Tải bản đầy đủ

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NGUYÊN PHỤ LIỆU DỆT MAY BÌNH AN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NGUYÊN
PHỤ LIỆU DỆT MAY BÌNH AN

TRẦN THỊ THANH TÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2009


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học Khoa Kinh Tế, Trường
Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “KẾ TOÁN CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
NGUYÊN PHỤ LIỆU DỆT MAY BÌNH AN”, tác giả TRẦN THỊ THANH TÂM,

sinh viên khóa 31, ngành Kế toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào
ngày………………….

Cô: NGUYỄN THỊ MINH ĐỨC
Người hướng dẫn

____________________________
Ngày

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

_________________________
Ngày

tháng

năm

tháng

năm

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

__________________________
Ngày

tháng

năm


LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến ông bà, cha mẹ, người đã
sinh ra và không quản ngại vất vả, khó khăn để nuôi dưỡng con khôn lớn như ngày
hôm nay.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô Khoa Kinh Tế, trường Đại Học
Nông Lâm TP.HCM đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho em
học tập và nghiên cứu trong suốt thời gian học tại trường. Đặc biệt, em xin chân thành
cảm ơn cô NGUYỄN THỊ MINH ĐỨC người đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn em


hoàn thành cuốn đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công Ty Cổ Phần Nguyên Phụ Liệu
Dệt May Bình An. Đặc biệt là anh Hùng, người trực tiếp hướng dẫn tôi và tất cả các
anh chị nhân viên phòng kế toán tài vụ của Công ty đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều
kiện thuận lợi để tôi hoàn thành cuốn đề tài này.
Cảm ơn bạn bè tôi, những người đã luôn bên cạnh mỗi khi tôi gặp khó khăn,
những người luôn chia sẽ buồn vui cùng tôi trong cuộc sống.
Cuối cùng, tôi xin chúc Quý Thầy Cô, Ban Lãnh Đạo cùng toàn thể cán bộ –
công nhân viên trong Công Ty Cổ Phần Nguyên phụ Liệu Dệt May Bình An được dồi
dào sức khoẻ, gặp nhiều may mắn và thành công trong sự nghiệp.

Thành phố HCM, ngày 5 tháng 6 năm 2009
TRẦN THỊ THANH TÂM


NỘI DUNG TÓM TẮT
TRẦN THỊ THANH TÂM, Tháng 06 năm 2009. ”Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và
Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Nguyên Phụ Liệu Dệt May Bình An”

TRAN THI THANH TAM, Junne 2009. “Costs And Accounting At Binh An
Textile Joint Stock Company”.

Khóa luận tìm hiểu vế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công Ty Cổ Phần Nguyên Phụ Liệu Dệt May Bình An trên cơ sở mô tả lại việc hạch
toán các nghiệp vụ kinh tế, trình tự luân chứng từ, phương pháp hạch toán và hình thức
ghi sổ tại công ty. Từ đó tìm ra những ưu điểm để phát huy cũng như đề xuất những
biện pháp hạn chế những nhược điểm để công tác kế toán tính giá thành được tốt hơn.


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................................viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ..............................................................................................ix
DANH MỤC CÁC HÌNH.................................................................................................x
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
1.1.Đặt vấn đề ...............................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................1
1.3. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................2
1.3.1 Về không gian..................................................................................................2
1.3.2 Về thời gian ......................................................................................................2
1.4 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................2
1.5 Cấu trúc đề tài .........................................................................................................2
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN.............................................................................................3
2.1. Tổng quan về công ty .............................................................................................3
2.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty............................................................................4
2.2.1 Chức năng.........................................................................................................4
2.2.2 Nhiệm vụ ..........................................................................................................4
2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty .........................................................................5
2.3.1.Sơ đồ tổ chức....................................................................................................5
2.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận........................................................6
2.4 Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty ...........................................................................7
2.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty ..........................................................7
2.4.2 Chức năng và công việc ....................................................................................8
2.5 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty .......................9
2.5.1 Thuận lợi ..........................................................................................................9
2.5.2 Khó Khăn .......................................................................................................10
2.5.3 Phương hướng phát triển.................................................................................10
2.6 Hình thức sổ kế toán..............................................................................................11
v


