Tải bản đầy đủ

KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG, CÁC KHOẢN THU VÀ CHI HOẠT ĐỘNG TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BẾN TRE

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG, CÁC KHOẢN
THU VÀ CHI HOẠT ĐỘNG TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BẾN TRE

TRẦN THỊ THẢO NGA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2009


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ Kế Toán Nguồn Kinh
Phí Hoạt Động, Các Khoản Thu và Chi Hoạt Động tại Sở Nông Nghiệp Và Phát Triển
Nông Thôn Tỉnh Bến Tre” do Trần Thị Thảo Nga, sinh viên khóa 31, ngành Kinh Tế,

chuyên ngành Tài Chính Kế Toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
___________________ .

GV. Nguyễn Thị Minh Đức
Người hướng dẫn,

________________________
Ngày

tháng

năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày

Ngày

tháng

năm

tháng

năm


LỜI CẢM TẠ
Để có được như ngày hôm nay, trước tiên con xin chân thành cảm ơn cha mẹNgười đã sinh thành, dưỡng dục và chăm lo về mọi mặt để con có thể vững bước đi
trong cuộc sống và trên con đường tri thức của mình. Con cũng xin cảm ơn những
người thân đã luôn ủng hộ, động viên con trong suốt thời gian vừa qua.
Bên cạnh đó, quá trình học tập và nghiên cứu tại trường là khoảng thời gian vô
cùng quý báu và quan trọng đối với em. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong
khoa Kinh Tế nói riêng và toàn thể thầy cô của Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố
Hồ Chí Minh đã tận tâm dạy bảo, trang bị những hành trang kiến thức để em vững tin
trên con đường học vấn và cả sự nghiệp trong tương lai. Đặc biệt, em xin gởi lời cảm
ơn sâu sắc đến Cô Nguyễn Thị Minh Đức đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt


thời gian thực tập và đã giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến Ban Giám Đốc Sở Nông Nghiệp Và Phát Triển
Nông Thôn Tỉnh Bến Tre đã tạo mọi điều kiện cho em thực tập tại Sở. Cảm ơn các cô
chú, các anh chị trong Phòng kế toán, Phòng Tổ chức- Hành chính cùng toàn thể cán
bộ nhân viên trong Sở đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập vừa qua. Và đặc biệt, em
xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thị Hoàng- Kế toán trưởng của Sở, chị Trần Thị
Trâm đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cung cấp số liệu để em hoàn thành đề tài tốt
nghiệp của mình, đồng thời cũng giúp em có được những kiến thức, kinh nghiệm cần
thiết cho công việc trong tương lai sau này.
Và cuối cùng cảm ơn tất cả những người bạn đã luôn bên cạnh động viên, giúp
đỡ tôi trong những lúc khó khăn, đã cùng tôi chia sẻ những niềm vui, nỗi buồn của
quãng đời sinh viên.
Xin chân thành cảm ơn!


NỘI DUNG TÓM TẮT
TRẦN THỊ THẢO NGA. Tháng 06 năm 2009. “Kế Toán Nguồn Kinh Phí Hoạt
Động, Các Khoản Thu và Chi Hoạt Động Tại Sở Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông
Thôn Tỉnh Bến Tre”.
TRAN THI THAO NGA. June 2009. “Accounting of National Budget, Source
of Revenues, and Business Expenses at The Service of Agriculture And Rural
Development Ben Tre Province”.
Khóa luận tìm hiểu công tác kế toán đối với nguồn kinh phí hoạt động, các
khoản thu, chi hoạt động tại Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre.
Đồng thời nêu lên một số nhận xét và đề xuất những ý kiến đóng góp trong các lĩnh
vực đã nghiên cứu.
Khóa luận được thực hiện dựa trên những nguồn số liệu thực tế thu thập chủ
yếu tại Phòng Tài chính kế toán; cùng với phương pháp phân tích số liệu trên các sổ
sách, báo cáo tài chính của đơn vị và tham khảo thêm một số tài liệu thuộc chuyên
ngành kế toán. Ngoài ra còn kết hợp với việc thống kê, phỏng vấn trực tiếp tại đơn vị.
Từ đó rút ra những kết luận, đánh giá được những ưu, khuyết điểm và đề xuất một vài
giải pháp để khắc phục. Đồng thời đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác
kế toán tại đơn vị.


