảng 4.19. Kim ngạch xuất nhập khẩu qua các năm 2006-2007-2008

60

Bảng 4. 20. Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của công ty

62

Bảng 4.21. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của các Doanh nghiệp đứng đầu ngành của tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2007-2008

63

Bảng 4.22. Kim ngạch xuất khẩu 3 tháng đầu năm 2009

65

x


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

7

Hình 3.1. Quy trình thực hiện cổ phần hóa theo Nghị định 64

18

Hình 3.2. Sơ đồ quản lý và kiểm soát của công ty cổ phần

21

Hình 4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

29

Hình 4.2. Kim ngạch xuất nhập khẩu qua các năm 2003-2004-2005

37

Hình 4.3. Tình hình lao động trong công ty qua các năm 2002-2003-2004-2005

41

Hình 4.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

48

Hình 4.5. Mức lương bình quân hàng tháng của người lao động từ 2006-2008

59

Hình 4.6. Kim ngạch xuất nhập khẩu qua các năm 2006-2007-2008

61

xi


CHƯƠNG I
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trước sự phát triển mạnh mẽ của quá trình toàn cầu hóa, nền kinh tế Việt Nam
trong xu hướng hòa nhập với kinh tế thế giới đã mở ra nhiều cơ hội cũng như thuận lợi
cho các doanh nghiệp trong nước, nhưng đồng thời cũng đem lại những khó khăn,
thách thức đòi hỏi các doanh nghiệp phải đứng vững và không ngừng đổi mới nhằm
đáp ứng nhu cầu của cơ chế thị trường luôn biến động và đầy tính cạnh tranh. Trên
thực tế, nhiều doanh nghiệp Nhà nước tỏ ra hoạt động kém hiệu quả, không đủ khả
năng cạnh tranh với các tập đoàn, công ty trong và ngoài khu vực. Trước tình hình đó,
cổ phần hóa doanh nghiệp được xem là một trong những giải pháp tối ưu, là động lực
thúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả hơn, vừa nâng cao vai trò làm chủ thật sự
của người dân, đồng thời bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp và
người lao động.
Công ty cổ phần thủy sản và xuất nhập khẩu Côn Đảo là một trong những
doanh nghiệp kinh doanh, chế biến và xuất khẩu các mặt hàng hải sản đông lạnh, đặc
biệt là Surimi…Sau nhiều năm hoạt động, công ty đã đạt được nhiều thành tựu đáng
kể trên thị trường trong nước cũng như quốc tế. Tuy nhiên, trước ngưỡng cửa hội
nhập, doanh nghiệp đã gặp phải không ít khó khăn, đòi hỏi phải có một giải pháp hữu
hiệu nhằm nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của công ty. Trước tình hình đó,
công ty đã chuyển đổi sang mô hình cổ phần hóa để có đủ khả năng đứng vững và
cạnh tranh trên thương trường quốc tế.
Việc cổ phần hóa công ty Thủy Sản và Xuất Nhập Khẩu Côn Đảo tỉnh Bà RịaVũng Tàu là phù hợp với chính sách của Đảng và Nhà nước ta hiện nay. Mặt khác xuất
phát từ tình hình thực tế của công ty và phương hướng phát triển lâu dài của công ty
thì việc cổ phần hóa là hết sức cấp bách và quan trọng. Nó tạo nhiều điều kiện thuận
lợi cho công ty đầu tư phát triển chiều sâu, mở rộng chức năng kinh doanh của mình,


phát triển doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, góp phần tăng
trưởng kinh tế đất nước.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ Phần Thủy Sản và Xuất Nhập
Khẩu Côn Đảo trước và sau khi thực hiện cổ phần hóa năm 2006, qua đó đánh giá tác
động của cổ phần hóa đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
1.2.2. Mục tiêu chi tiết
_

Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trước khi thực hiện cổ phần

hóa (trong thời gian từ năm 2004 đến trước tháng 6 năm 2006).
_

Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của công ty sau khi thực hiện cổ phần

hóa (trong thời gian từ sau tháng 6 năm 2006 đến năm 2008).
_

Chỉ ra những thay đổi về cơ cấu tổ chức, nhân sự, hoạt động đầu tư của công ty

trước và sau khi cổ phần hóa.
_

Đánh giá tác động của cổ phần hóa đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công

ty, chỉ ra những mặt hạn chế và đưa ra kiến nghị.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian:
ƒ Thời gian nghiên cứu từ ngày 01/03/2009 đến ngày 15/6/2009
ƒ Thu thập số liệu về hoạt động kinh doanh của công ty trong 8 năm từ năm
2002 đến năm 2009.
Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ Phần Thủy Sản và
Xuất Nhập Khẩu Côn Đảo.
1.4. Cấu trúc của khóa luận
Cấu trúc luận văn gồm 5 chương, bao gồm:
Chương 1: Đặt vấn đề
Đề cập đến lý do chọn đề tài, mục đích của đề tài, đối tượng và phương pháp
nghiên cứu cũng như ý nghĩa của đề tài trong quá trình thực hiện.
Chương 2: Tổng quan

2


Chương này giới thiệu khái quát về công ty, lịch sử hình thành và phát triển, cơ
cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công
ty, tình hình sản xuất kinh doanh trong 2 năm 2007-2008.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Đề cập đến hệ thống cơ sở lý luận về cổ phần hóa, khái niệm công ty cổ phần,
cổ phiếu, tiến trình cổ phần hóa ở nước ta.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Phân tích tình hinh sản xuất kinh doanh, yếu tố về tổ chức, bộ máy quản lý, tình
hình lao động của công ty trước và sau khi cổ phần hóa. Tiến trình cổ phần hóa ở công
ty, khát quát về hoạt động xuất nhập khẩu, khả năng cạnh tranh của công ty ở 2 giai
đoạn trước và sau khi cổ phần hoá.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Từ những kết quả nghiên cứu và thảo luận ở chương 4, đi đến những kết luận
về tác động của cổ phần hóa đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. Đồng thời
đưa ra những kiến nghị đối với công ty và đối với Nhà nước.

3


CHƯƠNG 2
TỒNG QUAN

2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
2.1.1. Giới thiệu về công ty Cổ Phần Thủy Sản và Xuất Nhập Khẩu Côn Đảo
Tên công ty

:

Công ty Cổ Phần Thủy Sản và Xuất Nhập Khẩu Côn Đảo.

Tên giao dịch quốc tế : ConDao Seaproducts and Import Export Joint Stock
Company.
Gọi tắt

: COIMEX

Trụ sở chính của công ty: 40 Lê Hồng Phong, phường 4 – TP Vũng Tàu – Tỉnh
Bà Rịa-Vũng Tàu.
Điện thoại

: 064 3837794 - 064 3839507 - 064 3839914

Fax

: 064 839360 - 064 837794

Email

: coimexco-cty@hcm.vnn.vn

Website

: www.coimexvn.com

Vốn điều lệ tính đến tháng 12/2007: 72.236.000.000 VND
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Thủy Sản và Xuất Nhập Khẩu Côn Đảo được thành lập theo Quyết
định số: 578/QĐ-UBT ngày 17/9/1992 của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Năm 1995, công ty thành lập phân xưởng chế biến Surimi với công nghệ sản
xuất hiện đại của Hàn Quốc.
Năm 2000, công ty tiếp tục thành lập phân xưởng chế biến bột cá với công nghệ
sản xuất của Việt Nam.
Năm 2002, công ty xây dựng phân xưởng sản xuất sản phẩm mô phỏng tôm
hùm, tôm và càng cua với công nghệ máy móc hiện đại nhất của Nhật và Hàn Quốc.


