Tải bản đầy đủ

KẾ TOÁN LUÂN CHUYỂN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CN2 CÔNG TY CP BỆNH VIỆN MÁY TÍNH QUỐC TẾ iCARE

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN LUÂN CHUYỂN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CN2- CÔNG TY CP BỆNH VIỆN
MÁY TÍNH QUỐC TẾ iCARE

TRẦN THỊ NGỌC TRÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2009


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, Trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Luân Chuyển
Hàng Hóa và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh tại CN2-Công Ty CP Bệnh Viện Máy
Tính Quốc Tế iCARE do Trần Thị Ngọc Trâm , sinh Viên khoá 31, ngành Kế toán,

đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

TRỊNH ĐỨC TUẤN
Người hướng dẫn,

Ngày

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Ngày

tháng

năm

tháng

năm

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày

tháng

năm


LỜI CẢM TẠ
Trước tiên con xin cảm ơn Mẹ đã sinh thành dưỡng dục Con nên người, Con
xin mãi nhớ ơn Cậu Nho người đã nâng đỡ gia đình và nuôi Con ăn học, cảm ơn chị
Ly đã luôn bên Em để chia sẻ, động viên tinh thần Em. Và Con xin gởi lời biết ơn đến
những người thân đã luôn ủng hộ, động viên con trong suốt thời gian qua.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, các Thầy Cô Trường Đại Học
Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, cùng toàn thể Thầy Cô khoa Kinh Tế đã truyền đạt cho
em những kiến thức quý báu, giúp em vững tin trên con đường học vấn và cả sự
nghiệp trong tương lai. Đặc biệt em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc Thầy trịnh Đức Tuấn đã
tận tình giảng dạy, chỉ bảo em trong suốt quá trình học tập tại Trường và hướng dẫn
em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin trân trọng cảm ơn Giám Đốc CN2- Công Ty CP Bệnh Viện Máy Tính


Quốc Tế iCARE đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại Công Ty. Em xin cảm ơn
sự giúp đỡ của các Anh Chị trong Phòng Kế Toán, Phòng Kinh Doanh cùng toàn thể
nhân viên trong Công Ty. Và đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn chị Trần Thị Thu
oanh – Kế Toán Tổng hợp của Công Ty đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện cho em
hoàn thành đề tài của mình và đặc biệt là giúp em có được những kiến thức bổ ích,
kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc trong tương lai của mình.
Và cuối cùng, Tôi xin gửi lời cảm ơn đến những người bạn đã sát cánh bên Tôi
trong suốt thời gian học tập tại Trường.
Xin chân thành cảm ơn!
TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 6 năm 2009.
Người viết

TRẦN THỊ NGỌC TRÂM


NỘI DUNG TÓM TẮT
TRẦN THỊ NGỌC TRÂM. Tháng 06 năm 2009. “Kế Toán Xác Định Kết
Quả Kinh Doanh tại CN2-Công Ty CP Bệnh Viện Máy Tính Quốc Tế iCARE”.
TRAN THI NGOC TRAM. July 2009. “Accounting The Defination of
Business Result at iCARE International Computer Hospital Informatics Joint Stock Company”.
Trước hết, đề tài mô tả một cách khá rõ nét về tình hình thực tế của CN2- Công
Ty CP Bệnh Viện Máy Tính Quốc Tế iCARE và dựa trên việc trình bày có hệ thống
các lý thuyết để làm cơ sở cho việc phân tích, so sánh, hoàn thiện công tác kế toán
thực tế tại Công ty.
Nội dung chính của đề tài là nghiên cứu, tìm hiểu tình hình thực tế về công tác
quá trình luân chuyển hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh ở CN2- Công Ty CP
Bệnh Viện Máy Tính Quốc Tế iCARE trên cơ sở quan sát, tìm hiểu, mô tả, phân tích
các quy trình của quá trình luân chuyển hàng hóa, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quy
trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ liên quan đến quá trình luân chuyển hàng hóa, cơ sở
và quy trình lập báo cáo kết quả kinh doanh cuối kỳ. Bên cạnh đó, đề tài đưa ra nhận
xét và kiến nghị một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán thực tế tại đơn vị, đồng
thời đưa ra phương hướng nâng cao chất lượng công tác kế toán tại đơn vị.


MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM TẠ ................................................................................................................. ii
NỘI DUNG TÓM TẮT................................................................................................. iii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................. ix
DANH MỤC PHỤ LỤC ............................................................................................... ix
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU...................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề.............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................2
1.4. Phạm vi nghiên cứu của khóa luận.......................................................................2
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN ...........................................................................................3
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển ...........................................................................3
2.2. Chức năng và hoạt động, hướng phát triển của Công ty ......................................4
2.2.1. Đặc điểm hoạt động của CT ..........................................................................4
2.2. 2. Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của Công ty............................................5
2.2.3. Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác Quản lý văn phòng và Kinh doanh.....5
2.2.4. Hướng phát triển trong tương lai...................................................................5
2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty........................................................6
2.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý .......................................................................6
2.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban ......................................................6
2.4. Tổ chức công tác kế toán......................................................................................7
2.4.1. Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán...................................7
2.4.2. Chế độ kế toán áp dụng .................................................................................7
2.4.3. Chứng từ và tài khoản sử dụng......................................................................7
2.4.4. Hình thức tổ chức và bộ máy kế toán............................................................8
2.4.5. Hình thức sổ kế toán áp dụng ......................................................................10


2.4.6. Tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán .........................11
CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................12
3.1. Cơ sở lý luận.......................................................................................................12
3.1.1 Khái niệm về xác định kết quả kinh doanh .................................................12
3.1.2. Kế toán xác định kết quả kinh doanh: .........................................................12
3.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................23
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................24
4.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh.........................................................................24
4.2. Kế toán lưu chuyển Chứng Từ hàng hóa............................................................24
4.2.1. Kế toán nghiệp vụ mua hàng .......................................................................24
4.2.2. Kế toán nghiệp vụ bán hàng ........................................................................38
4.2.3. Các sổ kế toán sử dụng trong quá trình kế toán hàng hóa...........................53
4.2.4. Tổ chức công tác quản lý kho......................................................................53
4.3 Trình Tự Kế Toán xác định kết quả kinh doanh .................................................54
4.3.1 Kế Toán Doanh Thu .....................................................................................54
4.3.2 Kế Toán Chi Phí ...........................................................................................66
4.3.4 KT xác định kểt quả kinh doanh ..................................................................75
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.....................................................................78
5.1. Kết luận...............................................................................................................78
5.2 Đề nghị ................................................................................................................79
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................81
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BP

Bộ phận

CKTM

Chiết khấu thương mại

CNTH

Công nghệ tin học

CNTT

Công nghệ thông tin

CP

Cổ phần

CT

Công Ty

ĐĐH

Đơn đặt hàng

GGHM

Giảm giá hàng mua

GTGT

Giá trị gia tăng

HCSN

Hành chính sự nghiệp



Hóa đơn

HH

Hàng hóa

HMTL

Hàng mua trả lại

KH

Khách hàng

KT

Kế toán

NCC

Nhà cung cấp

NH

Ngân hàng

NKC

Nhật ký chung

NV

Nhân viên

NXT

Nhập xuất tồn

PĐH

Phiếu đặt hàng

PGH

Phiếu giao hàng

PNK

Phiếu nhập kho

PT

Phiếu thu

PXHM

Phiếu xuất hàng mẫu

PXK

Phiếu xuất kho

TK

Tài khoản


TMDV

Thương mại dịch vụ

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TNK

Thuế nhập khẩu

TT

Thanh toán

TTĐB

Tiêu thụ đặc biệt

TV

Tư vấn

TNDN

Thu Nhập Doanh Nghiệp

UNC

Ủy nhiệm chi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tài khoản chi tiết.............................................................................................8


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Mô hình Siêu Thị Máy Tính Nguyễn Hoàng Thủ Đức ...................................5
Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý...................................................................6
Hình 2.3. Sơ Đồ Tổ Chức Phòng Kế Toán......................................................................9
Hình 2.4. Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán tại Công Ty .........................................................10
Hình 3.1. Quy Trình Kế Toán Doanh Thu Thuần .........................................................13
Hình 3.3. Quy Trình Kế Toán Chi Phí Bán Hàng .........................................................14
Hình 3.4. Quy Trình Kế Toán Chi Phí Quản Lý DN ....................................................15
Hình 3.5. Quy Trình Kế Toán Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính ................................15
Hình 3.6. Quy Trình Kế Toán Chi Phí Tài Chính .........................................................16
Hình 3.7. Quy Trình Kế Toán Thu Nhập Khác.............................................................17
Hình 3.8 Quy Trình Kế Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh....................................22
Hình 4.1. Sơ đồ Quá Trình Mua Hàng