2.7 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty..................................................................12
2.8 Quy trình công nghệ sản xuất ................................................................................13
CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................14
3.1 Cơ sở lý luận .........................................................................................................14
3.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm..........................................14
3.1.2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ........................17
3.2 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm ..........18
3.2.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất ..............................................................18
3.2.2 Đối tượng hạch toán giá thành sản phẩm.........................................................18
3.3 Nhiệm vụ của công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm..........18
3.4.1 Kế toán chi phí sản xuất.................................................................................19
3.4.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh ..................................................29
3.4.3. Đánh giá sản phẩm dở dang ...........................................................................32
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..........................................42
4.1 Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần nguyên
phụ liệu dệt may Bình An............................................................................................42
4.1.1 Đặc điểm ........................................................................................................42
4.1.2 Phân loại.........................................................................................................42
4.2 Tổ chức tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty ...............43
4.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí................................................................................43
4.2.2 Đối tượng tính giá thành .................................................................................43
4.2.3 Kỳ tính giá thành ............................................................................................43
4.3 Quy trình tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ phần nguyên phụ liệu dệt may
Bình An. .....................................................................................................................43
4.3.1 Tập hợp chi phí NVL tại công ty.....................................................................44
4.3.2 Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp ................................................................51
4.3.3 Tập hợp chi phí sản xuất chung.......................................................................55
4.3.4 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất ......................................................59
4.3.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất .....................................................................60
vi


4.3.6 Đánh giá sản phẩm dở dang ............................................................................63
4.4 Kế toán tính giá thành cho phân xưởng vải............................................................64
4.5 Tính giá thành cho mã hàng CALICOT K172 .......................................................65
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................68
5.1 Nhận xét................................................................................................................68
5.1.1 Về tổng quan công ty ......................................................................................68
5.1.2 Về quản lý nhân sự tại công ty ........................................................................68
5.1.3 Về tổ chức bộ máy kế toán tại công ty ............................................................68
5.1.4 Về vận dụng chế độ sổ kế toán........................................................................69
5.1.5 Về tập hợp chi phí sản xuất .............................................................................69
5.1.6 Về đối tượng tính giá thành.............................................................................69
5.1.7 Về phương pháp tính giá thành .......................................................................69
5.2 Kiến nghị...............................................................................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................................71

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BP

Bộ phận

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

CP

Cổ phần

CPSX

Chi phí sản xuất

CP NVL

Chi phí Nguyên vật liệu

CPSXC

Chi phí sản xuất chung

CP SXDD

Chi phí sản xuất dở dang

CN

Công nhân

CP

Chi phí

DDĐK

Dở dang đầu kỳ

DDCK

Dở dang cuối kỳ

MMTB

Máy móc thiết bị

NM

Nhà máy

NVL

Nguyên vật liệu

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

GTGT

Giá trị gia tăng

SP

Sản phẩm

SPDD

Sản phẩm dở dang

SLSX

Sản lượng sản xuất

SX

Sản xuất

TSCĐ

Tài sản cố định

Z

Giá thành

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Danh Mục Một Số Nguyên Vật Liệu................................................................44
Bảng 4.2 Tổng Hợp Chi Phí Chế Biến Phân Xưởng Vải trong Quý 4/2008.....................63
Bảng 4.3 Bảng Tính CP Chế Biến Thực Tế NM Nhuộm Vải trong quý 4/2008...............63

ix


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý ......................................................................6
Hình 2.2: Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán .....................................................................7
Hình 2.3 Sơ Đồ Hình Thức Kế Toán trên Máy Vi Tính...................................................12
Hình 2.4 Quy Trình Sản Xuất Vải...................................................................................13
Hình 4.1.Quy Trình Luân Chuyển Chứng Từ Nhập Kho.................................................49
Hình 4.2 Quy Trình Luân Chuyển Chứng Từ Xuất Kho..................................................53
Hình 4.3 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp Của tháng 11/2008 Tại Công
Ty ...................................................................................................................................54
Hình 4.4 Sơ Đồ Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất trong Quý 4/2008 tại Công Ty ....................62

x


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Bảng chấm công
Phụ lục 2. Giấy đề nghị mua hàng
Phụ lục 3. Giấy đề nghị tiền lương
Phụ lục 4. Ủy nhiệm chi
Phụ lục 5. Bảng tính giá thành phân xưởng vải
Phụ lục 6. Bảng định mức nguyên vật liệu

