Tải bản đầy đủ

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT GIÀY THÁI BÌNH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT GIÀY THÁI BÌNH

TRẦN THỊ HẢI QUI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2009


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế toán nghiệp vụ
xúât nhập khẩutại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư & Sản Xuất Giày Thái Bình” do
Trần Thị Hải Qui, sinh viên khóa 31, ngành KẾ TOÁN, đã bảo vệ thành công trước
hội đồng vào ngày ………………………………..


.

GV. BÙI CÔNG LUẬN
Người hướng dẫn,

Ngày

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Ngày

tháng

năm

tháng

năm

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày

tháng

năm


LỜI CẢM TẠ
Trước hết, tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến ba mẹ- người đã sinh và nuôi
dưỡng tôi đến ngày hôm nay, tiếp đến là cảm ơn chân thành đến toàn thể quý thầy cô
đã dạy dỗ, truyền đạt kiến thức cho tôi từ lúc mới chập chững vào lớp cũng như những
thầy cô suốt 4 năm trên giảng đường Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí
Minh. Đặc biệt, tôi xin gởi lời cảm ơn tới Thầy BÙI CÔNG LUẬN đã hướng dẫn tận
tình cho tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn các anh chị phòng Kế Toán cũng như các phòng ban
khác của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư & Sản Xuất Giày Thái Bình đã giúp đỡ nhiệt tình,
tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập tại Công ty.
Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình và tất cả bạn bè đã quan tâm và ủng hộ tôi.



TpHCM, ngày 20 tháng 06năm 2009

Trần Thị Hải Qui


NỘI DUNG TÓM TẮT
TRẦN THỊ HẢI QUI, Khoa Kinh Tế, Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí
Minh. Tháng 07 năm 2009. “Kế Toán Nghiệp Vụ Xuất Nhập Khẩu tại Công ty cổ
phần đầu tư & sản xuất giày Thái Bình.”
TRẦN THỊ HẢI QUI, Faculty of Economics, Nong Lam University- Ho Chi
Minh City. July 2009. “Export-Import Accounting at Thai Binh Holding & Shose
Manufacturing Company.”
Mục tiêu kế toán nghiệp vụ xuất nhập khẩu tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư & Sản
Xuất Giày Thái Bình là :
Qua quá trình tìm hiểu thực tế, thu thập và xử lý số liệu.
Mô tả lại quá trình tập hợp tập hợp, xử lý,lưu trữ chứng từ tại Công Ty. Qua đó,
thấy được những điểm mạnh, những điểm còn hạn chế của công tác kế toán và từ đó
đề xuất các ý kiến góp phần làm cho công tác kế toán ngày càng phù hợp hơn với quy
định.


MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

viii

DANH MỤC CÁC HÌNH

ix

DANH MỤC PHỤ LỤC

x

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1

1.1. Sự cần thiết của đề tài

1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1

1.4. Phạm vi nghiên cứu:

1

1.5. Cấu trúc luận văn

2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

3

2.1. Giới thiệu về Công ty

3

2.1.1. Thông tin tổng quan về Công ty

3

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty

4

2.2. Chức năng và nhiệm vụ

6

2.2.1. Chức năng

6

2.2.2. Nhiệm vụ

6

2.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

7

2.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

7

2.3.2. Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận

8

2.4. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty
2.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán

9
9

2.4.2. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
2.5. Quy trình công nghệ sản xuất

10
13

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.Những vấn đề chung về kế toán trong doanh nghiệp XNK

15
15

3.1.1.Khái niệm về hoạt động kinh doanh XNK.

15

3.1.2. Các điều kiện quan trọng trong hoạt động XNK.

15

3.1.3. Các phương thức XNK.

17
v


3.1.4.Cách tính giá hàng hoá XNK.

17

3.1.5 Tài khoản sử dụng trong hoạt động XNK.

18

3.2. Kế toán nghiệp vụ XNK hàng hoá.

20

3.2.1. Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá.

