Tải bản đầy đủ

KẾ TOÁN THANH TOÁN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH TNT – VIETRANS EXPRESS WORLDWIDE VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN THANH TOÁN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY
TNHH TNT – VIETRANS EXPRESS
WORLDWIDE VIỆT NAM

TRẦN THỊ NHỊ HÀ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2009
i


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế,
trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế
Toán Thanh Toán Tại Chi Nhánh Công Ty TNHH TNT – Vietrans Express

WorldWide Việt Nam” do Trần Thị Nhị Hà, sinh viên khóa 31, ngành Kế Toán,
đã bảo vệ thành công trước hội đồng.

TRẦN VĂN MÙA
Người hướng dẫn,

Ngày

tháng

năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày

Ngày

tháng

năm

ii

tháng

năm


LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường Đại Học Nông Lâm
TP.HCM đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức trong suốt thời gian học tập tại
trường. Đặc biệt là thầy Trần Văn Mùa đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian
vừa qua.
Em cũng xin cảm ơn Ban Giám Đốc Chi nhánh công ty TNHH TNT – Vietrans
Express WorldWide Việt Nam cùng các anh chị phòng kế toán, đặc biệt là anh Nguyễn
Văn Tân đã hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời
gian qua để em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này.


Tuy thời gian thực tập không dài nhưng đó là khoảng thời gian quý báu giúp em
học hỏi nhiều kinh nghiệm của các anh chị cũng như áp dụng những kiến thức đã học
tại trường vào thực tế.
Do kiến thức còn hạn hẹp, bản thân thiếu kinh nghiệm thực tế nên khóa luận
của em không tránh khỏi thiếu sót, kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo tận tình của
Quý Thầy Cô cùng Ban lãnh đạo và các anh chị phòng Kế toán công ty để em rút ra
được kinh nghiệm cho công việc sau này của mình.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn và gởi lời chúc sức khoẻ đến Quý Thầy
Cô và tập thể cán bộ nhân viên công ty TNT – Vietrans.

TP.HCM, ngày 07 tháng 07 năm 2009
Sinh viên
TRẦN THỊ NHỊ HÀ

iii


NỘI DUNG TÓM TẮT
TRẦN THỊ NHỊ HÀ. Tháng 07 năm 2009. “Kế Toán Thanh Toán tại Chi
Nhánh Công Ty TNHH TNT – Vietrans Express WorldWide Việt Nam”.

TRAN THI NHI HA. July 2009. “Bussiness Accounting at TNT – Vietrans
Express WorldWide (VN) Ltd company”.

Khóa luận đi sâu tìm hiểu tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán thanh
toán tại công ty dựa trên nguồn thông tin và số liệu thu thập tại phòng Kế toán và các
phòng ban liên quan tại công ty.
Nội dung chính của khóa luận là nghiên cứu, tìm hiểu tình hình thực tế về công
tác kế toán thanh toán tại Chi nhánh công ty TNHH TNT – Vietrans Express
WorldWide Việt Nam trên cơ sở quan sát, tìm hiểu, mô tả, phân tích các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh, quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ liên quan đến kế toán thanh toán để
có thể đưa ra nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.