xi


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1.Đặt vấn đề
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu biểu hiện bằng lượng chi phí thực tế bỏ ra để sản
xuất sản phẩm, vừa là một chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt
động của doanh nghiệp, vừa phản ánh trình độ và hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất để
tạo ra các giá trị sản phẩm cho xã hội. Có thể nói rằng giá thành sản phẩm là tấm gương
phản ánh toàn bộ các biện pháp kinh tế tổ chức quản lý và kỹ thuật mà doanh nghiệp đã
và đang thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trường, quá trình cạnh tranh diễn ra hết sức gay gắt, khốc liệt,
một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, bên cạnh việc nâng cao chất lượng sản
phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ thì việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm đóng
vai trò rất quan trọng. Do đó, doanh nghiệp cần phải có một hệ thống kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành hoàn thịên, việc tính đúng và tính đủ chi phí sản xuất là một cơ sở
quan trọng, cung cấp cho nhà quản lý những thông tin thiết thực trong việc xác định giá
sản phẩm từ đó nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Xét thấy tầm quan trọng của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đối với sự tồn
vong của một doanh nghiệp nên em đã chọn đề tài: “KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NGUYÊN PHỤ
LIỆU DỆT MAY BÌNH AN” để làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để thấy được
cách thức hạch toán, sử dụng tài khoản, đánh giá sản phẩm dở dang, tính giá thành sản
phẩm. Đồng thời xem xét tính hợp lý của các khoản mục cấu thành nên giá thành sản
phẩm, từ đó đề ra các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất, tính


giá thành sản phẩm giúp công ty sử dụng tốt các tiềm năng về lao động, vật tư tiền vốn
trong quá trình sản xuất kinh doanh.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Về không gian
Công ty cổ phần nguyên phụ liêu dệt may Bình An
1.3.2 Về thời gian :Từ 2/3/2009 đến 16/5/2009
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tài liệu (Sổ sách, Bảng biểu, Chứng từ…) của công ty.
Tìm hiểu tình hình thực tế của công ty bằng cách hỏi nhân viên công ty và giám sát
quy trình sản xuất.
Quan sát quy trình, Cách thức tiến hành công việc của các nhân viên kế toán tại
phòng nghiệp vụ tổng hợp và các phòng ban khác.
1.5 Cấu trúc đề tài
Chương 1: Đặt vấn đề
Chương 2: Tổng quan
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5: Kết luận và kiến nghị

2


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1. Tổng quan về công ty
Dệt may vốn là một trong những ngành chiếm giá trị cao trong tổng kim ngạch
xuất khẩu của Việt Nam. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây dệt may Việt Nam đang phải
chịu nhiều áp lực cạnh tranh từ một số nước nhất là Trung Quốc, An Độ,… Do thiếu về
nguồn nguyên liệu dệt may trong nước chính vì thế mà giá vải thành phẩm của Việt Nam
thường cao hơn các nước khác làm cho sức cạnh tranh của các sản phẩm dệt may Việt
Nam ngày càng giảm. Nhằm mục đích giải quyết nguồn nguyên liệu dệt may cho ngành
dệt may Việt Nam nhất là khu vực phía nam mà công ty cổ phần nguyên phụ liệu dệt may
đã ra đời.


Tên công ty: Công ty cổ phần nguyên phụ liệu dệt may Bình An( viết tắt là

công ty cổ phần Bình An Texco).


Tên giao dịch tiếng anh: Bình An Textile Joint Stock Company( viết tắt là

Bình An Texco).


Ngày thành lập: 01/04/2006.



Vốn điều lệ: 111 tỷ đồng.



Diện tích mặt bằng: 73.000 m2.



Giấy phép đăng ký kinh doanh: 4103224665, cấp ngày: 25/05/2006.



Mã số thuế: 0303224665.



Trụ sở chính: 127 Lê văn chí, Quận Thủ Đức, TPHCM, Việt Nam. Nằm

trong khuôn viên công ty cổ phần dệt Việt Thắng.


Website: www.binhantexco.com



Điện thoại: ( 84 -8) 37222977

Email: @binhantexco.com
Fax: ( 84-8) 37222978




Ngân hàng ngoại thương chi nhánh Sóng Thần. Mã số TK:

007.100.3091011( VNĐ)-007.137.3091058( USD).


Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh TPHCM. Mã số

TK:3100.100.003.758.86( VNĐ)-310.1.3.700.149.61( USD).