20

3.2.2. Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu

25

3.2.3. Kế toán chênh lệch tỷ giá

30

CHƯƠNG 4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

33

U

4.1 Tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu và tổ chức công tác kế toán tại công ty...33
4.1.1 Tình hình xuất nhập khẩu của công ty trong 2 năm vừa qua.

33

4.1.2 Tổ chức công tác kế toán xuất nhập khẩu tại công ty.

34

4.1.3 Phương thức kinh doanh

39

4.1.4 Phương thức thanh toán

39

4.1.5 Điều khoản thương mại

42

4.2 Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu

42

4.2.1 Chu trình luân chuyển chứng từ hoạt động nhập khẩu

42

4.2.2.Phương pháp hạch toán.

46

4.3.Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu.

57

4.3.1Chu trình luân chuyển chứng từ hoạt động xuất khẩu.

57

4.3.2 Phương pháp hạch toán.

59

4.4 Kế toán chênh lệch tỉ giá

72

4.4.1.Nghiệp vụ xuất khẩu.

72

4.4.2.Kế tóan nghiệp vụ nhập khẩu.

72

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

74

5.1.1. Tình hình hoạt động

74

5.1.2. Tổ chức bộ máy tại công ty

75

5.1.3. Tổ chức bộ máy kế toán

75

5.2. Đề nghị

75

5.2.1. Chi phí NVL

76

5.2.2. Chi phí bán hàng

76

5.2.3. Sổ sách kế toán

77

TÀI LIỆU THAM KHẢO

78
vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
XNK

Xuất nhập khẩu

SP

Sản phẩm

SDĐK

Số dư đầu kỳ

SDCK

Số dư cuối kỳ

CCL Đ

Công cụ lao động

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

SXKD

Sản xuất kinh doanh

UTNK

Uỷ thác nhập khẩu

UTXK

Uỷ thác xuất khẩu

TPKD

Trưởng phòng kinh doanh

KH-VT-CBSX

Kế hoạch- Vật tư- Chuẩn bị sản xuất

QLNS TL- CS

Quản lý nhân sự tiền lương- chính sách

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Kim Ngạch Xuất Nhập Khẩu

33

viii


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ Đồ Mô Hình của Tập Đoàn TBS’ Group

6

Hình 2.2. SƠ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý

7

Hình 2.3. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán tại Doanh Nghiệp

10

Hình 2.4. Sơ Đồ Hình Thức Chứng Từ Ghi Sổ

12

Hình 2.5. Quy trình Sản Xuất Giày

14

Hình 3.1. Sơ Đồ Luân Chuyển Trình Tự Nhập Khẩu

22

Hình 3.2 Sơ Đồ Luân Chuy ển Trình Tự XK

27

Hình 4.1. Biểu Đồ Biểu Diễn Tình Hình Xuất Nhập Khẩu Của CTy 2 Năm Qua

33

Hình 4.2. Sơ Đồ Luân Chuyển Của Phương Thức Thanh Toán D/P.

40

Hình 4.3. Sơ Đồ Luân Chuyển Của Phương Thức Thanh Toán TT.

42

Hình 4.6. Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Hoạt Động XK

57

Hình 4.7. Trình Tự Kế Toán Xuất Khẩu Trực Tiếp

62

ix


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Bộ chứng từ thanh toán theo phương thứcD/P
Phụ lục 2. Giấy nhận nợ và giấy báo của ngân hàng No và PTNT Việt Nam
Phụ lục 3. Phiếu hạch toán
Phụ lục 4. Giấy báo Nợ, giấy báo Có của ngân hàng Vietcombank
Phụ lục 5. Bộ chứng từ nhập khẩu thanh toán theo phương thức TTR
Phụ lục 6. Bộ chứng từ nhập khẩu thanh toán theo phương thức D/P
Phụ lục 7. Bộ chứng từ nhập khẩu tại chỗ
Phụ lục 8. Bộ chứng từ xuất khẩu