.....................................................26

Hình 4.2 Lưu Đồ Trình Tự Lưu Chuyển Chứng Từ của Quá Trình Mua Hàng ...........30
Hình 4.3. Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp Quá Trình Mua Hàng .....................................34
Hình 4.5. Sơ Đồ Quá Trình Bán Hàng Lẻ (Linh Kiện Máy Tính và Thiết Bị ..............40
Hình 4.6 Quy Trình Luân Chuyển Chứng Từ Quá Trình Bán Hàng Lẻ .......................41
Hình 4.7 Quá Trình Bán Máy Bộ Vi Tính ....................................................................43
Hình 4.8 Quy Trình Luân Chuyển Chứng Từ Của Quá Trình Bán Máy Bộ Vi Tính ...45
Hình 4.9. Sơ Đồ Sổ KT Nghiệp Vụ Bán Hàng .............................................................50
Hình 4.10. Phương Pháp Thẻ Song Song......................................................................54
Hình 4.11. Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Bán Hàng và Cung Cấp Dịch Vụ: .............60
Hình 4.12. Sơ Đồ Hạch Toán Kết Quả Kinh Doanh .....................................................76


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ Lục 1: Bảng Tài Khoản Chi Tiết Mở theo từng đối tượng Khách Hàng
Phụ lục 2: Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh
Phụ Lục 3: Bảng Xác Định Kết Quả Kinh Doanh
Phụ Lục 4: Mẫu Thẻ Kho
Phụ Lục 5: Sổ Chi Tiết TK Chi Phí Thuế TNDN Hiện Hành
Phụ LỤc 6: Sổ Nhật Kí Chung
Phụ Lục 7: Chứng Từ In Băng Ron của Công Ty Hoàng Trúc Việt
Phụ Lục 8: Chứng Từ may quần áo bảo vệ của Công Ty Toàn Thắng
Phụ Lục 9: Chứng Từ mua hàng của Công Ty Trí Viễn
Phụ Lục 10: Chứng Từ bán hàng cho Công ty Dịch Vụ Kiên Á
Phụ Lục 11: Chứng Từ bán hàng hóa cho Học Viện Lục Quân
Phụ Lục 12: Chứng Từ nhập hàng của Tổng Công Ty Cổ Phần Bệnh Viện Máy Tính
Quốc Tế iCARE(Pocket Driver)
Phụ Lục 13: Chứng Từ nhập hàng của Tổng Công Ty Cổ Phần Bệnh Viện Máy Tính
Quốc Tế iCARE(USP Stantak)
Phụ Lục 14: Chứng Từ chi trả tiền cho Công Ty Nguyễn Hoàng
Phụ Lục 15: Chứng Từ thu phí sữa máy tận nơi của Công Ty Quang Tiến
Phụ Lục 16: Chứng Từ chi tiền thuế cho tổng cục thuế
Phụ Lục 17: Chứng Từ chi mua màn hình máy tính của Công ty Trí Viễn
Phụ Lục 18: Chứng Từ thu tiền thanh lý 2 máy lạnh cũ của Công Ty Trúc Linh
Phụ Lục 19: Chứng Từ thu tiền bán hàng hóa của Công ty Súc Sản Long bình


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Hoạt động thương mại đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển nền
kinh tế mỗi nước. Đặc biệt với Việt Nam, một nước đang hội nhập quốc tế. Nói đến
thương mại là nói đến hoạt động mua bán diễn ra hằng ngày dưới nhiều hình thức và
mục đích cuối cùng là lợi nhuận. Vậy làm sao để mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận đạt ở
mức cao nhất?
Đó là thách thức đặt ra cho các nhà quản lý. Điều này đồng nghĩa với việc tăng
doanh thu và kiểm soát chi phí hiệu quả. Vì vậy các yếu tố doanh thu, chi phí và lợi
nhuận là những yếu tố không thể tách rời trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Từ mối quan hệ đó, kế toán có nhiệm vụ theo dõi quá trình mua bán hàng hóa và
các khoản thu nhập do tiêu thụ hàng hóa mang lại, phản ánh chính xác giá vốn hàng
bán cùng các khoản chi phí khác phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh. Những thông tin này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng giúp DN có thể phân tích,
đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu.
Nhận thức ý nghĩa quan trọng của công tác kế toán hàng hóa và xác định kết
quả kinh doanh ở các DN, đồng thời được sự đồng ý của Khoa Kinh Tế Trường ĐH
Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh, cùng sự hướng dẫn tận tình của Thầy Trịnh Đức Tuấn,
em xin chọn đề tài “Kế toán Luân Chuyển Hàng Hóa và xác định kết quả kinh doanh
tại CN2- Công Ty CP bệnh Viện Máy Tính Quốc Tế iCARE” làm khóa luận tốt nghiệp
của mình.