Ngành nghề kinh doanh:

Sản xuất kinh doanh nguyên phụ liệu, gia công, in nhuộm, hợp tác đầu tư trong và
ngoài nước về ngành hàng dệt may.
Làm dịch vụ vận chuyển, dịch vụ xuất nhập khẩu, kinh doanh kho bãi, Đại lý kỳ
gởi hàng hóa.


Năng lực thị trường:

Sợi nhuộm: 1000 Tấn/ Năm.
Vải: 14 triệu Mét/ Năm
30% phục vụ thị trường nội địa
70% xuất khẩu sang thị trường Mỹ, Nhật, Châu Âu.


Doanh thu: 20 triệu USD/ Năm.

2.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
2.2.1 Chức năng
Chuyên sản xuất và kinh doanh các loại vải thành phẩm cao cấp, bao gồm vải
nhuộm màu, in hoa và dệt kiểu sợi màu.
Luôn lấy việc cải tiến liên tục chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ quý
khách hàng là kim chỉ nam cho hoạt động của mỗi thành viên trong công ty.
(1) Liên doanh, liên kết, hợp tác và tiếp nhận đầu tư trong và ngoài nước về ngành
hàng dệt may.
(2) Sản xuất và kinh doanh nguyên phụ liệu, gia công in- nhuộm, hợp tác đầu tư
trong và ngoài nước về ngành hàng dệt may.
Phạm vi hoạt động: Trong và ngoài nước.
2.2.2 Nhiệm vụ
Xây dựng kế hoạch và điều hành sản xuất kinh doanh.

4


Căn cứ vào đơn đặt hàng của khách hàng để xây dựng kế hoạch sản xuất các sản
phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Tổ chức, đôn đốc việc thực hiện và hoàn thành kế hoạch, với số lượng và chất
lượng, thời gian giao hàng và chi phí đáp ứng những yêu cầu của khách hàng và công ty.
Trong đó đảm bảo điều phối hoạt động sản xuất, thực hiện kế hoạch khoa học và hợp lý
giữa các nhà máy nhằm thực hiện tốt không để xãy ra tình trạng thiếu hoặc thừa mất cân
đối, giao hàng chậm gây thiệt hại cho hoạt động sản xuất của công ty.
Tổ chức theo dõi, ghi chép một cách có hệ thống việc thực hiện kế hoạch sản xuất,
đề xuất biện pháp nhằm thay đổi các bất hợp lý phát sinh trong điều hành sản xuất của các
nhà máy.
Đảm bảo sản xuất kinh doanh thường xuyên có lãi, trường hợp khó khăn ít nhất
phải hòa vốn. Đảm bảo sản xuất công ty ổn định, đầy đủ việc làm cho người lao động.
Khi có khó khăn quan hệ đến sản xuất phải chủ động, kịp thời báo cáo lãnh đạo để có biện
pháp giải quyết, không để ách tắt sản xuất rồi mới báo cáo.
2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
2.3.1.Sơ đồ tổ chức
Tổ chức bộ máy quản lý của công ty bao gồm:
Đại hội đồng cổ đông.
Hội đồng quản trị.
Tổng giám đốc: Hội đồng quản trị quyết định hình thức bổ nhiệm một thành viên
hội đồng quản trị làm tổng giám đốc hoặc thuê Tổng giám đốc.
Chủ tịch hội đồng quản trị là người đại diện pháp luật của công ty. Trong trường
hợp Đại hội đồng cổ đông điều là thành viên của hội đồng quản trị thì quyền hạn và
nhiệm vụ của đại hội đồng cổ đông cũng là của hội đồng quản trị.
Sơ đồ bộ máy của công ty bao gồm 5 phòng ban chính: Phòng kinh doanh. phòng kế
hoạch vật tư, phòng hành chính nhân sự, phòng tài chính kế toán, phòng kỹ thuật sản xuất.

5


Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý

Tổng GĐ

Hội đồng
Quản trị

Phó tổng


Phòng KD

Phòng KH
Vật tư

Phòng Kthuật
Sản xuất

Phòng Kế toán
tài chính

Phòng hành
chánh

Nguồn tin: Phòng nhân sự
2.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
a/ Phòng kinh doanh.
- Bán hàng gia công.
- Bán hàng thành phẩm.
- Yểm trợ kỹ thuật.
- Marketing.
b/ Phòng kế hoạch vật tư
- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh.
- Gia công sản phẩm.
- Quản lý các kho hàng.
- Làm nhiệm vụ giao nhận hàng hóa.
-Vận chuyển hàng hóa theo yêu cầu của các đơn hàng và yêu cầu của công ty.
c/ Phòng hành chính nhân sự
- Quản lý nhân sự.

