Tải bản đầy đủ

KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG ĐỒNG TÂM TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY
TNHH XÂY DỰNG ĐỒNG TÂM
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

TRẦN THỊ THẢO NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2009


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH


KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY
TNHH XÂY DỰNG ĐỒNG TÂM
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

TRẦN THỊ THẢO NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2009


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Tổng Hợp Chi
Phí và Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp Tại Công Ty TNHH Xây Dựng Đồng Tâm
Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu” do Trần Thị Thảo Nguyên, sinh viên khóa 31, ngành kế toán,
đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày ___________________ .

Hoàng Anh Thoa
Người hướng dẫn,
(Chữ ký)
________________________
Ngày
tháng
năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

(Chữ ký
Họ tên)

(Chữ ký
Họ tên)

Ngày



tháng

năm

Ngày

tháng

năm


LỜI CẢM TẠ
Mẹ cha kính yêu! Nếu không có sự hy sinh của mẹ cha con đã không có ngày hôm
nay. Mẹ cha luôn là niềm tự hào, là nguồn động lực để con học tập và sống tốt. Con
cảm ơn mẹ cha về tất cả, con sẽ cố gắng hết sức với hy vọng cũng sẽ mang lại một
chút niềm tự hào cho mẹ cha.
Thầy cô kính mến! Con xin gởi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể thầy cô Trường
Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã dìu dắt con từ những ngày đầu tiên
cho đến giờ phút này. Đặc biệt cô Hoàng Anh Thoa, không chỉ là người từng dạy dỗ
con trong quá trình học tập mà cô còn là người luôn sát cánh, tận tụy chỉ dẫn con trong
suốt thời gian làm đề tài vừa qua.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn bạn bè, Ban Giám Đốc cùng toàn thể cô chú anh chị tại
công ty TNHH Xây Dựng Đồng Tâm đã động viên, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp này.


NỘI DUNG TÓM TẮT
TRẦN THỊ THẢO NGUYÊN. Tháng 06 năm 2009. Tổng Hợp Chi Phí và
Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp Tại Công Ty TNHH Xây Dựng Đông Tâm.
TRAN THI THAO NGUYEN. June 2009. “Total Cost Accounting and
Determination of The Actual Unit Value of The Constructional Product At Build
Dong Tam Limitted Company”.
Khóa luận tìm hiểu và phản ánh tình hình hạch toán chi phí và tính giá thành
sản phẩm tại công ty Xây Dựng Đồng Tâm. Bao gồm mô tả trình tự luân chuyển
chứng từ, phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cách ghi sổ kế toán.
Từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá về công tác tổ chức và quản lí bộ máy kế toán của
công ty. Cuối cùng, đề xuất ý kiến góp phần hoàn thiện quy trình kế toán chi phí và
tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty


MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt

vii

Danh mục các bảng

xiii

Danh mục các hình

ix

Danh mục phụ lục

x

CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU

1

1.1. Đặt vấn đề

1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

2

1.3. Nội dung nghiên cứu

2

1.4. Phạm vi nghiên cứu

2

1.5. Cấu trúc của khóa luận

2

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN

3

2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

3

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

3

2.1.2. Chức năng và quy mô của công ty

3

2.2. Tổ chức công tác kế toán tại công ty

8

2.2.1. Chính sách kế toán tại công ty

8

2.2.2. Tổ chức bộ máy kế toán

10

CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Nội dung nghiên cứu

14
14

3.1.1. Các khái niệm và đặc điểm chung về ngành xây lắp

14

3.1.2. Các loại giá thành trong sản phẩm xây lắp

15

3.1.3. Đối tượng hạch toán CP và GTSP xây lắp, phương

16

pháp hạch toán CPSX xây lắp

17

3.1.4. Kế toán tập hợp CPSX

19

3.1.5. Kế toán tập hợp CPSX kinh doanh và xây lắp phụ

27

3.1.6. Kế toán các khoản thiệt hại trong xây lắp

29

3.1.7. Đánh giá sản phẩm dở dang

30

3.1.8. Kế toán tổng hợp, phân bổ và kết chuyển chi phí

31

v


32

3.2. Phương pháp nghiên cứu
3.2.1. Phương pháp mô tả

32

3.2.2. Phương pháp phân tích, so sánh

32

3.2.3. phương pháp điều tra, thu thập số liệu

33

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

34

4.1. Tổng quan về CPSX và tính GTSP tại công ty

34

4.2. Đối tượng và phương pháp tập hợp CPSX tại công ty

34

4.3. Đối tượng, phương pháp và kì tính giá thành tại công ty

35

4.4. Kế toán tập hợp CP và tính GTSP xây lắp tại công ty

35

4.4.1. Kế toán tập hợp CP NVL trực tiếp

36

4.4.2. Kế toán CP nhân công trực tiếp

44

4.4.3. Kế toán CP sử dụng máy thi công

52

4.4.4. Kế toán CP SXC

57

4.4.5. Kế toán các khoản thiệt hại trong sản phẩm xây lắp

61

4.4.6. Kế toán đánh giá SPDDCK

62

4.4.7. Kế toán tổng hợp CPSX và tính GTSP tại công ty

62

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. Kết luận

66
66

5.1.1. Tổng quát công tác quản lí và tổ chức bộ máy kế

66

toán tại công ty
5.1.2. Công tác kế toán CP và tính GTSP tại công ty
5.2. Kiến nghị

67
68

5.2.1. Về tổ chức bộ máy kế toán của công ty

68

5.2.2. Về tổ chức quản lí CP và tính GT của công ty

69

TÀI LIỆU THAM KHẢO

70

PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH

Bảo Hiểm Xã Hội

BHYT

Bảo Hiểm Y Tế

CCDC

Công Cụ Dụng Cụ

CP

Chi Phí

CPNCTT

Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp

CPNVLTT

Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp

CPSDMTC

Chi Phí Sử Dụng Máy Thi Công

CPSX

Chi Phí Sản Xuất

CPSXC

Chi Phí Sản Xuất Chung

CT

Công Trình

CTGS

Chứng Từ Ghi Sổ

ĐVT

Đơn Vị Tính

GT

Giá Thành

GTGT

Giá Trị Gia Tăng

GTSP

Giá Thành Sản Phẩm

HTK

Hàng Tồn Kho

KPCĐ

Kinh Phí Công Đoàn

SPDDCK

Sản Phẩm Dở Dang Cuối Kì

SXC

Sản Xuất Chung

SXKD

Sản Xuất Kinh Doanh

TK

Tài Khoản

TKĐƯ

Tài Khoản Đối Ứng

TNHH

Trách Nhiệm Hữu Hạn

TS

Tài Sản

TSCĐ

Tài Sản Cố Định

VLXD

Vật Liệu Xây Dựng

XDCB

Xây Dựng Cơ Bản

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Baûng 2.1. Tổng Số TS Có và TS Nợ Của Công Ty Trong 3 Năm vừa Qua

8

Baûng 4.1. Tổng Hợp Chứng Từ Gốc

39

Baûng 4.2. Chứng Từ Ghi Sổ

39

Baûng 4.3. Sổ Cái TK 621 CT “Nâng Cấp Trường Dân Tộc Nội Trú”

41

Baûng 4.4. Bảng Kê Khối Lượng Hoàn Thành CT “Nâng Cấp Trường Dân

45

Tộc Nội Trú”
Baûng 4.5. Bảng Chấm Công

48

Baûng 4.6.Bảng Thanh Toán Tiền Lương Công Nhân Thuê Ngoài

49

Baûng 4.7. Sổ Cái TK 622 CT “Nâng Cấp Trường Dân Tộc Nội Trú”

51

Baûng 4.8. Sổ Cái TK 623 CT “Nâng Cấp Trường Dân Tộc Nội Trú”

55

Bảng 4.9. Sổ Cái TK 627 Công Trình “Nâng Cấp Trường Dân Tộc Nội Trú”

59

Bảng 4.10. Giá Trị Các Công Trình Thi Công Cùng Thời Điểm Với Công

60

Trình “Nâng Cấp Trường Dân Tộc Nội Trú”
Bảng 4.11. Sổ Cái TK 154 CT “Nâng Cấp Trường Dân Tộc Nội Trú”

viii

63


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ Đồ Luân Chuyển Chứng Từ

9

Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lí

10

Hình 2.3. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán

12

Hình 3.1. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nvl Trực Tiếp

19

Hình 3.2. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp

21

Hình 3.3. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí SXC

27

Hình 3.4. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí SXKD Xây Lắp Phụ

28

Hình 3.5. Sơ Đồ Hạch Toán Các Khoản Thiệt Hại Phá Đi Làm Lại

29

Hình 3.6. Sơ Đồ Hạch Toán Các Khoản Thiệt Hại Ngừng Sản Xuất

30

Hình 3.7. Sơ Đồ Kết Chuyển Chi Phí Sản Xuất

32

Hình 4.1. Sơ Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Xuất Kho NVL

37

Hình 4.2. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí NVL Trực Tiếp Công Trình
“Nâng CấpTrường Dân Tộc Nội Trú”

