Tải bản đầy đủ

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM SANOFI ~ SYNTHELABO VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM
SANOFI ~ SYNTHELABO VIỆT NAM

TRẦN THỊ KIM ANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2009


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, Trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Chi Phí Sản
Xuất và Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Sanofi ~ Synthelabo
Việt Nam do Trần Thị Kim Anh, sinh viên khoá 31, ngành Kế toán, đã bảo vệ thành

.

công trước hội đồng vào ngày

TRỊNH ĐỨC TUẤN
Người hướng dẫn,

Ngày

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Ngày

tháng

năm

tháng

năm

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày

tháng

năm


LỜI CẢM TẠ
Con xin gửi lòng thành kính và biết ơn đến Cha Mẹ, người đã có công sinh
thành dưỡng dục con khôn lớn, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho con sinh hoạt, học tập và
trưởng thành: cám ơn em trai đã cho chị niềm tin để phấn đấu và nỗ lực.Và Con cũng
xin gửi lời cảm ơn đến những người thân đã luôn ủng hộ, chia sẻ, động viên cho Con
trong suốt thời gian qua.
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Hiệu Trưởng, Ban Giám Hiệu, các Thầy Cô
Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, cùng toàn thể các Thầy Cô trong Khoa
Kinh Tế đã truyền đạt cho em những kiến thức đời, kiến thức ngành quý báu – hành
trang cho em tự tin bước vào đời. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy


Trịnh Đức Tuấn đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo em trong suốt quá trình học tập tại
trường và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.
Em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Đốc Công ty CPDP Sanofi ~ Synthelabo
Việt Nam, Anh Huỳnh Phát Đạt đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại công ty. Em
xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các Anh Chị trong Phòng Kế Toán, Phòng Nhân
Sự, Phòng Kinh Doanh cùng toàn thể Nhân viên công ty. Và đặc biệt, em xin chân
thành cảm ơn Anh Võ Bảo Quốc- Kế Toán Trưởng Công ty, Chú Nguyễn Văn QuânTrưởng Ban Kiểm Soát Công ty đã tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện cho em hoàn
thành đề tài của mình và hơn nữa là truyền đạt cho em những kinh nghiệm quý báu,
cần thiết của người làm công tác kế toán trong tương lai.
Và cuối cùng, Tôi xin gửi lời cảm ơn đến những người bạn đã sát cánh bên Tôi
trong suốt thời gian học tập tại Trường.
Xin chân thành cảm ơn!
TP. Hồ Chí Minh, ngày

tháng

Sinh viên
Trần Thị Kim Anh

năm


NỘI DUNG TÓM TẮT
TRẦN THỊ KIM ANH. Tháng 07 năm 2009. “Kế Toán Chi Phí Sản Xuất và
Giá Thành Sản Phẩm tại Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Sanofi ~ Synthelabo Việt
Nam”.
TRAN THI KIM ANH. July 2009. “Accounting for Costing and Costs of
Goods

Manufacturing

at

Sanofi~Synthelabo

Vietnam

Pharmaceutical

Shareholding Company”.
Trước hết, đề tài mô tả một cách khá rõ nét về tình hình thực tế của Công Ty Cổ
Phần Dược Phẩm Sanofi ~ Synthelabo Việt Nam và dựa trên việc trình bày có hệ
thống các lý thuyết để làm cơ sở cho việc phân tích, so sánh, hoàn thiện công tác kế
toán thực tế tại Công ty.
Nội dung chính của đề tài là nghiên cứu, tìm hiểu tình hình thực tế về công tác kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty trên cơ sở quan sát, tìm
hiểu, mô tả, phân tích các quy trình sản xuất, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quy trình
lưu chuyển chứng từ, ghi sổ liên quan đến quá trình sản xuất và tính giá thành. Bên cạnh
đó, đề tài đưa ra nhận xét và kiến nghị một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán
thực tế tại Công ty, đồng thời đưa ra phương hướng nâng cao chất lượng công tác kế
toán tại đơn vị.


MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt

vii

Danh mục các bảng

viii

Danh mục các hình

ix

Danh mục phụ lục

x

CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU

1

1.1. Đặt vấn đề

1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1

1.3. Phạm vi nghiên cứu của khóa luận

2

1.4. Cấu trúc của khóa luận

2

CHƯƠNG 2.TỔNG QUAN

4

2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Sanofi ~ Synthelabo Việt Nam

4

2.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

6

2.2.1. Cơ cấu tổ chức

6

2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

8

2.3. Giới thiệu về sản phẩm của công ty

13

2.3.1. Đặc điểm sản phẩm

13

2.3.2. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

13

2.4. Tổ chức công tác kế toán

14

2.4.1. Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

14

2.4.2. Chế độ kế toán áp dụng

14

2.4.3. Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng

14

2.4.4. Hình thức sổ kế toán áp dụng

15

2.4.5. Tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán

15

CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

17

3.1. Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

17

3.1.1. Khái niệm

17

3.1.2. Phân loại

18

3.2. Kế toán chi phí sản xuất

19

3.2.1. Mục đích

19
v


3.2.2. Yêu cầu

19

3.2.3. Chế độ kế toán hiện hành

21

3.3. Tính giá thành

31

3.4. Phương pháp nghiên cứu

34

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

35

4.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

35

4.2. Kế toán chi phí sản xuất

35

4.2.1. Kế toán CPSX giai đoạn 1

41

4.2.2. Kế toán CPSX giai đoạn 2

48

4.2.3. Kế toán thiệt hại sản phẩm hỏng, thiệt hại ngừng sản xuất, và tính giá thành 55
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

60

5.1. Kết luận

60

5.2. Đề nghị

61

TÀI LIỆU THAM KHẢO

64

PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BPSX

Bộ phận sản xuất

CP

Chi phí

CPSX

Chi phí sản xuất

CPBH

Chi phí bán hàng

CPQLDN

Chi phí quản lý doanh nghiệp

CP NVL

Chi phí nguyên vật liệu

CP NC

Chi phí nhân công

CP SXC

Chi phí sản xuất chung

ĐĐH

Đơn đặt hàng

ĐTHTCP

Đối tượng hạch toán chi phí



Giai đoạn

GVHB

Giá vốn hàng bán

NVKTPS

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

PX

Phân xưởng

PXK

Phiếu xuất kho

PB

Phân bổ

PP

Phương pháp

SD

Số dư

SP

Sản phẩm

TL

Tiền lương

TK

Tài khoản

TT

Tiêu thức

TSCĐ

Tài sản cố định

Z

Giá thành

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 4.1. Chi Tiết Tài Khoản 621 (Giai Đoạn 1)

41

Bảng 4.2. Bảng Danh Mục Thuốc và Tỷ Lệ Nguyên Vật Liệu Tiêu Hao

42

Bảng 4.3. Chi Tiết Tài Khoản 622 (Giai Đoạn 1)

43

Bảng 4.4. Phân Bổ Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp GĐ 1 (Theo NVL TT)

43

Bảng 4.5. Chi Tiết Tài Khoản 627 (Giai Đoạn 1)

46

Bảng 4.6. Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất GĐ1 (cho 2 Loại Sản Phẩm)

47

Bảng 4.7. Chi Tiết TK 621 (Giai Đoạn 2)

48

Bảng 4.8. Chi Tiết TK 622 (Giai Đoạn 2)

49

Bảng 4.9. Phân Bổ Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp GĐ 2 (theo Tỷ Lệ NVL TT)

51

Bảng 4.10. Chi Tiết Tài Khoản 627 (Giai Đoạn 2)

52

Bảng 4.11. Phân Bổ Chi Phí Sản Xuất Chung GĐ 2 (theo Tỷ Lệ NVL TT)

54

Bảng 4.12. Tập Hợp CPSX Giai Đoạn 2

55

viii


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty

6

Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Tập Trung

7

Hình 2.3. Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất Thuốc Viên Nang, Thuốc Nước Đóng Chai
13
Hình 2.4. Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán trên Máy Vi Tính

15

Hình 3.1. Sơ Đồ Kế Toán Chi Phí Sản Xuất và Tính Giá Thành Sản Phẩm

23

Hình 4.1. Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Giai Đoạn 1

37

Hình 4.2. Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Giai Đoạn 2

40

Hình 4.3. Sơ Đồ Hạch Toán CP NVL GĐ 1

42

Hình 4.4. Sơ Đồ Hạch Toán CPNC GĐ 1

45

Hình 4.5. Sơ Đồ Hạch Toán CP NVL GĐ 2

49

Hình 4.6. Sơ Đồ Hạch Toán CPNC GĐ 2

51

Hình 4.7. Sơ Đồ Hạch Toán Một Số NVKTPS trên TK 627 GĐ 2

54

Hình 4.8. Quy Trình Hạch Toán Chi Phí SX GĐ 1 và 2 (cho Cả 2 SP)