x


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Sự cần thiết của đề tài
Trong cơ chế thị trường hiện nay, nhờ chính sách mở cửa của kinh tế đã giúp
cho các doanh nghiệp trong nước có điều kiện mở rộng thị trường giao thương, buôn
bán với các nước trên thế giới. Đặc biệt là khi Việt Nam gia nhập WTO vào ngày 171-2007 đã đánh dấu bước phát triển vượt bậc về quan hệ kinh tế.
Từ khi gia nhập WTO đến nay, kim ngạch XNK của Việt Nam đã tăng lên gấp
đôi. Hoạt động XNK phát triển thì những công ty, doanh nghiệp phải giải quyết nhiều
vấn đề xảy ra, đặc biệt là bộ phận kế toán. Bộ phận kế toán giữ vai trò quan trọng
trong công ty, cung cấp những thông tin cần thiết phục vụ cho những quyết định đúng
đắn trong kinh doanh.
Chính sự quan trọng của bộ máy kế toán, đặc biệt là trong lĩnh vực XNK mà tôi
quyết định chọn đề tài: “Kế toán nghiệp vụ xuất nhập khẩu” để nghiên cứu, thực tập và
hiểu rõ hơn về hoạt động XNK.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Theo dõi quá trình luân chuyển, hạch toán, lưu trữ chứng từ và ghi chép sổ sách
kế toán của các kế toán về hoạt động XNK.
1.3. Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập số liệu tại phòng kế toán của công ty, căn cứ trên các chứng từ, sổ
sách tại phòng kế toán của công ty.
- Tìm hiểu tình hình thực tế của công ty bằng cách hỏi nhân viên trong công ty
và giám sát quá trình làm việc.
- Tìm hiểu tính đặc thù của ngành, các yếu tố khách quan và chủ quan mà công
ty phải gánh chịu.
1.4. Phạm vi nghiên cứu:


- Về không gian: cty Cổ phần đầu tư và sản xuất giay Thái Bình
- Về thời gian: từ ngày 15- 02- 2009 đến ngày 15- 5- 2009.
- Giới hạn nghiên cứu: tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến hoạt
động XNK
1.5. Cấu trúc luận văn
- Chương 1: Mở đầu
- Chương 2: Tổng quan về công ty
- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 4: Nội dung nghiên cứu
- Chương 5: Kết luận và kiến nghị.

2


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Giới thiệu về Công ty
2.1.1. Thông tin tổng quan về Công ty
- Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Đầu Tư & Sản Xuất Giày Thái Bình
- Tên viết tắt: Thai Binh Shoes (TBS’)
- Tên giao dịch nước ngoài: Thai Binh Holding & Shoes Manufacturing
Company.
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
- Địa chỉ: 5A Xa Lộ Xuyên Á - An Bình – Dĩ An – Bình Dương
- Điện thoại: 08.3.724124
- Fax: 84.8960223
- Email: info@ thaibinhshoes.com.vn
- Website: http://www.thaibinhshoes.com
- Giấy phép thành lập: số 106/GB.UB ngày 05 tháng 03 năm 1993
- Mã số thuế: 3700148137
- Số tài khoản: 4311010025 tại chi nhánh ngân hàng Nông Ngiệp và Phát Triển
Nông thôn Khu công nghiệp Sóng Thần và 000071370096952 tại ngân hàng
Vietcombank chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh.
- Ngành nghề kinh doanh: công ty chuyên sản xuất kinh doanh giày dép xuất
khẩu. Đồng thời còn là loại hình doanh nghiệp đa dạng hoạt động trên nhiều lĩnh vực:
đầu tư tài chính, giày dép, kinh doanh bất động sản và dịch vụ.
- Công ty có tổng diện tích: 200.000m2 , vốn điều lệ: 500.000.000.000đ, năng
lực SX: từ 500.000 đến 600.000 đôi/tháng, số lượng lao động: hơn 10.000 người (lao
động trực tiếp tại các phân xưởng khoảng 9.800 người, còn lại lao động gián tiếp), thị
trường tiêu thụ rộng lớn (Châu Âu, Bắc Mỹ, Nhật…)
3