6


- Lập kế hoạch cũng như phân phối tiền lương và các chế độ phúc lợi khác cho
cán bộ công nhân viên của công ty.
- Hành chính -đối ngoại.
- An toàn (Bộ phận bảo vệ).
d/ Phòng tài chính kế toán
- Kế toán.
- Tài chính.
- Kiểm soát nội bộ tình hình tài chính của công ty.
e/ Phòng kỹ thuật sản xuất
- Thiết kế mặt bằng sản xuất.
- Thiết kế công nghệ sản xuất.
- Quản lý thiệt bị, hạ tầng.
- An toàn lao động, môi trường lao động vàsản xuất.
- Thực hiện kế hoạc sản xuất của công ty.
Ngoài ra nhiệm vụ của tổng giám đốc là phụ trách kỹ thuật và sản xuất.
Bộ phận IT chịu trách nhiệm quản lý hệ thống máy tính trong công ty.
Việc quản lý thiết bị, hạ tầng và phụ trách an toàn lao động cũng như về vấn đề
môi trừơng do trợ lý tổng giám đốc phụ trách.
2.4 Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty
2.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Hình 2.2: Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán
Kế toán
trưởng

Kế toán
CPXS và
Tính giá thành

Kế toán công nợ,
Thủ quỹ, Kế toán
Vật tư.

Kế toán
thanh
toán

Nguồn tin: Phòng nhân sự
7


Tổ chức công tác kế toán hợp lý, phù hợp với đặc điểm quản lý sản xuất kinh
doanh của công ty do đó việc lưu chuyển chứng từ được dễ dàng. Để có lượng thông tin
kế toán kịp thời cũng như nhằm tăng cường vai trò kiểm tra giám sát của kế toán đối với
hoạt động sản xuất kinh doanh nên công ty đã chọn hình thức tổ chức kế toán tập trung để
áp dụng cho đơn vị mình.
Nhân xét: Xây dựng bộ máy kế toán phù hợp với quy mô hoạt động của công ty,
tuy nhiên để phù hợp với tình hình ngày càng mở rộng và phát triển của công ty nên có
thêm các bộ phận kế toán như kế toán tài sản cố định, kế toán tổng hợp, tách riêng bộ
phận kế toán cơng nợ và thủ quỷ để tránh sự kiêm nhiệm tạo sự chính xác và chặt chẽ
trong bộ máy điều hành kế toán.
2.4.2 Chức năng và công việc
a/ Kế toán trưởng
Nhiệm vụ
- Thu thập xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế
toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
- Kiểm tra giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán
nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm
pháp luật về tài chính kế toán.
- Phân tích thông tin số liệu kế toán, tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ yêu
cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính.
- Cung cấp thông tin số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.
- Giúp người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán giám sát tình hình tài chính
của đơn vị kế toán.
Trách nhiệm
- Kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo của người đại diện theo pháp luật của đơn vị.
- Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán tài chính trong đơn vị kế toán.
- Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật.
- Lập báo cáo tài chính.

8


Quyền hạn
- Kế toán trưởng có quyền độc lập về chuyên môn và nghiệp vụ kế toán.
- Yêu cầu các bộ phận liên quan trong đơn vị kế toán cung cấp đầy đủ kịp thời các
thông tin, tài liệu có liên quan trong đơn vị kế toán tài chính.
- Bảo lưu ý kiến chuyên môn bằng văn bản khi có ý kiến của người ra quyết định.
Báo cáo bằng văn bản cho người đại diện theo pháp luật của đơn vi kế toán khi phát
hiện các vi phạm về tài chính trong đơn vị kế toán. Trường hợp vẫn phải chấp hành quyết
định thì báo lên đơn vị cấp trên trực tiếp của người ra quyết định hoặc cơ quan nhà nước có
thẩm quyền và không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành trách nhiệm đó.
b/ Kế toán CPSX và tính giá thành
Theo dõi các hoạt động, tập hợp và phân bổ CPSX và tính giá thành các loại sản
phẩm mà công ty sản xuất ra, lập báo cáo thống kê các công việc khi có yêu cầu.
c/ Kế toán thanh toán
Có nhiệm vụ giao dịch, ghi chép tập hợp các chứng từ gốc theo thu, chi, kiểm tra,
lập chứng từ đề nghị tạm ứng và tính toán cho người bán hàng ngày. Đối chiếu với thủ
quỹ, ngân hàng và các khoản phải thu, phải trả.
d/ Kế toán công nợ, thủ quỹ, kế toán vật tư
-Theo dõi tình hình giao nhận hàng, theo dõi các hoá đơn phải thanh toán, các hoá
đơn đến hạn thanh toán và phải thường xuyên báo cáo với kế toán trưởng.
- Có trách nhiệm cất giữ tiền mặt, quản lý các chứng từ thu chi trực tiếp.
- Ghi chép, tổng kết số liệu tình hình thu mua, về nhà kho, NVL, kiểm kê việc thực
hiện cung ứng vật tư, NVL cả về số lượng, chất lượng, chủng loại.
2.5 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty.
2.5.1 Thuận lợi
Công ty Cổ Phần Phụ Liệu Bình An do những thành viên là những công ty hàng
đầu trong ngành dệt may Việt Nam góp vốn (Tập Đoàn May Việt Nam, Công Ty Cổ Phần
Dệt may Việt Tiến, Công Ty Cổ Phần May Nhà Bè, Công ty Cổ Phần dệt Việt Thắng,
Công Ty Cổ Phẩn May Bình Minh, Công Ty Cổ Phần Dệt Phong Phú, Công Ty Cổ Phần