1.2. Mục tiêu nghiên cứu
ƒ Mô tả hạch toán quá trình Luân Chuyển Hàng Hóa và xác định kết quả kinh
doanh tại CN2- Công Ty CP bệnh Viện Máy Tính Quốc Tế iCARE, từ đó đưa ra nhận
xét về ưu và nhược điểm của hệ thống kế toán hiện hành, đề xuất những biện pháp để
hoàn thiện hơn công tác kế toán của đơn vị.
ƒ Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu, tiếp cận thực tế tại CN2- Công Ty CP bệnh
Viện Máy Tính Quốc Tế iCARE, em sẽ có cơ hội vận dụng những kiến thức của mình
vào thực tế. Từ đó rút ra những bài học quý báu, những kinh nghiệm bổ ích phục vụ
cho nghề nghiệp tương lai sau này.
1.3. Phạm vi nghiên cứu của khóa luận
ƒ Phạm vi không gian: Nghiên cứu quá trình hạch toán kế toán lưu chuyển hàng
hóa và xác định kết quả kinh doanh tại CN2-Cty CP BV Máy Tính Quốc Tế iCARE.
ƒ Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ 03/2009 đến 06/2009.
1.4. Cấu trúc của khóa luận
Khóa luận bao gồm 5 chương
Chương 1: Mở đầu
Nêu lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Chương 2 : Tổng quan
Giới thiệu về CN2- Công Ty CP bệnh Viện Máy Tính Quốc Tế iCARE, bao
gồm quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức, đặc điểm kinh doanh của CT.
Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Trình bày một số khái niệm, phương pháp hạch toán để xác định kết quả kinh
doanh và phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Mô tả việc Luân Chuyển Hàng Hóa và xác định kết quả kinh doanh tại CT, từ
đó rút ra những nhận xét, phân tích, đánh giá.
Chương 5: Kết luận và đề nghị
Qua những vấn đề nghiên cứu đưa ra ưu nhược điểm, trên cơ sở đó đề xuất ý
kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại CT.

2


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Lịch sử hình thành và phát triển
CN2- Công Ty CP bệnh Viện Máy Tính Quốc Tế iCARE là một CT thành viên
của Nguyễn Hoàng Group – Tổng CT TNHH Đầu Tư và Phát Triển Công Nghệ Tin
Học Nguyễn Hoàng (Nguyễn Hoàng Informatics) được ông Hoàng Quốc Việt thành
lập cùng với một chuỗi các CT thành viên khác. Đặc điểm hoạt động từ lúc thành lập
đến nay:
- Năm 1999, cửa hàng máy tính Nguyễn Hoàng ra đời.
- Năm 2001, chính thức bước sang mô hình CT.
- Năm 2002, bắt đầu đặt nền tảng kinh doanh tại các tỉnh thành ngoài khu vực
Tp. HCM, một chuỗi các chi nhánh đã được thành lập ở Đà Nẵng, Buôn Ma Thuột,
Vũng Tàu, Đồng Tháp.
- Tháng 7 năm 2003, khánh thành Siêu Thị Máy Tính Nguyễn Hoàng. Siêu Thị
chuyên nghiệp đầu tiên và lớn nhất tại Việt Nam chuyên kinh doanh các sản phẩm
CNTT.
- Tháng 11 năm 2003, CT khánh thành Bệnh Viện Máy Tính Icare, bệnh viện
chuyên khoa dành cho máy tính đầu tiên, chuyên nghiệp và duy nhất tại Việt Nam.
- Đến tháng 11 năm 2004, Nguyễn Hoàng Informatics tung ra thị trường máy
tính thương hiệu Vibird được sản xuất và phát triển với công nghệ tiên tiến nhất.
- Tháng 4 năm 2006, Hệ thống giải trí V3 trực thuộc Nguyễn Hoàng Informatics
chính thức khai trương.
- Và vào tháng 5 năm 2006, Nguyễn Hoàng Informatics chuyển sang mô hình
Tổng CT với tên gọi Tổng CT TNHH Đầu Tư và Phát Triển Công Nghệ Tin Học
Nguyễn Hoàng. Đồng thời, Nguyễn Hoàng Informatics chính thức khai trương Siêu
Thị Máy Tính Nguyễn Hoàng Thủ Đức, là của CT thành viên trực thuộc hệ thống