iv


MỤC LỤC
Danh mục các chữ viết tắc

viii

Danh mục các hình

ix

CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU

1

1.1. Đặt vấn đề

1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1

1.3. Phạm vi nghiên cứu

1

1.4. Sơ lược về cấu trúc của khóa luận

2

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN
3

2.1. Tổng quan về công ty
2.1.1. Giới thiệu về công ty

3

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

3

2.1.3. Các lĩnh vực hoạt động của công ty

6

2.1.4. Mục tiêu và nhiệm vụ hoạt động kinh doanh của công ty

9

2.2. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty

12

2.2.1. Các trụ sở kinh doanh của công ty

12

2.2.2. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

13

2.2.3. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận

13
15

2.3. Tổ chức công tác kế toán
2.3.1. Về tổ chức kế toán

15

2.3.2. Cơ cấu tổ chức

15

2.3.3.Chức năng nhiệm vụ của từng phần hành

16

2.3.4. Chế độ kế toán chung

17

2.3.5. Hình thức kế toán áp dụng

18

2.3.6. Kỳ kế toán

19

2.3.7. Hệ thống báo cáo tài chính công ty đang sử dụng

19

CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải thu, phải trả
v

20
20


3.1.1. Nội dung các khoản phải thu, phải trả

20

3.1.2. Nguyên tắc kế toán

20

3.1.3. Nhiệm vụ kế toán

21

3.1.4. Ý nghĩa kinh tế của các khoản phải thu, phải trả

21
22

3.2. Kế toán các khoản phải thu
3.2.1. Kế toán phải thu khách hàng

22

3.2.2. Kế toán thuế GTGT được khấu trừ

23

3.2.3. Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi

25

3.2.4. Kế toán các khoản tạm ứng

25
26

3.3. Kế toán các khoản phải trả
3.3.1. Kế toán các khoản phải trả người bán

26

3.3.3. Kế toán các khoản phải trả công nhân viên

30

3.3.4. Kế toán các khoản phải trả khác

31

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

33
33

4.1. Vấn đề chung tại công ty
4.1.1. Chính sách bán hàng của công ty

33

4.1.2. Quy trình tổng hợp dữ liệu và báo cáo tại công ty

34
36

4.2. Kế toán các khoản phải thu
4.2.1. Kế toán các khoản phải thu khách hàng

36

4.2.2. Thuế GTGT được khấu trừ

42

4.2.3. Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi

41

4.2.4. Kế toán các khoản tạm ứng

43
49

4.3. Kế toán các khoản phải trả
4.3.1. Kế toán các khoản phải trả cho người bán

54

4.3.2. Kế toán các khoản phải nộp cho Nhà nước

60

4.3.3. Kế toán các khoản phải trả công nhân viên

64

4.3.4. Phải trả khác

67

CHƯƠNG 5. NHẬN XÉT, KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

69
69

5.1. Nhận xét
5.1.1. Nhận xét chung về công tác kế toán
vi

69


5.1.2. Về chứng từ, sổ sách kế toán

70
70

5.2. Kiến nghị
5.2.1. Về công tác kế toán

70

5.2.2. Về chứng từ, sổ sách kế toán

72

5.3. Kết luận

72

T ÀI LIỆU THAM KHẢO

74

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮC
GTGT

Giá trị gia tăng

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

BPMH

Bộ phận mua hàng

DN

Doanh nghiệp

GĐNTT

Giấy đề nghị thanh toán

GĐNTƯ

Giấy đề nghị tạm ứng

NCC

Nhà cung cấp

SCL

Sữa chữa lớn

TK

Tài khoản

TSCĐ

Tài sản cố định

XDCB

Xây dựng cơ bản

viii


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Bản Đồ Trụ Sở Công Ty

12

Hình 2.2. Sơ Đồ Bộ Máy Công Ty

13

Hình 2.3. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán tại Công Ty

15

Hình 2.4: Sơ Đồ Phản Ánh Hình Thức Nhật Ký Chung

18

Hình 3.1. Sơ Đồ Phản Ánh Khoản Phải Thu Khách Hàng

23

Hình 3.2. Sơ Đồ Phản Ánh Thuế GTGT được Khấu Trừ

24

Hình 3.3. Sơ Đồ Phản Ánh các Khoản Nợ Phải Thu Khó Đòi

25

Hình 3.4. Sơ Đồ Phản Ánh các Khoản Tạm Ứng

26

Hình 3.5. Sơ Đồ Phản Ánh các Khoản Phải Trả Người Bán

28

Hình 3.6. Sơ Đồ Phản Ánh Thuế và Các Khoản Phải Nộp cho Nhà Nước

30

Hình 3.7. Sơ Đồ Phản Ánh Khoản Phải Trả Công Nhân Viên

31

Hình 3.8: Sơ Đồ Phản Ánh các Khoản Phải Trả, Phải Nộp Khác

32

Hình 4.1. Quy Trình Luân Chuyển Chứng Từ Phải Thu Khách Hàng

39

Hình 4.2. Quy Trình Luân Chuyển Chứng Từ Khoản Tạm Ứng

47

Hình 4.3. Quy Trình Luân Chuyển Chứng Từ Khoản Phải Trả Người Bán

57

ix


CHƯƠNG I
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Trong xu thế hội nhập, việc tháo gỡ dần các cơ chế, rào cản về mặt pháp lý của
Nhà nước sẽ giúp Việt Nam thu hút ngày càng nhiều các chủ đầu tư nước ngoài, nhất
là các công ty liên doanh thuộc các lĩnh vực kinh doanh dịch vụ. Chủ trương để tất cả
các công ty tồn tại và phát triển lâu dài là phải đảm bảo, đáp ứng tốt các nhu cầu của
khách hàng và tạo ra được lợi nhuận, đó là quy luật!
Quản lý tốt các khoản nợ phải thu, phải trả là một yếu tố quan trọng và là chỉ
tiêu hàng đầu trong việc đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp về khả năng
thanh toán, huy động vốn và khả năng quay vòng vốn. Kế toán thanh toán đóng một
vai trò hết sức quan trọng!
Công ty TNHH TNT - Vietrans Express WorldWide Việt Nam là một công ty
chuyên về lĩnh vực vận tải. Công tác thanh toán tại công ty không chỉ đảm bảo giao
dịch trong nước mà còn thực hiện giao dịch với các đối tác nước ngoài. Vì vậy, kế toán
thanh toán tại công ty không chỉ nắm vững về nghiệp vụ mà còn phải nắm vững các
nguyên tắc thanh toán quốc tế nhằm đảm bảo hoạt động của công ty được kịp thời.
Nhận thấy tầm quan trọng trong thanh toán tại công ty nên em chọn đề tài kế
toán thanh toán làm nội dụng cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính của đề tài là nghiên cứu tình hình thực tế về công tác kế toán
thanh toán tại công ty, gồm các khoản phải thu, phải trả. Đồng thời, tìm ra những ưu
khuyết điểm trong công tác hạch toán thanh toán và đưa ra một số giải pháp nhằm góp
phần hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian: Đề tài được thực hiện trong thời gian 3 tháng kể từ tháng 02/2009
đến ngày 05/2009.
1


Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Chi nhánh công ty TNHH TNT –
Vietrans Express WorldWide Việt Nam.
1.4. Sơ lược về cấu trúc của khóa luận
Chương 1: Mở đầu – Trình bày lý do, mục đích nghiên cứu, phạm vi nghiên
cứu của đề tài.
Chương 2: Tổng quan – Giới thiệu chung về công ty TNHH TNT – Vietrans,
lịch sử hình thành và phát triển, các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty, cơ cấu
tổ chức công ty và bộ máy kế toán, hình thức kế toán áp dụng.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu – Trình bày chi tiết những
vấn đề lý luận liên quan đến nội dung nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả và thảo luận – Phản ánh thực tế quy trình luân chuyển
chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán thanh toán tại công ty đồng thời có những
nhận xét về tình hình kế toán thanh toán tại đơn vị.
Chương 5: Nhận xét, kiến nghị, kết luận - Dựa trên tình hình thực tế tại công ty
đưa ra những kiến nghị về tình hình tổ chức bộ máy kế toán nói chung và kế toán
thanh toán nói riêng tại công ty.

2


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Tổng quan về công ty
2.1.1. Giới thiệu về công ty
Tên công ty: Công ty TNHH TNT - Vietrans Express WorldWide Việt Nam
Tên giao dịch: TNT - Vietrans
Trụ sở chính: 25D - E Láng Hạ - Quận Đống Đa - Hà Nội
Văn phòng chi nhánh tại: 39B Trường Sơn - Quận Tân Bình – TP.HCM
Hotline: (84).848 6820
Điện thoại: (84).848 6822
Fax: (84).848 6810
Giấy phép đầu tư: Số 1109/GP ngày 17/01/1995 do Ủy Ban Nhà nước về hợp
tác và đầu tư (nay là Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư) cấp, từ đó công ty được thành lập với
đầy đủ tư cách của một pháp nhân: có con dấu riêng, mở tài khoản tại Ngân hàng, hoạt
động theo đúng luật pháp của Nhà nước Việt Nam.
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
TẬP ĐOÀN TNT
Biểu tượng chính

TNT (TNT = Thomas Nationwide Transport) là một trong 4 công ty lớn nhất
trong lĩnh vực chuyển phát nhanh, kho vận hậu cần và thư tín quốc tế.

3


Chuyển phát
nhanh

Thư tín

Kho vận hậu
cần

- Năm 1946, TNT được thành lập tại Úc do sáng lập viên: ông Ken Thomas
thành lập. TNT là công ty chuyển phát nhanh hàng đầu thế giới do TPG, tập đoàn bưu
chính Hà Lan điều hành.
- Năm 1961, TNT mở rộng kinh doanh ra toàn nước Úc.
- Năm 1973: công ty mở rộng hoạt động sang Châu Âu. Đến năm 1983, TNT
mua lại tập đoàn Skypak & Ipee - một tập đoàn thư tín Châu Âu.
- Năm 1987: mạng lưới hàng không của công ty ra đời tại Châu Âu. Đến năm
1992, TNT liên doanh với GD Net – một tập đoàn gồm 5 công ty Bưu chính.
- Năm 1998: thành lập TNT Post Group (TPG). Thiết lập trung tâm trung
chuyển lớn nhất Châu Âu tại Liege, Bỉ.
- Năm 2000: logo và tên mới của công ty mẹ là: TPG Liên Doanh Thư Tín
Quốc Tế. Hiện nay, TNT Express WorldWide hoạt động ở hơn 200 quốc gia trên khắp
thế giới, tuyển dụng 161.500 nhân viên và thu nhập hàng năm hơn 11.5 tỷ Euro.
- TNT có 808 trạm trung chuyển hàng, mỗi tuần công ty có hơn 10 triệu kiện
hàng được gởi tương đương 3.569.330 tấn hàng. Thực hiện dịch vụ kho vận hậu cần
(Logistics) hơn 100 quốc gia, có khoảng 26.760 phương tiện vận chuyển, khoảng
2.331 kho hàng Logistics, có 47 máy bay, 951 Express depots.
- Trụ sở chính đặt tại Amsterdam.
Công ty VIETRANS
Biểu tượng chính