43

Hình 4.3. Sơ Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Chi Phí Nhân Công

45

Hình 4.4. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp Công Trình
“Nâng Cấp Trường Dân Tộc Nội Trú”

52

Hình 4.5. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sử Dụng Máy Thi Công Công Trình
“Nâng Cấp Trường Dân Tộc Nội Trú”

56

Hình 4.6. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Chung Công Trình
“Nâng Cấp Trường Dân Tộc Nội Trú”

60

Hình 4.7. Sơ Đồ Kết Chuyển Chi Phí Phát Sinh Công Trình
“Nâng Cấp Trường Dân Tộc Nội Trú”

64

ix


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Bảng Thanh Toán Lương Tháng 01/2009 – Văn Phòng và Ban Ngành
Phụ lục 2. Bảng Thanh Toán Lương Tháng 01/2009 – Tài Xế và Phụ Xe

x


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Đất nước ta đang chuyển mình hướng tới nền kinh tế thị trường định hướng Xã
hội chủ nghĩa, cạnh tranh đang diễn ra vô cùng quyết liệt. Trong đó, để cạnh tranh có
hiệu quả, chiến lược tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm là chiến lược được
quan tâm hàng đầu trong các doanh nghiệp, đối với doanh nghiệp hoạt động trong
ngành xây lắp, một ngành đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng cơ sở vật chất
kĩ thuật cho các ngành kinh tế khác. Việc tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm
trong ngành xây lắp sẽ góp phần thúc đẩy nhanh chóng việc tiết kiệm chi phí và hạ giá
thành sản phẩm trong các ngành kinh tế khác.
Trong quá trình hội nhập, Đất Nước ta đang tự khẳng định mình ở tất cả các
lĩnh vực. Đặc biệt, sau khi gia nhập tổ chức thương mại Thế Giới WTO đã mở ra cho
chúng ta nhiều cơ hội tăng trưởng kinh tế nhưng cũng không ích khó khăn, thử thách.
Xây dựng cơ bản là một ngành kinh tế xuất hiện đã lâu. Từ xưa đến nay, con
người đã tạo ra nhiều công trình vĩ đại như: Kim Tự Tháp (Ai Cập), Vạn Lí Trường
Thành (Trung Quốc),Tháp Eiffel (Pháp), Tháp Nghiêng (Ý), Tháp Đôi
(Malaysia)…Có thể thấy rằng XDCB đã góp phần vào sự phồn vinh của mỗi quốc gia.
Ở nước ta, cùng với sự phát triển của các ngành khác thuộc lĩnh vực kinh tế, XDCB
cũng đang từng bước phát triển và có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
Trong tất cả các ngành nghề sản xuất thì tiêu chí của mỗi doanh nghiệp là không
những tạo ra những sản phẩm chất lượng tốt, mẫu mã đẹp phù hợp với thị hiếu người
tiêu dùng mà còn phải có giá cả hợp lí. Vì vậy, công tác quản lí chi phí sản xuất được
các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu.
Công tác quản lí chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm. Nó cũng
chính là chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh


nghiệp. Có thể thấy rằng giá thành sản xuất không chỉ là mối quan tâm của mỗi doanh
nghiệp, là yếu tố quyết định sự trường tồn của mỗi doanh nghiệp mà còn la mối quan
tâm của người tiêu dùng, của xã hội nói chung.
Nhận thức được những tầm quan trọng trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Tập
hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp” tại công ty TNHH Xây Dựng Đồng
Tâm làm đề tài thực tập cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống cơ sở lí luận về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Tìm hiểu về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành.
Nhận xét về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất.
1.3. Nội dung nghiên cứu
Chọn công trình: “Nâng Cấp Trường Phổ Thông Dân Tộc Nội Trú Tỉnh Bà Rịa
Vũng Tàu”.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Thời gian
Đề tài được thực hiện từ 02/03/2009 đến 16/05/2009.
1.4.2. Phạm vi
Đề tài được thực hiện tại phòng kế toán của công ty TNHH Xây Dựng Đồng
Tâm.
1.5. Cấu trúc của khóa luận
1.5.1. Chương 1: Mở Đầu
1.5.2. Chương 2: Tổng Quan
1.5.3. Chương 3: Nội Dung Và Phương Pháp Nghiên Cứu
1.5.4. Chương 4: Kết Quả Nghiên Cứu Và Thảo Luận
1.5.5 Chương 5: Kết Luận Và Kiến Nghị