9


May Đồng Tiến) thành lập nên công ty chắc chắn sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi trong
việc quảng bá và xây dựng thương hiệu cho mình.
Dệt may vốn là một trong những ngành chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch
xuất khẩu của Việt Nam. Sự ra đời của Công ty Cổ Phần Nguyên Phụ Liệu Bình An đáp
ứng nhu cầu nhằm giải quyết nguồn nguyên liệu tại chổ cho ngành may Việt Nam
2.5.2 Khó Khăn
Là một công ty mới thành lập nên còn gặp nhiều khó khăn trong quản lý và sản xuất.
Thị trường tiêu thụ còn hạn hẹp, kênh phân phối chưa được mở rộng.
Năng xuất lao động thấp, chi phí về nguyên liệu cao, công nghệ sản xuất còn lạc
hậu, trên thị trường xuất hiện nhiều loại vải nhập lậu với giá thành thấp. Ngoài ra hoạt
động tiếp thị của công ty chưa tốt.
2.5.3 Phương hướng phát triển
Là một công ty mới được thành lập nên việc xác định chiến lược phát triển trong
tương lai là vấn đề sống còn đối với Bình An. Hiện nay thị trường chính của Bình An vẫn
là phục vụ cho các công ty may công nghiệp và thị trường nội địa. Trong thời gian sắp tới
Bình An sẽ có nhiều kế hoạch cũng như biện pháp để xúc tiến và thâm nhập vào các thị
trường chính là thị trường xuất khẩu (FOB) và thị trường công ty may công nghiệp.
Thị trường xuất khẩu FOB không chỉ là chỉ tiêu chính của Bình An mà nó còn là
mục tiêu chung của rất nhiều công ty hoạt động trong ngành, bởi lẽ các sản phẩm của các
công ty này chưa đạt được chất lượng cũng như đáp ứng được các nhu cầu kỹ thuật để có
thể xuất khẩu trực tiếp với những gì hiện có, Bình An hi vọng sẽ là một trong những
doanh nghịêp tiên phong trong cả nước về việc xuất khẩu trực tiếp các sản phẩm nguyên
phụ liệu cho ngành dệt may.
Còn với các công ty may trong nước, Bình An cũng đang phấn đấu để trở thành
nhà cung cấp phụ liệu đạt tiêu chuẩn chất lượng và uy tín.
Hiện nay, Bình An chưa có nhiều đại lý, Các cửa hàng giới thiệu sản phẩm hay văn
phòng đại diện. Hệ thống kênh phân phối của Bình An vẫn phải thông qua trung gian. Và
một trong những trung gian lớn nhất công ty TNHH Vĩnh Phát (VIPHACO) mới có thể
cung cấp các sản phẩm cho các công ty lớn như: Việt Tiến, Nhà Bè, May Mười, Đức
10