2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty
2.1.2.1. Giai đoạn thành lập (1989-1993):
Tiền thân của Công ty cổ phần giày Thái Bình ngày nay do một nhóm các cán
bộ sỹ quan thuộc trung đoàn 165, sư đoàn 7, quân đoàn 4, kết hợp với một số kỹ sư
mới ra trường thành lập năm 1989, do ông Nguyễn Đức Thuấn đứng đầu. Trong giai
đoạn này, công ty gieo trồng cây bạch đàn cao sản cung cấp cho miền Đông và Nam
Trung Bộ, thu mua cây nguyên liệu giấy , kinh doanh bán sỉ và lẻ xăng dầu. 3 năm đầu
xuất khẩu thu về 5 triệu USD. Trên đà phát tiển đó, ngày 06/10/1992, công ty đầu tiên
được thành lập tên “Công ty TNHH Thái Bình” đào tạo và tuyển dụng công nhân kỹ
thuật ngành giày. Đến tháng 8/1993 Công ty chính thức đi vào hoạt động.
2.1.2.2. Giai đoạn xây dựng (1993-1997)
Những năm đầu Công ty gia công cho Công ty Orion Taiwan khoảng 6 triệu
đôi/năm. Công ty xây dựng nhà máy số 2 với dây chuyền sản xuất hiện đại của USA
và ký nhiều hợp đồng với tập đoàn Reebok. Khi thị phần của tập đoàn này bị thu hẹp
trên thế giới đã đẩy công ty vào giai đoạn khó khăn, bị cắt đơn đặt hàng Orion Taiwan
chuyển đơn đặt hàng sang công ty Hải Vinh. Công ty quyết định đi hướng mới đầu tư
mạnh sang lĩnh vực sản xuất giày vải, giày thể thao, cử cán bộ chủ chốt đi học tập các
nước như: Hàn Quốc, Nhật Bản, Italia, Đức… Đầu năm 1997, những đôi giày vải đầu
tiên đã được xuất xưởng cho hãng Novi của Đức. Công ty đã ký nhiều hợp đồng lớn
với tập đoàn phân phối khổng lồ tại Pháp là Decathlon và một số khách hàng khác như
Stilman, DC… để sản xuất lâu dài cho các thị trường này.
2.1.2.3. Giai đoạn 1997- nay
Giai đoạn này là sự hoàn thiện và phát triển. Nhiệm vụ chính là tập trung, xây
dựng và hoàn thiện bộ máy sản xuất nói chung, văn phòng nói riêng.
Đầu năm 1999, Công ty xây dựng được một văn phòng theo đúng tiêu chuẩn
quốc tế, với diện tích hơn 27.000 m2, tầm cỡ khu vực và quốc tế.
Ngày 24/04/2000, Ban lãnh đạo công ty đã đầu tư thành lập một công ty hoạt
động trong lĩnh vực địa ốc mang tên Công ty Cổ phần địa ốc ARECO.
Đến ngày 08/05/2000, tiếp tục đầu tư thành lập công ty TNHH Giày Thanh
Bình chuyên sản xuất để phục vụ cho sản xuất giày xuất khẩu.
4


