Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH GIA LAI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG
TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH GIA LAI

TRẦN THỊ LAN PHƯƠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2009


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân Tích Tình Hình
Lao Động Tiền Lương Tại Bưu Điện Tỉnh Gia Lai” do Trần Thị Lan Phương, sinh
viên khóa 31, ngành Quản Trị Kinh Doanh, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào
ngày _____/______/ 2009.


NGUYỄN THỊ BÍCH PHƯƠNG
Người hướng dẫn

________________________
Ngày
tháng
năm 2009

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Ngày

tháng

năm 2009

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày

tháng

năm 2009


LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên tôi xin cảm ơn công dưỡng dục sinh thành của ba mẹ tôi, người đã âm
thầm theo dõi từng bước đi trên con đường đời lẫn con đường học vấn của tôi.
Mặt khác, trong suốt quá trình học tập tại trường và thực hiện luận văn
tốt nghiệp tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô, của bạn bè, của các
phòng ban - Bưu điện tỉnh Gia Lai.
Cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến :
Ban giám hiệu trường đại học Nông Lâm TP HCM.
Ban chủ nhiệm, quý thầy cô khoa Kinh tế đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt những
kiến thức quý báu cho tôi trong thời gian học tập tại trường.
Đặc biệt, thể hiện lòng biết ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Bích Phương đã
hướng dẫn tôi với tất cả lòng nhiệt tình và đầy trách nhiệm của một người cô.
Cảm ơn Ban Lãnh đạo Bưu điện tỉnh Gia Lai, các anh chị Phòng tổ chức hành
chính, đặc biệt là chị Sửu và anh Cường đã tạo điều kiện thuận lợi và hết lòng giúp đỡ,


đóng góp ý kiến đối với đề tài trong suốt thời gian thực tập tại Bưu Điện tỉnh Gia Lai.
Cảm ơn bạn bè của tôi đã sát cánh bên tôi trong suốt những năm học đại học, đã
động viên trong những lúc tôi buồn lẫn những lúc tôi vui.
Pleiku, ngày 30 tháng 5 năm 2009
Sinh viên: Trần Thị Lan Phương


NỘI DUNG TÓM TẮT
TRẦN THỊ LAN PHƯƠNG. Tháng 06 năm 2009. “Phân Tích Tình Hình
Lao Động Tiền Lương Tại Bưu Điện Tỉnh GiaLai”.
TRẦN THỊ LAN PHƯƠNG. June 2009. “Analasis The Situation Of Working
Salary At Gia Lai Posts”.
Trên cơ sở các số liệu thu thập được tại các phòng ban của Bưu điện tỉnh Gia
Lai, đề tài nhằm phân tích tình hình lao động tiền lương tại Bưu Điện tỉnh Gia Lai.
Qua đó thấy được cách tính lương và trả lương, tiền thưởng, trợ cấp....; từ đó tìm ra
được những ưu khuyết điểm cũng như những nhân tố ảnh hưởng đến việc trả lương tại
Bưu điện. Phiếu thăm dò được sử dụng nhằm tìm hiểu kỹ hơn thực trạng công tác tổ
chức lao động, trả lương và các biện pháp khuyến khích tài chính tại đơn vị có thực sự
thỏa mãn nhu cầu của CB-CNV trong đơn vị không? Thông qua việc nghiên cứu các
vấn đề này, một số biện pháp được đề xuất nhằm hoàn thiện hơn hệ thống trả lương tại
Bưu Điện tỉnh Gia Lai.


MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt

vii

Danh mục các bảng

viii

Danh mục các hình

ix

Danh mục phụ lục

x

CHƯƠNG 1.MỞ ĐẦU

1

1.1. Đặt vấn đề

1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

2

1.3. Phạm vi nghiên cứu

2

1.4. Cấu trúc của đề tài

2

CHƯƠNG 2.TỔNG QUAN

4

2.1. Tổng quan về ngành Bưu chính Việt Nam

4

2.1.1. Khái niệm về Bưu Chính

4

2.1.2. Đặc điểm kinh doanh của ngành Bưu Chính

4

2.1.3. Vị trí vai trò của thông tin Bưu Chính

4

2.2. Giới thiệu tổng quan về Bưu Điện Tỉnh Gia Lai

5

2.2.1. Giới thiệu sơ lược về Bưu Điện Tỉnh Gia Lai

5

2.2.2. Mạng lưới Bưu cục của Bưu điện tỉnh Gia Lai

11

2.2.3. Tình Hình Tài Chính Của Bưu Điện Tỉnh Gia Lai Năm 2008

12

2.2.4.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

12

2.2.5. Thuận lợi và khó khăn của bưu điện tỉnh Gia Lai

14

CHƯƠNG 3.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

16

3.1. Cơ sở lý luận

16

3.1.1. Khái quát về tiền lương

16

3.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền luơng

18

3.1.3. Cơ cấu thu nhập

19

3.1.4. Chính sách lương

20

3.1.5. Nguyên tắc hạch toán lao động và tiền lương

23

3.1.6. Các hình thức trả luơng

23
v


3.2. Phương pháp nghiên cứu

27

3.2.1.Phương pháp thu thập dữ liệu

27

3.2.2. Phương pháp phân tích

28

CHƯƠNG 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Phân tích tình hình lao động tại Bưu điện tỉnh Gia Lai