Tháng 6 năm 2006, sau khi có quyết định chính thức của UBND tỉnh Bà RịaVũng Tàu, công ty đã chuyển thành công ty Cổ Phần Thủy Sản Và Xuất Nhập Khẩu
Côn Đảo.
Tháng 7 năm 2008, công ty đã đưa vào vận hành nhà máy chế biến chả cá
Surimi với tổng công suất 1200 tấn thành phẩm/tháng tại tỉnh Kiên Giang.
Đầu tháng 1/2009, Công ty đã chính thức đưa vào hoạt động dây chuyền chế
biến chả cá surimi công suất 700 tấn thành phẩm/ tháng của nhà máy chế biến thủy sản
xuất khẩu 1 (Tp. Vũng Tàu).
Từ năm 1992 đến nay với thành tích nhiều năm liên tục hoàn thành xuất sắc các
chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước và các nhiệm vụ công tác khác, Công ty được tặng thưởng
nhiều phần thưởng cao quí :
-

Huân chương lao động hạng 3 năm 1993

-

Huân chương lao động hạng 2 năm 1996

-

Huân chương chiến công hạng 3 năm 1996

-

Cờ luân lưu Chính phủ tặng đơn vị dẫn đầu trong các phong trào thi đua các
năm 1995,1997,1998,1999, 2002,2003,2004.

-

Cờ thi đua đơn vị xuất sắc của Bộ Thủy sản các năm 1992,1993,1994,1996

-

Bằng khen của Bộ Thương Mại tặng đơn vị có thành tích kim ngạch xuất
khẩu năm tăng trưởng sau cao hơn năm trước các năm 2000,2001.

-

Huân chương lao động hạng nhất năm 2006.

-

Bằng khen của Bộ Thương Mại tặng đơn vị có thành tích kim ngạch xuất
khẩu tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước năm 2005-2006.

2.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty
2.2.1. Chức năng
-

Nuôi trồng thủy hải sản

-

Chế biến, kinh doanh các loại hải sản khô và đông lạnh.

-

Chế biến, kinh doanh surimi và surimi mô phỏng.

-

Chế biến, kinh doanh nước mắm

-

Xuất nhập khẩu thủy hải sản và mặt hàng khác

-

Liên doanh, liên kết trong và ngoài nước để đầu tư và phát triển doanh

nghiệp.
5


-

Dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK và khai thuế hải quan

-

Kinh doanh cho thuê mặt bằng.

2.2.2. Nhiệm vụ
-

Góp phần mang lại lợi ích cho địa bàn tỉnh cũng như toàn xã hội thông qua

hoạt động kinh doanh xuất khẩu. Làm tăng nguồn vốn ngoại tệ cho quốc gia,
tăng ngân sách Nhà nước.
-

Không ngừng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào dây chuyền sản xuất,

đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về xuất khẩu.
-

Thường xuyên mở các lớp đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

cho nhân viên công ty.
2.2.3. Quyền hạn
a, Công ty có quyền quản lý, sử dụng vốn do các cổ đông đóng góp để thực
hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh của công ty.
b, Mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng của công ty và nhu cầu thị
trường. Được phép mở rộng lĩnh vực kinh doanh theo các ngành nghề khác nhau khi
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.
c, Phát hành, chuyển nhượng, cho phép mua bán cổ phiếu, trái phiếu theo quy
định của pháp luật, được thế chấp tài sản thuộc quyền quản lý của công ty tại các ngân
hàng để vay vốn theo quy định pháp luật. Được lựa chọn hình thức, cách thức huy
động vốn như: phát hành cổ phiếu, trái phiếu theo nhu cầu mở rộng sản xuất kinh
doanh nhưng phải tuân thủ quy định pháp luật.
d, Tổ chức bộ máy nhân sự, kinh doanh phù hợp mục đích, nội dung hoạt động
của công ty.
e, Được quyền tuyển dụng và thuê mướn lao động, thử việc và cho nghỉ việc
theo yêu cầu sản xuất kinh doanh và quy định của Bộ Luật lao động.
f, Sử dụng ngoại tệ theo quy định hiện hành của ngân hàng Nhà nước Việt Nam
về quản lý ngoại hối.
g, Quyết định sử dụng và phân phối phần lợi nhuận còn lại cho các cổ đông sau
khi đã hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước theo quy định pháp luật và điều lệ công
ty.