MỤC LỤC
Trang
Mục lục

v

Danh mục các chữ viết tắt

viii

Danh mục các bảng

ix

Danh mục các hình

x

Danh mục phụ lục

xi

CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU

1

1.1. Đặt vấn đề

1

1.1.1. Sự cần thiết của đề tài

1

1.1.2. Mục tiêu nghiên cứu

2

1.2. Phạm vi nghiên cứu

2

1.2.1. Phạm vi thời gian

2

1.2.2. Phạm vi không gian

2

1.3. Cấu trúc luận văn

2

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN

4

2.1. Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Sở

4

2.2. Chức năng và nhiệm vụ của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bến
4

Tre
2.2.1. Vị trí, chức năng

4

2.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn

5

2.3. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ bộ máy quản lý của Sở

7

2.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Sở

7

2.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức

9

2.4. Tổ chức bộ phận kế toán

10

2.4.1. Hình thức tổ chức bộ phận kế toán tại đơn vị

10

2.4.2. Nhiệm vụ kế toán tại đơn vị

10

2.5. Chế độ kế toán vận dụng tại đơn vị

11

2.5.1. Niên độ kế toán

11

v


2.5.2. Hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính tại đơn
vị

11

2.5.3. Kế toán máy

13

2.6. Nhận xét

14

CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận

15
15

3.1.1. Khái quát công tác kế toán ở đơn vị hành chính sự nghiệp

15

3.1.2. Khái quát về đơn vị sự nghiệp có thu

16

3.1.3. Kế toán nguồn kinh phí hoạt động

17

3.1.4. Kế toán các khoản thu hoạt động

20

3.1.5. Kế toán các khoản chi hoạt động

23

3.2. Phương pháp nghiên cứu

26

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

27

4.1. Nguồn kinh phí hoạt động tại đơn vị

27

4.1.1. Nguồn kinh phí được cấp phát

29

4.1.2. Nguồn kinh phí bổ sung tại đơn vị

37

4.1.3. Quyết toán nguồn kinh phí

37

4.1.4. Sơ đồ hạch toán tổng hợp nguồn kinh phí hoạt động

39

4.2. Thực trạng công tác kế toán đối với các khoản thu hoạt động

42

4.2.1. Nội dung thu

42

4.2.2. Qui trình thu

42

4.2.3. Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng

43

4.2.4. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

43

4.2.5. Sơ đồ hạch toán tổng hợp các khoản thu

44

4.3.1. Nội dung chi hoạt động

46

4.3.2. Qui trình chi

49

4.3.3. Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng

49

4.3.4. Hạch toán kế toán

50

4.3.6. Nhận xét

60

4.4. Sơ đồ hạch toán tổng quát nguồn thu chi tại đơn vị

60

4.6. Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị

61

vi


4.6.1. Đối với tài khoản sử dụng

61

4.6.2. Đối với công tác thu phí, lệ phí

64

4.6.3. Đối với hệ thống sổ kế toán

64

4.6.4. Đối với việc chi thanh toán cá nhân

69

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

71

5.1. Kết luận

71

5.2. Đề nghị

72

Tài liệu tham khảo

73

Phụ lục

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HCSN

Hành chính sự nghiệp

NN & PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

TK

Tài khoản

KBNN

Kho bạc Nhà nước

KPHĐ

Kinh phí hoạt động

DTNS

Dự toán Ngân sách

NSNN

Ngân sách Nhà nước

TCKT

Tài chính kế toán

UBND

Ủy ban nhân dân

CCDC

Công cụ dụng cụ

HTX

Hợp tác xã

TSCĐ

Tài sản cố định

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

CBCC

Cán bộ công chức

TT

Thanh toán

PC

Phụ cấp

TK – DT

Thiết kế - Dự toán

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Dự trù chi tiết phần thu phí, lệ phí nặm 2009