16/11/2001, Ban lãnh đạo công ty đầu tư thành lập Công ty Liên doanh
PACIFIC chuyên sản xuất nhiên liệu Eva và giày dép cao cấp với quy mô 8 chuyền gò
sản lượng 3,5 triệu đôi/năm, góp phần vào sự phát triển vững mạnh của nhóm Công ty
TBS’Group.
Tháng 3/2002 thành lập nhà máy sản xuất đế giày các loại.
Tháng 9/2002 thành lập sản xuất nhà máy khuôn mẫu kỹ thậut cao TBS với
công suất chế tạo 1000 khuôn/năm.
Trong xu hướng phát triển của nền kinh tế quốc gia và quốc tế, tháng 6/2005,
Hội Đồng Quản Trị đã quyết định chuyển đổi công ty TNHH Thái Bình thành công ty
cổ phần. Ngày 01/08/2005 Công Ty Cổ Phần Giày Thái Bình chính thức đi vào hoạt
động.
Ngoài ra Công ty còn tham gia vào lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản
và du lịch, một số công ty như: Cty cổ phần cáp điện Sài Gòn (SCC), Cty cổ phần vận
tải biển Sài Gòn Ship, Quỹ đầu tư tài chính Vietcombank, Cty cổ phần đầu tư và xúc
tiến thương mại Laefaco, Cty du lịch Bình Dương.
Tháng 3/2007, Công ty TNHH Thanh Bình được sát nhập vào công ty Thái
Bình.
Đến nay Cty cổ phần giày Thái Bình đã trở thành một trong những doanh
nghiệp mạnh hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất giày thể thao xuất khẩu, thương hiệu
giày Thái Bình được nhiều tập đoàn lớn trên thế giới biết đến.
Hiện nay, TBS’ đã tham gia đầu tư và quản lý điều hành tại 6 Cty cổ phần,
TNHH và liên doanh với nước ngoài với tổng số vốn đến vài trăm tỷ đồng, giải quyết
việc làm cho hàng trăm người lao động. Sản xuất kinh doanh phát triển, doanh thu của
đơn vị ngày càng cao. Thu nhập bình quân cho người lao động ngày càng tăng. Với
những thành quả đạt được, Cty đã vinh dự được Đảng và Nhà Nước trao tặng Huân
chương lao động hạng nhì, hạng ba và nhiều Bằng khen, Giấy khen, Cờ thi đua của
Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, Ngành và UBND các tỉnh.

5


Hình 2.1. Sơ Đồ Mô Hình của Tập Đoàn TBS’ Group
Văn phòng
TBS’Group

SXKD giày
Xuất khẩu

Đầu tư
Tài chính

Cty Thái
Bình SX giày

Cty Pacific
SX giày

Đầu tư và KD
BĐS- Areco

Cty Thanh
Bình SX đế

Cty đầu tư
434

2.2. Chức năng và nhiệm vụ
2.2.1. Chức năng
- Thiết lập và điều chỉnh kế hoạch tiêu thụ.
- Nghiên cứu khai thác thị trường
- Tổ chức các cuộc họp giữa kinh doanh và sản xuất
- Lên kế hoạch thông tin về sản phẩm mới
- Xây dựng kế hoạch sản xuất tối ưu, chuyên môn hoá
- Đảm bảo số lượng và chất lượng vật tư, bán thành phẩm
- Chuẩn bị đầy đủ các yếu tố: vật tư, công nghệ, thiết bị, con người
- Sắp xếp, cải tiến công nghệ, rút ngắn thời gian sản xuất
- Nắm chắc quá trình công nghệ và trọng điểm trong sản xuất
- Phổ biến mục tiêu chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất
2.2.2. Nhiệm vụ
- Tiếp tục nắm bắt đầu tư cho công nghệ và thiết bị mới, tăng năng suất và chất
lượng sản phẩm
- Áp dụng sâu rộng công nghệ thông tin trong quá trình quản lý sản xuất kinh
doanh
- Tiếp tục đào tạo đội ngũ cán bộ đủ về số lượng và chất lượng, từng bước
chuyển hoá đội ngũ này
6


2.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
2.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý
TỔNG GIÁM ĐỐC