- 13/08/1970, Công ty giao nhận kho vận ngoại thương (Vietrans) chính thức
được thành lập, có trụ sở chính đặt tại Hà Nội.
4


- Công ty còn có các chi nhánh đặt tại Thành Phố Hồ Chí Minh, các tỉnh, thành
phố khác như Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang…
- Vietrans là thành viên của một số tổ chức giao nhận trong và ngoài nước như:
VIFFAS, IATA, FIATA.
Liên doanh TNT – VIETRANS
Biểu tượng chuẩn

Trong những năm vừa qua, TNT - Vietrans đã cung cấp cho khách hàng những
giải pháp vận chuyển với chất lượng hoàn hảo và đáng tin cậy dựa vào kinh nghiệm
quốc tế của tập đoàn trong lĩnh vực chuyển phát nhanh, thư tín và kho vận. Đóng góp
vào thành công của TNT chính là sự tập trung cho chính sách đào tạo và xây dựng đội
ngũ nhân viên chuyên nghiệp với môi trường làm việc tốt nhất.
- Năm 1990, TNT ký hợp đồng với công ty Giao Nhận Kho Vận Ngoại
Thương Vietrans và đánh dấu sự có mặt của mình tại Việt Nam.
- Ngày 17/1/1995, Công ty liên doanh TNT – Vietrans Express Worldwide
được cấp giấy phép thành lập.
Trong đó, vốn đầu tư:

60% vốn

40% vốn

Liên doanh TNT - Vietrans

- Tháng 2/1997, Văn phòng chính tại Hà Nội (HAN) đi vào hoạt động.
- Tháng 6/1997, Chi nhánh TP.HCM (SGN) chính thức hoạt động.
- Năm 1998, công ty thành lập 2 trung tâm tại Đồng Nai và Vũng Tàu.

5


- Tháng 7/1999, TNT SGN được cấp chứng chỉ ISO 9002 dành cho hệ thống
quản lý chất lượng.
- Năm 2001, Công ty thành lập các chi nhánh Bình Dương, Việt Trì, Nam
Định, Cần Thơ…
- Ngoài ra, TNT – Vietrans còn ký các hợp đồng đại lý với Vietrans để mở
rộng dịch vụ tại các tỉnh thành lớn.
Thành tựu
- Năm 1999, Chứng chỉ ISO 9001, phiên bản 1994 cấp cho TP.HCM.
- Năm 2000, giải thưởng “Best practice in Quality & Innovation” tập
đoàn TPG.
- Năm 2001, HAN được nhận chứng chỉ ISO 9002.
- Năm 2002, Công ty được LIP UK cấp chứng chỉ về đào tạo và phát triển con
người (Investor in People); Công ty nhận được giải thưởng Rồng Vàng về phong cách
kinh doanh.
- Năm 2003, chứng chỉ TAPA, chứng chỉ ISO 9001, phiên bản 2000.
- Năm 2004, Giải thưởng Rồng Vàng, phong cách kinh doanh tốt nhất (lần 2).
- Năm 2005, bằng khen của Thủ tướng Chính Phủ.
- Năm 2007, chứng chỉ ISO 9001, OHSAS 18001, ISO14001, SA 8000 cho
toàn bộ văn phòng, chi nhánh tại Việt Nam, nhận giải thưởng TPG Master đạt trong
lĩnh vực chuyển phát nhanh.
2.1.3. Các lĩnh vực hoạt động của công ty
TNT – Vietrans hoạt động trong 2 lĩnh vực kinh doanh chính
- Chuyển phát nhanh (Express).
- Dịch vụ kho vận hậu cần (Logistic).

6


Express

Logistics

TNT-Vietrans Express WorldWide (VN) Ltd.

Ở Việt Nam, TNT cung cấp các dịch vụ chuyển phát nhanh, thư tín, chuyển
giao hàng hoá, bưu kiện, dịch vụ hậu cần.
Về dịch vụ chuyển phát nhanh (Express) bao gồm:
Special Express: Bao gồm nhiều lựa chọn giao hàng dựa trên nguyên tắc nhanh
nhất trong khả năng có thể.

Chuyển phát nhanh 9h sáng
(9am Express)

9am Epress: là dịch vụ chuyển phát xác định giờ đảm bảo phát lúc 9 giờ sáng
trước khi bắt đầu một ngày làm việc. Dịch vụ này bao gồm cả Bảo Chúng Giao hàng
tự động và chủ động kiểm tra việc giao hàng để khách hàng yên tâm.