59

ix


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Thành Phẩm
Phụ lục 2. Lệnh Sản Xuất
Phụ lục 3. General Journal (Nhật Ký Chung)
Phụ lục 4. Sổ Tổng Hợp
Phụ lục 5. Ledger (Sổ Cái)

x


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Khi Việt Nam chúng ta vận hành nền kinh tế theo cơ chế thị trường, nghĩa là
chúng ta chấp nhận sự khắc nghiệt của nó, chấp nhận sự chi phối của các quy luật
kinh tế khách quan. Sự khắc nghiệt này càng làm cho các doanh nghiệp trở nên hết
sức tỉnh táo, kỉ lưỡng, dè dặt trong các khoản chi tiêu. Đó là thách thức đặt ra cho các
nhà quản lý. Kiểm soát chi phí hiệu quả để khắc phục những tiêu cực, xác định giá
bán hợp lý và tăng khả năng cạnh tranh.
Từ mối quan hệ đó, nhiệm vụ hàng đầu của người làm công tác kế toán trong
các doanh nghiệp sản xuất là tính đúng, tính đủ, hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm hợp lý. Điều này sẽ cung cấp những điều kiện cần thiết cho
việc khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường và dễ dàng vượt qua cơn
khủng hoảng kinh tế hiện nay.
Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp, đồng thời được sự đồng ý của Khoa Kinh Tế
Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh cùng sự hướng dẫn tận tình của Thầy
Trịnh Đức Tuấn, em xin chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Sanofi ~ Synthelabo Việt Nam” làm khóa
luận tốt nghiệp của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua mô tả việc hạch toán và tính giá thành của kế toán tại Công ty để
thấy được cách thức hạch toán, sử dụng tiêu thức phân bổ chi phí, đánh giá sản phẩm
dở dang và tính giá thành sản phẩm, đồng thời xem xét tính hợp lý của các khoản
mục cấu thành nên giá thành sản phẩm; từ đó đề ra các biện pháp nhằm hoàn thiện
công tác kế toán tại đơn vị.


Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu, tiếp cận thực tế tại Công ty, em sẽ có cơ hội
vận dụng những kiến thức của mình vào thực tế, từ đó rút ra những bài học kinh
nghiệm quý báu, bổ ích cho công việc kế toán của mình trong tương lai.
1.3. Phạm vi nghiên cứu của khóa luận
a) Phạm vi về không gian và thời gian:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Sanofi ~ Synthelabo Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ tháng 03/2009 đến
tháng 06/2009.
b) Phạm vi về nội dung nghiên cứu:
- Đề tài chỉ nghiên cứu việc hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, cụ thể
là giá thành sản xuất, không đề cập đến chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp, các mặt công tác khác chỉ đề cập sơ lược.
- Số liệu dùng để nghiên cứu hạch toán là của tháng 02/2009.
- Công ty sản xuất nhiều loại sản phẩm nhưng chỉ nghiên cứu quy trình hạch
toán và tính giá thành của hai dòng sản phẩm đặc trưng đó là thuốc gói (cụ thể là sản
phẩm ACEMUC 200mg hộp 30 gói) và thuốc nước đóng chai (cụ thể là sản phẩm
LACTACYD Confidence chai 60 ml).
1.4. Cấu trúc của khóa luận
Khóa luận bao gồm 5 chương
Chương 1: Mở đầu
Nêu lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu về Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Sanofi ~ Synthelabo Việt Nam, bao
gồm lịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức, đặc điểm sản phẩm, tổ chức
công tác hạch toán tại Công ty.
Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Trình bày một số khái niệm, phương pháp hạch toán của quy trình kế toán chi
phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả và thảo luận

2


Mô tả công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty, từ đó rút ra những nhận xét, phân tích, đánh giá.
Chương 5: Kết luận và đề nghị
Qua những vấn đề nghiên cứu đưa ra những ưu, nhược điểm và trên cơ sở đó đề
xuất những ý kiến nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán tại Công ty.