6


h, Được quyền ký kết hợp đồng kinh tế, đầu tư, hợp tác, liên doanh, liên kết với
các đơn vị trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật nhằm mục đích phát triển
kinh doanh.
i, Kế thừa tất cả quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp Nhà nước trước khi
chuyển thành công ty cổ phần.
j, Các quyền lợi khác do pháp luật quy định.
2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Hình 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

CTY CP
THƯƠNG
CẢNG
VT

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÒNG
TỔ
CHỨC
HÀNH
CHÁNH

PHÒNG
KẾ TOÁN
TÀI VỤ

XÍ NGHIỆP CHẾ
BIẾN HẢI SẢN

PHÒNG
KINH
DOANH
KHTH

PHÂN XƯỞNG CHẾ
BIẾN HẢI SẢN –
NƯỚC MẮM

CHI
NHÁNH
TP.HCM

TRẠI CÁ THÁT
LÁT CẦN THƠ

Nguồn: Phòng tổ chức hành chánh
2.3.1. Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông gồm có tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ
quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của công ty, đại hội đồng cổ đông được tổ
chức thường niên mỗi năm một lần.

7


Quyền và nhiệm vụ của Đại hội đồng cổ đông:
1. Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán, mức cổ
tức hàng năm.
2. Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban
kiểm soát.
3. Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây
thiệt hại cho công ty và cổ đông.
4. Quyết định tổ chức lại và giải thể công ty.
5. Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty trừ trường hợp điều chỉnh vốn
điều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần được
quyền chào bán được quy định tại điều lệ của Công ty.
6. Thông qua báo cáo tài chính hàng năm.
7. Thông qua định hướng phát triển công ty, quyết định bán số tài sản có giá trị
bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán công
ty.
8. Quyết định các dự án đầu tư có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị
tài sản được ghi trong sổ sách kế toán công ty.
9. Quyết định mua lại hơn 10% tổng số cổ phần đã bán
10. Các quyền và nghĩa vụ khác quy định trong Luật Doanh Nghiệp 2005 và
điều lệ công ty.
2.3.2. Hội đồng quản trị công ty
Là cơ quan quản lý cao nhất công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết
định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề
thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Hội đồng quản trị có (07) thành viên khi số cổ đông tăng lên, số thành viên sẽ
tăng nhưng không quá 11 người, thành viên Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ
đông bầu hoặc miễn nhiệm. Thành viên hội đồng quản trị là 07 ứng cử viên được chọn
có số phiếu tín nhiệm cao nhất trong số các ứng cử viên tính theo số cổ phần biểu
quyết hiện diện bằng thể thức trực tiếp bỏ phiếu kín nhưng phải đạt tín nhiệm của cổ
đông đại diện ít nhất 51% số cổ phần có quyền biểu quyết tại hội đồng tán thành.
Trường hợp không đủ số phiếu thì lấy tiếp cho đủ người theo số tín nhiệm từ cao
8