2


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: Công ty TNHH Xây Dựng Đồng Tâm
Tên giao dịch: Dongtam contruction company ltd
Tên viết tắt: DOTACO
Địa chỉ trụ sở chính: Số 234 Đường Hùng Vương, Quốc lộ 156, thị trấn Ngãi
Giao, Huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Fax: 064.3881.582
Số điện thoại: 064.3881.117-3882.496-3883.191-3881.652-3961.007-3961.028.
Năm thành lập: 1999
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH xây dựng Đồng Tâm tiền thân là cơ sở xây dựng và trang trí nội
thất Ngãi Giao, được thành lập và hoạt động liên tục từ tháng 09/1984 do ủy ban nhân
dân huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Nai cấp giấy phép thành lập.
Năm 1987, cơ sở xây dựng và trang trí nội thất Ngãi Giao được đổi lại với quy
mô và tên gọi là Hợp Tác Xã Xây Dựng Ngãi Giao.
Năm 1992, doanh nghiệp được chuyển đổi thành xí nghiệp tư doanh xây dựng
Đồng Tâm theo giấy phép số: 02/GP-UBT do UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu cấp ngày
30/07/1992.
Đến ngày 08/05/1999, xí nghiệp tư doanh xây dựng Đồng Tâm được chính thức
đổi thành Công ty TNHH Xây Dựng Đồng Tâm theo giấy phép số: 002678/GP-TLDN
do UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu cấp.
Quá trình hình thành và phát triển, chủ công ty và địa điểm trụ sở chính không
thay đổi.
Trong suốt nhiều năm qua, đơn vị liên tục hoạt động và thi công nhiều công
trình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, tỉnh Đồng Nai, Thành Phố Hồ Chí Minh, tỉnh


Tiền Giang và một số công trình ở các vùng lân cận. Công trình do công ty thi công
bàn giao đưa vào sử dụng đạt chất lượng tốt , đảm bảo các yêu cầu về kĩ thuật và tính
mỹ thuật cao.
2.1.2. Chức năng và quy mô của công ty
a. Chức năng
Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, các công trình giao thông,
công trình hạ tầng kĩ thuật, công trình thủy lợi, công trình cấp thoát nước.
Xây lắp điện dân dụng, điện áp từ 0,4 KW trở xuống.
San lấp mặt bằng, khai thác cát, đá, sỏi, làm vật liệu san lấp.
Sản xuất bê tông ly tâm đúc sẵn, gạch con sâu, gạch lát nền, sản xuất khung
bằng thép (khung nhà, kho…), sản xuất các cấu kiện thép cho xây dựng (dầm cầu thép,
xà, thanh giằng).
Sản xuất bê tông nhựa nóng làm đường, rèn, dập, ép và cán kim loại, tôn lợp
nhà.
Kinh doanh xăng dầu, nhớt, ga và hàng vật liệu xây dựng.
Kinh doanh dịch vụ nhà đất.
b. Quy mô của công ty
Tại thành phố hồ chí minh:
Công trình trụ sở công ty COALIMEX của bộ năng lượng.
Nhà bảo tàng quân khu 7.
Cải tạo, nâng cấp và trang trí nội thất tầng lầu thứ 11-12 của trụ sở IMEXCO
thuộc công ty BHP- thành phố hồ chí minh.
Và nhiều công trình theo hình thức liên doanh khác.
Tại Đồng Nai:
Khu văn hóa câu lạc bộ triển lãm trường sĩ quan lục quân 2.
Bệnh viện nhi đồng của tỉnh Đồng Nai.
Nhà máy hàng mộc xuất khẩu VINACONEX khu công nghiệp Biên Hòa.
Tại khu vực tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu:
Công ty đã hoàn thành trên 100.000 m2 công trình dân dụng, trong đó bao gồm
các công trình kiến trúc nhà ở, văn phòng, nhà hát, kí túc xá, trường học, bệnh viện,