Chuyển phát nhanh 12h
trưa
(Noon Express)

Noon Express: là dịch vụ chuyển phát xác-định-giờ đảm bảo phát vào buổi
trưa. Dịch vụ này bao gồm cả Bảo Chúng Giao hàng tự động và chủ động kiểm tra
việc giao hàng để khách hàng yên tâm.

7


Chuyển phát nhanh toàn
cầu
(Global Express)
Global Express: là dịch vụ giao hàng trước khi chấm dứt ngày làm việc. Dịch
vụ này giao hàng tận nơi với thời gian nhanh nhất tới trên 200 quốc gia.
Chuyển phát nhanh tiết
kiệm (Ecomomy Express)

Economy Express: Dịch vụ giao hàng tận nơi và xác-định-giờ này được thiết
kế đặc biệt cho người gửi cần vận chuyển hàng nặng nhanh chóng, dễ dàng và tiện lợi.
Chuyển phát nhanh nội
địa (Domestic Express)
Domestic Express: là dịch vụ chuyển phát nhanh giấy tờ, bưu phẩm hoặc hàng
hoá trong nước.
Các dịch vụ đặc biệt:
Global Gold

Global Goal: Gồm nhiều lựa chọn khác nhau được thiết kế riêng cho những tài
liệu và kiện hàng cần gửi gấp.
Chuyển phát hàng nặng
bằng đường hàng không
(Air freight/Wef)

Air freight/Wef: Dịch vụ gửi các kiện hàng nặng từ người gửi đến người nhận
hoặc từ người gửi đến sân bay.
Về kho vận, hậu cần: TNT Logistics là chuyên gia hàng đầu thế giới trong lĩnh
vực thiết kế, lắp đặt và vận hành những giải pháp kho vận ở quy mô quốc gia, khu vực
và toàn cầu.
8


Giải pháp của TNT bao gồm:
- Hệ thống công nghệ thông tin thiết kế theo nhu cầu.
- Trung tâm phân phối trong nước, trong khu vực.
- Dịch vụ sữa chữa và gởi trả lại.
- Gom hàng, phân phối lẻ trực tiếp.
- Storepart: Đối với khách hàng quan tâm đến dịch vụ bảo hành sau bán hàng,
TNT sẽ kết hợp với khách hàng để mở rộng mạng lưới phục vụ và thực hiện công việc
bảo hành một cách nhanh nhất thông qua khả năng tổ chức mạng lưới kho vệ tinh và
giao hàng nhanh theo yêu cầu của khách hàng tùy tính chất cấp bách của từng loại thiết
bị, phụ tùng.
- Đóng gói theo yêu cầu của từng ngành cụ thể.
- Quản lý, thực hiện và báo cáo chuyên dùng cho từng khách hàng.
Các dịch vụ hỗ trợ:
Dịch vụ người nhận trả
tiền (Charges Forward)
Charges Forward: Khách hàng có thể kiểm soát toàn bộ các kiện hàng gửi đi
từ Việt Nam đến một số quốc gia và ngược lại. Hàng hóa được khai nhận Hải Quan,
chuyển phát và chi phí vận chuyển có thể thanh toán bằng đồng nội tệ.
Free Domicile
Free Domicile: người gửi có thể thanh toán thuế nhập khẩu và các chi phí phát
sinh ở nước đến.
Dịch vụ bảo hiểm
(Insurance)
Bảo hiểm: Mỗi kiện hàng gởi quốc tế đều có thể mua bảo hiểm. Hãy yêu cầu
nhân viên dịch vụ khách hàng lập các thủ tục cần thiết cho bạn khi đăng kí gởi hàng.
Nếu không, bạn chỉ cần đánh dấu vào ô trống thích hợp trên phiếu gởi hàng.
2.1.4. Mục tiêu và nhiệm vụ hoạt động kinh doanh của công ty
TNT – Chính sách phát triển bền vững
Định hướng
9