Nguyễn Hoàng Group với tên gọi đầy đủ là CT CP Đầu Tư và Phát Triển CNTH
Nguyễn Hoàng Thủ Đức.
- Đến tháng 9 năm 2008 Nguyễn Hoàng Thủ Đức gia nhập vào Bệnh Viện Máy
Tính Quốc Tế iCARE với tên đầy đủ là CN2-Bệnh Viện Máy Tính Quốc Tế iCARE.
Tên đơn vị thực tập: CN2-CÔNG TY CP BỆNH VIỆN MÁY TÍNH QUỐC
TẾ ICARE, Địa chỉ: 240 Võ Văn Ngân – P. Bình Thọ - Q. Thủ Đức.
Điện thoại: (08) 722 5044
Fax: (08) 722 5043
Mã Số Thuế: 0 3 0 3 8 9 7 1 9 5
CT được thành lập theo Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kinh Doanh số:
4113034711 ngày 28 tháng 3 năm 2008.
¾ Thuận lợi và khó khăn
CT được thành lập với sự đầu tư và giúp đỡ của Tổng CT nhưng CT hoạt động
theo hướng độc lập và tự chủ. CT hoạt động trên cơ sở mua và bán sỉ lẻ các mặt hàng
thuộc lĩnh vực CNTT – một lĩnh vực đang thu hút sự quan tâm của rất nhiều người
trong thời đại ngày nay.
Với lượng vốn điều lệ ban đầu là 1.500.000.000đ, nguồn nhân lực ban đầu là 30
người, doanh số trung bình các tháng đầu khoảng 200.000.000đ, nhưng qua một năm
hoạt động, nguồn nhân lực của CT được củng cố và hiện nay doanh số đã tăng lên
đáng kể. Tuy nhiên, do quy mô còn nhỏ nên CT còn gặp nhiểu khó khăn trong quá
trình hoạt động và chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường.
2.2. Chức năng và hoạt động, hướng phát triển của Công ty
2.2.1. Đặc điểm hoạt động của CT
- Hình thức sở hữu vốn: Vốn cổ phần.
- Lĩnh vực kinh doanh: Thương mại – Dịch vụ.
- Ngành nghề kinh doanh: Mua bán máy vi tính, linh kiện, thiết bị điện tử viễn
thông, thiết bị văn phòng - trường học, hàng điện gia dụng, dụng cụ học sinh, thiết bị
phòng lab, sách báo có nội dung được phép lưu hành, cho thuê văn phòng, đại lý ký
gởi hàng hóa, cài đặt phần mềm vi tính, đào tạo nghề, đại lý kinh doanh dịch vụ
internet, quảng cáo, tiếp thị.

4


2.2. 2. Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của Công ty
CT chuyên kinh doanh sỉ và lẻ các mặt hàng CNTT và cung cấp các dịch vụ
hậu mãi, sửa chữa các sản phẩm CNTT.
Nhiệm vụ của CT là luôn phấn đấu đạt các chỉ tiêu kế hoạch của Tổng CT và
Ban lãnh đạo CT đưa ra, định hướng phát triển sao cho Siêu thị hoạt động có hiệu quả.
Mục tiêu góp phần phát triển ngành CNTT tại Việt Nam bằng một sản phẩm có
hàm lượng chất xám cao, một hệ thống phân phối sản phẩm, cung cấp các giải pháp và
dịch vụ CNTT uy tín, mang lại sự thỏa mãn cao nhất cho khách hàng và cộng đồng.
2.2.3. Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác Quản lý văn phòng và Kinh doanh
-

Nhà văn phòng phục vụ cho công tác quản lý, siêu thị phục vụ kinh doanh.