3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Sanofi ~ Synthelabo Việt Nam
a) Giới thiệu sơ lược:
Công ty cổ phần dược phẩm SANOFI ~ SYNTHELABO VIỆT NAM, tên giao
dịch là SANOFI ~ SYNTHELABO VIETNAM, viết tắt là SSV.
Trụ sở điều hành và giao dịch của Công ty hiện đặt tại số:
10- Hàm Nghi- Quận 1- TPHCM.
ĐT: (08) 38289526
Fax: (08) 39144801
b) Ngày thành lập:
Công ty Sanofi ~ Synthelabo Việt Nam là công ty liên doanh được thành lập
giữa công ty Sanofi Pharma Investment thuộc tập đoàn SANOFI-Pháp (SPI) và Xí
nghiệp dược phẩm Trung Ương 23 (thuộc liên hiệp các XN Dược Việt Nam - Bộ Y
Tế) theo quyết định của số 519/GP ngày 20/01/93 của Bộ KH & ĐT.
c) Các giai đoạn phát triển:
- Thành lập ngày 28/01/1993 với tổng số vốn ban đầu 1,960 triệu USD, trong
đó mỗi bên góp 50% vốn.
- Ngày 14/04/1995 Bộ KH & ĐT ra quyết định số 519/GPDT cho phép nâng
tổng vốn đầu tư lên 9,082 triệu USD, trong đó phía đối tác nước ngoài là 70% và phía
Việt Nam 30% nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng hoạt động SXKD của công ty tại Việt
Nam.
- Tháng 7/1997, công ty nhận được chứng chỉ ISO 9002 đầu tiên trong ngành
dược tại Việt Nam do tổ chức BVQI của Anh cấp. Chứng chỉ này giúp cho uy tín


của công ty ngày càng lớn hơn đối tác khách hàng và là tiền đề cho công ty hội nhập
với thị trường khu vực và thế giới.
- Tháng 05/1999, công ty điều chỉnh tăng vốn pháp định lên 76% và chiếm tỷ lệ
69,82% tổng vốn đầu tư. Cũng trong năm, ngày 27/10/1999 Công ty liên doanh dược
phẩm SANOFI – PHARMA Việt Nam được đổi tên là Công ty liên doanh dược phẩm
SANOFI – SYNTHELABO Việt Nam, trụ sở chính đặt tại 440 Nguyễn Thị Minh Khai
– Q3 – Tp.HCM.
- Tháng 07/2002, Tổng công ty dược Việt Nam thay thế vị trí đối tác của Xí
nghiệp dược phẩm Trung Ương 23 - đối tác Việt Nam trong liên doanh.
- Tháng 12/ 2004 công ty được chấp nhận bổ sung chức năng sản xuất mỹ phẩm
để tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
- Tháng 10/2005, Công ty được chấp nhận bổ sung chức năng làm dịch vụ tồn
trữ và vận chuyển thuốc nhập khẩu từ công ty mẹ, thuốc này được nhập vào Việt Nam
qua cộng ty có chức năng Xuất - Nhập khẩu y tế.
-Tháng 10/2007, đăng ký lại theo Luật Doanh nghiệp: Công ty liên doanh
dược phẩm SANOFI – SYNTHELABO VIỆT NAM đã được Sở Kế hoạch Đầu tư
TP.Hồ Chí Minh chấp thuận cho chuyển đổi thành Công ty cổ phần SANOFI ~
SYNTHELABO VIỆT NAM. Trụ sở chính đặt tại: 440 Nguyễn Thị Minh Khai – Q3
– TP. HCM.
Với chức năng, nhiệm vụ và thời gian thực hiện dự án không thay đổi, công ty
cổ phần mới có 3 cổ đông sáng lập, ngoài 2 bên liên doanh cũ như đã trình bày ở trên,
nay bổ sung thêm 1 cổ đông mới là Công ty dược phẩm Trung Ương 1. Tổng số vốn
điều lệ đăng ký là: 77.467.000.000 VNĐ, được chia thành 774.670 cổ phần phổ thông
có mệnh giá là 100.000 VNĐ/cổ phần. Cơ cấu góp vốn của các cổ đông sáng lập như
sau: Công ty SPI: 542.262 cổ phần + Tổng Công ty dược Việt Nam: 232.398 cổ phần +
Công ty dược phẩm Trung Ương 1: 10 cổ phần.

5


2.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
2.2.1. Cơ cấu tổ chức
a) Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Ngun tắc tổ chức quản lý theo cơ cấu trực tuyến, đảm bảo tiêu chuẩn ISO 9002.
Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Cơng Ty

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CTY CỔ PHẦN DƯC PHẨM
SANOFI-SYNTHELABO VIỆT NAM
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
( 3 Cổ đông sáng lập )
SPI/VINAPHARM/CPC1
BAN KIỂM SOÁT
( 3 Thành viên )
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
( 5 Thành viên )
TỔNG GIÁM ĐỐC