“Khách hàng là trung tâm của mọi hoạt động kinh doanh” đã cho phép
TNT tập trung mọi nguồn lực để thỏa mãn mọi nhu cầu của khách hàng với chất lượng
và uy tín tốt nhất. Hệ thống quản lý chất lượng được thiết kế để đảm bảo an ninh, an
toàn theo yêu cầu đóng gói, vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ và hàng không. Công
ty đã lần lượt đạt các chứng chỉ ISO 9002, TAPA - điều tạo nên sức cạnh tranh mạnh
mẽ của công ty. Ngoài ra, TNT tin tưởng rằng trong 20 năm tới, TNT – Vietrans sẽ
cung cấp cho khách hàng Việt Nam các dịch vụ hiệu quả trong các chuyến hàng gửi
đến khắp nơi trên toàn cầu và khẳng định vị trí dẫn đầu của TNT trong ngành công
nghiệp này.
Khát vọng
TNT là tập đoàn toàn cầu luôn nỗ lực nâng cao ảnh hưởng tích cực đối với xã
hội và môi trường trên toàn thế giới. Khát vọng của công ty là giúp mọi người phát
huy hết năng lực, thỏa mãn mọi nhu cầu mà không làm tổn hại đến thế giới sao cho
các thế hệ tương lai bằng khả năng của mình đáp ứng các nhu cầu của chính họ. Để
thực hiện được hoài bảo này, về phía các đối tác, công ty cam kết thực hiện Công ước
toàn cầu của Liên Hiệp Quốc, theo đó quy định hỗ trợ và thực thi một loạt các giá trị
về quyền con người, tiêu chuẩn lao động và môi trường nằm trong phạm vi ảnh hưởng
của công ty.
Chất lượng dịch vụ tại các địa phương, khu vực, quốc gia và trên toàn cầu là
nhiệm vụ lâu dài của công ty. TNT đang xây dựng và duy trì các chính sách cũng
như thực hiện khuyến khích sự hoạt động tích cực và bền vững về xã hội và môi
trường tại bất kỳ nơi nào công ty hoạt động. Các nguyên tắc kinh doanh của TNT là
cơ sở cho sự cam kết của công ty trong việc tuân thủ pháp luật, liên tục phát triển
và phát triển bền vững.
Sáng kiến
TNT đang thực hiện các sáng kiến nhằm thực hiện hóa các khát vọng và giá trị
của công ty:
- Thực hiện hệ thống quản lý toàn cầu để phát triển và mở rộng hoạt động kinh
doanh hướng tới phát triển bền vững và quản lý môi trường.
- Khuyến khích các công ty thành viên thực hiện các tiêu chuẩn quốc tế: bao
gồm đầu tư vào con người, ISO 9001, 2000, ISO 14000, EMAS và OHSAS 18001.
10


- Đào tạo nhân viên về vai trò của họ đối với xã hội và môi trường.
- Khuyến khích các nhà cung cấp đưa ra các chương trình phù hợp với mục
đích và mục tiêu của chính công ty do công ty chịu trách nhiệm về ảnh hưởng của toàn
bộ hệ thống cung cấp theo quy định của các nguyên tắc kinh doanh TNT.
- So sánh, đối chiếu các chính sách, chiến lược và chương trình của công ty
trong nội bộ cũng như với các đối tác bên ngoài để nâng cao chất lượng trong mọi lĩnh
vực hoạt động.
Mục tiêu
- Cung cấp các giải pháp thực tiễn gia tăng giá trị và quan tâm đến khách hàng
trong công việc kinh doanh, gia tăng khả năng cạnh tranh trong công việc.
- Tạo sự an tâm cho khách hàng và các hoạt động kinh doanh, tạo điều kiện cho
công việc kinh doanh trở thành dịch vụ đáng tin cậy.
- Tạo nền tảng làm việc cho công tác an ninh trong môi trường kinh doanh. Từ
đó, làm kim chỉ nang chung cho công tác
- Được công nhận là công ty hàng đầu trên thị trường chuyên cung cấp những
giải pháp chuyển phát NHANH NHẤT, ĐÁNG TIN CẬY NHẤT và SÁNG TẠO
NHẤT.
- Dẫn đầu ngành dịch vụ Logistics Toàn Cầu trong việc thiết kế, ứng dụng và
thực hiện các giải pháp dây chuyền cung cấp phức hợp và toàn diện bằng việc sử dụng
công nghệ mới nhất.
- Công ty sẽ đạt được mục tiêu bằng cách không ngừng cam kết đáp ứng nhu
cầu luôn thay đổi của khách hàng, của nhân viên và của khách hàng, của nhân viên và
của các cổ đông tại bất kỳ nơi nào TNT có mặt.
Nhiệm vụ
- Tổ chức kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, đóng thuế đúng hạn, kinh
doanh theo pháp luật hiện hành của Nhà Nước và hướng dẫn của Bộ Tài Chính để đáp
ứng nhu cầu kinh doanh của công ty và phục vụ khách hàng.
- Luôn phấn đấu cung cấp cho khách hàng những giải pháp thông minh, hiệu
quả, đầy tính sáng tạo và đặc biệt, những giải pháp này luôn được điều chỉnh phù hợp
với nhu cầu khách hàng.