4


nhà văn hóa…Hơn 800.000 m2 hạ tầng kĩ thuật bao gồm các hệ thống giao thông, cấp
thoát nước, điện.
Các công trình do công ty đảm nhận thi công đều được nghiệm thu bàn giao
đúng hạn, được đánh giá chất lượng cao. Đặc biệt các công trình sau:
Tượng đài chiến thắng Bình Giã (công trình kiến trúc nghệ thuật) là công trình
hiện đang được xếp loại công trình tượng đài mĩ thuật có chiều cao nhất nước (30,4m).
Công trình sửa chữa cải tạo nhà 4 tầng trung tâm tin học ngoại ngữ Vũng Tàu.
Rạp hát Duy Tân (Vũng Tàu)…là những công trình có tính chất phức tạp.
Một số công trình khác như:
Văn phòng công ty thương nghiệp huyện Châu Thành xây dựng năm 1984, nay
là trụ sở ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Kí túc xá sư phạm 4 tầng Long Toàn-thị xã Bà Rịa, trường tiểu học Nguyễn Bá
Ngọc- Bà Rịa (3 tầng).
Thư viện tổng hợp tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (2 tầng).
Trung tâm y tế huyện Tân Thành (3 tầng).
Trung tâm chẩn đoán y khoa tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (2 tầng).
Trung tâm văn hóa Xuyên Mộc.
Trường tiểu học Bình Giã (3 tầng)
Trụ sở làm việc và hội trường huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Trường PTTH Nguyễn Du huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.(3 tầng)
Các công trình giao thông và hạ tầng kĩ thuật:
Đường giao thông số 17 thị trấn Ngãi Giao, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa-Vũng
Tàu. (chiều rộng 34 m) là một công trình đô thị loại hai bao gồm toàn bộ hạ tầng điện
nước, thông tin, trang trí, cây xanh…
Vỉa hè đường số 17- thị trấn Ngãi Giao, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa-Vũng
Tàu.
Đường quy hoạch số 17 nối dài (giai đoạn 2) trấn Ngãi Giao, huyện Châu Đức,
tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Khu trung tâm thương mại huyện Châu Đức tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Khu nhà ở 3,8 ha thị trấn Ngãi Giao huyện Châu Đức tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

5


Nâng cấp và nối dài đường 765- huyện Châu Đức tỉnh Bà Rịa-Vũng
Tàu.(12km).
Thi công mới 12 chiếc cầu trên tuyến đường tỉnh lộ 765 huyện Châu Đức tỉnh
Bà Rịa-Vũng Tàu.
Cải tạo nâng cấp quốc lộ 56 đoạn qua thị trấn Ngãi Giao huyện Châu Đức tỉnh
Bà Rịa-Vũng Tàu.
Đường ven biển Vũng Tàu - Long Hải - Bình Châu (Bà Rịa-Vũng Tàu) là tuyến
đường nối liền từ thành phố Vũng Tàu ra Bình Thuận.
Đường liên 6 xã huyện Cai Lậy và huyện Châu Thành (tỉnh Tiền Giang)
Và một số công trình khác trên địa bàn Bà Rịa-Vũng Tàu
Toàn bộ các công trình đã được thi công hoàn thành đúng thời hạn hợp đồng,
được đánh giá cao về mặt kĩ thuật, chất lượng và mĩ thuật.
Đơn vị có đầy đủ kinh nghiệm thi công trong suốt quá trình hoạt động xây dựng
liên tục từ năm 1984 đến nay và liên tục phát triển.
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

Tính chất công việc
Xây dựng các công trình dân dụng
Xây dựng các công trình công nghiệp
Xây dựng các công trình điện hạ thế
Xây dựng các công trình giao thông
San lấp mặt bằng
Xây dựng các công trình hạ tầng kĩ thuật
Xây dựng các công trình thủy lợi
Xây dựng các công trình cấp thoát nước
khai thác cát đá sỏi làm vật liệu san lấp
Kinh doanh xăng, dầu, nhớt, gas và hàng VLXD
Kinh doanh dịch vụ nhà đất

6

Số năm kinh
nghiệm
19 năm
07 năm
06 năm
12 năm
10 năm
10 năm
04 năm
04 năm
Töø năm 1999
Töø năm 2000
Töø năm 2002


Năng lực công nhân viên cán bộ của công ty
STT
I
1
2
3
4
II
1
2
3
III

Họ và tên
Đại học-cao đẳng
Cử nhân kinh tế
Kĩ sư xây dựng
Kĩ sư cầu đường
Kĩ sư trắc địa
Trung cấp
Trung cấp xây dựng
Trung cấp cầu đường
Trung cấp kế toán
Công nhân kĩ thuật

Số
lượng
31
03
10
16
02
16
06
08
02
42

1-5 năm
14
04
09
01
06
01
04
01
22

Số năm kinh nghiệm
6-10 năm
>10 năm
08
09
02
01
02
04
03
04
01
07
03
03
02
03
01
01
14
06