30

Bảng 4.2. Dự trù chi tiết kế hoạch chi ngân sách năm 2009

30

Bảng 4.3. Bảng tài khoản kế toán Nguồn kinh phí hoạt động

33

Bảng 4.4. Bảng tài khoản kế toán các khoản thu

43

Bảng 4.5. Bảng tài khoản kế toán chi hoạt động

49

Bảng 4.6. Bảng tài khoản chi tiết Nguồn kinh phí hoạt động

61

Bảng 4.7. Bảng tài khoản chi tiết chi hoạt động

62

ix


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Của Sở

8

Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Phận Kế Toán Tại Sở

10

Hình 2.3. Sơ Đồ Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán

12

Hình 2.4. Sơ Đồ Trình Tự Ghi Sổ Theo Hình Thức Kế Toán Trên Máy Vi Tính

14

Hình 4.1. Sơ Đồ Hạch Toán Sử Dụng Nguồn Kinh Phí

35

Hình 4.2. Lưu Đồ Lưu Chuyển Chứng Từ Quá Trình Rút, Sử Dụng Kinh Phí

36

Hình 4.3. Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp Nguồn Kinh Phí Hoạt Động

39

Hình 4.4. Sơ Đồ Hạch Toán Thu Phí, Lệ Phí

44

Hình 4.5. Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp Các Khoản Thu

45

Hình 4.6. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Lương

53

Hình 4.7. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Nghiệp Vụ Chuyên Môn

54

Hình 4.8. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Mua Sắm Sữa Chữa

55

Hình 4.9. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Khác

57

Hình 4.10. Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp Chi Hoạt Động

58

Hình 4.11. Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Quát Nguồn Thu Chi Tại Đơn Vị

59

x


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Sổ Cái Tài Khoản 461
Phụ lục 2. Sổ cái Tài Khoản 5111
Phụ lục 3. Sổ Cái Tài Khoản 661
Phụ lục 4. Sổ Quỹ Tiền Mặt
Phụ lục 5. Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính

xi


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
1.1.1. Sự cần thiết của đề tài
Để hoạt động có hiệu quả và đạt mục tiêu đề ra điều cần thiết của mọi đơn vị là
trình độ quản lý, trong đó kế toán là một công cụ hết sức quan trọng để cung cấp thông
tin nhanh chóng và hiệu quả. Ở đơn vị hành chính sự nghiệp cũng vậy, muốn hoàn
thành tốt nhiệm vụ được Nhà nước giao cũng cần có bộ phận kế toán hoạt động tốt,
nắm rõ các quy định của Bộ Tài chính, các văn bản hướng dẫn của các cơ quan cấp
trên trong quá trình xử lý số liệu cũng như việc hạch toán, ghi chép sổ sách đúng quy
định, từ đó hỗ trợ ban quản lý trong việc điều hành tổ chức và có hướng để đề ra
những chỉ đạo kịp thời cho đơn vị.
Nước ta có nguồn gốc là một nước nông nghiệp, vẫn còn nhiều khu vực còn
nghèo nàn, lạc hậu, đời sống người dân còn nhiều khó khăn, nhất là đối với những
vùng nông thôn. Từ xưa nhân dân ta đã sống chủ yếu bằng ngành nông nghiệp nên
ngành nông nghiệp có một vai trò quan trọng và được Nhà nước ta đặc biệt quan tâm.
Từ đó cho thấy đẩy mạnh ngành kinh tế nông nghiệp và phát triển những vùng nông
thôn còn lạc hậu là một nhiệm vụ hết sức thiết thực đối với nước ta. Trong thời đại
công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày nay, để hòa nhập vào sự phát triển chung của toàn
thế giới, bên cạnh các chính sách như: Ngoại giao, phát triển các ngành du lịch, công
nghiệp, thương mại, dịch vụ,… thì phát triển nông nghiệp và nông thôn cũng là một
trong những chính sách để xây dựng đất nước giàu mạnh. Đó cũng là nhiệm vụ quan
trọng hàng đầu của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Sở Nông nghiệp và phát
triển nông thôn là một đơn vị hành chính sự nghiệp có thu, hoạt động chủ yếu dựa vào
nguồn kinh phí được cấp phát hàng năm. Ngoài ra, nguồn kinh phí hoạt động của đơn
vị còn được bổ sung từ các khoản thu được phép giữ lại hàng năm để chi tiêu. Do đó,