11


- Thực hiện đúng chế độ về quản lý vốn, tài sản, chế độ hạch toán kế toán và
chịu trách nhiệm về tính trung thực đối với báo cáo tài chính của công ty.
- Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, bồi dưỡng, nâng cao trình độ văn hóa và
chuyên môn cho cán bộ công nhân viên.
2.2. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty
Việc tổ chức bộ máy quản lý hoàn thiện tại các doanh nghiệp kinh doanh rất
quan trọng. Nó có thể là một trong những yếu tố quyết định đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh. Bởi vì trong nền kinh tế biến động theo cơ chế thị trường thì cần phải có
cơ cấu tổ chức bộ máy sao cho vừa phù hợp với quy mô hoạt động kinh doanh, vừa
thực hiện các chức năng quản lý có hiệu quả cao
2.2.1. Các trụ sở kinh doanh của công ty
Hình 2.1. Bản Đồ Trụ Sở Công Ty

 HANOI

HUNG  HAI DUONG
 HAI PHONG
YEN
NAM DINH
VINH/NGHE AN





HUE
DA NANG
QUANG NGAI  QUI NHON
 NHA TRANG

TNT DEPOT
TNT AGENT
TNT CALL
CENTER

BINH   VUNG TAU
 DONG
DUONG
 HO CHI
NAIMINH
CAN THO 
CITY

Nguồn tin: Phòng hành chính – nhân sự

12


2.2.2. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Hình 2.2. Sơ Đồ Bộ Máy Công Ty
P. Tổng giám đốc

P. Phó giám đốc

P.kinh
doanh
(Sales) &
Marketing

P.

Điều
vận
(OPS)

P. dịch
vụ
khách
hàng
(CS)

P. dịch
vụ đặc
biệt
(GS)

P. Kế
toán
(FA)

P. hành
chính
nhân sự
(HR)

P. công

nghệ
thông
tin
(IT)

P. SEC
- Bộ
phận an
ninh, an
toàn

Nguồn tin: Phòng kế toán – tài chính
2.2.3. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
Tổng giám đốc
Do tổng công ty TPG bổ nhiệm và nhiệm kỳ là 4 năm. Người có trách nhiệm
điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty theo phương hướng và điều lệ của
công ty và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh trước công ty và cổ
đông, có trách nhiệm xác định, tổ chức, quản lý công ty phù hợp với điều kiện hoạt
động kinh doanh của công ty, quy định trách nhiệm, quyền hạn mỗi phòng ban.
Phó tổng giám đốc
Do tổng công ty Vietrans bổ nhiệm, là người hỗ trợ cho giám đốc điều hành
công ty theo đúng quy định của pháp luật, có quyền quyết định kỷ luật, khen thưởng
cán bộ công nhân viên dưới quyền của mình.
Phòng kinh doanh - tiếp thu (Sales & Marketing)
Tham mưu với Tổng giám đốc về hoạch định chiến lược, sách lược kinh doanh,
tổ chức thực hiện công tác tiếp thị và kinh doanh.
Phòng điều vận (OPS)
Theo dõi chất lượng dịch vụ của hoạt động điều vận, đảm bảo theo đúng tiêu
chuẩn chất lượng đề ra của TNT.
Phòng Dịch vụ chăm sóc khách hàng (CS :Customer Services)
- Tiếp nhận và tư vấn các cuộc gọi của khách hàng.
13


- Theo dõi tình trạng của lô hàng trên đường vận chuyển và thông báo cho
khách hàng nếu có trục trặc. Cung cấp thông tin và giải đáp mọi thắc mắc cho khách
hàng.
Phòng dịch vụ đặc biệt (GS: General Services)
- Quản lý văn phòng, chi nhánh.
- Theo dõi việc mua bán hàng.
Phòng kế toán (F&A: Financial and Acounting)
- Quản lý các hoạt động tài chính của công ty
- Phân tích và báo cáo tài chính, lên ngân sách và cung cấp thông tin chung về
tình trạng tài chính của công ty để có thể ra quyết định chiến lược kinh doanh.
Phòng hành chính nhân sự (HR: Human Resourses)
- Chịu trách nhiệm về lương bổng, các chế độ bảo hiểm và phúc lợi cho
nhân viên.
- Là đối tác với các bộ phận trong việc tuyển dụng và thực hiện các kế hoạch
tuyển dụng đáp ứng nhu cầu nhân sự của các bộ phận chức năng.
- Phối hợp với các bộ phận chức năng để thực hiện kế hoạch đào tạo trong
năm. Đảm bảo việc sử dụng hiệu quả ngân sách đào tạo của công ty.
Phòng kỹ thuật – vi tính (IT: Information Technology)
- Hỗ trợ trực tiếp và giải quyết yêu cầu của người sử dụng máy.
- Phụ trách các dự án về công nghệ thông tin và công ty.
PHÒNG Sec - bộ phận an ninh, an toàn
Mục tiêu
- Hỗ trợ công tác để TNT trở thành nhà cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh
nhất và đáng tin cậy nhất.
Vai trò
- Cung cấp giải pháp thực tiễn gia tăng giá trị dịch vụ trên quan điểm hướng tới
khách hàng, đồng thời gia tăng khả năng cạnh tranh trong ngành.
- Tạo sự an tâm cho khách hàng và các hoạt động kinh doanh, tạo điều kiện
biến dịch vụ trở thành đáng tin cậy nhất.
Nhận xét chung