-

Máy móc thiết bị cho việc lưu trữ và xử lý dữ liệu, in ấn tài liệu,…

-

Hệ thống điện thoại cho giao dịch, thông tin với khách hàng, đối tác và nội bộ.

Hình 2.1. Mô hình Siêu Thị Máy Tính

Nguồn tin: Điều tra
2.2.4. Hướng phát triển trong tương lai
Hoàn thiện cơ cấu, hoạt động của CT ở tất cả các phòng ban.
Mở rộng thị trường tiêu thụ ở tất cả các Quận - Huyện trong Tp. Hồ Chí Minh
và các tỉnh, thành trong cả nước.
Đấu thầu các dự án cung cấp các thiết bị tin học cho các công trình lớn.
Đào tạo đội ngũ nhân viên bán hàng chuyên nghiệp.

5


2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
2.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý

Giám Đốc

Phòng
Kế Toán

Tổ
Bảo Vệ

Phòng
Kinh Doanh

Phòng
Hành Chính
Nhân sự

Phòng
Kỹ Thuật

Phòng
Cung Ứng

Bộ Phận
Siêu Thị

Nguồn tin: Phòng Hành Chính – Nhân Sự
2.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Giám Đốc: Là người đứng đầu CT, có quyền hạn cao nhất và chịu trách nhiệm
về tổ chức và điều hành toàn bộ hoạt động của CT và chịu trách nhiệm trước Tổng
Giám Đốc của Tổng CT và Pháp luật Nhà nước.
Phòng Kinh Doanh: Xây dựng các kế hoạch, chiến lược kinh doanh cho CT,
quản lý, thực hiện việc buôn bán sản phẩm tại Siêu Thị và bán hàng theo đơn đặt hàng
dưới sự chỉ đạo của Giám Đốc.
Bộ phận Siêu thị: Gồm các nhân viên kinh doanh chuyên tư vấn và bán sản
phẩm.
Phòng Cung Ứng: Chịu trách nhiệm về hàng hóa đầu vào, đảm bảo nguồn
hàng hóa ổn định, đáp ứng được nhu cầu của thị trường, thực hiện các đơn đặt hàng
với nhà cung cấp dưới sự giám sát trực tiếp của Giám Đốc CT và xây dựng hệ thống
giá cả hàng hóa.

6


Phòng Kỹ Thuật: Thực hiện việc sửa chữa, bảo trì sản phẩm, giao hàng, lắp
đặt sản phẩm theo đơn đặt hàng của khách hàng, bảo dưỡng các dụng cụ, thiết bị điện
tử.
Phòng Kế Toán: Cung cấp về mặt tài chính cho các quyết định quản trị của
Giám Đốc. Thực hiện việc hạch toán kế toán toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh,
xác định kết quả kinh doanh và luân chuyển, lưu trữ chứng từ. Lập hệ thống báo cáo
tài chính, thực hiện việc báo cáo kế toán với các cơ quan chức năng.
Phòng Hành Chính – Nhân sự: Kiểm tra việc chấp hành nội quy CT, kiểm
tra, quản lý nhân sự trong toàn CT, tổ chức đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho các
phòng ban, đặc biệt là nhân viên kinh doanh. Quản lý văn thư, lưu trữ thông tin và điều
hành công tác hậu cần cho CT, chăm lo đời sống tinh thần và quyền lợi cho người lao
động.
Tổ bảo vệ: Chịu trách nhiệm bảo vệ toàn bộ tài sản của CT.
2.4. Tổ chức công tác kế toán
2.4.1. Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam.
2.4.2. Chế độ kế toán áp dụng
- Chế độ kế toán áp dụng: Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của
Bộ Trưởng Bộ Tài Chính.
- Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán trên máy vi tính theo hình thức ghi sổ Nhật
ký chung.
2.4.3. Chứng từ và tài khoản sử dụng
Áp dụng theo hệ thống biểu mẫu chứng từ do Bộ Tài Chính ban hành theo QĐ
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính, CT đang sử dụng
các loại chứng từ:
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn GTGT
7


- Biên bản điều chỉnh hóa đơn
- Biên bản hủy hóa đơn
- Bảng thanh toán lương, bảo hiểm xã hội…
Tài khoản sử dụng:
CT áp dụng HTTK căn cứ hệ thống TK ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính.
Ngoài ra CT còn mở các tài khoản khi tiết theo từng đối tượng khách hàng của
các TK phải thu và TK phải trả.
Bảng 2.1. Tài Khoản Chi Tiết
Số hiệu TK
TK cấp 1