Giang… Điều này sẽ làm cho Bình An bán được nhiều hàng hơn nhưng mặt khác nó lại bị
phân chia lợi nhuận của Bình An.
Một trong những vấn đề có thể nói sống còn đối với Bình An hiện nay đó chính là
khẳng định được rằng: Quần áo của Việt Tiến, Nhà Bè, May Mười, Đức Giang phần lớn
là do vải của Bình An sản xuất ra. Công ty phải xây dựng được hệ thống kênh phân phối
rộng khắp, phục vụ cho mọi đối tượng và mục tiêu xuất khẩu nhằm đưa Bình An trở thành
một trong những trung tâm cung cấp các sản phẩm phụ liệu dệt may chính và xuất khẩu
hàng đầu của khu vực phía nam. Chú trọng xây dựng các mối quan hệ với khách hàng và
đối tác cũng như củng cố và duy trì các mối quan hệ sẵn có của Bình An.
2.6 Hình thức sổ kế toán
Hình thức kế toán công ty đang sử dụng là hình thức kế toán trên máy vi tính, công
việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy tính (phần
mềm Pacific). Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc nhật ký chung. Phần mềm
kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế
toán và báo cáo tài chính theo quy định.
Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính:
(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi
nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn
trên phần mềm kế toán. Theo quy định của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động
cập nhật vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ thẻ kế toán chi tiết liên quan.
(2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao
tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số lượng tổng hợp với số liệu chi
tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác theo thông tin đã được nhập trong
kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài
chính sau khi đã in ra giấy. Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành
quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định và sổ kế toán ghi bằng tay.

11


Hình 2.3 Sơ Đồ Hình Thức Kế Toán trên Máy Vi Tính
Sổ kế toán
Chứng từ kế toán

- Sổ tổng hợp

PHẦN
MỂM
KẾ TOÁN

- Sổ chi tiết

Bảng tổng
hợp chứng từ
kế toán cùng
loại

Báo cáo tài chính
Báo cáo kế toán
quản trị
MÁY VI TÍNH

Nguồn tin: Phòng kế toán
Ghi chú:
Nhập liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra

2.7 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
- Niên độ bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm.
- Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam để ghi chép và hạch toán, ngoại
tệ được quy đổi thành đồng Việt Nam theo tỷ giá liên ngân hàng.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định là áp dụng theo phương pháp khấu hao
đường thẳng.
- Công ty áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên.

12


2.8 Quy trình công nghệ sản xuất
Hình 2.4 Quy Trình Sản Xuất Vải
Tiền xử lý

Nhuộm
In hoa

Làm trắng
Hồ văng

Sanfor

Kiểm hóa
Nguồn tin: Phòng kỹ thuật sản xuất
Tiền xử lý gồm đốt lông để tránh cho vải đổ lông nhiều và gấp tẩy để loại đi các
tạp chất, bảo đảm vải sạch sẽ khi chuyển sang các công đọan sau.
Sau khi tiền xử lý xong, tùy theo nhu cầu vải sẽ được đem nhuộm, in hoa hay làm
trắng. Vải đem đi in hoa cần xử lý sau in. Nếu vải đem đi nhuộm thì cần làm bóng và định
hình vải trước khi nhuộm. Còn nếu làm trắng không cần qua các giai đoạn trên chỉ cần
làm trắng trực tiếp sau khi tiền xử lý.
Sau khi đã in hoa, nhuộm hay làm trắng chuyển sang giai đoạn hồ văng và sanfor.
Giai đoạn này sẽ làm mềm vải và giảm độ co giãn cho vải khi sử dụng.

13


CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
3.1.1.1 Chi phí sản xuất
a/ Khái niệm
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và
lao động vật hóa mà doanh nghiệp phải chi ra cho sản xuất – kinh doanh trong một thời kì.
b/ Phân loại
Chi phí sản xuất gồm nhiều loại có công dụng và mục đích khác nhau trong quá
trình sản xuất của doanh nghiệp. Trong các doanh nghiệp công nghiệp chi phí sản xuất
được phân thành các loại sau:
* Theo yếu tố chi phí
Theo cách phân loại này các chi phí sản xuất được chia thành các yếu tố chi phí sau:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, nhiên liệu,
phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản, dụng cụ, … mà doanh nghiệp đã thực
sự sử dụng cho hoạt động sản xuất.
Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền lương tiền công phải trả, tiền trích bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân, viên chức trong doanh nghiệp.
Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ giá trị khấu hao phải trích của các TSCĐ sử
dụng trong doanh nghiệp.
Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả về các dịch
vụ mua từ bên ngoài: Tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại… phục vụ cho hoạt động sản
xuất - kinh doanh của doanh nghiệp.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x