GĐ TRUNG
TÂM MẪU

TPKD THỊ
TRƯỜNG

TP NGHIÊN
CỨU SP

GĐ KINH
DOANH

GĐ CHẤT
LƯỢNG

TP TKCN &
OLCL

GĐ KH-VTCBSX

GĐ SẢN
XUẤT

GĐ TÀI CHÍNH

TP MUA
TP KẾ
TOÁN

QĐ XƯỞNG
SX MẪU

TP
KHĐH
SX

TP
KHVT

TP
BÁN

TPKD THỊ
TRƯỜNG

PGĐ KHĐH SX

PGĐ ĐẦU
VÀO SX


PX
CHẶT


PX
THÊU

ĐẠI DIỆN
CHẤT LƯỢNG

GĐ NHÂN SỰ

PGĐ KHỐI MAY

QĐ PX
CBSX


PX
MAY
1


PX
MAY
2

7


PX
MAY
3

TP
QL
NS
TLCS

TP PT
NHÂN
LỰC

PGĐ SX ĐẾ


PX
MAY
4


PX
ÉP
ĐẾ


PX
HT
ĐẾ

TP
HC
QT

ĐOÀN
THỂ

PGĐ GÒ 1

QĐ PX GÒ 1

PGĐ GÒ 2

QĐ PX GÒ 2


2.3.2. Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận
* Tổng giám đốc:
- Người được Hội Đồng Quản Trị bổ nhiệm để điều hành, chỉ đạo mọi hoạt
động của Cty theo đúng phương hướng SXKD.
- Xem xét sửa đổi nội dung và phê duyệt các tài liệu thuộc hệ thống quản lý
trong Cty, đánh giá chất lượng nội bộ.
- Chịu trách nhiệm về quá trình hoạt động SXKD của Cty.
- Trực tiếp lãnh đạo Giám đốc các bộ phận.
- Thực hiện các phương án về đầu tư và phát triển của Cty.
- Quản lý đề bạt và khen thưởng đối với cán bộ công nhân viên.
* Phòng kinh doanh:
- Thực hiện chức năng kinh doanh SP ở thị trường nội địa và nước ngoài.
- Chịu trách nhiệm tổng hợp các khiếu nại của khách hàng, đánh giá chất lượng
nội bộ.
- Quản lý về việc tổ chức thiết kế và phân tích SP.
* Phòng trung tâm mẫu:
- Nghiên cứu phân tích SP và tiến hành SX mẫu
- Cân đối vật tư của sản phẩm mẫu.
* Phòng chất lượng:
- Triển khai công nghệ, xác định được đặc tính của sản phẩm, theo dõi đo lường SP.
- Đánh giá SP, kiểm soát chất lượng và quá trình sản xuất.
* Phòng kế hoạch- vật tư- cân bằng sản xuất:
- Lên kế hoạch mua vật tư (đầu vào của Cty).
- Có chức năng điều hành, quản lý, cấp phát vật tư.
- Phân bổ vật tư cho phân xưởng sản xuất cho đơn đặt hàng.
- Chịu trách nhiệm về việc quản lý vật tư.
* Bộ phận kế hoạch vật tư chuẩn bị sản xuất:
- Có trách nhiệm về các hoạt động mua sắm thiết bị, CCLĐ, vật tư SXKD.
- Kiểm tra định mức vật tư, nguyên liệu để mua NVL phục vụ sản xuất.
* Phòng sản xuất:
- Lên kế hoạch sản xuất SP của từng bộ phận.
8


- Chịu trách nhiệm về quá trình sản xuất SP của từng phân xưởng.
- Đảm bảo việc sản xuất sao cho phù hợp với tiến độ nhằm đảm bảo SP hoàn
thành theo đơn đặt hàng.
* Phòng nhân sự:
- Quản lý về nhân sự, phát triển nâng cao chất lượng lao động.
- Tổ chức công tác đào tạo lao động mới, sắp xếp và bố trí lao động đạt yêu cầu
đảm bảo kế hoạch sản xuất của Cty.
- Thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động theo bộ luật lao động.
- Thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động theo bộ luật lao động.
- Tổ chức các hoạt động xã hội của Cty.
* Phòng tài chính:
- Bao gồm trưởng phòng ban thực hiện bán các sản phẩm hoàn thành và trưởng
phòng kế toán có nhiệm vụ điều hành công tác tổ chức kế toán tại Cty.
- Theo dõi các chi phí, lập báo cáo và phân tích theo yêu cầu của Tổng giám
đốc để phục vụ công tác quản lý.
2.4. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty
2.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán
2.4.1.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
- Mô hình tổ chức tập trung là mô hình có đặc điểm toàn bộ công việc xử lý các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàn doanh nghiệp được thực hiện tập trung ở phòng
kế toán, còn ở các bộ phận và đơn vị trực thuộc chỉ thực hiện việc thu thập, phân loại
và chuyển chứng từ cùng các báo cáo nghiệp vụ về phòng kế toán xử lý và tổng hợp
thông tin.