29
29

4.1.1. Cơ cấu lao động theo tính chất công việc

29

4.1.2. Cơ cấu lao động theo trình độ văn hoá

30

4.1.3. Cơ cấu lao động theo giới tính

30

4.1.4.Cơ cấu lao động theo độ tuổi

31

4.2. Phân tích tình hình tiền lương, tiền thưởng tại Bưu điện tỉnh Gia Lai

32

4.2.1. Phân tích tình hình tiền lương

32

4.2.2. Phân tích tình hình tiền thưởng tại Bưu điện tỉnh Gia Lai

47

4.2.3. Phân tích tình hình trợ cấp, phụ cấp

48

4.3. Ý kiến của nhân viên về tình hình tiền lương tại Bưu điện

51

4.4. Ưu và nhược điểm về công tác lương của Bưu điện tỉnh

59

4.4.1. Ưu điểm

59

4.4.2. Nhược điểm

60

4.5. Một số giải pháp hoàn thiện công tác lương tại Bưu điện tỉnh Gia Lai
CHƯƠNG 5.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

61
66

5.1. Kết luận

66

5.2. Kiến nghị

66

5.2.1. Đối với nhà nước

66

5.2.2. Đối với Tổng công ty Bưu chính

67

TÀI LIỆU THAM KHẢO

68

PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCVT

Bưu Chính Viễn Thông



Bưu Điện

BHTN

Bảo Hiểm Thất Nghiệp

BHXH

Bảo Hiểm Xã Hội

BHYT

Bảo Hiểm Y Tế

CBCNV

Cán Bộ Công Nhân Viên

DN

Doanh nghiệp



Giám Đốc

HĐLĐ

Hợp Đồng Lao Động

HĐLV

Hợp Đồng Làm việc

NSLĐ

Năng Suất Lao Động

PL

Pháp Luật

SXKD

Sản Xuất Kinh Doanh

TC-HC

Tổ Chức – Hành Chính

TCT BCVT

Tổng Công Ty Bưu Chính Việt Nam

TP

Thành Phố

TT GD_BH

Trung tâm giao dịch bán hàng

TT KD_VTTH Trung tâm kinh doanh viễn thông tin học
TT KDPT_DV Trung tâm kinh doanh và phát triển dịch vụ
TT KT_VC

Trung tâm khai thác vận chuyển

Wlđ

Năng suất lao động bình quân

WTO

Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (The World Trade Organization)

Xlđ

Tiền lương bình quân

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1:Số Dân Và Điểm Phục Vụ Tại Bưu Điện Tỉnh Gia Lai

11

Bảng 2.2:Tình Hình Tài Chính Của Bưu Điện Tỉnh Gia Lai Năm 2008

12

Bảng 2.3: Một Số Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Năm 2008

12

Bảng 4.1: Cơ Cấu Lao Động Theo Tính Chất Công Việc Tại Bưu Điện Gia Lai Năm
2008

29

Bảng 4.2 Trình Độ Văn Hóa Công Nhân Viên Bưu Điện Tỉnh Gia Lai:

30

Bảng 4.3: Phân Loại Lao Động Theo Giới Tính

30

Bảng 4.4 : Cơ Cấu Nguồn Nhân Lực Theo Độ Tuổi

31

Bảng 4.5 : Bảng Tổng Hợp Giao Tiền Lương Chính Sách Cho Đơn Vị Năm 2008 35
Bảng 4.6: Bảng Tổng Hợp Giao Tiền Lương Khoán Cho Đơn Vị Năm 2008

38

Bảng 4.7: Bảng Tổng Hợp Tiền Lương Của CBCNV Các Đơn Vị Năm 2008

43

Bảng 4.8: Bảng Phân Phối Quỹ Lương Cho Các Khối Sản Xuất Năm 2008

45

Bảng 4.9: Phân Tích Lương Năm 2007, 2008

46

Bảng 4.10: Tỷ Lệ Người Lao Động Biết Cách Tính Lương Và Trả Lương

51

Bảng 4.11 :Đánh Giá Của CBCNV Về Cách Tính Lương Của Bưu Điện

52

Bảng 4.12: Đánh Giá Của CBCNV Về Việc Chia Lương Trong Tổ Nhóm

53

Bảng 4.13 :Đánh Giá Của CBCNV Về Việc Nâng Lương

54

Bảng 4.14: Đánh Giá Của CBCNV Về Thời Điểm Thanh Toán Lương

54

Bảng 4.15 : Nhận Định Của CBCNV Về Mức Lương Hiện Tại Của Họ

55

Bảng 4.16: Đánh Giá CBCNV Về Tiền Thưởng

56

Bảng 4.17 : Đánh Giá Của CBCNV Về Chế Độ Trợ Cấp, Phụ Cấp

57

Bảng 4.18: Thu Nhập Hiện Tại Của Đối Tượng Điều Tra

57

Bảng 4.19:Mức Độ Hài Lòng Của CBCNV Về Thu Nhập Hiện Tại Của Họ

58

Bảng 4.20 :Đánh Giá Của CBCNV về Mức độ thích hợp của công việc được phân
công.