việc quản lý, ghi chép các nguồn thu, chi hợp lý, đúng quy định là điều cần thiết đối
với công tác kế toán. Cụ thể là việc theo dõi nguồn kinh phí hoạt động, ghi chép các
nguồn thu của đơn vị, từ đó thực hiện việc chi tiêu một cách hợp lý, tránh việc lãng
phí, thất thoát nguồn tài sản của quốc gia, đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân.
Xuất phát từ những lý do trên, đồng thời được sự đồng ý của Khoa Kinh tế
Trường Đại học Nông Lâm TP. HCM, dưới sự hướng dẫn của cô Nguyễn Thị Minh
Đức, cùng với sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị tại Sở Nông nghiệp và phát triển
nông thôn Tỉnh Bến Tre, tôi quyết định chọn đề tài “Kế Toán Nguồn Kinh Phí Hoạt
Động, Các Khoản Thu và Chi Hoạt Động tại Sở Nông Nghiệp Và Phát Triển
Nông Thôn Tỉnh Bến Tre” làm luận văn tốt nghiệp và cũng với mong muốn giúp đơn
vị hoàn thiện hơn công tác tổ chức kế toán trong những lĩnh vực nghiên cứu này.
1.1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Trình bày tổng quan về tình hình tổ chức, hoạt động, chức năng của Sở Nông
nghiệp và phát triển nông thôn, của các phòng, ban và đặc biệt là công tác kế toán của
đơn vị.
- Đi sâu tìm hiểu công tác kế toán đối với nguồn kinh phí hoạt động, các khoản
thu và chi hoạt động tại đơn vị.
- Từ đó đề ra một số biện pháp thiết thực nhằm giúp đơn vị cải thiện tốt hơn
công tác kế toán trong phạm vi mà đề tài nghiên cứu.
1.2. Phạm vi nghiên cứu
1.2.1. Phạm vi thời gian
- Thời gian nghiên cứu của đề tài bắt đầu từ ngày 10/03/2009 đến ngày
20/06/2009.
- Thời gian của số liệu được sử dụng nghiên cứu trong đề tài chủ yếu lấy từ năm
2008, đồng thời cũng sử dụng một vài số liệu thực tế phát sinh của năm 2009 và năm
2007 để phân tích, mô tả công tác tổ chức kế toán tại đơn vị.
1.2.2. Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại Phòng Tài Chính Kế Toán của Sở Nông nghiệp và
phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre.
Địa chỉ: Số 26 - Đường 3 tháng 2 - Phường 3 - Thị xã Bến Tre - Tỉnh Bến Tre.
1.3. Cấu trúc luận văn
2


Luận văn gồm có 5 chương:
¾ Chương 1. Mở đầu
Trình bày lý do lựa chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và sơ
lược về cấu trúc luận văn.
¾ Chương 2. Tổng quan
Trình bày quá trình hình thành và phát triển của đơn vị; chức năng, nhiệm vụ
của đơn vị và các phòng ban; việc tổ chức bộ phận kế toán và chế độ kế toán được vận
dụng tại đơn vị. Từ đó đưa ra những nhận xét chung.
¾ Chương 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Phần nội dung nghiên cứu là cơ sở lý luận; trình bày những khái niệm, lý thuyết
liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
Phần phương pháp nghiên cứu là nêu ra một số phương pháp đã sử dụng trong
suốt quá trình thực hiện khóa luận.
¾ Chương 4. Kết quả và thảo luận
Trình bày thực trạng công tác kế toán của đơn vị đối với nguồn kinh phí hoạt
động, các khoản thu và chi hoạt động. Đưa ra nhận xét chung và đề ra một số giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác kế toán của đơn vị trong phạm vi đề tài nghiên cứu.
¾ Chương 5. Kết luận và đề nghị
Kết luận chung về công tác kế toán của đơn vị đối với vấn đề đang nghiên cứu,
từ đó đưa ra những đề nghị giúp nâng cao tính khả thi của vấn đề nghiên cứu.