9


2.4.1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Hình 2.3. Sơ đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán tại Doanh Nghiệp
KẾ TOÁN TRƯỞNG

PHÓ PHÒNG KẾ
TOÁN

TSCĐCCDC

Kế toán
công nợ

Kế toán
vật tư

Kế toán
tiền gửithủ quỹ

Kế toán
doanh thu,
tiền mặt

Kế toán xuất
nhập khẩu

2.4.1.3. Chức năng
- Kế toán trưởng: Là người tổ chức bộ máy kế toán hoạt động, kiểm soát, chỉ
đạo các nghiệp vụ, kiểm tra và xác nhận các chứng từ, chịu trách nhiệm đối với tổng
giám đốc và giám đốc tài chính.
- Kế toán tổng hợp: Tập hợp chi phí và tính giá thành SP, lập sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ, xuất sổ cái, lập báo cáo thuế và báo cáo tài chính.
- Kế toán doanh thu tiền mặt: Theo dõi tình hình, chi tiền mặt; theo dõi các
khoản thanh toán.
- Kế toán TSCĐ- CCDC: Theo dõi về TSCĐ và tình hình nhập, xuất CCDC.
- Kế toán tiền gửi, thủ quỹ: Theo dõi tiền gửi ngân hàng, tiền mặt, tiền vay ngắn
hạn vay dài hạn. Có trách nhiệm thu, chi quỹ tiền mặt hàng ngày.
- Kế toán công nợ: Theo dõi tình hình nợ phải thu, phải trả của hoạt động XNK
- Kế toán vật tư (KT kho) theo dõi tình hình nhập xuất tồn vật tư và thành
phẩm.
- Kế toán xuất nhập khẩu: theo dõi các loại phí liên quan đến hoạt động XNK.
2.4.2. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
2.4.2.1. Hình thức kế toán áp dụng:
Chứng từ ghi sổ, hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Các loại sổ chủ yếu
10


- Các sổ và thẻ kế toán chi tiết: phụ thuộc vào tính chất của các đối tượng hạch
toán và yêu cầu thu thập các thông tin, số liệu phục vụ cho công tác quản lý và lập báo
cáo, gồm các loại sổ chủ yếu sau:
Sổ hoặc thẻ kế toán vật liệu… vật rẻ tiền mau hỏng, thành phẩm hàng hoá.
Sổ Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết TSCĐ, khấu hao TSCĐ và vốn cơ bản.
Kế toán chi tiết các loại vốn bằng tiền và vay vốn ngân hàng.
Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết chi phí sản xuất và phí tổn lưu thông.
Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thuộc các tài khoản khác tuỳ theo yêu cầu quản lý
và lập báo cáo.
- Chứng từ ghi sổ.
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Sổ cái.
- Bảng cân đối số phát sinh

11


2.4.2.2. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán
Hình 2.4. Sơ Đồ Hình Thức Chứng Từ Ghi Sổ
Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp
chứng từ gốc

Sổ quỹ

Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ

Sổ, thẻ kế toán
chi tiết

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng tổng hợp
chi tiết

Bảng cân đối số
phát sinh

Báo cáo tài chính

Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:

Diễn giải:
Hàng ngày nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành căn cứ vào các chừng từ
gốc sau khi đã kiểm tra ghi vào bảng tổng hợp chứng từ gốc. Cuối tháng hoặc định kỳ,
căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ gốc lập các chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ sau
khi lập xong được chuyển đến kế toán trưởng ký duyệt rồi chuyển cho kế toán tổng
12