58

Bảng 4.21: Bảng Căn Cứ Xếp Hạng Đơn Vị

62

viii


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Bưu Điện Tỉnh Gia Lai

10

Hình 4.1 : Tỷ Lệ Người Lao Động Biết Và Nhân Định Về Cách Tính Lương Của Bưu
Điện

52

Hình 4.2 : Nhận Định Về Mức Lương Hiện Tại Của CBCNV

55

Hinh 4.3 : Đánh Giá CBCNV Về Tiền Thưởng

56

ix


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Phiếu Thăm Dò
Phụ lục 2. Bảng Hệ Số Phức Tạp Công Việc
Phụ lục 3. Quy Định Các Chỉ Tiêu Xét Chất Lượng Hàng Tháng Cho Các Đơn Vị
Trực Thuộc Bưu Điện Tỉnh

x


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Tiền lương, tiền thưởng.. là các khoản thu nhập quan trọng bù đắp công sức mà
người lao động bỏ ra để góp phần nuôi sống bản thân người lao động cũng như gia
đình của họ. Lương, thưởng... là những vấn đề nhạy cảm không chỉ ảnh hưởng đến
người lao động mà nó còn ảnh hưởng đến các doanh nghiệp và toàn xã hội. Đây cũng
không phải là một vấn đề mới mẻ nhưng nó luôn đặt ra như một vấn đề quan trọng và
cấp thiết vì có thể phát huy được tính sáng tạo, năng lực quản lý, tinh thần trách nhiệm
ý thức và sự gắn bó của người lao động đối với doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh. Mặc dù tiền không phải là lý do duy nhất để các nhân viên làm
việc trong một tổ chức, nhưng trả lương không thỏa đáng và không công bằng vẫn là
nguyên nhân chính gây ra sự bất mãn của nhân viên và làm tăng tình trạng bỏ việc.
Bưu điện tỉnh Gia Lai là doanh nghiệp trực thuộc Tổng Công ty Bưu chính Việt
Nam, cũng giống như nhiều đơn vị thuộc khối Bưu chính, sau khi thực hiện phương án
chia tách Bưu chính, Viễn thông đầu năm 2008 vẫn áp dụng quy chế phân phối thu
nhập cũ của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông trước đây. Quy chế phân phối thu
nhập hiện nay tỏ ra không còn phù hợp, không khuyến khích được người lao động
quan tâm đến năng suất, hiệu quả công việc, vì vậy nhiều người lao động có kỹ năng,
có trình độ đã xin chuyển đi nơi khác. Ông Đỗ Ngọc Bình, Tổng giám đốc Tổng công
ty Bưu chính Việt Nam (VNPost) cũng cho rằng: “Không thay đổi được quy chế phân
phối thu nhập sẽ không tạo được động lực cho cán bộ công nhân viên, không giữ chân
được những người có kỹ năng, có trình độ gắn bó với doanh nghiệp Bưu chính”. Thực
tế Bưu điện tỉnh Gia Lai sau một năm hoạt động theo cơ cấu tổ chức mới thì công tác
tổ chức lao động tiền lương như thế nào? Tiền lương tại đây có kích thích được tính
năng động, sáng tạo trong lao động và thu hút nhân tài, có là công cụ, động lực thúc


đẩy Bưu điện phát triển nhất là trong môi trường cạnh tranh như hiện nay? Để tìm hiểu
vấn đề này, được sự cho phép của Khoa kinh tế trường Đại Học Nông Lâm, của giáo
viên hướng dẫn và sự đồng ý của Bưu điện tỉnh Gia Lai, tôi tiến hành thực hiện đề tài
“Phân Tích Tình Hình Lao Động Tiền Lương Tại Bưu Điện tỉnh Gia Lai” với mong
muốn giúp Bưu điện có cái nhìn tổng quát về thực trạng công tác lao động tiền lương
của mình, từ đó sẽ có giải pháp nhằm hoàn thiện chế độ lao động tiền lương của Bưu
điện trong thời gian tới.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Phân tích tình hình lao động tiền lương tại Bưu điện tỉnh Gia Lai, đánh giá ưu
khuyết điểm của chính sách lương tại đơn vị và đề xuất một số biện pháp giúp đơn vị
hoàn thiện chính sách lương.
Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình lao động tại Bưu điện.
- Tìm hiểu tình hình trả lương, thưởng, phụ cấp, trợ cấp.
- Đánh giá của CBCNV về tình hình lương, thưởng.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lao động tiền lương tại Bưu
điện.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian
Số liệu được thu thập của năm 2007, năm 2008.
Thời gian nghiên cứu : từ ngày 02 tháng 03 đến ngày 02 tháng 06 năm 2009.
Phạm vi không gian
Đề tài thực hiện tại Bưu điện tỉnh Gia Lai (67 Hùng Vương, Thành phố Pleiku,
tỉnh Gia Lai).
1.4. Cấu trúc của đề tài
Đề tài gồm 5 chương cụ thể như sau :
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
Đây là chương giới thiệu chung về sự cần thiết của đề tài, mục đích nghiên cứu
của đề tài, phạm vi nghiên cứu và kết cấu của đề tài.
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN
2


Giới thiệu tổng quan ngành Bưu chính Việt Nam và giới thiệu tổng quan về
Bưu điện tỉnh Gia Lai.
CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trình bày những cơ sở lý luận về lao động tiền lương và giới thiệu một cách có
hệ thống các phương pháp nghiên cứu mà khóa luận đang sử dụng để đạt được mục
tiêu nghiên cứu.
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Đây là chương quan trọng nhất của đề tài. Qua chương này sẽ có một cái nhìn
cụ thể về tình hình lao động tiền lương cũng như đánh giá của CBCNV về chính sách
tiền lương của đơn vị. Qua đó, sẽ thấy được những nhân tố ảnh hưởng, những ưu
khuyết điểm của hệ thống và sẽ có hướng khắc phục.
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
Chương cuối cùng này sẽ nêu lên kết luận về kết quả đã nghiên cứu. Từ đó, nêu
ra những kiến nghị đối với cơ quan nơi thực tập cũng như với nhà nước để giúp cho
vấn đề nghiên cứu được hoàn thiện hơn.