GIÁM ĐỐC TIẾP THỊ

GIÁM ĐỐC NHÂN SỰ

GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH

GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH HN

GIÁM ĐỐC TRUYỀN THÔNG

GIÁM ĐỐC Y VỤ

GIÁM ĐỐC PHÁT TRIỀN KD

GIÁM ĐỐC TRÌNH DƯC

GIÁM ĐỐC KÊNH CUNG ỨNG

GIÁM ĐỐC THƯƠNG MẠI

GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT

Nguồn tin: Phòng Nhân Sự

6


b) Cơ cấu tổ chức bộ máy kế tốn
Mọi hoạt động của Cơng ty tập trung tại TP.HCM, hình thức kế tốn được tổ
chức phù hợp với trình độ của nhân viên và đặc điểm của doanh nghiệp để đảm bảo
sự tập trung, đồng nhất và chặt chẽ trong việc chỉ đạo cơng tác kế tốn, cơng ty chọn
hình thức kế tốn tập trung.
Theo đó các cơng việc kế tốn như phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban
đầu, định khoản kế tốn…đều được thực hiện tập trung ở phòng kế tốn. Các bộ
phận phụ thuộc chỉ tổ chức khâu ghi chép ban đầu và một số ghi chép trung gian cần
thiết phục vụ cho việc chỉ đạo của người phụ trách đơn vị trực thuộc.
Cơng ty đã sử dụng phần mềm kế tốn từ nhiều năm nay, hệ thống ln được cập
nhật, và nâng cấp qua từng giai đoạn, đến nay phòng kế tốn được nối mạng thường
trực với hệ thống quản lý sản xuất tại Thủ Đức, kết nối với hệ thống bán hàng trực
tuyến trong đó có bộ phận xử lý đơn hàng – phòng quản lý kinh doanh và trung tâm
phân phối đặt tại các địa điểm khác nhau, đồng thời bộ phận Ngân quỹ cũng được nối
mạng với Ngân hàng để cải thiện tốc độ thanh tốn và thu nợ.
Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Tốn Tập Trung
PHÒNG KẾ TOÁN

KẾ TOÁN

KẾ TOÁN CÁC

KẾ TỐN

KẾ TOÁN CÁC

PHÂN

QUẦY HÀNG,

KHO HÀNG

BỘ PHẬN

XƯỞNG

ĐẠI LÝ

,NGHIỆP VỤ

Nguồn tin: Phòng Kế Tốn

7



2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
a) Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban quản lý
¾ Phòng quản lý kinh doanh:
- Soạn thảo các hợp đồng mua bán đối với Đại lý, tuyến điều trị, nhà thuốc
vàng.
- Tiếp nhận và xử lý đơn hàng.
- Theo dõi và đôn đốc khách hàng thanh toán đúng hạn.
- Lập và gửi các bảng doanh số đại lý, nhà thuốc vàng thực hiện hàng tháng/quý
cho khách hàng.
- Kiểm tra hoá đơn chi chiết khấu cho tuyến điều trị và khuyến thưởng cho nhà
thuốc vàng mua qua đại lý SSV theo điều kiện bán hàng của công ty.
- Tiếp nhận và giải quyết mọi khiếu nại của khách hàng.
¾ Phòng kế toán:
- Là công cụ quan trọng để điều hành, quản lý các hoạt động kinh tế tài
chính. Thông tin của kế toán không những cần thiết cho bộ máy quản lý của công ty
mà còn giúp cho người bên ngoài có cơ sở để nhận xét, đánh giá một cách đầy đủ,
toàn diện về công ty.
- Kiểm tra, kiểm soát đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng và
bảo vệ tài sản trong công ty, đảm bảo cho các hoạt động trong công ty có hiệu quả,
thiết thực, đúng hướng, đúng pháp luật.
- Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình lưu chuyển và sử dụng tài
sản, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Kiểm tra, phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hành vi lãng phí, vi phạm
chính sách, chế độ, kỷ luật kinh tế - tài chính của Nhà nước.
¾ Phòng kế hoạch cung tiêu:
- Đảm bảo nguyên liệu, bao bì cho sản xuất theo kế hoạch cũng như các nhu
cầu khác của phòng ban và phân xưởng theo kế hoạch.
- Thiết kế mẫu bao bì cho sản xuất.
- Chuẩn bị pha chế, lệnh đóng gói, lệnh xuất nguyên liệu, bao bì cho các phân
xưởng theo kế hoạch sản xuất của giám đốc công nghệ.
- Theo dõi tồn kho nguyên liệu, bao bì, thành phẩm.
8