14


- TNT là một công ty có hình thức tổ chức quản lý chặt chẽ, các phòng ban có
mối liên hệ với nhau và hỗ trợ cho nhau.
- Là nơi tập hợp nhiều nhân viên trẻ tài năng, là nơi tạo điều kiện cho mọi
người phát huy được tài năng.
2.3. Tổ chức công tác kế toán
2.3.1. Về tổ chức kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán theo nguyên tắc tập trung. Căn cứ vào đặc điểm kinh
doanh và nhu cầu quản lý, các chi nhánh, phòng đại lý và các phòng ban có liên quan
trong công ty chịu trách nhiệm tập hợp số liệu ban đầu và thống kê, định kỳ, chuyển
chứng từ về văn phòng công ty để phòng kế toán hạch toán, tập hợp ghi sổ và lập báo
cáo tài chính.
Ưu điểm:
- Bộ máy kế toán gọn nhẹ.
- Tạo điều kiện cho việc ứng dụng các thiết bị hiện đại, có hiệu quả.
- Nâng cao chất lượng công tác kế toán do các thông tin được xử lý tập trung.
2.3.2. Cơ cấu tổ chức
Hình 2.3. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán tại Công Ty

Giám đốc tài chính

Trưởng bộ phận
kế toán quản trị

Trưởng bộ phận
kế toán tài chính

Kiểm toán nội
bộ

Kế toán tổng hợp

Trưởng bộ phận
công nợ

Trưởng bộ phận
hoá đơn

Nhân viên
theo dõi
công nợ

Nhân viên xử lý hoá
đơn

Nhân viên
thu tiền

Nhân viên nhập dữ liệu

Kế toán thanh toán

Kế toán doanh thu &
các khoản phải thu
khách hàng

Nhân viên theo dõi
cước thu đầu ngoài

Kế toán ngân hàng

Thủ quỹ

Nguồn tin: Phòng kế toán – tài chính
15


2.3.3.Chức năng nhiệm vụ của từng phần hành
Giám đốc tái chính
- Có trách nhiệm điều hành, tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán, ra những quyết
định tài chính. Tiến hành phân tích các hoạt động kinh tế và đánh giá kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh đơn vị.
- Chịu trách nhiệm lập báo cáo, các hợp đồng kinh tế và quản lý việc thực hiện
các quy định của Bộ Tài Chính, Nhà Nước và của Tập Đoàn.
Kế toán quản trị
- Phân tích chi phí để đánh giá việc thực hiện những mục tiêu của công ty đề ra.
- Kiểm tra quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh theo kế hoạch đã đề ra.
- Cung cấp thông tin cho Giám đốc tài chính và thủ trưởng đơn vị để có những
quyết định hợp lý để hoạt động của công ty ngày càng hiệu quả hơn.
Trưởng bộ phận kế toán tài chính
- Phân công chỉ đạo trực tiếp các nhân viên kế toán, có quyền yêu cầu các bộ
phận chức năng trong công ty cung cấp dữ liệu đầy đủ cho công tác kế toán, chịu trách
nhiệm trực tiếp với báo cáo kế toán.
- Kiểm tra định kỳ (1 tháng) sổ sách các bộ phận chức năng (các thành phần).
Phổ biến hướng dẫn các Thông Tư, Văn Bản quy định của Bộ Tài Chính cho các nhân
viên kế toán.
Kế toán tổng hợp
Lập và phân tích đầy đủ các báo cáo tài chính quy định. Hàng ngày, căn cứ vào
các chứng từ để ghi nhật ký chuyên dùng máy tính. Cuối tháng nhận các sổ sách của
phần hành để tiến hành so sánh với số lưu trên sổ cái tổng hợp.
Ngoài ra, kế toán tổng hợp còn kiêm phụ trách phần hành TSCĐ có nhiệm vụ
theo dõi những biến động về TSCĐ, ghi chép sổ sách, tính và trích khấu hao theo đúng
quy định.
Kế toán thanh toán
- Kiểm tra chứng từ do các bộ phận cung cấp để tiến hành thanh toán cho các
khách hàng, nhà cung cấp và cho các nhân viên tạm ứng đi công tác, kiểm soát hoa
hồng của khách hàng.
- Hạch toán vào phần mềm SAP chi phí phát sinh và báo cáo cho cấp trên.
16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x