Toàn bộ cán bộ và công nhân của công ty hiện có 421 người. Trong đó 80 công nhân
viên thuộc diện biên chế.
Số còn lại được công ty kí hợp đồng dài hạn, lực lượng lao động này đã được
đào tạo chính quy và có nhiều kinh nghiệm thực tế, số công nhân đủ để phục vụ theo
yêu cầu công trình. Đa số công nhân đã làm việc cho đơn vị từ 2 đến 15 năm, có đủ
năng lực và kinh nghiệm để thi công những công trình lớn và phức tạp. Ngoài ra, tùy
theo công việc công ty sẽ huy động lực lượng lao động thời vụ sẵn có ở địa phương để
thi công công trình.
Qua thời gian hơn 25 năm thành lập và hoạt động liên tục, với những thành quả
và kinh nghiệm đã đạt được, đơn vị đang liên tục phấn đấu để phát triển về mọi mặt,
nhất là mục tiêu về hiệu quả, chất lượng, an toàn, uy tín, tiến bộ, giá thành công
trình…để tạo điều kiện đưa công ty ngày một lớn mạnh.
c. Hình thức sở hữu vốn tại công ty
Trên cơ sở báo cáo tài chính được kiểm toán trong vòng 3 năm vừa qua, tổng số
tài sản có và tổng số tài sản nợ của công ty như bảng 2.1

7


Bảng 2.1. Tổng Số TS Có và Tổng Số TS Nợ Của Công Ty Trong 3 Năm Vừa Qua
Nội dung
1.Tổng tài sản có
2. Tài sản lưu động
3. Tổng số nợ phảu trả
4. Nợ phải trả trong kì
5. Nguồn vốn chủ sở hữu
6. Nguồn vốn kinh doanh
7. Doanh thu thuần

Năm 2006
23.157.120.649
12.329.735.474
7.649.502.624
3.244.164.387
15.507.618.025
10.901.576.919
61.419.086.440

Năm 2007

Năm 2008

35.687.442.548
27.799.837.685
4.309.530.744
3.309.530.744
31.377.911.804
30.957.845.349
20.095.946.015

61.479.124.342
50.130.987.979
6.943.622.292
4.443.622.929
54.535.454.550
53.038.126.300
99.570.355.547

Nguồn tin: Phòng kế toán
2.2. Tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.2.1. Chính sách kế toán tại công ty
Niên độ kế toán: Công ty tiến hành tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng
nên kì kế toán không được hạch toán theo quý hay theo năm mà tính theo công trình.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc phương pháp
chuyển đổi đồng tiền khác: Tiền đồng Việt Nam.
Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ
Nguyên tắc đánh giá tài sản: Theo giá gốc
Phương pháp khấu hao: Phương pháp tuyến tính
Phương pháp kế toán HTK: Theo giá gốc
Phương pháp hạch toán HTK: Phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho: Thực tế đích danh
Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
Hệ thống chứng từ tại công ty được thực hiện theo đúng quyết định của Bộ
Trưởng Tài Chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp số 15/2006/QĐ-BTC
ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Về việc ban hành
Chế độ Kế toán doanh nghiệp.
Hệ thống chứng từ bắt buộc bao gồm: Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu
xuất, bảng chấm công, bảng thanh toán lương.

8


Hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn bao gồm: Hợp đồng giao việc, biên bản
kiểm nghiệm, giấy đề nghị tạm ứng, giấy báo vật tư còn lại cuối kì.
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng:
Kế toán doanh nghiệp số 15/2006/QĐ-BTC.
Hình thức sổ kế toán:
Hiện nay doanh nghiệp đang áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, mọi
công việc hạch toán, trích khấu hao…đều được thực hiện đúng theo chế độ kế toán
Việt Nam, trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ của doanh nghiệp.
Hiện công ty đang sử dụng phần mềm kế toán Việt Nam.
Công ty sử dụng các loại sổ trên máy: Chứng từ ghi sổ, Bảng tổng hợp chi tiết,
Sổ đăng kí CTGS, Sổ cái.
Hình 2.1. Sơ Đồ Luân Chuyển Chứng Từ
Chứng từ gốc

Sổ quỹ

Sổ thẻ chi tiết
Chứng từ ghi
sổ

Sổ đăng kí
CTGS

Bảng tổng hợp chi
tiết

Sổ cái

Bảng cân đối tài
chính

Báo cáo tài
chính

Ghi hằng ngày (định kì)
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
GIẢI THÍCH:
Căn cứ vào các chứng từ gốc lập chứng từ ghi sổ. Từ các chứng từ ghi sổ được
ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ.