-Có trách nhiệm nhập, bảo quản, cấp phát tất cả các mặt hàng phục vụ trực tiếp
cho sản xuất thuốc như: các loại nguyên liệu, bao bì đóng gói theo đúng quy chế dược.
- Chịu trách nhiệm nhập xuất, bảo quản các hoá chất dùng cho xử lý nước, hoá
chất dùng trong vệ sinh công nghệ và các loại văn phòng phẩm.
¾ Phòng phát triển công nghệ dược:
- Xây dựng công thức, phương pháp sản xuất, phương pháp phân tích, đánh giá
chất lượng và độ ổn định sản phẩm qua các giai đoạn nghiên cứu và chuyển giao cho
đơn vị sản xuất.
-Lập hồ sơ về quy trình sản xuất, kiểm tra nguyên liệu bao bì, kiểm tra thành
phẩm, kiểm tra độ ổn định của các mặt hàng trong và ngoài nước.
-Thay đổi công thức và quy trình sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản
phẩm, đáp ứng yêu cầu thị trường, giảm giá thành sản phẩm.
- Trợ lý kỹ thuật pha chế cho các phân xưởng.
¾ Phòng đảm bảo chất lượng:
-Đảm bảo cho các yếu tố hệ thống chất lượng và hồ sơ phù hợp với chính sách
chất lượng và mục tiêu chất lượng của công ty.
-Xác định và đề nghị Ban giám đốc những kế hoạch cải tiến chất lượng.
-Xét duyệt và ban hệ thống quy định có liên quan đến hoạt động sản xuất, quản
lý, kiểm tra thử nghiệm, đánh giá chất lượng nội bộ…trên nguyên tắc thực hành tốt sản
xuất thuốc và tiêu chuẩn ISO 9002.
-Theo dõi và kiểm tra việc áp dụng đúng đắng các quy chế, quy định hiện hành.
¾ Phòng kiểm tra chất lượng:
-Kiểm tra chất lượng nguyên liệu, bao bì, thành phẩm theo các tiêu chuẩn đã
duyệt.
- Kiểm tra các thông số kỹ thuật sản phẩm trên các công đoạn sản xuất.
¾ Phòng kỹ thuật:
- Nghiên cứu kỹ thuật, bảo trì và lập dự án kỹ thuật.
- Theo dõi tình trạng nhà xưởng, bao bì và sửa chữa máy móc.
- Dự trù và cung cấp phụ tùng, vật tư kỹ thuật, kết hợp với phòng kế hoạch
cung tiêu trong việc mua sắm, lựa chọn thiết bị cho công ty.
- Quản lý kho vật tư, thiết bị máy móc.
9


¾ Phân xưởng thuốc viên:
- Sản xuất các mặt hàng thuốc viên theo lệnh pha chế của phòng kế hoạch.
- Lập kế hoạch sản xuất chi tiết hàng tuần cho phân xưởng theo kế hoạch sản
xuất của Giám đốc công nghệ.
¾ Phân xưởng đóng gói:
- Đóng gói tất cả các bán thành phẩm do các phân xưởng pha chế chuyển giao.
¾ Phòng hành chính:
- Đảm nhận toàn bộ công việc hành chính quản trị, tiếp nhận và lưu trữ hồ sơ,
công văn, phân loại công văn, phổ biến chế độ, chủ trương của Đảng và Nhà
nước.
- Thực hiện chức năng bảo vệ tài sản chung của công ty.
¾ Phòng nhân sự:
- Lập kế hoạch tiền lương, tiền thưởng cho toàn công ty.
- Xây dựng chiến lược nhân sự cho Công ty, tiêu chuẩn hoá cấp bậc công việc.
b) Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán
KẾ TOÁN TRƯỞNG: Báo cáo với Hội Đồng Quản Trị, tập đoàn Sanofi Pháp,
các cơ quan Nhà nước Việt Nam.
ƒ Kiểm tra ký duyệt các báo cáo tài chính, thống kê, xây dựng bộ máy kế toán của
công ty phù hợp với pháp lệnh kế toán thống kê và thông lệ quốc tế, ký duyệt
các chứng từ tiền mặt.
ƒ Tổ chức, phân phối thực hiện việc lập kế hoạch, ngân sách cho thị trường từng
năm của công ty.
ƒ Ký duyệt các thủ tục kiểm soát nội bộ.
ƒ Đề nghị các chính sách tài chính, thuế của công ty với Ban Giám Đốc.
ƒ Chịu trách nhiệm về sự hoạt động có hiệu quả của toàn phòng kế toán.
KẾ TOÁN TỔNG HỢP KIÊM PHÓ KẾ TOÁN TRƯỞNG: Làm việc với các
phòng ban khác các vấn đề liên quan đến tài chính và các thủ tục kế toán, quan hệ với
cơ quan thuế, quan hệ với công ty kiểm toán.
ƒ Phụ trách toàn bộ hệ thống kế toán của phòng.
ƒ Phụ trách lập báo cáo theo quy định của tập đoàn và báo cáo thuế theo quy định
của Bộ Tài Chính Việt Nam.
10