3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Tổng quan về ngành Bưu chính Việt Nam
2.1.1. Khái niệm về Bưu Chính
Bưu chính là ngành kinh tế kỹ thuật quan trọng thuộc kết cấu hạ tầng của nền
kinh tế quốc dân, là công cụ thông tin liên lạc của Đảng, Nhà nước và chính quyền,
phục vụ an ninh quốc phòng, góp phần nâng cao dân trí và văn minh xã hội. Mạng lưới
Bưu chính công cộng là phương tiện thông tin liên lạc quốc gia phải được bảo vệ,
không ai có quyền xâm phạm. Mọi hoạt động Bưu Chính liên quan đến Bưu Chính của
các tổ chức, cá nhân Việt Nam cũng như người nước ngoài đều phải tuân thủ theo qui
định của Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và các Công ước Quốc tế
mà Nhà Nước Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
2.1.2. Đặc điểm kinh doanh của ngành Bưu Chính
Ngành Bưu chính là một ngành dịch vụ đặc thù thuộc kết cấu hạ tầng của nền
kinh tế. Ngành có những đặc thù riêng của mình. Do vậy những người làm công tác tổ
chức quản lý sản xuất kinh doanh trong ngành cần nghiên cứu nắm vững các đặc điểm
của ngành như:
+ Tính vô hình của sản phẩm.
+ Quá trình sản xuất mang tính dây chuyền.
+ Quá trình sản xuất gắn liền với quá trình tiêu thụ sản phẩm.
+ Tải trọng Bưu chính dao động không đồng đều theo không gian và thời gian.
2.1.3. Vị trí vai trò của thông tin Bưu Chính
Các phương tiện thông tin Bưu Chính là một tập hợp sản xuất thống nhất, liên
kết với nhau bởi một khái niệm chung là : "thông tin". Sự phát triển không ngừng của
lực lượng sản xuất, cơ sở vật chất, văn hóa xã hội của đất nước phụ thuộc rất nhiều vào
sự phát triển của các phương tiện thông tin và chất lượng công việc.


Vai trò của thông tin Bưu Chính trong xã hội hiện nay là vô cùng to lớn. Trong
điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển, mối quan hệ giữa các đối tác không ngừng
được mở rộng, lượng thông tin đòi hỏi phải xử lý tăng với tốc độ cao hơn nhiều so với
tốc độ tăng qui mô sản xuất kinh doanh. Để làm được điều này ngành Bưu Chính đã
ứng dụng ngày càng rộng rãi và phương tiện vận chuyển bằng ô tô, xe lửa, tàu thủy và
máy bay để tăng nhanh tốc độ chuyển phát tới tay người sử dụng. Quá trình sản xuất
tiến tới cơ giới hóa và tự động hóa. Bên cạnh đó, quá trình quản lý nghiệp vụ được mở
rộng nhiều loại hình dịch vụ, tiện lợi cho người tiêu dùng ở mọi tổ chức cũng như mọi
tầng lớp xã hội.
Vai trò của nghành Bưu Chính được thể hiện như sau:
- Ngành Bưu chính là ngành thông tin quan trọng, phục vụ đắc lực cho sự chỉ đạo
của Đảng, Nhà Nước và chính quyền trong mọi lĩnh vực như kinh tế, chính trị, an ninh,
quốc phòng, văn hóa, giáo dục ...
- Là ngành thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân, tham gia trực tiếp vào
việc tạo tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, tạo ra những điều kiện cần thiết,
chung nhất cho tất cả các lĩnh vực của sản xuất xã hội, là chất xúc tác tăng năng suất
lao động xã hội, tăng thu nhập quốc dân, thúc đẩy nền kinh tế quốc dân phát triển.
- Ngoài ra, ngành Bưu chính còn là phương tiện phục vụ nhu cầu giao lưu tình
cảm của mọi tầng lớp nhân dân. Khi xã hội càng phát triển thì nhu cầu về văn hóa,
giao lưu tình cảm của con người càng cao, mạng lưới phục vụ Bưu Chính ngày càng
phát triển sẽ làm tăng vị thế của Bưu Chính Việt Nam trên thị truờng quốc tế, tăng
cường các mối quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa quốc tế. Trong xu thế hội nhập, toàn
cầu hóa vai trò Bưu Chính càng trở nên quan trọng hơn.
2.2. Giới thiệu tổng quan về Bưu Điện Tỉnh Gia Lai
2.2.1. Giới thiệu sơ lược về Bưu Điện Tỉnh Gia Lai
Bưu điện tỉnh Gia Lai (Gia Lai Posts)
69 Hùng Vương, Thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai
ĐT: (84-59) 3824129 - FAX : (84-59) 3823056
Giám đốc : Nguyễn Ngọc Trầm.
Tổng vốn điều lệ : 51.125.678.527 đồng.
Tổng số cán bộ công nhân viên là : 384 người .
5