Tên Khách Hàng/Nhà Cung Cấp

TK chi tiết

131
131001 Khách lẻ
131002 CT TNHH Dong A Vina
131003 CT TNHH Điện Thái Dương




331
33101 CT TNHH ĐT & PT CNTH Nguyễn Hoàng
33102 CT TNHH TM DV Quý Thành
33103 CT TNHH XD – TM – Tư Vấn Trí Viễn



Nguồn tin: Phòng kế toán

2.4.4. Hình thức tổ chức và bộ máy kế toán
a) Hình thức tổ chức công tác kế toán
CT sử dụng hình thức kế toán tập trung: Toàn bộ công tác kế toán được tiến
hành tập trung tại phòng kế toán, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán tổng hợp về
nghiệp vụ và hướng dẫn cho kế toán khai báo thuế.

8


b) Bộ máy kế toán
Hình 2.3. Sơ Đồ Tổ Chức Phòng Kế Toán

Thủ Kho

Thu Ngân

Kế Toán
Tổng Hợp
và BC thuế

Nguồn tin: Phòng Kế Toán
Nhiệm vụ của các bộ phận kế toán
- Thủ Kho: Chịu trách nhiệm trông coi và bảo quản hàng hóa tại kho, sắp xếp
hàng theo từng chủng loại, theo dõi việc nhập - xuất hàng hóa, lập thẻ kho, lập bảng kê
NXT hàng hóa theo định kỳ để kế toán kiểm tra đối chiếu, cung cấp số liệu báo cáo kịp
thời cho Kế toán trưởng và các bộ phận có liên quan theo quy định của CT.
- Thu ngân: Thu tiền, bảo quản khoản quỹ tiền mặt thu được trong quá trình
bán hàng, kết hợp với Kế toán thanh toán, Thủ Kho và Nhân viên kinh doanh kiểm tra
các số liệu liên quan đến việc thu – chi tiền.
- Kế Toán Tổng Hợp và Báo Cáo Thuế: Định khoản, hạch toán tất cả các
nghiệp vụ phát sinh, thường xuyên kiểm tra đối chiếu số liệu trên các sổ cái với kế
toán chi tiết về thu chi tiền mặt - tiền gửi ngân hàng, mua bán hàng hóa, doanh thu –
chi phí, công nợ khách hàng. Cung cấp số liệu báo cáo kịp thời cho Giám Đốc và các
bộ phận có liên quan đúng theo quy định của CT. Khai báo, lập Báo cáo thuế hàng
tháng. Xuất hóa đơn và giải quyết mọi trường hợp phát sinh liên quan tới hóa
đơn.Đồng thời kế toán tổng hợp kiêm nhiệm vụ thanh toán tiền và là thủ quỷ

9


2.4.5. Hình thức sổ kế toán áp dụng
CT áp dụng hình thức “Nhật ký chung” để ghi sổ kế toán.
Hình 2.4. Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán tại Công Ty
Chứng từ kế toán

Sổ Nhật ký
đặc biệt

Sổ Nhật ký
chung

Sổ, thẻ kế toán
chi tiết

Bảng tổng hợp

Sổ Cái

Bảng cân đối
số phát sinh

Báo Cáo Tài Chính
Nguồn tin: Phòng Kế Toán
Chú thích:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Trình tự ghi sổ
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,
trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, đồng thời căn cứ số liệu đã
ghi trên sổ Nhật ký chung chuyển Sổ Cái theo các tài khoản kế toán liên quan đến
nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Đồng thời, kế toán chi tiết phản ánh các nghiệp vụ phát
sinh vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
CT không mở các sổ Nhật ký đặc bệt, nhưng trong trường hợp CT mở các sổ
Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ,
ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10... ngày)
hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc
10


biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số
trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, căn cứ số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số
phát sinh.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái, Bảng tổng hợp
chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) và Bảng cân đối số phát sinh được
dùng để lập các Báo cáo tài chính.
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân
đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật
ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số
trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
Sổ Nhật ký chung, các Sổ cái tài khoản được thiết kế trên phần mềm Microsoft
Excel, vì vậy các thao tác kế toán được thực hiện tương đối tự động nhờ các công thức
được thiết lập.
2.4.6. Tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán
a) Báo cáo quản trị
Để đảm bảo việc cung cấp thông tin cho nhu cầu quản trị, kế toán cung cấp các
báo cáo như:
- Báo cáo NXT hàng hóa.
- Báo cáo thu chi tiền.
- Báo cáo tình hình công nợ.
- Báo cáo doanh thu, chi phí.
b) Báo cáo cơ quan chức năng
Hàng kỳ, kế toán tiến hành tổng hợp sổ sách kế toán và lập các báo cáo phục vụ
việc báo cáo với các cơ quan chức năng, gồm:
- Báo cáo thuế.
- Sổ kế toán.
- Báo cáo tài chính.

11


CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Cơ sở lý luận
3.1.1 Khái niệm về xác định kết quả kinh doanh
Xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh tế đã được trong
một thời kỳ nhất định (tháng, quí, năm) do các hoạt động sản xuất kinh doanh và do
các hoạt động khác mang lại được biểu hiện thông qua chỉ tiêu lãi và lỗ. Kết quả kinh
doanh là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả hoạt động và mức độ tích cực trên
các mặt của DN.
Xác định kết quả kinh doanh là việc so sách chi phí bỏ ra và thu nhập đạt được
trong cả quá trình sản xuất kinh doanh. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả là lãi,
ngược lại là lỗ. Việc xác định kết quả kinh doanh thường được tiến hành vào cuối kỳ
hạch toán tháng, quý hay năm tùy thuộc và đặc điểm sản xuất kinh doanh và các yêu
cầu quản lý của từng DN.
3.1.2. Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của DN trong một kỳ kế toán, nó bao
gồm kết quả kinh doanh chính, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác.
a) Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
¾ Doanh thu bán hàng thuần
Là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ các khoản giảm trừ doanh thu như:
thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, các khoản giảm giá hàng bán và doanh thu bán hàng trả
lại.
TK sử dụng TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”


Hình 3.1. Quy Trình Kế Toán Doanh Thu Thuần
TK 511

TK 111,112,131
Doanh thu

TK 521, 531, 532
Các khoản
giảm trừ

TK 33311
Thuế GTGT

TK 911
Kết chuyển
DTT
¾ Giá vốn hàng bán
Là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc cả chi phí mua hàng phân bổ cho
hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối với DNTM) hoặc là giá thành thực tế lao vụ dịch vụ
hoàn thành và được xác định tiêu thụ.
TK sử dụng TK 632 - “Giá vốn hàng bán”
Hình 3.2. Quy Trình Kế Toán Giá Vốn Hàng Bán
TK 156

TK 632

Xuất bán hàng tại kho
Kết chuyển GVHB
TK 157

Xuất hàng gởi bán

13

TK 911


¾ Chi phí bán hàng
Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm , hàng hóa, dịch
vụ…bao gồm: Chi phí nhân viên bán hàng, Chi phí vật liệu, bao bì phục vụ đóng gói
sản phẩm, bảo quản, phụ tùng thay thế, Chi phí khấu hao, Chi phí dịch vụ mua ngoài,
Chi phí bằng tiền khác
TK sử dụng: TK 641 “Chi phí bán hàng”
TK 641
- Tập hợp chi phí bán hàng thực tế - Kết chuyển chi phí bán hàng
phát sinh trong kỳ

trong kỳ vào nợ TK 911

Tài khoản này không có số dư
Hình 3.3. Quy Trình Kế Toán Chi Phí Bán Hàng
TK 334, 338, 214, 152…

TK 641

Tập hợp chi phí bán hàng

TK 911
Kết chuyển

¾ Chi phí quản lý DN
Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành
chính và quản lý điều hành chung của toàn DN, bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý
DN, Chi phí vật liệu phục vụ cho quản lý DN, Chi phí đồ dùng văn phòng, Chi phí
khấu hao TSCĐ phục vụ chung cho toàn DN; Thuế, phí, lệ phí, Chi phí dự phòng; Chi
phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí bằng tiền khác.
TK sử dụng: TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
TK 642
- Tập hợp chi phí quản lý - Kết chuyển CPQLDN trong kỳ vào Nợ TK
doanh nghiệp thực tế phát sinh 911
trong kỳ
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x