xuống thấp nhưng không được thấp hơn 45% số cổ phần có quyền biểu quyết hiện
diện.
Cơ quan chủ sở hữu phần vốn Nhà nước tại công ty Cổ phần quyết định cử
người đại diện tham gia ứng cử vào Hội đồng quản trị để làm nhiệm vụ là người trực
tiếp quản lý phần vốn Nhà nước tại công ty.
Chủ tịch Hội đồng quản trị và một Phó chủ tịch Hội đồng quản trị được Hội
đồng quản trị bầu và bãi nhiệm với đa số phiếu trên ½ bằng thể thức trực tiếp bỏ phiếu
kín hoặc biểu quyết công khai. Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có một phiếu biểu
quyết.
2.3.3. Tổng giám đốc
Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty theo đúng
quy định pháp luật, thay mặt công ty ký kết, tiến hành các giao dịch dân sự, pháp luật
với các cơ quan Nhà nước và các đơn vị kinh tế đối tác khác.
Tổng giám đốc công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và ủy nhiệm các quyền
hạn cần thiết để thi hành các quyết định của Đại hội đồng cổ đông và của Hội đồng
quản trị.
Trong trường hợp chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc thì Hội đồng
quản trị có thể bổ nhiệm tổng giám đốc từ một trong số các thành viên của Hội đồng
quản trị hoặc thuê người khác. Tổng giám đốc công ty không được đồng thời làm
Giám đốc hoặc tổng giám đốc doanh nghiệp khác.
Tổng giám đốc, các phó tổng giám đốc có thể bị cách chức hoặc bãi miễn trong
các trường hợp sau:
a, Qua đời hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
b, Từ chức và được Hội đồng quản trị xem xét chấp thuận.
c, Tự ý bỏ nhiệm sở và điều hành công ty vi phạm pháp luật, điều lệ của công ty
và các quyết định của Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông.
d, Xét thấy không đủ năng lực để đảm nhiệm các chức vụ điều hành công ty.
e, Trở thành đối tượng bị hạn chế quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo
luật định.
f, Công ty bị giải thể trước thời hạn theo quy định của pháp luật.

9


2.3.4. Ban kiểm soát
Ban kiểm soát có 03 thành viên, trong đó ít nhất một thành viên có chuyên môn
về kế toán và không phải là thành viên hay nhân viên của công ty kiểm toán độc lập
bên ngoài hoặc nhân viên của phòng kế toán chính công ty. Ban kiểm soát do Đại hội
đồng cổ đông bầu hoặc bãi nhiệm với đa số phiếu bằng thể thức trực tiếp bỏ phiếu kín.
Ban kiểm soát là người thay mặt Đại hội đồng cổ đông để kiểm soát mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh, quản trị và điều hành công ty, ban kiểm soát hoạt động độc
lập với Hội đồng quản trị và Bộ máy điều hành của tổng giám đốc.
Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông về những sai phạm
gây thiệt hại cho công ty trong khi thực hiên nhiệm vụ
Thành viên ứng cử vào ban kiểm soát phải là người có đủ các điều kiện sau:
a, Được cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 0,692% số cổ phần phổ thông
trở lên trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng (ngoại trừ nhiệm kì đầu tiên không yêu
cầu thời hạn liên tục ít nhất 6 tháng) đề cử.
b, Có năng lực tổ chức, quản lý, có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực,
hiểu biết luật pháp.
Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 0,692% đến dưới 10% cổ phần phổ
thông trong thời hạn liên tục ít nhất 6 tháng được quyền đề cử hoặc ứng cử một thành
viên vào Ban kiểm soát
-

Sở hữu từ 10% đến dưới 20% số cổ phần phổ thông được quyền đề cử hoặc
ứng cử hai thành viên.

-

Sở hữu từ 30% đến dưới 50% số cổ phần phổ thông được quyền đề cử hoặc
ứng cử ba thành viên.

-

Sở hữu từ 50% đến dưới 70% số cổ phần phổ thông được quyền đề cử hoặc
ứng cử ba thành viên.