9


Các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt từ chứng từ gốc ghi vào sổ quỹ tiền mặt.
Nghiệp vụ cần theo dõi chi tiết từ chứng từ gốc ghi vào các sổ chi tiết có liên quan.
Cuối tháng, tổng hợp số liệu từ các sổ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết. Từ sổ cái lập
báo cáo tài chính.
Đối chiếu số liệu giữa sổ quỹ và tài khoản tiền mặt trong bảng cân đối tài
khoản, giữa các bảng tổng hợp chi tiết với sổ cái.
Sau khi đối chiếu xong từ bảng cân đối tài khoản, sổ cái và các bảng tổng hợp
chi tiết lập báo cáo tài chính.
Công việc ghi chép các số liệu vào sổ sách kế toán tại công ty được thực hiện
toàn bộ bằng máy vi tính kết hợp với phần mềm kế toán Việt Nam, mọi số liệu nhập
vào máy sẽ được xử lí theo trình tự và được ghi vào các biểu mẫu, các báo cáo tài
chính sẽ giúp kế toán giảm nhẹ công việc ghi chép. Việc kiểm tra đối chiếu rất đơn
giản và nhanh chóng kế toán chỉ cần in ra và đối chiếu với các chứng từ gốc, việc
chỉnh sửa những sai sót về số liệu cũng dễ dàng.
2.2.2. Tổ chức bộ máy kế toán
a. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí
Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lí
Giám đốc

Phòng kĩ thuật

Đội I

Phòng kế toán

Đội : II

Phòng tổ chức
hành chính

Đội :III

b. Chức năng nhiệm vụ và mối quan hệ
Giám đốc:
Là người đại diện cho công nhân viên chức, quản lí công ty theo chế độ một thủ
trưởng, có quyền quyết định và điều hành mọi hoạt động của công ty theo đúng kế
10


hoạch, chính sách, pháp luật của nhà nước và theo nghị quyết của đại hội công nhân
viên chức của công ty.
Giám đốc phảu chịu trách nhiệm trước nhà nước và tập thể lao động về kết quả
sản xuất kinh doanh của công ty.
Phòng kĩ thuật:
Là người giúp việc cho giám đốc, chịu trách nhiệm về kĩ thuật, máy móc và
trực tiếp điều hành các công trình thi công.
Phòng kế toán:
Đảm bảo các khoản thu chi hàng ngày
Kiểm tra các chứng từ kế toán (chứng từ gốc) và các chứng từ khác có liên quan
đến thanh toán, tín dụng và hợp đồng kinh tế.
Có trách nhiệm đề xuất các quyết định tài chính để lựa chọn một phương thức
hoạt động tối ưu của công ty.
Phòng tổ chức hành chính:
Quản lí, điều phối lao động và định mức lao động
Theo dõi, dự báo nhu cầu lao động trong tương lai nhằm có kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng hay kế hoạch tuyển dụng nhân sự đáp ứng cho nhu cầu phát triển của công
ty.
Quản lí công tác hành chính văn phòng, văn thư lưu trữ, điện thoại, photocopy và
thiết bị khác, điều hành đội xe…
Các đội:
Tổ chức thi công các công trình dân dụng, công cộng, thi công sửa chữa, cải tạo
nội ngoại thất do giám đốc công ty giao theo đúng chức năng của công ty.
Chịu trách nhiệm về an toàn lao động, tiến độ, chất lượng thi công công trình.
Chịu trách nhiệm bảo toàn, phát triển nguồn vốn và các công cụ máy móc do
công ty cung cấp để làm ra hiệu quả.
c. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Để đảm bảo việc chỉ đạo sản xuất kinh doanh và công tác kế toán kịp thời cung
cấp thông tin cho giám đốc nhanh chóng và phù hợp với yêu cầu sản xuất, công ty áp
dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung.

11


Hình 2.3. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán
Kế toán
trưởng

Kế
toán
tổng
hợp

Kế
toán
vật liệu
TSCĐCCDC

Kế
toán
công
nợ

Kế
toán
ngân
hàng

Kế
toán
thanh
toán

Kế
toán
lươn
g

Thủ
quỹ

d. Nhiệm vụ, chức năng của các nhân viên
- Kế toán trưởng
Có quyền phân công và chỉ đạo trực tiếp đến các nhân viên kế toán.
Có quyền yêu cầu các bộ phận trong doanh nghiệp cung cấp đầy đủ kịp thời các
số liệu cần thiết cho công tác kế toán.
Đồng thời kế toán trưởng còn có nhiệm vụ kiểm tra việc đánh giá vật tư, TSCĐ
hướng dẫn các nhân viên kế toán thực hiện các quyết định của Ban Giám Đốc.
- Kế toán tổng hợp và tính giá thành sản phẩm
Chịu trách nhiệm nhận các số liệu từ các bộ phận kế toán để lên bảng cân đối,
báo cáo, phân tích giá thành gửi lên doanh nghiệp đầy đủ và kịp thời.
- Kế toán NVL
Nhiệm vụ tập hợp những chứng từ vật tư tại các công trình chi tiết, tập hợp chi
phí sản xuất chung...
Sau đó chuyển giao các số liệu và đối chiếu với các bộ phận có liên quan, định
kì 3 tháng một lần kế toán NVL lên bảng kiểm kê vật tư CCDC tại doanh nghiệp.
Xem xét thừa thiếu giữa sổ sách so với thực tế thực hiện đánh giá lại giá trị vật
tư theo giá quy định từ doanh nghiệp đưa xuống.
-Kế toán công nợ
12