a) Quá trình hình thành và phát triển của Bưu Điện tỉnh Gia Lai
Theo quyết định số 46/QĐ–TCCB/HĐQT ngày 15/11/2007 của Hội đồng Quản
trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam về việc phê duyệt phương án chia tách
Bưu Chính Viễn Thông trên địa bàn các tỉnh, thành phố; Ngày 06/12/2007 Tập đoàn
Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam đã có quyết định số 544/QĐ-TCCB/HĐQT về việc
thành lập Bưu Điện Tỉnh Gia Lai - đơn vị thành viên của Tổng Công ty Bưu chính
Việt Nam và chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày 01/01/2008.
Bưu điện tỉnh Gia Lai là đơn vị thành viên, hạch toán phụ thuộc Tổng Công ty
Bưu Chính Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng Công ty) là một bộ phận cấu thành của
mạng Bưu chính công cộng, hoạt động kinh doanh và hoạt động công ích cùng các đơn
vị thành viên khác trong một dây chuyền công nghệ Bưu Chính, chuyển phát liên
hoàn, thống nhất cả nước, có mối liên hệ với nhau về tổ chức mạng lưới, lợi ích kinh
tế, tài chính, phát triển dịch vụ để thực hiện mục tiêu của Nhà nước do Tổng Công ty
giao; được thành lập theo quyết định số 544/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 06 tháng 12 năm
2007 của Hội đồng Quản trị Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam.
Bưu điện tỉnh Gia Lai hoạt động theo Luật doanh nghiệp và các qui định khác
của pháp luật, điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty Bưu Chính Việt Nam.
Bưu điện tỉnh Gia Lai có con dấu riêng theo tên gọi, được đăng ký kinh doanh, được
mở tài khoản tiền đồng Việt Nam và ngoại tệ tại các ngân hàng, kho bạc Nhà nước;
chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật và trước Tổng Công ty trong phạm vi quyền
hạn và nghĩa vụ được qui định trong điều lệ. Bưu điện tỉnh Gia Lai chịu trách nhiệm
kế thừa quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp khác về dịch vụ Bưu chính của
Bưu điện tỉnh Gia Lai theo qui định của pháp luật.
b) Chức năng, nhiệm vụ của Bưu Điện Tỉnh Gia Lai
Thiết lập, quản lý, khai thác và phát triển mạng Bưu chính công cộng trên địa
bàn tỉnh. Cung cấp các dịch vụ Bưu chính công ích theo quy hoạch, kế hoạch phát
triển Bưu chính của Tổng Công ty và những nhiệm vụ công ích khác do Tổng Công ty
giao hoặc do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. Kinh doanh các dịch vụ Bưu
chính dành riêng theo qui định của Tổng Công ty và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Hợp tác các dịch vụ Bưu chính, chuyển phát, phát hành báo chí, tài chính, ngân hàng
trong và ngoài nước trên địa bàn tỉnh. Hợp tác với doanh nghiệp Viễn thông cung cấp,
6


kinh doanh dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh. Tư vấn, nghiên
cứu, đào tạo và ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật trong lĩnh vực Bưu chính, chuyển
phát. Tổ chức kinh doanh các nghành nghề khác theo qui định của pháp luật và được
Tổng Công ty cho phép.
c) Cơ cấu tổ chức quản lý của Bưu Điện
Cơ cấu tổ chức quản lý Bưu điện tỉnh Gia Lai gồm : Giám đốc, Phó Giám đốc,
Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc.
+ Giám Đốc Bưu điện tỉnh: là người đại diện theo pháp luật của đơn vị, chịu
trách nhiệm trước Tổng Công ty và trước pháp luật về quản lý và điều hành hoạt động
của đơn vị trong phạm vi quyền hạn và nghĩa vụ được qui định. Giám đốc Bưu điện
tỉnh là người có quyền quản lý và điều hành cao nhất của đơn vị.
+ Phó Giám Đốc: là người giúp Giám đốc quản lý, điều hành một hoặc một số
lĩnh vực hoạt động của đơn vị theo phân công và ủy quyền của Giám đốc; chịu trách
nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền.
+ Kế toán Trưởng: là người giúp Giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác
kế toán của đơn vị; giúp Giám đốc giám sát tài chính tại đơn vị theo pháp luật về tài
chính, kế toán; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân
công hoặc ủy quyền.
+ Bộ Máy Giúp Việc gồm các bộ phận (phòng, tổ) chuyên môn nghiệp vụ và
các chuyên viên giúp Giám đốc trong việc quản lý và điều hành công việc theo chức
năng nhiệm vụ quy định trong điều lệ.
MÔ HÌNH TỔ CHỨC
Trên cơ sở tổ chức lại các đơn vị kinh doanh dịch vụ Bưu chính, phát hành báo
chí của Bưu điện tỉnh Gia Lai (cũ). Sau khi thực hiện phương án chia tách Bưu chính
viễn thông trên địa bàn tỉnh, thành phố. Bưu Điện Tỉnh Gia Lai gồm:
+ 5 Phòng ban chức năng:
• Phòng Tổ chức Hành chính: là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ, có chức
năng tham mưu giúp Giám đốc điều hành công tác: tổ chức bộ máy, bổ nhiệm cán bộ,
bố trí lao động, phân phối tiền lương, các chế độ chính sách, tuyển dụng, điều chuyển
lao động, nâng bậc, nâng lương, đào tạo, nghỉ chế độ hưu trí, cho thôi việc, thanh lý
hợp đồng, kỷ luật lao động, chăm sóc sức khoẻ cho CBCNV toàn Bưu điện tỉnh.
7