-

Sở hữu từ 70% số cổ phần phổ thông trở lên được quyền đề cử hoặc ứng cử
năm thành viên để bầu vào Ban kiểm soát

Những người không được làm thành viên Ban kiểm soát:
a, Thành viên Hội đồng quản trị, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, kế toán
trưởng, người có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, kế toán
trưởng công ty.
10


b, Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp nhận hình
phạt tù hoặc bị tòa án tước quyền hành nghề vì vi phạm các tội danh theo luật định.
Tiêu chuẩn Ban kiểm soát: Ban kiểm soát sẽ bầu một thành viên làm trưởng
ban, trưởng ban kiểm soát phải có bằng tốt nghiệp trung cấp kế toán trở lên và phải là
cổ đông của công ty.
Ban kiểm soát được hưởng thù lao theo Nghị quyết của Hội đồng quản trị và
chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và pháp luật về những sai phạm của mình
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ gây thiệt hại cho công ty.
Các chi phí cho hoạt động của Ban kiểm soát được hạch toán vào chi phí của
công ty.
2.3.5. Các phòng ban trong công ty
Công ty gồm 03 phòng ban: phòng tổ chức hành chánh, phòng kinh doanh tổng
hợp, phòng kế toán tài vụ. Các phòng ban có nhiệm vụ tham mưu, giúp đỡ lãnh đạo
chỉ huy tập trung thống nhất và có kết quả
Phòng tổ chức hành chánh: Tham mưu cho ban giám đốc công ty về công tác
tổ chức bộ máy quản lý nhân sự và chế độ chính sách trong công ty, xây dựng kế
hoạch đào tạo cán bộ. Thực hiện công tác định mức lao động, xây dựng tiền lương
từng loại sản phẩm cho toàn công ty, kiểm tra theo dõi về tình hình phân phối tiền
lương. Theo dõi biến động nhân sự về số lượng, chất lượng và thu nhập, giúp ban giám
đốc giải quyết các đơn khiếu nại của người lao động theo đúng luật lao động, theo dõi
thi đua lao động, khen thưởng và kỹ luật.
Phòng kinh doanh tổng hợp: Theo dõi công tác nghiệp vụ và đề xuất với ban
giám đốc công ty những vấn đề thuộc điều hành sản xuất kinh doanh phù hợp với pháp
luật. Xây dựng kế hoạch sản xuất chung cho công ty. Kiểm tra giám sát hoạt động của
các xí nghiệp trực thuộc trong phạm vi khả năng nhiệm vụ được quy định không làm
ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của cơ sở.
Phân tích thị trường, kiểm tra giám sát chặt chẽ công tác thu mua nguyên liệu
của xí nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất liên tục và đạt hiệu quả.
Tham mưu cho ban giám đốc những biện pháp kiểm tra chỉ đạo và điều hành
sản xuất. Định mức tiêu hao nguyên vật liệu, đề xuất các biện pháp nâng cao chất
lượng sản phẩm. Lập đề án kinh doanh cho công ty, mở rộng phạm vi hoạt động cho
11


phù hợp với từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế, đồng thời lập kế hoạch phát
triển lâu dài. Lập kế hoạch sản xuất và giao hàng kịp thời để tránh tình trạng hàng hóa
bị tồn đọng tại các xí nghiệp. Thu hồi vốn ngay sau khi giao hàng để đảm bao cho nhu
cầu sản xuất.
Phòng kế toán tài vụ: Đảm nhận các chức vụ thuộc lĩnh vực tài chính kế toán
quy định trong pháp lệnh thống kê kế toán. Xây dựng và tổng hợp kế hoạch tài chính
trong công ty phối hợp với các phòng nghiệp vụ tham gia xây dựng hoàn chỉnh các chỉ
tiêu kế hoạch của công ty cho các đơn vị trực thuộc. Thực hiện công tác hạch toán,
phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty theo định kỳ hoặc đột xuất theo từng
thương vụ kinh doanh. Theo dõi kiểm tra tình hình tài chính của công ty, hiệu quả sử
dụng vốn của các đơn vị trực thuộc. Tham mưu cho Ban giám đốc tạo nguồn vốn kịp
thời để không trì trệ sản xuất vì thiếu vốn. Lập báo cáo tài chính công nợ, tồn quỹ và
đề xuất các biện pháp xử lý cần thiết.