ƒ Lập và xem xét lại mỗi tháng về tình hình ngân quỹ của công ty.
ƒ Kiểm soát chi phí thực tế, phân tích và báo cáo với Ban Giám Đốc
ƒ Phụ trách về việc cập nhật thực hiện các chính sách, quy định về thuế vào hệ
thống kế toán.
KẾ TOÁN NGÂN HÀNG: Báo cáo với kế toán trưởng, quan hệ với bộ phận nhận
hàng nhập khẩu phòng kế hoạch.
ƒ Đảm trách các thủ tục thanh toán trong và ngoài nước.
ƒ Theo dõi, lưu trữ các tờ khai thuế nhập khẩu.
ƒ Lập kế hoạch thu chi tiền mặt hàng tháng và lập các báo cáo cho Bộ KH & ĐT.
ƒ Theo dõi tình hình đầu tư theo kế hoạch năm.
ƒ Theo dõi việc thực hiện chi phí đầu tư đã duyệt.
ƒ Thanh quyết toán thuế nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan thuế.
ƒ Tổng hợp các khoản phải nộp, đã nộp ngân sách hàng tháng.
ƒ Đảm trách các chi phí trích trước, chờ phân bổ, phải thu phải trả khác trong nội
bộ và bên ngoài.
KẾ TOÁN NHÀ CUNG CẤP: Báo cáo với kế toán trưởng, quan hệ với nhà cung
cấp, phòng kế hoạch.
ƒ Cập nhật hàng ngày các hoá đơn mua hàng trong và ngoài nước.
ƒ Lập kế hoạch chi tiền cho nhà cung cấp hàng tuần.
ƒ In ấn sổ cái, sổ chi tiết chi phí sử dụng của các bộ phận mỗi tháng.
KẾ TOÁN GIÁ THÀNH: Báo cáo với Giám Đốc công nghệ về giá thành sản
phẩm , quan hệ với các bộ phận liên quan để thu thập thông tin tính giá thành, phòng
kế hoạch, phòng nghiên cứu bào chế, các phân xưởng.
ƒ Tính giá thành
ƒ Lập kế hoạch giá thành cho năm sau.
ƒ Thu thập, kiểm tra, phân tích quy trình tính giá thành sản phẩm để cung cấp
thông tin kịp thời cho kế toán tổng hợp, kế toán trưởng, ban Tổng Giám Đốc..
ƒ Xây dựng giá thành sản phẩm mới.
ƒ Phân tích tình hình các kho nguyên liệu bao bì làm cơ sở lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho.

11


KẾ TOÁN LƯƠNG: Báo cáo với kế toán trưởng, quan hệ với phòng tổ chức nhân
sự, quan hệ với phòng kế hoạch.
ƒ Quyết toán với cơ quan thuế về thu nhập của công nhân hàng năm.
ƒ Quyết toán với cơ quan BHXH hàng tháng về chi quỹ BHXH hàng tháng.
ƒ Phân bổ chi phí lương, BHXH.
KẾ TOÁN TSCĐ: Báo cáo với kế toán trưởng.
ƒ Lập các thẻ TSCĐ cùng các hồ sơ liên quan đến TSCĐ.
KẾ TOÁN VẬT TƯ HOÁ CHẤT KIỂM NGHIỆM - VẬT LIỆU PHỤ TÙNG:
Báo cáo với kế toán trưởng, quan hệ với thủ kho nguyên liệu, vật liệu, quan hệ với
phòng kế hoạch.
ƒ Cập nhật mỗi ngày các phiếu nhập, xuất vật tư.
ƒ Đo chênh lệch giữa giá mua thực tế và giá mua đã xây dựng trong kế hoạch.
ƒ Đưa trở về giá thực tế kho nguyên liệu trên cơ sở tổng thể hàng tháng không
dựa trên từng chi tiết nguyên vật liệu.
ƒ Đối chiếu cuối tháng hàng tồn kho trên sổ sách với hàng tồn kho thực tế tại kho
với các thủ kho.
ƒ Kiểm kê định kỳ kho 2 lần trong năm.
ƒ Theo dõi hoàn nhập dự phòng.
KẾ TOÁN THÀNH PHẨM - KẾ TOÁN BÁN HÀNG: Báo cáo với kế trưởng,
quan hệ với thủ kho thành phẩm, hàng hoá, phòng kế hoạch, quan hệ với phòng bán
hàng, các cửa hàng.
phẩm và nợ khó đòi.
ƒ Cập nhật doanh số từng khách hàng mỗi ngày.
ƒ Cập nhật hàng ngày phiếu nhập xuất thành phẩm.
ƒ Theo dõi nợ quá hạn dựa vào chính sách bán hàng.
ƒ Phân tích nợ quá hạn để lập dự phòng nợ khó đòi.
ƒ Lập phiếu thu, chi và báo cáo tình hình quỹ tiền mặt tại công ty hàng ngày.
ƒ Theo dõi và hoàn nhập dự phòng kho thành phẩm.
THỦ QUỸ CÔNG TY: Báo cáo với kế toán trưởng, quan hệ với khách hàng và
Ngân hàng.
ƒ Đảm trách việc nộp và rút tiền Ngân hàng.
12