• Phòng Kinh doanh Viễn thông Tin học: là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ có
chức năng tham mưu, giúp Giám đốc trong hoạt động kinh doanh Viễn thông gồm:
xây dựng kế hoạch, nghiên cứu thị trường, theo dõi toàn bộ quy trình hoạt động dịch
vụ Viễn thông - Tin học theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Bưu điện tỉnh.
• Phòng Kế toán Thống kê Tài chính: là một bộ phận chuyên môn nghiệp vụ, có
chức năng tham mưu, điều hành công tác: quản lý vốn và nguồn vốn của Bưu điện
tỉnh, tham mưu giúp Giám đốc tổ chức quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát mọi hoạt
động kế toán, thống kê, tài chính trong phạm vi toàn Bưu điện tỉnh theo kỷ luật kế
toán, các văn bản hướng dẫn của Nhà nước và Quy chế Tài chính của Tổng Công ty
Bưu chính Việt Nam và Bưu điện tỉnh Gia Lai.
• Phòng Kế hoạch Đầu tư: là một bộ phận chuyên môn nghiệp vụ có chức năng
tham mưu điều hành công tác lập kế hoạch ngắn hạn hoặc dài hạn gồm: kế hoạch phát
triển sản xuất quốc dân, kế hoạch đầu tư và xây dựng cơ bản, kế hoạch sử dụng các
nguồn quỹ, vốn, ... quản lý phân bổ nguồn vốn trên cơ sở phù hợp với thực tế tổ chức
sản xuất kinh doanh các đơn vị.
• Phòng Kinh doanh Bưu chính: có nhiệm vụ tổ chức, quản lý, điều hành, giám
sát kiểm tra hoạt động khai thác, kinh doanh mạng Bưu chính truyền thống, Bưu chính
hệ I, Phát hành báo chí, chuyển phát, kho vận, bảo hiểm, tài chính, ngân hàng trong
toàn Bưu điện tỉnh.
+ 4 Trung tâm kinh doanh trên cơ sở hợp nhất các tổ sản xuất của Bưu Điện
Thành Phố Pleiku (cũ) là : - Trung tâm Giao dịch Bán hàng.
- Trung tâm Kinh doanh Viễn thông Tin học.
- Trung tâm Kinh doanh và Phát triển dịch vụ.
- Trung tâm Khai thác Vận chuyển.
- Trung tâm KT-VC: Điều hành, tổ chức thực hiện kế hoạch SXKD của đơn vị
quản lý, sử dụng có hiệu quả tiền vốn, tài sản, vật tư, thiết bị và các nguồn lực khác do
Bưu điện tỉnh giao. Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, dịch vụ do đơn vị cung
cấp.
- Trung tâm KD-VTTH: Có chức năng hoạt động SXKD và phục vụ trên các
lĩnh vực: cung cấp các dịch vụ viễn thông tin học, quản lý và tổ chức thực hiện thanh
toán chi phí và thu nợ chi phí dịch vụ Viễn thông trên địa bàn thành phố Pleiku thông
8


qua hình thức đại lý cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Viễn thông tin học theo
quy định của PL. Triển khai lắp đặt, ứng cứu, sửa chữa các thiết bị, hệ thống tính cước,
kinh doanh vật tư, thiết bị viễn thông, tin học, kinh doanh các dịch vụ trên môi trường
mạng theo quy định của pháp luật.
- Trung tâm KDPT-DV: Hoạt động SXKD trên các lĩnh vực: Phát triển, tổ chức
kinh doanh các dịch vụ bưu chính như: EMS, CPN, VExprees ... Tổ chức kinh doanh
các dich vụ logistic, chuyển phát quà tặng, bán hàng hoá. Nơi thử nghiệm các dịch vụ
mới do Tổng Công ty nghiên cứu phát triển. Chăm sóc khách hàng, tiếp nhận và giải
pháp khiếu nại thắc mắc của khách hàng.
- Trung tâm GD-BH: Kinh doanh các dịch vụ Bưu chính, Phát hành báo chí trên
địa bàn Thành phố Pleiku. Kinh doanh các dịch vụ Bảo hiểm tài chính, ngân hàng theo
quy định của Bưu điện tỉnh và Tổng Công ty.
+ 15 Bưu điện huyện, thị xã trực thuộc: Bưu điện huyện, thị xã là đơn vị kinh tế
trực thuộc, hạch toán phụ thuộc Bưu điện tỉnh Gia Lai, được phép hoạt động, SXKD
trong các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, khai thác, thiết lập, quản lý và phát triển
mạng lưới Bưu chính công cộng, cung cấp dịch vụ Bưu chính công ích theo chất
lượng, kế hoạch, quy hoạch do Bưu điện tỉnh giao.

9


Hình 2.1:Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Bưu Điện Tỉnh Gia Lai

Giám Đốc
BĐ Tỉnh GL

Phó Giám Đốc

Phòng
KD VTTH

Phòng
Tổ
Chức
Hành
Chính

Phòng KD
BưuChính

TT KT-VC
TT GD-BH

Các
Trung
Tâm

Các BĐ
H Thị Xã

TT PTDV
TTKDVTTH
Bưu Điện
khu vực
Điểm
BĐVH xãđại lý-kiốt

Phòng
KTTK
TC

Phòng
Kế
Hoạch
Đầu Tư

1.BĐ TXã Ankhe
2.BĐ TXã Ayunpa
3.BĐ Huyện IaGrai
4. BĐ Huyện Chưpah
5. BĐ Huyện Đức Cơ
6. BĐ Huyện
Chưprông
7. BĐ Huyện Chư sê
8. BĐ Huyện Phú
Thiện
9. BĐ Huyện Iapa
10. BĐ Huyện
Krongpa
11. BĐ Huyện
Đakbtoa
12. BĐ Huyện
Mangyang
13. BĐ Huyện Đakpơ
14. BĐ Huyện Kbang
15. BĐ Huyện
Krongchro

Nguồn:Phòng tổ chức hành chính

10


2.2.2. Mạng lưới Bưu cục của Bưu điện tỉnh Gia Lai
Bảng 2.1. Số Dân Và Điểm Phục Vụ Tại Bưu Điện Tỉnh Gia Lai
Đơn vị
Năm

tính

2005

2008

Tổng số dân

Người

1.100.000

1.156.778

Tổng số điểm phục vụ

Điểm

292

338

Bưu cục cấp 2+3

Điểm

40

41+4Trung tâm

Điểm bưu điện văn hóa xã

Điểm

151

160

Đại lý bưu điện

Điểm

101

133

3767

3422

Trong đó:

Số dân được phục vụ/bưu cục Người

Nguồn : Phòng kinh doanh bưu chính
Nhìn chung mạng lưới Bưu cục của Bưu điện tỉnh Gia Lai trong những năm gần
đây phát triển mạnh. Nhất là hệ thống Đại lý Bưu điện đa dịch vụ bởi vì đây là mô
hình kinh doanh có hiệu quả trong hiện tại cũng như trong tương lai. Chi phí bỏ ra rất
ít so với việc đầu tư một điểm phục vụ như chi phí nhân công, mặt bằng, trang thiết
bị… do đại lý tự trang bị nhưng nó mang lại một phần doanh thu cho đơn vị, góp phần
hoàn thành kế hoạch, sử dụng có hiệu quả nguồn lực và vật lực trong xã hội đồng thời
rút ngắn bán kính phục vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân sử dụng dịch vụ của
Bưu điện. Ngoài ra mạng lưới đại lý phát triển cũng tạo ra công ăn việc làm cho xã
hội.
Song song với việc phát triển mạng lưới Đại lý Bưu điện, Bưu điện tỉnh Gia Lai
thực hiện chủ trương chung của toàn ngành về phát triển mạng Bưu điện Văn hóa xã.
Từ năm 2005 đến năm 2008, Bưu điện tỉnh Gia Lai phát triển được 09 điểm nâng tổng
số điểm Bưu điện văn hóa xã lên 160 điểm góp phần nâng cao dân trí, dịch vụ Bưu
điện được đến gần với người dân. Do phát triển được mạng lưới Bưu cục mà số người
dân được phục vụ tại một bưu cục giảm đi sẽ tạo sự phục vụ cho khách hàng ngày
càng chu đáo hơn. Điều này cũng góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh các dịch vụ
Bưu chính mang lại hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Bưu Điện.

11


2.2.3. Tình Hình Tài Chính Của Bưu Điện Tỉnh Gia Lai Năm 2008
Bảng 2.2: Tình Hình Tài Chính Của Bưu Điện Tỉnh Gia Lai Năm 2008

Chỉ tiêu
TỔNG TÀI SẢN
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
TỔNG NGUỒN VỐN
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu

Số đầu kì
51,125
21,463
29,662
51,125
25,662
25,462

Số cuối kì
51,949
23,211
28,738
51,949
31,400
20,548

Đơn vị: Tỉ đồng
Chênh
lệch
0,824
1,748
-0,924
0,824
5,738
-4,914

Nguồn : Phòng kế toán thống kê tài chính
Qua bảng cơ cấu vốn và nguồn vốn của Bưu điện tỉnh ta thấy rằng tổng giá trị
tài sản và tổng nguồn vốn của Bưu điện tỉnh hầu như không có biến động gì nhiều,
chênh lệch giá trị tổng tài sản tại thời điểm cuối năm và thời điểm đầu năm tăng lên
chỉ 824.000đồng. Xét tại thời điểm cuối năm 2008: giá trị tài sản dài hạn giảm gần 1 tỉ
đồng, điều này là do trong năm 2008 tình hình bất động sản có nhiều biến động, thị
trường bất động sản đóng băng dẫn đến giá trị tài sản dài hạn giảm xuống. Bên cạnh
đó máy móc thiết bị của công ty vào giai đoạn cuối (thanh lý năm 2010) nên giá trị tài
sản cố định còn khấu hao ít, vì vậy tổng giá trị tài sản cố định của Bưu điện vào cuối
năm 2008 giảm so với đầu năm 2007. Bên cạnh việc tổng tài sản dài hạn của Bưu điện
giảm thì tài sản ngắn hạn tăng, tài sản ngắn hạn tăng là do hàng tồn kho và các khoản
phải thu tăng lên rất nhiều. Xét về tổng nguồn vốn kinh doanh của Bưu điện tỉnh thì tại
thời điểm cuối năm giá trị nợ phải trả tăng lên 5,738 tỉ đồng, đây chủ yếu là khoản tiền
mà Bưu Điện cần quyết toán lại cho tổng công ty.
2.2.4.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bưu điện tỉnh sau khi chia tách và đi vào hoạt động đến nay đã bước đầu hoàn
thiện nhân sự, bộ máy tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh không ngừng phát
triển. Doanh thu năm 2008 đạt 46.956 triệu đồng, vượt mức kế hoạch đề ra (33.323
triệu đồng) tăng 40,9% so với kế hoạch đề ra.
Bảng 2.3. Một Số Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Năm 2008

12


Đơn vị :đồng
Năm 2008
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17

Chỉ tiêu

Kế hoạch
32.864.000.000

Doanh thu
Các khoản giảm trừ
Doanh thu thuần
Doanh thu được điều tiết
Doanh thu được hưởng
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí tài chính
Trong đó:chi phí lãi vay
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lí doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Thu nhập khác
Chi phí khác
Lợi nhuận khác
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

60.940.000.000
88.000.000

-9.368.000.000

-9.368.000.000

13

So sánh TT/KH

Thực Tế
Giá trị
%
46.956.000.000 14.092.000.000
42,9
0
46.956.000.000
9.852.000.000
56.808.000.000
62.628.820.188 1.688.820.188
2,8
-5.820.820.188
186.834.184
98.834.184
112,3
0
0
0
5.134.207.854
-10.768.193.858 -1.400.193.858
14,9
186.418.818
18.719.105
167.699.713
-10.600.494.145 -1.232.494.145
13,2
Nguồn: Phòng kế toán thống kê tài chính