3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Sở
Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Bến tre được thành lập vào năm
1975, với tên gọi là Ty Nông nghiệp Tỉnh Bến Tre.
Đến năm 1992, Ty Nông nghiệp xác nhập với Sở Lâm nghiệp của Tỉnh thành
Sở Nông lâm Tỉnh bến Tre.
1996, Sở Nông lâm Tỉnh Bến Tre được đổi tên thành Sở Nông nghiệp và phát
triển nông thôn Tỉnh Bến Tre.
Ngày 09/04/2008, căn cứ Quyết định số 672/QĐ – UBND của Ủy ban nhân dân
Tỉnh Bến Tre hợp nhất Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn với Sở Thủy Sản Tỉnh
Bến Tre thành Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Bến Tre.
2.2. Chức năng và nhiệm vụ của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bến
Tre
2.2.1. Vị trí, chức năng
Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Bến Tre là cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức
năng quản lý nhà nước ở địa phương về: nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy
sản; thủy lợi và phát triển nông thôn; phòng, chống lụt, bão; an toàn nông sản, lâm sản,
thủy sản và muối trong quá trình sản xuất đến khi đưa ra thị trường; về các dịch vụ
công thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn; thực hiện một số nhiệm vụ,
quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài
khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân
dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


2.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn
- Trình UBND tỉnh các dự thảo, văn bản hướng dẫn; các chương trình, đề án,
dự án, các kế hoạch, quy hoạch thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch,
kế hoạch phát triển, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, định mức kinh tế kỹ thuật về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn đã
được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý được Nhà nước giao.
- Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện
các hoạt động, chương trình, đề án,… thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông
thôn được Nhà nước giao.
- Tổ chức thực hiện công tác khuyến nông, ứng dụng tiến bộ khoa học công
nghệ vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản.
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong sản
xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản và hoạt động phát triển nông
thôn tại địa phương.
- Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về đăng kiểm, đăng ký, cấp và thu hồi
giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp
luật hoặc sự phân công, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Bộ
Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm
nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn; tổ chức công tác thống kê diễn biến
đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất diêm nghiệp, diễn biến rừng, mặt nước nuôi trồng
thủy sản theo quy định.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dự án và xây dựng mô hình phát triển
về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn
trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm thực hiên các chương trình, dự án được giao.
- Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở theo
phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các
đơn vị sự nghiệp trực thuộc và các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt đọng trong lĩnh vực
5


nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn của
tỉnh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về các dịch vụ công do Sở tổ chức
thực hiện.
- Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập
thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động các hội, tổ chức phi chính phủ
thuộc các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát
triển nông thôn theo quy định pháp luật.
- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng nông nghiệp và phát triển
nông thôn; kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông
tin báo cáo của tổ chức nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt trên địa bàn
cấp huyện, xã.
- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất của
ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu
cực và xử lý vi phạm pháp luật về nông nghiệp và phát triển nông thôn trong phạm vi
quản lý theo quy định pháp luật.
- Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão; tìm
kiếm cứu nạn; các vấn đề cấp bách trong bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng của
tỉnh; tham gia khắc phục hậu quả thiên tai về bão, lũ, lụt, sạt, lở, hạn hán, úng ngập,
chua phèn, xâm nhập mặn và dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm
nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được UBND tỉnh phê duyệt.
- Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, mối quan
hệ công tác của tổ chức, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; quản lý CBCC và người lao
động theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh; tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng CBCC và cán bộ xã, phường, thị trấn làm công tác quản lý về nông nghiệp, lâm
nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn theo quy định của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND tỉnh.
- Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của
UBND tỉnh.
6


- Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao theo quy định của UBND tỉnh và Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao hoặc theo quy định của
pháp luật.
2.3. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ bộ máy quản lý của Sở
2.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Sở
Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Bến Tre được tổ chức gồm: Lãnh
đạo Sở; các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở. Cơ cấu tổ
chức bộ máy quản lý của Sở được thể hiện ở sơ đồ tổ chức hình 2.1 sau:

7


Hình 2.1. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Của Sở
Lãnh Đạo Sở

Văn
Phòng
Sở

Thanh
Tra Sở

Phòng
Tổ chứcCán Bộ

Phòng
Tài
ChínhKế
Toán

Phòng
Khoa
Học –
Kỹ
Thuật

Phòng
quản lý
XD
Công
Trình

8

Chi cục
quản lý
chuyên
ngành

Đơn vị
sự
nghiệp
trực
thuộc


2.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức
a. Lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Sở có Giám đốc và các Phó Giám đốc:
- Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ
tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo
cáo công tác trước hội đồng nhân dân, UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
- Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác, chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
b. Các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở
- Văn phòng Sở: là phòng chuyên môn của Sở, thực hiện nhiệm vụ quản lý hành
chính, văn thư, lưu trữ, quản trị, theo dõi tổng hợp, cải cách hành chính, công nghệ
thông tin (thiết bị, quản trị mạng), các thủ tục đoàn ra – đoàn vào về hợp tác quốc tế,
công tác pháp chế….
- Thanh tra Sở: gồm Thanh tra Sở làm nhiệm vụ thanh tra hành chính về nông
nghiệp và phát triển nông thôn, thanh tra thủy sản làm nhiệm vụ thanh tra hành chính
và thanh tra chuyên ngành lĩnh vực thủy sản.
- Phòng Tổ chức – Cán bộ: là phòng nghiệp vụ thuộc Sở, giúp Giám đốc Sở
trong công tác quản lý cán bộ; quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công
chức, kiện toàn tổ chức bộ máy; thực hiện chế độ chính sách, thi đua khen thưởng, kỷ
luật đối với cán bộ, công chức….
- Phòng Tài chính kế toán: là phòng chuyên môn thuộc Sở, giúp Giám đốc Sở
trong công tác quy hoạch, kế hoạch, thống kê; thực hiện các báo cáo định kỳ, sơ kết,
tổng kết ngành; xây dựng chính sách phát triển ngành; xúc tiến hợp tác, kêu gọi đầu tư;
quản lý các nguồn vốn và công tác tài chính thuộc phạm vi, quyền hạn của Giám đốc
Sở.
- Phòng Khoa học kỹ thuật: là phòng nghiệp vụ của Sở, giúp Giám đốc Sở thực
hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về khoa học kỹ thuật, công nghệ, tài nguyên – môi
trường, hướng dẫn xây dựng thương hiệu, thông tin thị trường… trong lĩnh vực nông
nghiệp và phát triển nông thôn.

9


- Phòng quản lý xây dựng công trình: là phòng chuyên môn thuộc Sở, giúp
Giám đốc Sở trong việc điều tra, khảo sát, lập dự án đầu tư xây dựng các công trình
xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển sản xuất nông nghiệp; giám sát, đánh
giá hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng của ngành.
- Các chi cục quản lý chuyên ngành: giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng
quản lý nhà nước và triển khai các nhiệm vụ về chuyên ngành trong việc tổ chức thực
thi pháp luật; thực hiện công việc tác nghiệp thường xuyên, đồng thời đề xuất về cơ
chế, chính sách đối với lĩnh vực chuyên ngành.
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc: thực hiện các chức năng, hoạt động, chương
trình, dự án,… thuộc lĩnh vực chuyên ngành.
2.4. Tổ chức bộ phận kế toán
2.4.1. Hình thức tổ chức bộ phận kế toán tại đơn vị
Bộ phận kế toán thuộc phòng TCKT được tổ chức theo hình thức tập trung, tất
cả các chứng từ đều tập hợp tại phòng để tổng hợp, xử lý và ghi chép. Phòng TCKT
gồm 5 nhân sự, gồm: 1 kế toán trưởng, 2 kế toán thanh toán, 1 kế toán tài sản, 1 thủ
quỹ.
Bộ phận kế toán tại đơn vị được thể hiện theo sơ đồ Hình 2.2 như sau:
Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ chức Bộ Phận Kế Toán Tại Sở
Kế Toán Trưởng

Kế Toán
Thanh Toán

Kế Toán
Tài Sản

Thủ Quỹ

2.4.2. Nhiệm vụ kế toán tại đơn vị
- Thực hiện việc lập, ghi chép và lưu trữ sổ sách kế toán theo đúng chế độ hiện
hành.
- Thu, chi theo đúng quy định của Nhà nước, chỉ thị các cơ quan cấp trên, và
theo quy chế chi tiêu nội bộ.
10