12


2.4. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua hai năm 20072008

Chỉ tiêu
Tổng doanh thu

2007

ĐVT: Triệu đồng
Chênh lệch

2008

±Δ

%

331.967

796.156

464.189

139,8

1

1.561

1.560

156.000

Doanh thu thuần

331.966

794.595

462.629

139,4

Giá vốn hàng bán

284.474

678.613

394.139

138,6

Lợi nhuận gộp

47.492

115.982

68.490

144,2

Chi phí bán hàng

38.833

70.177

31.344

80,7

Chi phí quản lý doanh nghiệp

3.739

14.837

11.098

296,8

Lợi nhuận thuần

4.920

30.968

26.048

529,4

Doanh thu từ hoạt động tài chính

2.644

1.393

-1.251

(47,3)

Chi phí tài chính

1.732

1.393

-339

(19,6)

339

187

-152

(44,8)

74

93

19

25,7

265

94

-171

(64,5)

6.096

34.293

28.197

462,5

6.096

34.293

28.197

462,5

Tỷ suất LN/DT

1,83633

4,31578

2,4795

135,0

Tỷ suất LN/Chi phí

2,14290

5,05340

2,9105

135,8

Các khoản giảm trừ

Thu nhập khác
Chi phí khác
Lợi nhuận khác
Lợi nhuận trước thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế

Nguồn: Phòng kế toán và kinh doanh tổng hợp
Nhận xét: Bảng số liệu 2.1 cho thấy doanh thu của công ty tăng mạnh trong hai
năm 2007-2008, năm 2008 doanh thu của công ty đạt 796 tỷ đồng, tăng 464 tỷ so với
năm 2007, tương ứng 139%. Lợi nhuận sau thuế năm 2008 đạt 34 tỷ, tăng 28 tỷ so với
năm 2007, tương ứng 462%.

13


2.5. Tình hình tài sản-nguồn vốn của công ty
Bảng 2.2. Tình hình tài sản của công ty qua 2 năm 2007-2008
ĐVT: Triệu đồng
STT

Chỉ tiêu

Chênh lệch

2007

2008

56.002

110.371

54.369

97,08

12.442

9.520

-2.922

(23,48)

12.449

56.143

43.694

350,98

1 Phải thu của khách hàng

8.720

42.122

33.402

383,05

2 Trả trước cho người bán

300

10.703

10.403

3.467,67

5 Các khoản phải thu khác

3.428

3.317

-111

(3,24)

25.914

34.271

8.357

32,25

5.196

10.434

5.238

100,81

1 Chi phí trả trước ngắn hạn

506

635

129

25,49

2 Thuế GTGT được khấu trừ

1.482

2.638

1.156

78,00

372

1.615

1.243

334,14

4 Tài sản ngắn hạn khác

2.834

5.545

2.711

95,66

B TÀI SẢN DÀI HẠN

59.655

97.067

37.412

62,71

I Tài sản cố định

25.595

42.277

16.682

65,18

31.984

52.884

20.900

65,35

2.075

1.904

-171

(8,24)

115.658

207.438

91.780

79,35

A TÀI SẢN NGẮN HẠN
I Tiền và các khoản tương đương tiền
II Các khoản phải thu

III Hàng tồn kho
IV TSLĐ khác

3 Các khoản thuế phải thu

II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
III Chi phí trả trước dài hạn
TỔNG TÀI SẢN

±Δ

%

Nguồn: Phòng kế toán và kinh doanh tổng hợp
Nhận xét: Bảng số liệu 2.2 cho thấy năm 2008 tổng tài sản của công ty đạt 207
tỷ, tăng 92 tỷ so với năm 2007, tương ứng 79%. Tài sản ngắn hạn của công ty năm
2008 tăng 54 tỷ so với năm trước, tương ứng 97%, tài sản dài hạn năm 2008 tăng chậm
hơn, đạt 97 tỷ, tăng 37 tỷ so với năm 2007.

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×