Qua bảng thống kê kết quả hoạt động SXKD ta thấy doanh thu của Bưu điện
tăng hơn kế hoạch đề ra là 14,092 tỉ đồng (42,9 %) nhưng giá vốn hàng bán thực tế so
với kế hoạch cũng tăng 1,688 tỉ đồng tương ứng tăng 2,8%. Đặc trưng của ngành Bưu
chính nói chung và Bưu điện tỉnh Gia Lai nói riêng đó là có tham gia hoạt động công
ích, doanh thu mang về từ hoạt động công ích thường không đủ bù đắp phần chi phí bỏ
ra cho nên lợi nhuận nói chung từ hoạt động sản xuất kinh doanh thường là âm, tuy
nhiên nó lại mang tính xã hội rất cao. Lợi nhuận năm 2008 của công ty là -10 tỷ , so
với kế hoạch mà tổng công ty đưa xuống là không đạt. Khi Bưu điện tỉnh còn là hợp
nhất của Bưu chính và viễn thông thì lợi nhuận hàng năm đem về có âm nhưng không
nhiều như năm 2008. Hàng năm chính phủ chi một khoản ngân sách rất lớn cho phát
triển Bưu chính và viễn thông trên cả nước đặc biệt ở những vùng sâu, vùng xa, vùng
đặc biệt khó khăn. Những khoản tiền này dùng để bù đắp chi phí bỏ ra , góp phần
mang lại lợi nhuận trong kinh doanh cho tổng công ty, giúp công ty tồn tại và phát
triển. Bưu điện tỉnh Gia Lai cần phải tích cực, đổi mới hơn nữa trong hoạt động sản
xuất kinh doanh mới có thể đem lại lợi nhuận cho mình.
2.2.5. Thuận lợi và khó khăn của Bưu điện tỉnh Gia Lai
a) Thuận lợi
Gia Lai có 13 huyện, 2 thị xã là An Khê và Ayun Pa và một thành phố Pleiku.
Dân số khoảng 1.156.778 người, trong đó đồng bào thiểu số khoảng 44,6% còn lại là
đồng bào kinh. Dân số trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 53% lao động đã qua đào
tạo, chiếm khoảng trên 10% tổng số lao động. Trong những năm gần đây, việc xây
dựng một số nhà máy thủy điện lớn của quốc gia, mở rộng nhiều khu công nghiệp trên
địa bàn tỉnh Gia Lai đã thu hút một số lượng lớn công nhân và dân nhập cư từ các nơi
khác tập trung về Gia Lai cũng như các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Điều này tạo
điều kiện cho phát triển một số dịch vụ của Bưu chính.
Những năm qua, kinh tế Gia Lai luôn đạt tốc độ khá, tốc độ tăng trưởng GDP
bình quân trong 05 năm (2001-2005) đạt 11,56% . Năm 2007 đạt tăng trưởng 13,6%
GDP bình quân đầu người đạt 7,76 triệu đồng/người/năm. Thương hiệu lâu đời, từ lâu
Bưu điện đã là người bạn thân thiết với tất cả mọi người.
Bưu điện có vị trí kinh doanh thuận lợi, các điểm giao dịch khang trang lịch sự
14


máy móc, trang thiết bị hiện đại, có nguồn lực dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong
chuyên môn nghiệp vụ, nguồn lực về tài chính khá lớn, có mối quan hệ tốt đẹp với địa
phương và các cơ quan truyền thông.
b) Khó khăn
Bưu điện tỉnh Gia Lai là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng Công ty Bưu chính
Việt Nam, vì vậy mọi nguồn vốn, tài sản do Tổng Công ty cấp và đầu tư, trang thiết bị,
vật tư, ấn phẩm … phục vụ cho sản xuất kinh doanh BĐ mua sắm tại Công ty vật tư
BĐ và Nhà máy thiết bị Bưu điện. Giữa các nhà cung cấp và các doanh nghiệp BCVT
thường diễn ra các cuộc thương lượng về giá cả, chất lượng và thời gian giao hàng, tuy
nhiên những ưu thế và đặc quyền cung cấp có thể tạo ra những áp lực đối với doanh
nghiệp BCVT như về thời gian cung cấp, chất lượng, giá cả, tính ổn định của việc
cung cấp.
Ngày nay kỹ thuật công nghệ phát triển rất nhanh đã chi phối mạnh mẽ sự phát
triển kinh tế của đất nước, các yếu tố như bản quyền công nghệ, đổi mới công nghệ,
điện tử hóa, làm chu kỳ sống của sản phẩm bị rút ngắn, sản phẩm mới luôn có chi phí
thấp nhưng chất lượng cao, việc tự động hóa làm cho năng suất lao động tăng và lượng
lao động giảm. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp Bưu chính nói chung, Bưu điện tỉnh
Gia Lai nói riêng phải thay đổi chính mình để đáp ứng nhu cầu của thời đại mới, trong
tương lai lĩnh vực này sẽ không còn là độc quyền như hiện nay. Sau lộ trình 10 năm
gia nhập WTO sẽ có nhiều đối thủ nước ngoài vào tranh tranh trong lĩnh vực này chứ
không như hiện nay chỉ có một số đối thủ trong nước như Viettel, các ngân hàng
thương mại hay các công ty vận chuyển tư nhân, ngoài ra BĐ còn chịu sự cạnh tranh
của các đối thủ cùng ngành, các bưu cục trong nội bộ Bưu điện tỉnh Gia Lai.

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×