hợp với đầy đủ các chứng từ gốc kèm theo để kế toán tổng hợp ghi vào sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ và sau đó ghi vào sổ cái.
Cuối tháng khoá sổ tìm ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong
tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có của
từng tài khoản trên sổ cái, tiếp đó căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh của
các tài khoản tổng hợp. Sau khi kiểm tra đối chiếu số liệu giữa bảng cân đối số phát
sinh và bảng tổng hợp chi tiết thuộc phần kế toán chi tiết, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
nếu khớp nhau thì bảng cân đối số phát sinh được sử dụng để lập báo cáo tài chính.
Đối với những tài khoản có mở sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì chứng từ gốc sau
khi sử dụng để lập chứng từ ghi vào sổ sách kế toán tổng hợp được chuyển đến các bộ
phận kế toán chi tiết có liên quan để làm căn cứ ghi vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
theo yêu cầu của từng tài khoản. Cuối tháng cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết theo
từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với sổ cái thông qua bảng cân đối số phát sinh.
Các bảng tổng hợp chi tiết sau khi kiểm tra đối chiếu số liệu cùng với bảng cân đối số
phát sinh được dùng làm căn cứ để lập các báo cáo tài chính.
2.5. Quy trình công nghệ sản xuất
Đặc thù của ngành sản xuất giày: quá trình chế tạo sản phẩm giày thông qua các
công đoạn sau:
- Chuẩn bị vật tư đầu vào
- Bồi dán
- Chặt
- Thêu
- Chuẩn bị sản xuất
- May
- Cán ép đế
- Hoàn tất đế
- Gò ráp
- Đóng gói bao bì nhập kho

13


Hình 2.5. Quy trình Sản Xuất Giày
KHỐI ĐẦU

KHỐI SẢN XUẤT:11 PHÂN

VÀO

XƯỞNG

KHỐI ĐẦU RA

1.Kho

nguyên liệu
mũ.
2.PX.bồi dán
3.Kho hóa
chất/đế.
4.Kho phụ
liệu gò.
5.Kho thiết
bị, phụ tùng.

-Kho

PX cắt

thành
phẩm.
2 PX gò ráp

PX thêu
4 PX may

-Kiểm
hàng.
-Xuất
hàng.

Phụ trợ
Hoàn
tất đế

Cán luyện ép
đúc đế

14

Kho
BTP



ráp

đế

Bao



CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1.Những vấn đề chung về kế toán trong doanh nghiệp XNK
3.1.1.Khái niệm về hoạt động kinh doanh XNK.
Hoạt động kinh doanh XNK là hoạt động mua bán hàng hoá giữa doanh nghiệp
trong nước và doanh nghiệp nước ngoài trên cơ sở hợp đồng kinh tế đã ký giữa 2 bên
và đồng tiền thanh toán là đồng tiền ngoại tệ. Hoạt động này cũng diễn ra quá trình sản
xuất và lưư thông hàng hoá nhưng có điểm khác biệt là việc mua bán hàng hoá diễn ra
giữa các đối tác có quốc tịch khác nhau.
3.1.2. Các điều kiện quan trọng trong hoạt động XNK.
a. Tên hàng: phải được diễn tả thật chính xác vì đây là cơ sở để bên bán giao
đúng hàng mà người mua cần. Cụ thể:
- Tên hàng gồm tên thông thường, tên thương mại, tên khoa học trong trường
hợp hàng hoá là các hoá chất, các giống cây.
- Tên hàng ghi kèm theo tên địa phương sản xuất.
- Tên hàng kèm theo qui cách của hàng đó.
- Tên hàng kèm công dụng của hàng hoá.
- Tên hàng kèm tên của nhà sản xuất.
b. Số lượng: Điều khoản này nhằm nói lên mặt lượng của hàng hoá được giao
dịch bao gồm các vấn đề về số lượng, đơn vị tính của hàng hoá.
c. Giá cả: Cần qui định rõ những nội dung: đơn vị tiền tệ, mức giá, điều kiện
giảm giá. Đơn giá của hàng hoá phụ thuộc vào điều khỏan thương mại quốc tế.
d. Điều kiện về cơ sở giao hàng: Xác định thời hạn, địa điểm giao hàng,
phương thức giao hàng và thông báo giao hàng.
Do cự ly vận chuyển hàng hoá trong hoạt động XNK là quá xa nên nảy sinh
nhiều rủi ro. Vì vậy cần phân định trách nhiệm của từng bên theo thoả thuận bằng điều


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x