Theo dõi công nợ phải thu, phải trả hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập kho, xuất
kho và kế toán thu chi để ghi vào thẻ khách hàng cũng như ghi sổ chi tiết thanh toán.
Theo dõi tình hình thu nợ và thanh toán khoản nợ của khách hàng hợp lí, chính xác kịp
thời báo cáo cho kế toán trưởng về khoản nợ quá hạn nhằm có biện pháp đốc thúc thu
nợ.
- Kế toán ngân hàng
Theo dõi tiền gửi ngân hàng, giao dịch với ngân hàng khi có nhu cầu về thanh
toán qua tài khoản tiền gửi ngân hàng.
- Kế toán thanh toán
Kiêm luôn cả việc theo dõi tình hình TSCĐ và công tác tiêu thụ sản phẩm tại
doanh nghiệp.
Kế toán thanh toán có nhiệm vụ tập hợp các phiếu thu và căn cứ vào đó để lên
các bảng kê sổ quỹ, ngoài ra còn đảm nhận trách nhiệm theo dõi tình hình biến động
tăng giảm TSCĐ, cách tính khấu hao, trình tự hạch toán chứng từ vào sổ sách kế toán.
- Kế toán lương
Tính lương cho công nhân viên trong tháng và phát lương.
- Thủ quỹ
Có nhiệm vụ thu chi tiền hàng ngày, ghi sổ báo cáo quỹ, bảo quản tiền, lưu giữ
các chứng từ liên quan cần thiết.
* Tuy đội ngũ cán bộ nhân viên của công ty còn hạn chế so với quy mô hoạt
động của công ty nhưng với tinh thần làm việc tích cực và nhiệt tình luôn hoàn thành
tốt các công việc được giao. Đặc biệt, anh chị em trong công ty luôn làm việc với tinh
thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau. Tất cả là những thế mạnh của công ty, giúp cho công
ty tồn tại và phát triển ngày càng vững mạnh.

13


CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Nội dung nghiên cứu
3.1.1. Các khái niệm và đặc điểm chung về ngành xây lắp
a. Các khái niệm
- Chi phí sản xuất
Là những hao phí về lao động sống (như tiền lương và các khoản trích theo
lương) và lao động vật hóa (như hao phí về NVL, máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ
lao động) được biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp đã bỏ vào quá trình sản xuất
trong một thời kì nhất định.
- Giá thành sản phẩm
Cũng là hao phí về lao động sống và lao động vật hóa, cũng được biểu hiện
bằng tiền mà doanh nghiệp dùng để sản xuất một loại sản phẩm nào đó đã hoàn thành.
- Đầu tư xây dựng cơ bản
Là quá trình sử dụng các loại vật liệu lao động, tiền vốn để tăng cường cơ sở
vật chất kĩ thuật của nền kinh tế thông qua việc thực hiện các công trình xây dựng mới,
mở rộng hoặc cải tạo các cơ sở sản xuất kinh doanh hay các tổ chức xã hội.
- Chi phí XDCB bao gồm các nội dung
Xây dựng, lắp đặt, mua sắm thiết bị và chi phí kiến thiết cơ bản khác, trong đó
phần xây dựng, lắp đặt do các đơn vị chuyên về thi công xây lắp (gọi chung là đơn vị
xây lắp) đảm nhận thông qua hợp đồng giao nhận thầu xây lắp. Sản phẩm của các đơn
vị xây lắp là các công trình đã được xây dựng, lắp đặt hoàn thành, đưa vào sử dụng
phục vụ sản xuất và đời sống xã hội.
b. Đặc điểm chung về ngành xây lắp
Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc có kết cấu phức tạp, mang
tính chất đơn chiếc, riêng lẻ: Do mỗi sản phẩm xây lắp có yêu cầu về các mặt như thiết
kế kĩ thuật, thi công và đặc điểm xây dựng khác nhau nên khi thi công xây lắp cho mỗi


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x