- Theo dõi và kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dự toán cấp
dưới, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và quyết toán của các đơn vị cấp dưới.
- Định kỳ báo cáo tình hình nguồn kinh phí được cấp phát về tiếp nhận, sử dụng
và quyết toán.
- Quản lý, hướng dẫn các cá nhân trong việc lập, lưu chuyển chứng từ trong
toàn hoạt động của đơn vị. Ký duyệt các chứng từ kế toán và những tài liệu khác có
liên quan đến kế toán.
2.5. Chế độ kế toán vận dụng tại đơn vị
2.5.1. Niên độ kế toán
Niên độ kế toán tại đơn vị bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm theo
năm dương lịch.
2.5.2. Hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính tại đơn
vị
a. Hệ thống chứng từ kế toán
Hiện đơn vị vận dụng hệ thống chứng từ được ban hành theo Quyết định số
19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b. Tài khoản kế toán
Tài khoản kế toán của đơn vị theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày
30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Kế toán đơn vị chỉ mở các tài khoản cấp 1,
cấp 2 để phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị.
c. Sổ sách kế toán
Đơn vị áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ với trình tự ghi sổ được trình bày trên
sơ đồ hình 2.3 như sau:

11


Hình 2.3. Sơ Đồ Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán
Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

Sổ đăng ký
CTGS

Sổ, thẻ,
KT chi tiết

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng tổng hợp
chi tiết

Bảng cân đối
số phát sinh

Báo cáo tài chính
Nguồn tin: Bộ phận Kế Toán – Phòng TCKT
Ghi chú:

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Ghi cuối quý
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Trình tự ghi chép
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra để lập
chứng từ ghi sổ. Kế toán duyệt chứng từ và nhập chứng từ vào máy, sau khi kiểm tra
tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ, kế toán tiến hành định khoản và phân loại cho từng
chứng từ theo các tài khoản của từng loại, khoản, mục thích hợp và theo đúng Mục lục
Ngân sách Nhà nước.
Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong chuyển đến kế toán trưởng ký duyệt, sau đó
chuyển cho bộ phận kế toán tổng hợp vào Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, đến cuối tháng
12


ghi vào Sổ Cái. Kế toán tiến hành khóa Sổ Cái để tính ra số phát sinh Nợ, số phát sinh
Có và số dư cuối tháng của từng tài khoản. Căn cứ vào Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ và
Sổ Cái, sau khi kiểm tra, đối chiếu khớp, đúng số liệu thì sử dụng để lập Bảng cân đối
số phát sinh và báo cáo tài chính hàng quý. Ngoài ra báo cáo tài chính còn được lập
dựa trên Bảng tổng hợp chi tiết sau khi đã khóa các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết và số liệu
từng tài khoản trên Sổ Cái. (Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết được lập căn cứ vào các
chứng từ kế toán).
d. Báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo tài chính của đơn vị tuân theo Quyết định số 19/2006/QĐ BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Do Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn là đơn vị kế toán cấp 1 nên có trách
nhiệm kiểm tra, xét duyệt báo cáo quyết toán cho các đơn vị kế toán cấp dưới và lập
báo cáo tài chính tổng hợp từ các báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán cấp dưới và
các đơn vị kế toán trực thuộc.
2.5.3. Kế toán máy
Đơn vị dùng phần mềm kế toán MISA (Mimosa-2006) để thực hiện công tác
ghi chép. Số liệu chỉ nhập một lần ban đầu, phần mềm tự động cập nhật vào các sổ
như: Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, Sổ chi tiết, …, định kỳ kế
toán in sổ sách và các báo cáo.
Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính được thể hiện ở hình 2.4
như sau:

13


Hình 2.4. Sơ Đồ Trình Tự Ghi Sổ Theo Hình Thức Kế Toán Trên Máy Vi Tính

PHẦN MỀM
KẾ TOÁN

SỔ KẾ TOÁN

- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết

CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

MÁY VI TÍNH

- Báo cáo tài chính
Nguồn tin: Phòng TCKT
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
2.6. Nhận xét
Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre trong những năm vừa qua
đã hoàn thành xuất sắc công tác quản lý chuyên ngành trong toàn tỉnh được Nhà nước
giao. Việc tổ chức quản lý nhân sự tương đối hợp lý. Nhưng do trong giai đoạn này,
Sở đang chuẩn bị xác nhập với Sở Thủy sản nên vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong
công tác quản lý và tổ chức lại đơn vị. Đồng thời, đối với công tác kế toán thì đơn vị
đã thực hiện và chấp hành tương đối đầy đủ các chế độ kế toán hiện hành, kịp thời áp
dụng phần mềm cũng như vận dụng quyết định mới nhất của Bộ Tài chính đối với đơn
vị HCSN.

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x