ƒ Thu nợ khách hàng mỗi ngày.
ƒ Trả lương mỗi tháng 2 lần đến từng công nhân viên trong công ty.
2.3. Giới thiệu về sản phẩm của công ty
2.3.1. Đặc điểm sản phẩm
Sản phẩm của công ty là dược phẩm để phòng chữa bệnh, do đó nó ảnh hưởng
đến sức khoẻ và sinh mạng của người tiêu dùng. Sản phẩm được sản xuất theo
đúng tiêu chuẩn và có thời hạn sử dụng rõ ràng. Hiện nay công ty sản xuất dược
phẩm bao gồm:
+ Thuốc viên nang các loại, thuốc nước, thuốc cốm bột.
+ Theo công dụng: thuốc kháng sinh, thuốc bổ.
2.3.2. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Công ty sản xuất nhiều loại sản phẩm, mỗi sản phẩm có quy trình công nghệ
sản xuất khác nhau.
Hình 2.3. Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất Thuốc Viên Nang, Thuốc Nước Đóng Chai
Thuốc viên nang

Thuốc nước đóng chai

Nguyên liệu

Nguyên liệu

Rây

Hỗn hợp

Trộn

Vô chai

Vô nang

Ép màng co

Ép vỉ

Vô thùng

Vô thùng, vô hộp

Thành phẩm

Thành phẩm
Nguồn tin: Phân Xưởng Sản Xuất

13


2.4. Tổ chức công tác kế toán
2.4.1. Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND). Mọi đơn vị tiền
tệ khác đều phải quy đổi về VND.
2.4.2. Chế độ kế toán áp dụng
- Chế độ kế toán áp dụng: Theo Quyết Định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính. Phương pháp đánh giá TSCĐ: theo quy
định của Nhà Nước TSCĐ khi đưa vào sử dụng được tính theo giá lịch sử tại thời điểm
hình thành. Công ty áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường
thẳng, khấu hao TSCĐ phải được tính hàng tháng để phân bổ vào chi phí của các đối
tượng sử dụng.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Hiện nay, công ty kế toán chi phí sản
xuất phương pháp kê khai thường xuyên, xuất hàng theo phương pháp FIFO.
- Hình thức kế toán áp dụng: Công ty sử dụng hình thức “ Nhật Ký Chung” trong
công tác kế toán bằng máy tính (được sự trợ giúp của 2 phần mềm kế toán là SCALA
và NAVISION). Ngoài ra trong công ty còn sử dụng thêm 1 số nhật ký phụ để đáp ứng
nhu cầu kiểm soát nội bộ trong công ty. Hình thức này gắn liền với “ hệ thống tập
trung” của kế toán Pháp.
2.4.3. Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng
a) Chứng từ: Áp dụng theo hệ thống biểu mẫu chứng từ do Bộ Tài Chính ban
hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài
Chính, Công ty đang sử dụng các loại chứng từ sau:
- Phiếu thu, Phiếu chi
- Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho
- Hóa đơn GTGT
- Biên bản điều chỉnh hoá đơn
- Biên bản hủy hóa đơn
- Bảng chấm công (mẫu 01- LDTL)
- Bảng thanh toán lương, BHXH…
14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x